Tải bản đầy đủ

giáo án hóa 10 đầy đủ

Trường THPT Thống Linh Hóa 10

Tuần 1 Ngày soạn: …./ …./ ……
Tiết 1 Ngày dạy: …./ …./ ……
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua trực
tiếp đến chương trình lớp 10.
- Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp
chất, nguyên chất và hỗn hợp.
2. Kó năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản, tỉ khối của chất khí,
….
- Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể
tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A).
3. Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bò của giáo viên:

- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
2. Chuẩn bò của học sinh:
- Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động.
III . TIẾN TRÌNH DẠY H Ọ C :
1. Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 1
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảng tuần hoàn các
nguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất….
3. Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Họat động của HSø Nội dung
Hoạt động 1: Nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất,
nguyên chất và hỗn hợp.
15’ GV: Yêu cầu các nhóm học sinh
nhắc lại các khái niệm: Nguyên
tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất,
hợp chất, nguyên chất và hỗn
hợp? Cho ví dụ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh, sau đó
yêu câu học sinh nhắc lại.
GV tóm tắt lại nội dung trên bảng.
HS: thảo luận phát
biểu, đưa ra ví dụ.
HS: Nhắc lại các
khái niệm.
I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN:
-Nguyên tử là những hạt vô
cùng nhỏ trung hòa về điện.
-Nguyên tố hóa học là tập hợp
những nguyên tử cùng loại, có
cùng số p trong hạt nhân.
-Đơn chất là những chất được
tạo nên từ một nguyên tố hóa
học.


-Hợp chất là những chất tạo
nên từ 2 nguyên tố hóa học trở
lên.
Hoạt động 2: Các công thức tính số mol.
10’ GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm mol là gì? Khối lượng mol là
gì?
GV lấy ví dụ với Fe và H
2
để HS
hiểu cụ thể.
GV chia nhóm HS và yêu cầu mỗi
nhóm HS thảo luận cho biết có
các công thức tính số mol nào?
GV bổ sung và tóm tắt thành sơ
đồ.
HS trả lời.
HS thảo luận nhóm
và trình bày câu
trả lời.
II. MOL:
Mol là lượng chất có chứa
N(6.10
23
) nguyên tử hoặc phân
tử chất đó.
Khối lượng mol (M)là khối
lượng tính bằng gam của 1mol
chất đó.
Ví dụ: 1mol Fe có chứa 6.10
23
nguyên tử Fe. 1 mol H
2

chứa 6.10
23
phân tử H
2
.
Các công thức tính số mol:
A:số phân tử; n:số mol;V:thể

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 2
n
V
A
m
n=V/22.4
V=n.22.4
A=n.N
n=A/N
n=m/M
m=n.M
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

GV cung cấp ví dụ cho HS các
nhóm tính.
HS thảo luận tính
toán kết quả và trả
lời.
tích ở đktc; m: khối lượng.
Ví dụ: Tính số mol của: 5,6
gam Fe, 3,36 lít CO
2
ở đkc.
n
Fe
=5,6/56=0,1 mol.
n
(CO2)
=3,36/22,4=0,15 mol.
Hoạt động 3: Hóa trò, đònh luật bảo toàn khối lượng:
5’
GV Yêu cầu các nhóm học sinh
nêu Hóa trò của một nguyên tố?
Đònh luật bảo toàn khối lượng ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh.
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung
đònh luật bảo toàn khối lượng.
GV biểu diễn pư tổng quát và yêu
cầu HS cho biết biểu thức.
HS trả lời.
HS nêu nội dung
đònh luật.
HS ghi biểu thức
tính vào bảng.
III. HÓA TRỊ, ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN KHỐI LƯNG:
Cách viết CTPT dựa vào hóa
trò: A
b
x
B
a
y



ax = by
Đònh luật bảo toàn khối
lượng: trong một phản ứng hóa
học tổng khối lượng các chất
tham gia pư bằng khối lượng
các chất tạo thành.
A + B > C + D thì
m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D
Hoạt động 4: Bài tập áp dụng
5’
GV cung cấp nội dung bài tập:
hãy điền vào ô trống của bảng
sau các số liệu thích hợp.
Số p Số n Số e
Ngtử 1 19 20 ?
Ngtử 2 ? 18 17
Ngtư 3 19 21 ?
Ngtử 4 17 20 ?
Trong 4 nguyên tử trên, những
cặp nguyên tử nào thuộc cùng một
nguyên tố hóa học?
Sau đó mời 2 HS lên bảng trình
bày.
HS suy nghó và trả
lời.
IV. BÀI TẬP:
Số
p
Số n Số
e
Ngtử 1 19 20 19
Ngtử 2 17 18 17
Ngtử 3 19 21 19
Ngtử 4 17 20 17
b) Nguyên tử 1 và 3 thuộc
cùng một nguyên tố hóa học vì
có cùng số p là 19 (nguyên tố
ka li)
Nguyên tử 2 và thuộc cùng
một nguyên tố hóa học vì có
cùng số p là 17 (nguyên tố
Clo)
Hoạt động 5: Củng cố

