Tải bản đầy đủ

giáo án ôn thi tốt nghiệp địa lí

Giáo án số 1
Soạn ngày 7 tháng 4 năm 2013
Giảng ngày: .

Bài 26: cơ cấu ngành công nghiệp
Bài 27: Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Trình bày và nhận xét đợc cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần kinh tế và
theo lãnh thổ. Nêu một số nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp.
- Hiểu và trình bày đợc tình hình phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp
trọng điểm của nớc ta.
2) Kĩ năng: - Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê, sơ đồ về cơ cấu ngành công
nghiệp.
- Phân tích bản đồ công nghiệp chung để trình bày về sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
- Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng thống kê về công nghiệp năng lợng, công nghiệp chế
biến lơng thực, thực phẩm.
- Sử dụng bản đồ Công nghiệp hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để phân tích cơ cấu của một
số trung tâm công nghiệp và phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm (một số
trung tâm công nghiệp lớn ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam với các ngành nổi bật).
II. Hoạt động dạy và học:

A. ổn định tổ chức lớp:



B. Nội dung ôn:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận, sau đó giáo viên chốt lại kiến thức
trọng tâm cho học sinh.
Câu 1: Trang 43 sách ôn: Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta tơng đối đa
dạng. Trình bày phơng hớng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta.
Trả lời:
Cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta khá đa dạng: có tới 29 ngành công nghiệp với đầy
đủ các ngành công nghiệp quan trọng thuộc 3 nhóm ngành chính:
1
+ Công nghiệp khai thác (4 ngành) nh: ngành khai thác than, khai thác khí và dầu thô,
khai thác quặng kim loại, khai thác đá và mỏ khác.
+ Công nghiệp chế biến (23 ngành) nh: sản xuất thực phẩm và đồ uống , sản xuất sản
phẩm dệt, sản xuất sản phẩm bằng da, giả da; sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản; sản
xuất giấy và các sản phẩm bằng giấy; sản xuất máy móc thiết bị; sản xuất thiết bị văn
phòng, máy tính, sản xuất thiết bị điện; sản xuất rađiô, tivi và thiết bị truyền thông.
+ Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nớc (2 ngành) Sản xuất và phân phối
điện, ga. Sản xuất và phân phối nớc.
- Trong cơ cấu ngành công nghiệp nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm: Đó là
các ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế - xã hội và có
tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác.
+ Công nghiệp năng lợng.
+ Công nghiệp chế biến lơng thực - thực phẩm.
+ Công nghiệp dệt may.
+ Công nghiệp hóa chất - phân bón - cao su
+ Công nghiệp vật liệu xây dựng.
+ Công nghiệp cơ khí - điện tử.
Các hớng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp với điều kiện Việt Nam, thích ứng với nền kinh tế
thế giới.
+ Đẩy mạnh các ngành công nghiệp mũi nhọn và trọng điểm.
+ Đầu t theo chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ.
Câu 2: Trang 43 sách ôn: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nớc ta.
Vì sao cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta lại có sự chuyển dịch?
Trả lời:
Cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta có chuyển biến rõ rệt, nhằm thích nghi với tình hình
mới:


+ Tăng tỉ trọng nhóm: ngành công nghiệp chế biến.
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối
điện, khí đốt, nớc.
Lí do chuyển dịch: Đờng lối phát triển công nghiệp, đặc biệt là đờng lối công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay.
2
- Chịu sự tác động của nhân tố thị trờng: Thị trờng góp phần điều tiết sản xuất, những
thay đổi trên thị trờng sẽ ảnh hởng nhiều đến sản xuất từ đó sẽ làm thay đổi cơ cấu, đặc
biệt là cơ cấu sản phẩm.
- Chịu sự tác động của các nguồn lực, bao gồm cả nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh
tế - xã hội.
- Sự chuyển dịch đó còn theo xu hớng của toàn thế giới, đặc biệt là trong giai đoạn đầu
của công cuộc đổi mới ở nớc ta.)
Câu 3: Trang 43 sách ôn: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở khu vực Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng
và vùng phụ cận.
b) Giải thích tại sao ở khu vực này mức độ tập trung công nghiệp thuộc vào loại cao nhất
trong cả nớc.
Trả lời:
a) - Đồng bằng sông Hồng & vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh
thổ cao nhất nớc. Từ Hà Nội tỏa theo các hớng với các cụm chuyên môn hoá:
+ Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí.
+ Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD.
+ Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí.
+ Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy.
+ Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện.
+ Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện.
b) Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp vào
loại cao nhất cả nớc, vì:
- Vị trí địa lý thuận lợi và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
- Tài nguyên khoáng sản phong phú, tập trung vùng phụ cận.
- Nông, thuỷ sản dồi dào là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chất lợng cao, thị trờng tiêu thụ rộng lớn.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, có thủ đô Hà Nội-trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn
bậc nhất cả nớc.
Câu 4: Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng lãnh
thổ
3
Vùng Năm 2000 Năm 2009
Cả nớc 100 100
Đồng bằng sông Hồng 17,2 21,3
Trung du và miền núi Bắc Bộ 4,7 5,5
Bắc Trung Bộ 2,5 2,2
Duyên hải Nam Trung Bộ 4,8 5
Tây Nguyên 0,9 0,8
Đông Nam Bộ 54,8 52,2
Đồng bằng sông Cửu Long 10,5 9,9
Không xác định 4,6 3,1
a) Xếp thứ tự từ cao đến thấp về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng
lãnh thổ năm 2000 và năm 2009.
b) Nhận xét sự thay đổi thứ bậc về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng giai
đoạn 2000-2009.
c) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ nớc
ta, giai đoạn 2000-2009.
Trả lời: a) Xếp thứ tự từ cao đến thấp:
Vùng Năm 2000 Năm 2009
Đồng bằng sông Hồng 2 2
Trung du và miền núi Bắc Bộ 5 4
Bắc Trung Bộ 7 7
Duyên hải Nam Trung Bộ 4 5
Tây Nguyên 8 8
Đông Nam Bộ 1 1
Đồng bằng sông Cửu Long 3 3
Không xác định 6 6
b) Sự thay đổi thứ bậc về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng giai đoạn
2000-2009:
Đông Nam Bộ luôn giữ vị trí thứ nhất, Đồng bằng sông Hồng giữ vị trí thứ hai, Đồng
bằng sông Cửu Long giữ vị trí thứ ba, Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2000 đứng vị
trí thứ năm nhng đến năm 2009 vơn lên đứng thứ t, Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2000
đứng thứ t, nhng đến năm 2009 ở vị trí thứ năm, còn Bắc Trung Bộ luôn ở vị trí thứ bảy,
Tây Nguyên ở vị trí thứ tám.
c) Thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ nớc ta giai đoạn
2000-2009:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng tăng, từ 17,2 năm 2000
lên 21,3% năm 2009. Trung du miền núi Bắc Bộ tăng, từ 4,7% năm 2000 lên 5,5% năm
2009, Bắc Trung Bộ giảm từ 2,5% năm 2000 xuống 2,2% năm 2009
Câu 5: Cho bảng số liệu sau:
4
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần
kinh tế
(Đơn vị: %)
Thành phần kinh tế Năm 1999 Năm 2009
Nhà nớc 39,9 18,3
Ngoài Nhà nớc 22,0 38,5
Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài 38,1 43,2
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
của nớc ta năm 1999 và năm 2009.
b) Dựa vào biểu đồ, nêu nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân
theo thành phần kinh tế. Giải thích nguyên nhân.
Trả lời:
Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
của nớc ta năm 1999 và năm 2009.
b) Nhận xét: Từ năm 1999-2009, cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành
phần kinh tế có sự chuyển dịch: Khu vực Nhà nớc tỉ trọng giảm, từ 39,9% năm 1999
xuống 18,3% năm 2009, ngoài Nhà nớc có tỉ trọng tăng, từ 22% năm 1999 lên 38,5%
năm 2005, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài có tỉ trọng tăng từ 38,1% năm 1999 lên
43,2% năm 2009.
* Giải thích: Sự chuyển dịch trên là tích cực, phù hợp với đờng lối mở cửa, khuyến khích
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần của Đảng ta. Trong thời gian tới, với việc Việt
Nam gia nhập WTO và việc cổ phần hóa thì sự chuyển dịch còn diễn ra mạnh mẽ hơn
nữa.
Câu 6: Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Tại sao ngành công nghiệp điện lực
lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nớc ta?
5
Năm 1999
Năm 2009
Trả lời:
Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm: Đó là các ngành có thế mạnh lâu dài, mang
lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế - xã hội và có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh
tế khác.
Ngành công nghiệp điện lực là ngành công nghiệp trọng điểm:
* Có thế mạnh lâu dài:
- Cơ sở nguồn nhiên liệu phong phú và vững chắc:
+ Than trữ lợng khoảng 7 tỉ tấn, có giá trị nhất là hơn 3 tỉ tấn than ăngtraxit phân bố ở
Quảng Ninh. Ngoài ra còn có than nâu, than bùn, than mỡ.
+ Dầu khí trữ lợng dự báo khoảng 10 tỉ tấn cùng khoảng 300 tỉ m
3
khí.
+ Thủy năng: nguồn thủy năng lớn khoảng 30 triệu kw, tập trung nhiều nhất ở hệ thống
sông Hồng và hệ thống sông Đồng Nai.
- Thị trờng tiêu thụ rộng lớn:
+ Phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế.
+ Phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của đời sống nhân dân.
* Mang lại hiệu quả kinh tế cao:
+ Kinh tế: đẩy mạnh tốc độ phát triển của các ngành kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc. Dầu thô xuất khẩu năm 2005 đạt 7,4 tỉ USD.
+ Xã hội: nâng cao đời sống nhất là đối với đồng bào vùng xa, vùng sâu.
+ Môi trờng: giảm thiểu ô nhiễm môi trờng.
* Tác động mạnh mẽ tới các ngành kinh tế khác:
Tác động mạnh mẽ, toàn diện đến các ngành về các mặt qui mô; kĩ thuật - công nghệ;
chất lợng sản phẩm.
Câu 7: trang 45 sách ôn: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy nhận xét:
a) Tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm ở nớc ta.
b) Sự phân bố các trung tâm công nghiệp chế biến.
c) Sự phân bố của một số ngành công nghiệp chế biến: Lơng thực; chè; cà phê; thuốc lá;
hạt điều; rợu bia; nớc giải khát; đờng, sữa; bánh kẹo; thủy hải sản; sản phẩm chăn nuôi.
Trả lời:
a) Tình hình phát triển công nghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm ở nớc ta:
- Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm rất phong phú và đa dạng với
3 nhóm ngành chính:
6
+ Chế biến sản phẩm trồng trọt: đứng đầu cả về sản lợng và giá trị. Xay xát, đờng mía,
chè, cà phê, thuốc lá, rợu, bia, nớc ngọt, sản phẩm khác.
+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi còn cha phát triển mạnh. Sữa và sản phẩm từ sữa, thịt và
các sản phẩm từ thịt.
+ Chế biến hải sản. đứng thứ hai sau chế biến sản phẩm ngành trồng trọt. Nớc mắm,
muối, tôm, cá. Sản phẩm khác.
b) Về phân bố các trung tâm công nghiệp chế biến:
- Chế biến sản phẩm trồng trọt phân bố rộng khắp cả nớc gắn liền với nguồn nguyên liệu
tại chỗ, phong phú, ngoài ra còn phân bố ở các đô thị, các thành phố lớn.
- Chế biến sản phẩm chăn nuôi, phân bố ở các vùng chăn nuôi quy mô lớn nh Ba Vì,
Mộc Châu, Đức Trọng và ngoại thành các thành phố lớn.
- Chế biến thủy, hải sản phân bố dọc ven biển, tập trung nhất là ven biển miền Trung và
đồng Bằng sông Cửu Long.
- Việc phân bố ngành công nghiệp này mang tính quy luật: Nó phụ thuộc vào tính chất
nguồn nguyên liệu, thị trờng tiêu thụ.
c) Sự phân bố của một số ngành công nghiệp chế biến:
Lơng thực: Thái Nguyên, Hà Nội, Hải Dơng, Hải Phòng, Hạ Long, Thái Bình, Sơn La,
Điện Biên Phủ, Thanh Hóa, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh, Biên
Hòa, Thủ Dầu Một, Cần Thơ, Rạch Giá, Cà Mau.
Chè; cà phê, thuốc lá, hạt điều: Yên Bái, Thái Nguyên; Hà Nội, Mộc Châu, Plêyku,
Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Bảo Lộc, TP Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một,
Rợu bia, nớc giải khát: Hà Nội, Hải Dơng, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Nha
Trang, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ
Đờng sữa, bánh kẹo: Mộc Châu, Hà Nội, Hải Dơng, Hải Phòng, Thanh Hóa, Vinh, Tây
Ninh, Thủ dầu Một, TP Hồ Chí Minh, Tân An, Vũng Tàu, Cần Thơ.
Sản phẩm chăn nuôi: Mộc Châu, Hà Nội, Hải Dơng, Hạ Long, Thái Bình, Thanh Hóa,
Đồng Hới (Quảng Bình), Quy Nhơn, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, TP Hồ CHí Minh, Cao
Lãnh, Bến Tre, Cần Thơ, Sóc Trăng, Cà Mau.
Thủy hải sản: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quy Nhơn,
Tuy Hòa, Nha Trang, Phan Thiết, TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Bến Tre, Cần Thơ, Rạch
Giá, Long Xuyên, Bạc Liêu, Cà Mau.
Câu 8: Cho bảng số liệu sau:
Sản lợng điện và than ở nớc ta, giai đoạn 1995 - 2009
7
Năm
Sản phẩm
1995 2000 2005 2009
Điện (Tỉ kWh) 14,7 26,7 52,1 80,6
Than (Triệu tấn) 8,4 11,6 34,1 44,1
a) Tính sự gia tăng sản lợng điện và than nớc ta, giai đoạn 1995 - 2009.
b) Nhận xét sự gia tăng sản lợng điện và than ở nớc ta trong giai đoạn 1995-2009. Cho
biết nguyên nhân.
Trả lời:
a) Sản lợng điện và than ở nớc ta, giai đoạn 1995 - 2009
(Đơn vị:%)
Năm
Sản phẩm
1995 2000 2005 2009
Điện 100 182 354 548
Than 100 138 406 525
b) Sản lợng điện từ 1995-2009: tăng năm 2009 gấp 5,48 lần năm 1995
+Sản lợng than từ năm 1995-2009 tăng, năm 2009 gấp 5,25 lần năm 1995.
* Nguyên nhân: Các sản phẩm này đều là sản phẩm của ngành công nghiệp năng lợng,
ngành công nghiệp này có thế mạnh lâu dài nh than có trữ lợng lớn, ngành điện có cơ sở
nguồn nhiên liệu phong phú và vững chắc. Ngành này mang lại hiệu quả kinh tế cao và
tác động mạnh tới các ngành kinh tế khác.
8
Giáo án: 2
Ngày soạn:07 tháng 4 năm 2013
Ngày giảng:

Bài 28: Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp
I. Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1. Kiến thức:
- Trình bày đợc khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
- Phân biệt đợc một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nớc ta
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ công nghiệp hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để nhận xét về sự phân bố của
các tổ chức lãnh thổ công nghiệp của Việt Nam, xác định vị trí một số điểm công
nghiệp, trung tâm công nghiệp, các vùng công nghiệp của nớc ta.
- Phân tích sơ đồ các nhân tố ảnh hởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
II. Các bớc lên lớp:
ổn định tổ chức lớp:




Nội dung ôn tập:
(Câu hỏi trang 46 sách hớng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí)
Câu 1: Thế nào là tổ chức lãnh thổ công nghiệp? Tổ chức lãnh thổ công nghiệp có vai trò
nh thế nào đối với quá trình đổi mới kinh tế - xã hội ở nớc ta.
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Nêu cơ cấu ngành công nghiệp ở các trung tâm công nghiệp: Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh.
b) Giải thích vì sao TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nớc ta.
9
Câu 3: Thế nào là khu công nghiệp? Tại sao các khu công nghiệp tập trung lại phân bố
chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và duyên hải miền Trung?
Câu 4: Hãy so sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nớc ta.
Các kiến thức cơ bản cần chốt:
Câu 1:
* Khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp:
- Là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh
thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt
kinh tế - xã hội và môi trờng.
* Vai trò:
- Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất và lao động nhằm đạt hiệu quả
cao nhất về kinh tế - Xã hội và môi trờng.
- Góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nớc ta.
Câu 2:
a) Cơ cấu ngành công nghiệp ở trung tâm công nghiệp
- Hà Nội: cơ khí, SX ôtô, điện tử, chế biến nông sản, hóa chất phân bón, dệt may, luyện
kim đen, SX vật liệu xây dựng. SX giấy, xenlulô.
- TP Hồ Chí Minh: Công nghiệp cơ khí, luyện kim đen luyện kim màu, SX ôtô, điện tử,
hóa chất, dệt may, chế biến nông sản, giấy xenlulô, đóng tàu, nhiệt điện.
b) Vì sao TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nớc ta:
- Có vị trí địa lí thuận lợi: TP Hồ Chí Minh ở trung tâm của Đông Nam Bộ, một vùng
kinh tế năng động và phồn thịnh của đất nớc, nằm ở trung tâm của vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam. Tiếp giáp với những vùng giàu tài nguyên, nằm gần những tuyến giao
thông quốc tế.
- Là thành phố có số dân đông , năm 2006, TP Hồ Chí Minh là 6,1 triệu ngời, chất lợng
nguồn lao động dẫn đầu cả nớc.
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất hoàn thiện nhất cả nớc. Đây cũng chính là đầu mối giao
thông vận tải lớn nhất nớc ta.
- Là vùng thu hút mạnh nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài.
- Các nguyên nhân khác: Có nhiều chính sách năng động trong phát triển kinh tế.
Câu 3:
* Khái niệm khu công nghiệp: Tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp trên một khu vực,
có ranh giới địa lí xác định, vị trí thuận lợi. sử dụng chung một hạ tầng cơ sở.
10
* Đây là khu vực có vị trí địa lí thuận lợi cho phát triển sản xuất, cho việc xuất và nhập
hàng hóa, máy móc thiết bị.
- Có kết cấu hạ tầng tốt, đặc biệt về giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khả năng cung
cấp điện nớc
- Có nguồn lao động đông, dồi dào với chất lợng cao.
- Có thị trờng tiêu thụ rộng lớn cả trong và ngoài nớc.
- Các ngành kinh tế phát triển ở trình độ cao hơn ở các vùng khác.
- Các nguyên nhân khác: cơ chế quản lí có nhiều đổi mới, năng động, sự có mặt của một
số loại tài nguyên.
Câu 4:
Điểm công nghiệp Khu công nghiệp tập trung
Vị trí
- Đồng nhất với một điểm dân
c.
- Gần nguồn nguyên, nhiên liệu
- Thuận lợi, gần cảng biển, quốc lộ, sân
bay
- Có ranh giới rõ ràng, cơ cấu hạ tầng khá
tốt, không có dân c.
Quy mô
- Nhỏ, chỉ gồm một vài xí
nghiệp.
- Khá lớn, tập trung nhiều xí nghiệp công
nghiệp và xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản
xuất.
Mối liên
hệ giữa
các xí
nghiệp
không có hoặc rất ít. Các xí
nghiệp độc lập về kinh tế và
công nghệ.
Có khả năng hợp tác sản xuất cao.
Ví dụ ở
Việt Nam
HS nêu ví dụ các điểm công
nghiệp ở địa phơng
Bắc Thăng Long, Nội Bài (Hà Nội), Đồ
Sơn (Hải Phòng), Đà Nẵng, Dung
Quất(Quảng Ngãi), Linh Trung, Tân Tạo
(TP HCM)
11
Giáo án số 3
Soạn ngày 18 tháng 4 năm 2012
Ngày giảng:

Bài 29: Thực hành
I. Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức đã học về một số vấn đề phát triển ngành công nghiệp Việt Nam.
- Bổ sung kiến thức về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
2. Kĩ năng:
- Biết cách phân tích, lựa chọn và vẽ đợc biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá
trị sản xuất công nghiệp.
- Biết phân tích, nhận xét, giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trên cơ sở số
liệu và biểu đồ.
- Giải thích đợc một số hiện tợng địa lí kinh tế- xã hội trên cơ sở đọc bản đồ giáo
khoa treo tờng Công nghiệp Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam)
II. Các bớc lên lớp:
ổn định tổ chức lớp:




Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Hoạt động 1: HS làm bài tập số 1
Hình thức: Cả lớp.
B ớ c 1 : GV yêu cầu HS đọc kĩ đầu bài và
gợi ý cách làm.
Tính bán kính đờng tròn:
S
1996
=
2
1996
R

S
2005
=
2
2005
R

2 2
2005 2005 2005
2 2
1996 1996 1996
6,6
S R R
S R R


= = =
1) Bài 1:
a) Vẽ biểu đồ:
* Xử lí số liệu:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân
theo thành phần kinh tế (%)
Thành phần kinh tế 1996 2005
- Nhà nớc
- Ngoài Nhà nớc
- Khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài
50,3
24,6
25,1
25,1
31,2
43,7
* Vẽ biểu đồ hình tròn là thích hợp nhất, lu
ý:
12
1996
2005
Nếu cho R
1996
= 1 cm, thì:
2
2005
6,6 2,6R = =
cm
* Hoạt động 2: HS làm bài tập số 2, nhận
xét về sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản
xuất công nghiệp phân theo vùng.
Hình thức: Cá nhân/ cặp.
B ớ c 1 : GV yêu cầu HS đọc kĩ đầu bài và
gợi ý cách nhận xét:
+ Nhận định chung về tỉ trọng giá trị sản
xuất công nghiệp phân theo vùng.
+ Sự thay đổi về tỉ trọng giữa năm 1995 và
năm 2005 đối với từng vùng.
- Tính bán kính hình tròn năm 1995 và
2005
- Có chú giải.
- Có tên biểu đồ.
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân
theo thành phần kinh tế (%)
c) Giải thích:
- Do chính sách đa dạng hóa các thành
phần kinh tế.
- Chính sách thu hút đầu t trực tiếp của nớc
ngoài.
- Chú trọng phát triển công nghiệp.
2) Bài 2 :
- Do sự khác nhau về nguồn lực, cho nên
cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp không
đều giữa các vùng.
- Các vùng có tỉ trọng lớn nhất: Đông Nam
bộ, Đồng bằng sông Hồng.
- Các vùng có tỉ trọng nhỏ: Bắc Trung Bộ,
Duyên hải Nam Trung Bộ. Tây Nguyên.
* Có sự thay đổi về tỉ trọng giữa năm 1995
13
B ớ c 2 : Gọi HS trình bày, GV nhận xét và
bổ sung kiến thức.
* Hoạt động 3: HS làm bài tập số 3, giải
thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ
trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất
cả nớc?
Hình thức: Cá nhân/ lớp.
B ớ c 1 : Yêu càu HS xem lại bảng số liệu ở
bài tập 2 để biết đợc tỉ trọng giá trị sản
xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ. Căn
cứ vào bản đồ Công nghiệp Việt Nam
(hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) và các kiến
thức đã học để giải thích vấn đề.
B ớ c 2 : HS trả lời, GV nhận xét và bổ sung
kiến thức.
và năm 2005 đối với từng vùng:
+ Vùng tăng nhanh nhất: Đồng bằng sông
Hồng, Đông Nam Bộ.
+ Vùng giảm mạnh nhất: Trung Du và
miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng
sông Cửu Long.
Bài 3:
Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị
nền sản xuất công nghiệp cao nhất cả nớc
ta vì:
- Có vị trí địa lí thuận lợi.
- Lãnh thổ công nghiệp sớm phát triển. Có
TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp
lớn nhất cả nớc. Vai trò của vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam.
- Tài nguyên thiên nhiên.
- Dân c và nguồn lao động.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật
- Đặc biệt thu hút nhiều nguồn vốn đầu t n-
ớc ngoài.
- Các nhân tố khác (thị trờng, đờng lối
chính sách )
Giáo án số 4
Soạn ngày 08 tháng 4 năm 2013
Ngày giảng:

Bài 30: Vấn đề phát triển giao thông vận tải và
thông tin liên lạc
14
I. Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1. Kiến thức:
- Trình bày đợc đặc điểm giao thông vận tải, thông tin liên lạc của nớc ta: phát triển khá
toàn diện cả về lợng và chất với nhiều loại hình.
2. Kĩ năng:
- Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng số liệu về tình hình phát triển, cơ cấu vận tải của giao
thông vận tải.
- Sử dụng bản đồ Giao thông hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để trình bày sự phân bố của
một số tuyến giao thông vận tải, đầu mối giao thông và trung tâm thông tin liên lạc quan
trọng.
II. Các bớc lên lớp:
ổn định tổ chức lớp:




Câu 1: Chứng minh rằng mạng lới giao thông vận tải của nớc ta phát triển khá toàn diện,
gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau.
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang giao thông), hãy kể tên một số tuyến đờng
bộ quan trọng theo hớng Bắc - Nam, giải thích vì sao quốc lộ 1 là tuyến đờng bộ quan
trọng nhất nớc ta.
Câu 3: Trình bày thực trạng cơ sở vật chất của ngành giao thông vận tải đờng bộ, đờng
sắt, đờng biển và đờng hàng không ở nớc ta.
Câu 4: Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu vận tải hàng hóa nớc ta, năm 2009
Loại đờng Khối lợng vận chuyển Khối lợng luân chuyển
Đờng sắt 1,2 1,9
Đờng bộ 71,8 15,9
Đờng sông 19,2 15,8
Đờng biển 7,8 66,4
(Đờng hàng không chiếm tỉ trọng rất nhỏ, coi nh bằng không)
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu khối lợng vận chuyển và khối lợng luân chuyển hàng hóa
ở nớc ta năm 2009.
b) Nhận xét về cơ cấu khối lợng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa phân theo loại
hình vận tải ở nớc ta năm 2009.
15
c) Giải thích vì sao ngành vận tải đờng bộ có tỉ trọng khối lợng vận tải hàng hóa lớn
nhất, ngành vận tải đờng biển có tỉ trọng khối lợng luân chuyển hàng hóa cao nhất trong
các loại hình giao thông ở nớc ta.
Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Nêu các tuyến vận tải biển ven bờ của nớc ta.
b) Nêu các cảng biển và cụm cảng quan trọng của nớc ta.
Câu 6: Nêu vai trò của giao thông vận tải và thông tin liên lạc trong sự phát triển kinh tế,
xã hội nớc ta.
Câu 7: Hãy nêu các đặc điểm nổi bật của ngành bu chính và ngành viễn thông ở nớc ta.
Câu 8: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy nêu một số tuyến đờng bay và sân bay quốc tế
của nớc ta.
Các kiến thức cần chốt
Câu 1: Mạng lới giao thông vận tải của nớc ta phát triển khá toàn diện, khá đầy đủ các
loại hình:
+ Đờng bộ đóng vai trò quan trọng nhất trong vận tải nội địa, đang đợc mở rộng và hiện
đại hóa, trong đó, nổi lên vai trò của quốc lộ 1A, ngoài ra phải kể đến tuyến đờng Hồ
Chí Minh, tuyến đờng theo hớng Đông - Tây.
+ Tổng chiều dài đờng sắt nớc ta là 3.142,69km, trong đó đóng vai trò quan trọng nhất
là đờng sắt thống nhất. Các tuyến đờng sắt của nớc ta chủ yếu tập trung ở phía Bắc.
+ Nớc ta có khoảng 11.000km đờng sông, trong đó tập trung nhiều nhất là ở các hệ
thống sông: hệ thống sông Hồng - Thái Bình, hệ thống sông Mê Công - Đồng Nai.
+ Nớc ta có khoảng 73 cảng biển lớn nhỏ, vận tải đờng biển tấp nập nhất là tuyển Hải
Phòng - TP Hồ Chí Minh.
+ Mặc dù là ngành non trẻ, nhng vận tải đờng hàng không có bớc phát triển nhanh
chóng đến năm 2007, cả nớc có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế.
+ Ngành vận tải đờng ống gắn liền với vận chuyển dầu, khí và hiện nay khá phát triển ở
các tỉnh phía Nam.
Câu 2: Các tuyến đờng bộ có hớng Bắc - Nam: Quốc lộ 1A, quốc lộ 3, quốc lộ 2, quốc lộ
14, quốc lộ 14c, quốc lộ 27, quốc lộ 63, đờng Hồ Chí Minh.
- Quốc lộ 1A là con đờng huyết mạch quan trọng, xơng sống của hệ thống đờng bộ trên
cả nớc đi qua 6/7 vùng kinh tế nớc ta, có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nớc. Là tuyến đờng vận chuyển khối lợng hành khách và hàng
hóa lớn nhất so với các tuyến đờng bộ khác.
16
Câu 3:
Loại hình Sự phát triển Các tuyến đờng chính
Đờng bộ
(đờng ô tô)
- Mở rộng và hiện đại hóa.
- Mạng lới phủ kín các vùng.
- Phơng tiện nâng cao về số lợng và chất l-
ợng.
- Khối lợng vận chuyển và luân chuyển tăng
nhanh.
- Tồn tại: mật độ và chất lợng đờng còn
thấp
- Quốc lộ 1A.
- Đờng Hồ Chí Minh.
- Quốc lộ 3, Quốc lộ 5,
quốc lộ 9, quốc lộ 14.
Đờng sắt - Chiều dài trên 3143 km.
- Trớc 1991, phát triển chậm, chất lợng phục
vụ còn hạn chế, hiện nay đã đợc nâng cao.
- Khối lợng vận chuyển và luân chuyển tăng
nhanh.
- Đờng sắt Thống nhất.
- Các tuyến khác:
+ Hà Nội - Hải Phòng.
+ Hà Nội - Lào Cai.
+ Hà Nội - Thái Nguyên.
- Mạng lới đờng sắt xuyên
á đang đợc nâng cấp.
Ngành vận
tải đờng
biển
- Có đờng bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, kín
gió thuận lợi cho vận tải đờng biển.
- Cả nớc có 73 cảng biển, các cảng biển liên
tục đợc cải tạo để nâng cao năng suất.
- Hải Phòng - TP Hồ Chí
Minh.
Đờng hàng
không