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 3
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

4’ GV cung cấp bài tập, yêu cầu
HS nhắc lại CT cần vận dụng
để áp dụng tính.
HS nhắc lại các
CT liên hệ và tính.
Một hỗn hợp khí A gồm 0,8
mol O
2
; 0,2 mol CO
2
và 2 mol
CH
4
.
Giải:
m
A
= m
(O2)
+m
(CO2)
+m
(CH4)
=0,8.32+0,2.44+2.16=66,4
(gam).
4. Dặn dò :(2 phút)
-Về nhà xem lại các nội dung : tỉ khối hơi của chất khí, dung dòch, sự phân loại các chất vô cơ.
-Làm bài tập sau : : Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 mol O
2
; 0,2 mol CO
2
và 2 mol CH
4
.
a) Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?
b) Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong A?
IV. RÚT KINH NGHIỆM :





Tuần 1 Ngày soạn: … / … / ……
Tiết 2 Ngày dạy: … / … / ……

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 4
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua trực
tiếp đến chương trình lớp 10.
- Các khái niệm cơ bản về dung dòch và sử dụng thành thạo các công thức tính tan, nồng độ %,
nồng độ mol, khối lượng riêng dung dòch.
2. Kó năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phân tử, tỉ khối của chất
khí,….
- Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể
tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A).
- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản mà ở lớp 8, 9 các
em đã làm quen.
3. Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bò của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
2.Chuẩn bò của học sinh:
- Ôn tập các kiến thức mà GV đã dặn dò trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY H Ọ C :
1. Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Họat động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tỉ khối của chất khí.
10’ GV: Từ mối quan hệ giữa số mol n
và thể tích V trong sơ đồ đưa ra mối
quan hệ giữa các giá trò V và n
trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp
suất.
GV yêu cầu HS nhắc lại đònh nghóa
về tỉ khối của chất khí.
GV yêu cầu HS trả lời khối lượng
mol của không khí là bao nhiêu? Tỉ
HS:
Phát biểu và viết
biểu thức.
HS trả lời.
I. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
A SO VỚI B:
V
A
=V
B
<=>n
A
=n
B
trong cùng
điều kiện T,P.
d
A
B
=
mA
mB
=
MA
MB
M
kk
=29
dA/kk = M
A
/29

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 5
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

khối hơi của khí A so với không khí
được tính như thế nào?
Hoạt động 2: Ôn tập các khái niệm và công thức về dung dòch
11’
GV yêu cầu HS nhắc khái niệm về
dung dòch và độ tan, viết biểu thức
tính.
GV cho HS nhận xét ảnh hưởng của
nhiệt độ đến độ tan.
GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là
nồng độ mol, nồng độ %? Viết các
công thức tính.
GV cung cấp thêm các công thức
tính khối lượng riêng từ đó yêu cầu
các nhóm HS thay thế để tìm ra
biểu thức liên hệ giữa nồng đọ mol
và nồng độ %.
HS phát biểu và
viết các biểu thức.
HS trả lời.
HS trả lời và viết
các công thức tính.
HS thảo luận và
trình bày cách thay
thế để có biểu thức
liên hệ.
II. DUNG DỊCH :
1. Độ tan:
.mdd = m
ct
+ m
dm
.Độ tan S =
mt
mdm
.100 (g)
Đa số chất rắn: S tăng khi t
o
tăng.
Với chất khí: S tăng khi t
0
giảm, p tăng.
Nếu m
t
= S

dd bão hòa.
Nếu m
t
< S

dd chưa bão
hòa.
Nếu m
t
> S

dd quábão hòa.
2. Nồng độ % và nồng độ
mol:
C% =
mct
mdd
.100 (%)
C
M
=
n
V
.
d = m/V
=> C
M
=
10. . %d c
M
Hoạt động 3: Phân loại các chất vô cơ:
6’
GV: Các hợp chất vô cơ được chia
thành bao nhiêu loại? Đó là những
loại nào?
GV Cho mỗi nhóm HS ứng với mỗi
loại lấy ví dụ 10 chất và ghi vào
bảng.
HS trả lời.
HS trao đổi và ghi
các chất vào bảng
trả lời của nhóm
mình.
III. PHÂN LOẠI CÁC
CHẤT VÔ CƠ : chia 4 loại:
1. Oxit:
- Oxit bazơ: CaO, FeO, CuO…
- Oxit axit: CO
2
, SO
2
,…
2. Axit: HCl, H
2
SO
4
,…
3. Bazơ: NaOH, KOH,…
4. Muối: KCl, Na
2
SO
4
,…
Hoạt động 4: Bài tập áp dụng
12’ GV cung cấp nội dung bài tập cho
HS vận dụng các công thức về dung
HS đọc đề bài,
phân tích và thảo
IV. BÀI TẬP:
Cho 500 ml dd AgNO
3
1M (d =