- Là ngành còn non trẻ nhng có bớc tiến rất
nhanh.
- Khối lợng vận chuyển và luân chuyển tăng
rất nhanh.
- Cả nớc có 19 sân bay ( trong đó có 5 sân
bay quốc tế: Nội Bài ở Hà Nội, sân bay Cát
Bi ở Hải Phòng, sân bay Phú Bài ở Huế, Đà
Nẵng, sân bay Tân Sơn Nhất ở TP Hồ Chí
Minh)
- Đờng bay trong nớc, chủ
yếu khai thác 3 đầu mối: Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà
Nẵng.
- Mở một số đờng bay đến
các nớc trong khu vực và
trên thế giới.
Câu 4:
a) Vẽ biểu đồ:
17
Khối lợng vận chuyển Khối lợng luân chuyển
Biểu đồ thể hiện cơ cấu khối lợng vận chuyển và khối lợng luân chuyển hàng hóa của n-
ớc ta năm 2009
b) Nhận xét: Về cơ cấu vận chuyển hàng hóa
- Về khối lợng vận chuyển: ngành vận tải đờng bộ đứng đầu 71,8%, tiếp đến là vận tải đ-
ờng sông 19,2%, còn khối lợng vận tải bằng đờng sắt và đờng biển chỉ chiếm tỉ trọng
nhỏ, ngành vận tải đờng sắt chỉ chiếm 1,2% vì nó có hạn chế chỉ chạy trên tuyến đờng
cố định.
- Về khối lợng luân chuyển: thì ngành vận tải biển chiếm tới 2/3, trong khi đờng bộ chỉ
chiếm 15,9%. Điều đó nói lên cự li vận chuyển của đờng biển rất dài còn đờng bộ có cự
li vận chuyển ngắn. Các loại hình vận tải khác chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu khối
lợng hàng hóa luân chuyển: đờng sắt là 1,9%, đờng sông là 15,8%
c) Giải thích: ngành vận tải đờng bộ có tỉ trọng khối lợng vận chuyển hàng hóa lớn nhất
vì nó có u thế là có tính cơ động cao, thích nghi với nhiều loại đờng có chất lợng khác
nhau.
ngành vận tải biển có tỉ trọng khối lợng luân chuyển hàng hóa cao nhất trong các loại
hình giao thông ở nớc ta vì : Điều đó nói lên cự li vận chuyển của đờng biển rất dài còn
đờng bộ có cự li vận chuyển ngắn.
Câu 5:
a) Các tuyến vận tải biển ven bờ của nớc ta: Hải Phòng - Vinh 300km, Nam Định -
Vinh, Cửa Lò - Đà Nẵng 420km, Nam Định - Thuận An (Huế), Nam Định - Đà Nẵng,
Hải Phòng - Đà Nẵng 500km, Đà nẵng - Qui Nhơn 300km, Qui Nhơn - Phan Thiết
440km, Phan Thiết - Vũng Tàu 290km
b) Nêu các cảng biển và cụm cảng quan trọng của nớc ta: Cảng Cái Lân, Hải Phòng,
Cảng Cửa Lò, Vũng áng, Nhật Lệ (Quảng Bình), Thuận An, Chân Mây.
Câu 6:
a) Vai trò của giao thông vận tải:
18
- Giao thông vận tải là một ngành sản xuất đặc biệt vừa mang tính chất sản xuất vật chất,
vừa mang tính chất dịch vụ và có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất
nớc.
- Giao thông vận tải tham gia hầu hết các khâu trong quá trình sản xuất, nó nối liền sản
xuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng, đồng thời phục vụ đắc lực cho đời sống nhân
dân.
- Giao thông vận tải tạo mối giao lu, phân phối điều khiển các hoạt động, đến sự thành
bại trong kinh doanh.
- Giao thông vận tải tạo mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các vùng, các địa phơng. Vì
vậy các đầu mối giao thông vận tải đồng thời cũng là các điểm tập trung dân c, trung
tâm công nghiệp và dịch vụ.
- Giao thông vận tải góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội các vùng hẻo lánh, giữ
vững an ninh, quốc phòng, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Giao thông vận tải đợc coi là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình độ phát triển
kinh tế - xã hội của một nớc. Trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội nớc ta, thì giao
thông vận tải còn là điều kiện quan trọng để thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài.
b) Vai trò của thông tin liên lạc:
Thông tin liên lạc đảm nhận vận chuyển các tin tức một cách nhanh chóng và kịp thời,
góp phần thực hiện các mối giao lu giữa các địa phơng và các nớc.
- Trong đời sống xã hội hiện đại không thể thiếu đợc các phơng tiện thông tin liên lạc,
thậm chí ngời ta coi nó nh thớc đo nền văn minh.
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa, làm thay đổi cuộc sống của từng ngời từng gia đình.
Câu 7:
a) B u chính :
* Đặc điểm:
- Có tính phục vụ cao, mạng lới rộng khắp
- Mạng lới phân bố cha đều, ở miền núi, hải đảo còn cha phát triển.
- Công nghệ nhìn chung còn lạc hậu, quy trình nghiệp vụ vẫn mang tính thủ công, thiếu
lao động và trình độ cao.
b) Viễn thông:
* Đặc điểm:
- Phát triển với tốc độ nhanh và vợt bậc.
- Luôn đón đầu các thành tựu kỹ thuật hiện đại.
19
- Phát triển rộng khắp trên toàn quốc.
- Mạng lới viễn thông quốc tế ngày càng phát triển mạnh, hội nập với thế giới thông qua
vệ tinh và cáp biển.
Câu 8:
* Một số tuyến đờng bay quốc tế: Hà Nội - Bắc Kinh, Hà Nội - Hồng Công - Xêun -
Tôkiô, Hà Nội - Matxcơva - Pari, Hà Nội - Viêng Chăn, Hà Nội - Băng Cốc, Đà Nẵng -
Băng Cốc, Đà Nẵng - Hồng Công, Đà Nẵng - Manila, TP Hồ Chí Minh - Xingapo -
Cuala Lămpơ, TP Hồ Chí Minh - Xitni - Menbơn, TP Hồ CHí Minh - PhnômPênh
* Sân bay quốc tế: Nội Bài ở Hà Nội, sân bay Cát Bi ở Hải Phòng, sân bay Phú Bài ở
Huế, Đà Nẵng, sân bay Tân Sơn Nhất ở TP Hồ Chí Minh.
Giáo án số 5
Soạn ngày 08 tháng 4 năm 2013
Ngày giảng:

Bài 31: Vấn đề phát triển thơng mại, du lịch
I. Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1. Kiến thức:
- Phân tích đợc tình hình phát triển và sự thay đổi trong cơ cấu nội thơng, ngoại thơng.
- Phân tích đợc các tài nguyên du lịch ở nớc ta.
- Hiểu và trình bày đợc tình hình phát triển ngành du lịch, sự phân bố của các trung tâm
du lịch chính; mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trờng.
2. Kĩ năng:
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về các ngành nội thơng, ngoại thơng, du lịch.
- Sử dụng bản đồ du lịch. Kinh tế, Atlat Địa lí Việt Nam để nhận biết và phân tích sự
phân bố của các trung tâm thơng mại và du lịch (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, ).
II. Các bớc lên lớp:
20
ổn định tổ chức lớp:




Bài mới:
Câu 1: trang 50 sách ôn
Câu 2: Cho bảng số liệu sau:
Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nớc ta, giai đoạn 1999-2009
(Đơn vị: triệu USD)
Năm
Tiêu chí
1999 2003 2007 2009
Giá trị xuất khẩu 11541,4 20149,3 48561,4 57096,3
Giá trị nhập khẩu 11742,1 25255,8 62764,7 69948,8
Tổng số 23283,5 45405,1 111326,1 127045,1
a) Tính cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu nớc ta, giai đoạn 1999-2009.
b) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nớc ta, giai đoạn 1999-2009.
c) Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nớc ta, giai đoạn 1999-
2009
Câu 3: Chứng minh rằng hoạt động xuất, nhập khẩu của nớc ta đang chuyển biến tích
cực trong những năm gần đây.
Câu 4: Thế nào là tài nguyên du lịch? Chứng minh rằng tài nguyên du lịch của nớc ta t-
ơng đối phong phú và đa dạng.
Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Kể tên các trung tâm du lịch quốc gia ở nớc ta.
b) Nhận xét tình hình gia tăng khách du lịch và doanh thu từ du lịch giai đoạn 1995-
2007.
c) Kể tên các di sản thiên nhiên thế giới và di sản văn hóa thế giới ở nớc ta.
Câu 6: Hãy phân tích và giải thích tình hình phát triển du lịch ở nớc ta trong những năm
gần đây.
Câu 7: Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng năm 1999 và năm 2009
Nhóm hàng năm 1999 năm 2009
Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản 31,3 30,9
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 36,7 45,8
Hàng nông sản, lâm sản, thủy sản 32,0 23,3
Tổng số 100 100
21
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu phân theo nhóm hàng ở nớc ta, năm
1999 và năm 2009.
b) Nhận xét sự thay đổi về cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu phân theo nhóm hàng ở nớc ta,
năm 1999 và năm 2009.
Câu 8: Cho bảng số liệu sau:
Số lợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, giai đoạn 1995-2009
(Đơn vị: nghìn lợt ngời)
Năm 1995 1999 2002 2005 2009
Tổng số khách du lịch 1351,3 1781,8 2628,2 3477,5 3747,4
a) Vẽ biểu đồ thể hiện số lợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, giai đoạn 1995-
2009.
b) Nhận xét về tình hình gia tăng số lợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, giai đoạn
1995-2009. Nguyên nhân.
Kiến thức trọng tâm
Câu 1: Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần
kinh tế có sự chuyển dịch: khu vực Nhà nớc giảm từ 22,6% năm 1995 xuống 12,9% năm
2005. Khu vực ngoài Nhà nớc tăng từ 76,9% năm 1995 lên 83,3% năm 2005. Khu vực
có vốn đầu t nớc ngoài tăng từ 0,5% năm 1995 lên 3,8% năm 2005 nhng còn ở mức
thấp.
Câu 2:
a)
b) Vẽ biểu đồ
22
Nhập khẩu
Xuất khẩu
c) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu: Tỉ trọng giá trị xuất khẩu từ
1999-2009 giảm từ 49,6% năm 1999 xuống 44,9% năm 2009, còn tỉ trọng giá trị nhập
khẩu tăng, từ 50,4% năm 1999 lên 55,1% năm 2009.
Câu 3:
- Về cơ cấu:
+ Trớc Đổi mới nớc ta là nớc nhập siêu.
+ Năm 1992, lần đầu tiên cán cân xuất, nhập khẩu tiến tới thế cân đối.
+ Từ 1993 đến nay, nớc ta tiếp tục nhập siêu nhng bản chất khác trớc Đổi mới.
- Về giá trị:
+ Tổng giá trị Xuất nhập khẩu tăng mạnh.
+ Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng.
- Hàng xuất: chủ yếu là khoáng sản, công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, nông sản,