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 6
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

dòch để tính toán.
GV: Có phản ứng nào xảy ra? Chất
nào còn dư?
GV yêu cầu HS tính số mol của
AgNO
3
và HCl.
GV hướng dẫn tính toán kết quả.
luận với nhóm để
tìm cách giải.
HS trả lời.
HS tính số mol.
1,2 g/ml) vào 300ml dd HCl
2M (d = 1,5g/ml). Tính nồng
độ phần trăm và nồng độ mol/l
các chất tạo thành. Giả sử chất
rắn chiếm thể tích không đáng
kể.
Giải:
nHCl = 0,6 mol; nAgNO
3
= 0,5
mol.
Phương trình pứ:
AgNO
3
+ HCl > AgCl +
HNO
3
0,5 0,5 0,5 0,5
HNO
3
0,5 mol; HCl còn dư 0,1
mol.
V dd sau pứ = 0,5 + 0,3 = 0,8
lit
Suy ra: C
M

(HCl) = 0,1/0,8 =
0,125M
C
M
(HNO
3
) = 0,5/0,8 =
0,625M
m dd AgNO
3
= 500. 1,2 = 600g
m dd HCl = 300. 1,5 = 450g.
m AgCl = 0,5.143,5 = 71,75g
m dd sau pứ = 600 + 450 –
71,75 = 978,25 g
C%(HNO
3
) =
0,5.63
978,25
.100
=3,22%
C% (HCl)=
0,1.36,5
978,25
.100 =
0,37%
Hoạt động 5: Củng cố
3’ GV cung cấp bài tập trắc
nghiệm, yêu cầu HS nhắc lại CT
cần vận dụng để áp dụng tính.
HS nhắc lại các
CT liên hệ và tính.
Có 4 chất rắn: CaO, HCl,
NaNO
3
, KCl. Số chất phản ứng
với H
2
O tạo ra bazơ là:
A.1 B.2 C.3 D.4
4. Dặn dò :(2 phút)
- Về nhà xem trước bài mới.
- Làm bài tập sau : Hòa tan 15,5 g Na
2
O vào nước thu được 0,5 lit dd A.
a)Viết phương trình phản ứng và tính C
M
của dd A.
b)Tính thể tích dd H
2
SO
4
20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hòa hết dung dòch A.
c)Tính C
M
các chất trong dd sau phản ứng.

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 7
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

IV. RÚT KINH NGHIỆM :





Tuần 2 Ngày soạn : …./ …./ …

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 8
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

Tiết 3 Ngày dạy : …./ …./ ……
Chương 1 : NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Biết đđược:
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm; kích thước,
khối lượng của nguyên tử.
-Hạt nhân gồm các hạt proton và notron.
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
2. Kó năng:
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
3. Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học.
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn lên.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của giáo viên:
- Tranh ảnh về một số nhà Bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (H1.1 và 1.2 SGK)
- Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử (H1.3 SGK)
2. Chuẩn bò của học sinh:
- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử.
III. TI Ế N TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
GV giới thiệu b mới:GV giới thiệu sơ lược các nội dung của bài mới sẽ tìm hiểu.
Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
10’
GV: Yêu cầu học sinh
nhắc lại: Nguyên tử là
gì? Nguyên tử được tạo từ
những hạt nào? Kí hiệu
các hạt.
HS: Thảo luận nhóm
và trả lời.
Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điện tích
dương và vỏ mang điện
âm. Nguyên tử tạo bởi
3 lọai hạt proton,
I.Thành phần cấu tạo của nguyên
tử.
1. Electron:
a. Sự tìm ra electron:
- Tia âm cực gồm chùm hạt electron
mang điện tích âm và mỗi hạt đều có
khối lượng được gọi là electron.
b.Khối lượng, điện tích.

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 9
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

GV: Cho HS đọc SGK
thảo luận nhóm về sự tìm
ra electron và hạt nhân
nơtron và electron.
HS: Cá nhân Nghiên
cứu hình vẽ 1.1, 1.2
SGK /trang 4 và thảo
luận theo nhóm. Đại
diện nhóm trả lời, các
nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
m
e
= 9,1.10
-31
kg.
q
e
= -1,6.10
-19
(C)= 1
-
Hoạt động 2: Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
9’
GV: Sử dụng hình 1.3
SGK mô tả thí nghiệm,
yêu cầu hình sinh nhận
xét.
Kết quả thí nghiệm cho
thấy điều gì?
HS: Thảo luận nhóm
và nhận xét từng hiện
tượng .
Hầu hết các hạt
α
đều
xuyên thẳng qua lá
vàng chứng tỏ nguyên
tử có cấu tạo rỗng. Một
số ít hạt đi lệch hướng
ban đầu hoặc bò bật trở
lại chứng tỏ tâm
nguyên tử là hạt nhân
mang điện tích dương.
HS: Thảo luận nhóm
rút ra kết luận về thành
phần cấu tạo nguyên
tử.
2. Sự tìm ra hạt nhân:
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
-Hạt mang điện tích dương
có kích thước nhỏ so với nguyên tử
nằm ở tâm đó là hạt nhân nguyên tử.
Hoạt động 3: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
10’
GV: yêu cầu học sinh đọc
SGK tìm ra các thông tin
về cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử.
HS: Thảo luận nhóm
rút ra kết luận về thành
phần cấu tạo của hạt
nhân nguyên tử.
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên
tử:
+ Chứa proton (p) và nơtron (n).
+ Khối lượng: m
p

;
m
n
=1,67.10
-27
kg

1u.
+Điện tích:
q
p
= + 1,6.10
-19
(c) = 1
+
.
q
n
= 0 (hạt trung hòa)
Hoạt động 4: Kích thước và khối lượng nguyên tử.
9’
GV: Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK và trả
lời câu hỏi: so sánh
đường kính của các hạt
cấu tạo nên nguyên tử?
HS: đọc SGK, thảo
luận nhóm và rút ra
nhận xét, so sánh
đường kính nguyên tử,
hạt nhân,…
II. Kích thước và khối lượng của
nguyên tử.
1. Kích thước:
d
nt
= 10
-10
m =10
-1
nm =1A
0
d
hn
=10
-14
m =10
-5
nm =10
-4
.
(A
0
)

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 10
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

Đường kính của nguyên
tử và của hạt nhân?
GV giới thiệu về đơn vò
nguyên tử u. Tính đơn vò
u theo kg từ đó yêu cầu
HS tính khối lượng của
các hạt p và n theo đơn vò
u.
HS tính khối lượng của
hạt p và n theo đơn vò u
và kết luận.
d
e
=d
p
=10
-17
m =10
-8
nm =
10
-7
A
0
.

2.Khối lượng: 1u = 1/12 khối
lượng của một nguyên tử đồng vò
cacbon 12. Nguyên tử này có khối
lượng là 19,9265.10
-27
kg.
1u = 19,9265.10
-27
/12= 1,6605.
10
-27
kg .
m
p


m
n


1u.
Hoạt động 5: Củng cố.
4’ GV yêu cầu HS tính khối
lượng của nguyên tử
Cacbon và nguyên tử
Hiđro theo đơn vò u.
HS: từ khối lượng của
nguyên tử theo kg tính
ra đơn vò u.
m
c
= 19,9265.10
-27
/1,6605.10
-27
= 12u.
m
C
= 1,67.10
-27
/1,66.10
-27


1u.
4. Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước bài hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vò.
-Làm bài tập sau: 3,4,5 sgk/9
IV. RÚT KINH NGHIỆM:






GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 11
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

Tuần 2 Ngày soạn : …./ …./ ……
Tiết 4 Ngày dạy : …./ …./ ……
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Hiểu được:
- Ngun tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vò điện tích hạt nhân.
- Số hiệu ngun tử Z bằng số đơn vò điện tích hạt nhân và bằng số electroncó trong nguyên tử.
- Kí hiệu nguyên tử :
X
A
Z
, X là kí hiệu hóa học của nguyên tố, số khối A là tổng số hạt proton và
số hạt nơtron.
-Khái niệm đồng vò, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
2. Kó năng:
- Xác đònh số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vò.
3. Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bò của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
- Giáo án giảng dạy, SGK.
2. Chuẩn bò của học sinh:
- Học bài cũ và đọc trước bài mới.
III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV: Cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử và đặc điểm của các thành phần đó?
HS cần trả lời được: gồm có proton, nơtron, electron. Và các đặc điểm của các loại hạt này.
3. Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Họat động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử.
15’ GV: Liên hệ với
phần kiểm tra bài cũ
cho học sinh rút ra
kết luận điện tích hạt
nhân là điện tích
của hạt nào?
Cho ví dụ?
HS: Cá nhân học
sinh suy nghó trả lời.
Điện tích hạt nhân là
điện tích của hạt
proton.
HS: Cho ví dụ:
Oxi có 8 proton thì
I.HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
1. Điện tích hạt nhân:
Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì điện
tích hạt nhân là Z
+
và số đơn vò điện tích hạt
nhân là Z. Vì vậy:
số đơn vò điện tích hạt nhân = số p = số e =Z

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 12
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