thủy sản. Hàng chế biến hay tinh chế còn tơng đối thấp và tăng chậm.
- Hàng nhập: chủ yếu là t liệu sản xuất.
- Thị trờng mở rộng theo hớng đa dạng hóa, đa phơng hóa.
- Cơ chế quản lí có nhiều đổi mới.
- Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức WTO.
Câu 4:
- Khái niệm: Là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, du lịch cách mạng, các giá trị
nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con ngời có thể đợc sử dụng nhằm thỏa mãn
nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo
ra sự hấp dẫn du lịch.
a) Tài nguyên du lịch tự nhiên của nớc ta tơng đối phong phú và đa dạng:
- Về mặt địa hình: bao gồm cả đồng bằng, đồi núi và hải đảo tạo nên nhiều cảnh quan
đẹp. Cả nớc có trên 200 hang động Cacxtơ, tiêu biểu là vịnh Hạ Long, Phong Nha - Kẻ
Bàng và " Hạ Long cạn" ở Ninh Bình.
Nớc ta có khoảng 125 bãi biển lớn nhỏ, trong đó có những bãi dài tới 15 - 18 km, tiêu
biểu là duyên hải Nam Trung Bộ.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân hóa đa dạng tạo thuận lợi trong thu hút du khách.
- Tài nguyên nớc phong phú và có khả năng thu hút du khách, tiêu biểu là các hệ thống
sông, các hồ tự nhiên, hồ nhân tạo. Nớc ta còn có vài trăm nguồn nớc khoáng thiên
nhiên có sức hút cao đối với du khách.
23
- Tài nguyên sinh vật phong phú có hơn 30 vờn quốc gia và hàng trăm loài động vật
hoang dã, thủy hải sản.
b) Tài nguyên du lịch nhân văn của nớc ta rất phong phú gắn với lịch sử hàng nghìn năm
dựng nớc và giữ nớc:
- Các di tích văn hóa - lịch sử cả nớc hiện có khoảng 4 vạn du lịch các loại, trong đó có
2,6 ngàn di tích đợc xếp hạng, tiêu biểu là cố đô Huế, Phố cổ Hội An. Di tích Mỹ Sơn
cùng với không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên và Nhã nhạc cung đình Huế
- Các lễ hội diễn ra khắp nơi và suốt cả năm, trong đó là tập trung nhất là sau tết cổ
truyền. Tiêu biểu là lễ hộ chùa Hơng, Đền Hùng, Cầu Ng, Ka tê,
- Ngoài ra còn có các làng nghề, bản sắc riêng của các dân tộc, các loại hình văn hóa
dân gian, ẩm thực.
Câu 5:
a) Các trung tâm du lịch quốc gia ở nớc ta: + Hà Nội. Thành phố Hồ Chí Minh. Huế- Đà
Nẵng
b) Nhận xét: - Tất cả các chỉ tiêu về thực trạng hoạt động du lịch đều có sự tăng trởng.
Tuy nhiên, tốc độ tăng từ năm 1995 đến năm 2007 không giống nhau:
- Khách quốc tế tăng gấp 3 lần
- khách nội địa tăng gấp 3.47 lần.
- Doanh thu của ngành du lịch (giá thực tế) tăng gấp 7 lần.
* Giải thích:
- Tất cả các chỉ tiêu đều tăng là do: chính sách đổi mới của Đảng, nớc ta có nhiều tiềm
năng về du lịch, mức sống của dân c ngày càng tăng, thói quen đi du lịch của ngời dân.
Việt Nam ngày càng có sức hấp dẫn với du khách quốc tế.
- Doanh thu tăng nhanh nhất là do lợng khách tăng và chi tiêu của khách du lịch ngày
càng tăng.
c) Các di sản thiên nhiên thế giới và di sản văn hóa thế giới ở nớc ta:
- Di sản thiên nhiên thế giới: Vịnh Hạ Long, Phong nha kẻ bàng (Quảng Bình)
- Di sản văn hóa thế giới: Cố đô Huế, phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn
Câu 6:
a) Tất cả các chỉ tiêu về thực trạng hoạt động du lịch đều có sự tăng trởng. Tuy nhiên,
tốc độ tăng từ năm 1991 đến năm 2005 không giống nhau:
+ Khách nội địa tăng gấp 10,7 lần.
+ Khách quốc tế tăng gấp 11,7 lần
24
+ Doanh thu của ngành du lịch tăng gấp 37,9 lần.
- Trong khi khách nội địa và doanh thu từ du lịch tăng đều thì lợng khách quốc tế có
biến động, số lợng khách quốc tế giảm từ 1,7 triệu năm 1997 xuống còn 1,5 triệu năm
1998, tuy nhiên sau đó tiếp tục tăng lên.
b) Giải thích:
- Tất cả các chỉ tiêu đều tăng là do: chính sách đổi mới của Đảng, nớc ta có nhiều tiềm
năng về du lịch, mức sống của dân c ngày càng tăng, thói quen đi du lịch của ngời dân.
Việt Nam ngày càng có sức hấp dẫn với du khách quốc tế.
- Doanh thu tăng nhanh nhất là do lợng khách tăng và chi tiêu của khách du lịch ngày
càng tăng.
- Năm 1998, lợng khách quốc tế giảm là do khủng hoảng xảy ra trong khu vực đã ảnh h-
ởng đến tất cả các ngành kinh tế của nớc ta, kể cả du lịch.
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×