GV: Cho HS tìm hiểu
SGK và cho biết số
khố là? Công thức
tính? Cho ví dụ?
điện tích hạt nhân là
8
+
và số đơn vò điện
tích hạt nhân là 8.
HS: Thảo luận theo
nhóm nhỏ và đại
diện trả lời.
Cho ví dụ.
2 .Số khối:
Số khối của hạt nhân (A) bằng tổng số prton(Z)
và tổng số nơtron (N)
Công thức: A = Z + N
Hoạt động 2: Nguyên tố hóa học.
18’
GV: Cho học sinh
tìm hiểu SGK và nêu
đònh nghóa nguyên tố
hóa học là gì?
Phân biệt khái niệm
nguyên tử và nguyên
tố?
GV: Cho học sinh
tìm hiểu SGK và cho
biết số hiệu nguyên
tử là gì? Cho ví dụ?
GV: Mối quan hệ
giữa số hiệu nguyên
tử với các hạt cơ
bản?
GV: Cho học sinh
tìm hiểu SGK và giải
thích các thông số
trong kí hiệu?
GV:Từ kí hiệu
nguyên tử ta biết
được những thành
phần nào liên liên
quan đến nguyên tử?
HS: Thảo luận theo
nhóm nhỏ và đại
diện trả lời.
HS: Cho ví dụ:
Tất cả các nguyên tử
có Z = 8
+
đều thuộc
nguyên tố oxi.
HS: Thảo luận theo
nhóm nhỏ và đại
diện trả lời.
HS: Cho ví dụ:
Oxi có số đơn vò
điện tích hạt nhân là
8. Vậy số hiệu
nguyên tử của oxi là
8.
HS: Thảo luận theo
nhóm nhỏ và đại
diện trả lời.
HS: Cho ví dụ:
23
11
Na
cho biết Na có số
khối A = 23, số hiệu
nguyên tử = số đơn
vò điện tích hạt nhân
= số p = số e =
11;Điện tích hạt
nhân là 11
+
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1. Đònh nghóa:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
điện tích hạt nhân nhưng khác số khối.
Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
đều có tính chất hóa học giống nhau.
2. Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vò điện tích hạt nhân (Z) của một
nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của
nguyên tố đó. Vậy:
số hiệu nguyên tử =số đơn vò điện tích hạt nhân
= số p = số e =Z
3. Kí hiệu nguyên tử:

A
z
X
X là kí hiệu nguyên tố.
A là số khối (A = Z + N)
Z là số hiệu nguyên tử.
Hoạt động 3: Củng cố.

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 13
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

5’ GV phát phiếu học
tập cho HS các nhóm
yêu cầu đại diện
nhóm lên trình bày
bài làm.
HS thảo luận và cử
đại diện trình bày và
so sánh các kết quả
với nhau.
Nguy
ên tử
Số
prot
on
Số
nơtr
on
Số
elect
ron
Số
kh
ối
Đi
ện
tíc
h
hạt
nh
ân
O 8 8 ? ? ?
Na 11 ? ? 23 ?
Cl ? ? ? 35 17
K ? 20 19 ? ?
S ? 17 ? 33 ?
4. Dặn dò :(2 phút)
- Về nhà học bài cũ, đoc trước phần đồng vò và nguyên tử khối.
- Về nhà làm bài tập1 đến 6 sgk / trang 13 và 14.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:






GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 14
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

Tuần 3 Ngày soạn: … / … / …….
Tiết 5 Ngày dạy: … / ……/ ……
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TƯ Û- NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ (tt)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Hiểu được:
- Nguyên tố hóa học bao gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
- Số hiệu nguyêên tử Z bằng số đđơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
- Kí hiệu nguyên tử :
X
A
Z
, X là kí hiệu hóa học của nguyêên tố, số khối A là tổng số hạt proton và số
hạt nơtron.
- Khái niệm đồng vò, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.
2. Kó năng:
- Xác đònh số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vò.
3.Thái độ:
- Rèn thái độ học tập có khoa học.
- Xây dựng thái độ đúng đắn, có tinh thần trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bò của giáo viên:
- Tranh vẽ các đồng vò của hiđro, phiếu học tập
- Giáo án giảng dạy, SGK.
2. Chuẩn bò của học sinh:
- Thuộc bài cũ, đọc trước bài mới ở nhà và xem lại bài nguyên tử khối ở lớp 8
III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Xác đònh số proton, số nơtron và điện tích hạt nhân của các nguyên tử sau:
1
1
H
2
1
H
3
1
H
35
17
Cl
37
17
Cl
Số electron
Số nơtron
Điện tích hạt nhân
(GV nhận xét đánh giá điểm số)
3. Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Họat động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Đồng vò.
15’
III. Đồng vò:

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 15
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

GV: Liên hệ với
phần kiểm tra bài cũ
cho học sinh rút ra
đònh nghóa đồng vò?
GV: Lưu ý cho học
sinh về 2 đồng vò
đặc biệt của hiđro.
HS: Thảo luận theo
nhóm nhỏ và đại
diện trả lời.
HS: Cho ví dụ khác
2 ví dụ trên.
Oxi có 3 đồng vò:
16
8
O ,
17
8
O ,
18
8
O
Đồng vò là những nguyên tử có cùng số
proton nhưng khác số nơtron, do đó số khối
của chúng khác nhau.
VD: Hiđro có 3 đồng vò là:

1
1
H,
2
1
H,
3
1
H
Clo có 2 đồng vò là:

35
17
Cl,
37
17
Cl
Hoạt động 2: Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.
18’
GV: Đơn vò khối lượng
nguyên tử là gì?
Nguyên tử khối là gì?
Ý nghóa của nguyên tử
khối.
GV: Cho học sinh tìm
hiểu công thức tính
nguyên tử khối trung
bình trong SGK và
giải thích các thông số
trong trong công
thức ?
VD
1
: Như sgk /tr 13.
VD
2
: Nguyên tố X có
2 đồng vò là X
1
và X
2
với tỉ lệ số nguyên tử
X
1
và X
2
lần lượt là
27:23. Hạt nhân
nguyên tử X có
35proton.Trong
nguyên tử X
1
có 44
nơtron. Số nơtron của
X
2
nhiều hơn X
1
là 2.
Tính nguyên tử khối
trung bình của X.
HS: Thảo luận
theo nhóm nhỏ và
đại diện trả lời.
Đơn vò khối lượng
nguyên tử là u.
1u=1,66005.10
-27
kg
HS: Thảo luận
theo nhóm nhỏ và
đại diện trả lời:
- Nguyên tử khối
trung bình?
- Công thức tính?
HS: p dụng tính
khối lượng nguyên
tử khối trung bình
của clo.
HS: Thảo luận 5’
sau đó cử đại diện
trình bày bài làm.
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối
trung bình:
1. Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của
nguyên tử. A = m
P
+ m
n
Nguyên tử khối cho biết khối lượng
nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vò
khối lượng nguyên tử.
2. Nguyên tử khối trung bình:

A
=
1 2 3
. . . .
100
n
A x A y A z A n+ + +
Trong đó A
1
, A
2
, A
3
,….là số khối của các
đồng vò.
x, y, z,….là thành phần trăm của các đồng vò.
VD
1
:
A
=
35.75,77 37.24,23
100
+
=35,5
VD
2
: Xét 50 nguyên tử X thì có 27 nguyên
tử X
1
và 23 nguyên tử X
2
.
Số khối A
1
= 35 + 44 =79
A
2
=35 + 46=81
Ta có :
A
=
79.27 81.23
50
+
= 79,92
Hoạt động 3: Củng cố.
5’ GV phát phiếu học tập HS thảo luận và cử Clo có 2 đồng vò là
35
Cl và
37
Cl, Natri có 2

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 16
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

cho HS các nhóm yêu
cầu đại diện nhóm lên
trình bày bài làm.
đại diện trình bày
và so sánh các kết
quả với nhau.
đồng vò là
23
Na và
24
Na. Số phân tử NaCl là
bao nhiêu? Viết các công thức của chúng.
Đáp án: 4 phân tử.
4. Dặn dò :(1 phút)
- Về nhà học bài cũ, ôn lại kiến thức 2 bài 1 và 2 tiết sau luyện tập.
- Về nhà làm tiếp bài tập 7 và 8 SGK tang 14.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:






GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 17
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

Tuần 3 Ngày soạn : …./ …./ …….
Tiết 6 Ngày dạy : … / … / ……
Bài 3 : LUYỆN TẬP : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU :
1.Về kiến thức :
Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức :
- Thành phần cấu tạo nguyên tử .
- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học , số hiệu nguyên tử , kí hiệu nguyên tử , đồng vò,
nguyên tử khối trung bình.
- Các khái niệm liên quan đến hạt nhân nguyên tử: điện tích hạt nhân, số khối và các đònh nghóa
về nguyên tố hóa hoc, đồng vò.
2.Về kó năng :
- Xác đònh số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử .
- Xác đònh nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học .
3. Thái độ:
- Có tinh thần làm việc tập thể, theo nhóm.
- Có trách nhiệm giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của GV:
- Giáo án giảng dạy, tài liệu.
- Bài tập bổ sung cho HS thảo luận.
2. Chuẩn bò của HS:
- Xem lại nội dung bài 1 và bài 2.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh tình hình lớp : (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :(5 phút)
Câu hỏi: Nêu đònh nghó nguyên tố hóa học? Viết các công thức tính nguyên tử khối trung bình của
các nguyên tố hoá học và giải thích các đại lượng trong công thức.
Tiến trình tiết dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm
Hoạt động 1 : Tóm tắt lí thuyết cơ bản.
10’
GV: Đàm thoại cho HS
điền các thông tin
vào sơ đồ tóm tắc ?
HS nhớ lại kiến
thức cũ và tham
khảo SGK trả lời.
A.LÍ THUYẾT:
1.Thành phần cấu tạo nguyên tử :

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 18
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

GV: Yêu cầu Hs nhắc lại
kí hiệu nguyên tử . Từ đó
ôn tập cho Hs về hạt nhân
nguyên tử .

HS viết lại kí hiệu
nguyên tử và cho
biết các đại lượng
trong kí hiệu.
nguyên tử
Vỏ nguyên tử gồm các electron(e).
m
e
= 0,00055u, q
e
=1
hạt nhân
nguyên tử
Proton
m
p
= 1u.
q
p
= 1+.
Nơtron
m
n
= 1u.
q
n
= 0.
2.Kí hiệu nguyên tử :
X
A
Z
.
-A = Z + N : Số khối.
- số hiệu nguyên tử Z = số p = số e.
Vd :
Al
27
13
, Cho biết nguyên tử Al có :
Z=E=13, N =14, Z+ =13+ , m
Al


27
u.
Lưu ý : m
ntử


Au.
- Với 82 nguyên tố đầu ( Z =1 82)
luôn có :
1
≤≤
Z
N
1,5.
Hoạt động 2: Bài tập 1.
15’
GV yêu cầu HS theo dõi
nội dung bài tập 1 sgk
trang 15.
GV:Yêu cầu HS nhắc lại:
khối lượng của e, của p
và của n theo các đơn vò
kg và g.
GV ý cách làm bài tập
1: tính khối lượng của 7 e,
7p và 7n và chú ý: khối
lượng tính ra đơn vò là
gam.
GV Cho Hs khác nhận
xét, rồi củng cố cho hS
thấy được khối lượng của
e rất nhỏ so với khối
lượng nguyên tử .Vì vậy
khối lượng nguyên tử tập
trung hầu hết ở hạt nhân.
HS: nhắc lại khối
lượng của các hạt
e, p và n.
HS thảo luận và
trình bày bài làm.
HS nhận xét và cho
ý kiến của mình.
B.BÀI TẬP:
Bài 1 :a. Hãy tính khối lượng(g) của
nguyên tử Nitơ(gồm 7e, 7p, 7n ).
b. Tính tỉ số khối lượng của
electron trong nguyên tử Nitơ so với
khối lượng của toàn nguyên tử.
Bài làm:
-

p
m
=7.1,6726.10
-27
= 11,7082.10
-27

kg.
-

n
m
=7.1,6748.10
-27
kg =
11,7236.10
-27
kg.
-

e
m
= 7. 9,1094.10
-31
= 0,0064.10
-

27
kg.
m
Nitơ
= 23,4384.10
-
27
kg.
Nito
e
m
m

=
27
27
10.4384,23
10.0064,0


= 0,00027

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 19
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

mình.
Hoạt động 3: Bài tập 2.
08’ GV yêu cầu HS nhắc lại
các công thức tính
nguyên tử khối trung
bình.
HS trả lời và viết
công thức tính.
Bài 2 : Tính nguyên tử khối trung bình
của nguyên tố K biết rằng trong tự
nhiên thành phần phần trăm của
các đồng vò K là :
93,258%
K
39
19
, 0,012%
K
40
19
, 6,73%
K
41
19
Bài làm:
_
A
=
100
73,6.41012,0.40258,93.39 ++
=
39,135
Hoạt động 3: Củng cố.
4’
GV yêu cầu HS đọc và
phân tích đề bài 5 sgk
trang 15.
GV : hãy cho biết đồng II
oxit có CTPT là gì?
GV căn cứ vào số đồng vò
của Cu và O hãy cho biết
và viết CTPT của các
đông II oxit.
HS đọc và phân
tích đề bài.
HS trả lời: CuO.
HS thảo luận và
trình bày bài làm.
Bài 4 : Viết công thức các loại đồng
(II) oxit , biết rằng Đồng và Oxi có
các đồng vò sau :

O
16
8
O
17
8
O
18
8
;
Cu
63
29
,
Cu
65
29
.
Bài làm:
Có 6 CTPT:

63
Cu
16
O ,
63
Cu
17
O ,
63
Cu
18
O ,
64
Cu
16
O ,
64
Cu
17
O ,
64
Cu
18
O
4. Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà làm các bài tập còn lại và xem trước bài 4: cấu tạo vỏ nguyên tử
- Bài tập bổ sung:
Tổng số p, e, n trong nguyên tử một nguyên tố là 58. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 18. Tính số hạt mỗi loại.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:





GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 20
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

Tuần 4 Ngày soạn : ……/ ……/ ……
Tiết 7 Ngày dạy : ……/ ……/ ……….
Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo
xác đònh tạo nên vỏ nguyên tử.
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L,
M, N….)
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức
năng lượng gần bằng nhau.
- Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp.
2. Kó năng:
Xác đònh được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử , số phân lớp (s, p, d, f…) trong một lớp.
3. Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học.
- Ham muốn tìm hiểu, say mê khoa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của giáo viên:
- Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Bo, Rơzơfo và obitan nguyên tử hiđro.
- Giáo án giảng dạy, tài liệu, sách giáo khoa, dụng cụ lên lớp.
2. Chuẩn bò của học sinh:
Học thuộc bài cũ, làm bài tập và nghiên cứu bài trước ở nhà để thảo luận.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
GV: Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vò là
63
29
Cu và
65
29
Cu.
Tính tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vò trong tự nhiên.
3. Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài mới: Thành phần của vỏ nguyên tử là các electron. Vậy các hạt electron này
chuyển động và có đặc điểm gì nổi bậc, có ảnh hưởng gì đến hạt nhân nguyên tử hay không? Đi vào
tìm hiểu nội dung bài để giải thích cho điều đó.
Tiến trình bài dạy:

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 21
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:
10’
GV : Cho HS đọc sgk và
quan sát sơ đồ mẫu hành
tinh nguyên tử Bo, Rơzơfo
(H1.6) để rút ra kết luận
về sự chuyển động của
electron.
GV: Phân tích sự tồn tại
của mô hình này là không
giải thích được tính bền
của nguyên tư.û
GV Cho HS đọc sgk và
quan sát đám mây
electron của nguyên tử
hiđro và yêu cầu HS cho
biết về sự chuyển động
của e theo mô hình hiện
đại?
GV đặt vấn đề : vì sao
electron mang điện âm
mà không bò hút dính vào
hạt nhân nguyên tử mang
điện dương?
GV giải thích: ở tầng lớp
siêu vi mô thì các đònh
luật tác dụng của điện
tích không còn đúng.
HS: Nghiên cứu sgk và
thảo luận theo nhóm
nhỏ rồi đại diện nhóm
trả lời.
Electron chuyển động
theo một quỹ đạo xác
đònh.
HS: Nghiên cứu sgk và
thảo luận theo nhóm.
Electron chuyển động
xung quanh hạt nhân
không theo quỹ đạo xác
đònh nào.
HS giải quyết mâu
thuẫn được đặt ra.
I. Sự chuyển động của electron
trong nguyên tử.
1. Mô hình hành tinh nguyên tử:
Trong nguyên tử, các e chuyển
động xung quanh hạt nhân theo một
quỹ đạo xác đònh như tròn hay bầu
dục giống như quỹ đạo của các
hành tinh chuyển động xung quanh
mặt trời.
2. Mô hình hiện đại về sự chuyển
động của electron trong nguyên tử,
obitan nguyên tử:
a) sự chuyển động của e trong
nguyên tư:
Trong nguyên tử các e chuyển động
xung quanh hạt nhân không theo
quỹ đạo xác đònh nào.
b) Các electron chuyển động trong
một khoảng không gian quanh hạt
nhân tạo thành vỏ nguyên tử.
Trong quá trình chuyển động, các
electron chòu tác động của lực hút
tónh điện của hạt nhân.
Hoạt động 2: Lớp electron.
9’
GV cho HS nghiên cứu
SGK sau đó yêu cầu HS
rút ra các kết luận sau
đây: Sự sắp xếp các
electron ở trạng thái cơ
bản và ảnh hưởng của lực
hút hạt nhân với các
electron.
GV cho HS nghiên cứu
HS nghiên cứu SGK và
rút ra các kết luận theo
yêu cầu.
HS: các electron trên
II. Lớp electron và phân lớp
electron:
1. Lớp electron :
Trong nguyên tử các electron phân
bố từ mức năng lượng thấp đến cao
và sắp thành từng lớp.
Các electron ở gần hạt nhân bò hút
mạnh, các electron ở xa hạt nhân bò
hút yếu nên dễ bò tách ra khỏi
nguyên tử.

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 22
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

tiếp các nội dung và cho
biết thêm: Lớp electron;
cách ghi và tên gọi của
các lớpc electron trong
nguyên tử.
cùng một lớp có mức
năng lượng gần bằng
nhau. Lớp electron
được ghi bằng các số
nguyên 1, 2, 3, 4 với
tên gọi tương ứng.
Các electron trên cùng một lớp có
mức năng lượng gần bằng nhau.
Lớp electron được ghi bằng các số
nguyên 1, 2, 3, 4 với tên gọi tương
ứng K, L, M, N
Hoạt động 3: Củng cố.
10’ GV yêu cầu HS cho biết
trong nguyên tử những
giá trò nào bằng nhau?
GV nhấn mạnh: số
electron ở lớp vỏ nguyên
tử bằng số thứ tự của
nguyên tố trong bảng
tuần hoàn, các electron
được xếp thành từng lớp.
HS trả lời: số p = số e =
số đơn vò điện tích hạt
nhân = số hiệu nguyên
tử.
Số electron của vỏ nguyên tử
bằng số thứ tự của nguyên tố
trong bảng tuần hoàn.
Các electron được xếp thành từng
lớp trong vỏ nguyên tử.
4. Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài.
-Làm bài tập sau: 1, 2 sgk/22.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:






GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 23
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

Tuần 4 Ngày soạn: ……/ ……/ ……
Tiết 8 Ngày dạy: ……/……./……….
Bài 4 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tt)
I.MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức :
Biết được:
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo
xác đònh tạo nên vỏ nguyên tử.
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L,
M, N….)
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức
năng lượng gần bằng nhau.
- Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp.
2. Kó năng :
Xác đònh được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử , số phân lớp (s, p, d, f…) trong một lớp.
3.Thái độ:
- Có thái độ đúng mực khi làm việc cùng nhiều người.
- Tinh thần giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
- Có ý chí vươn lên trong học tập.
II.CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của GV:
- Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ –đơ –pho và Bo.
- Obitan nguyên tử Hiđro.
2. Chuẩn bò của HS:
- Đọc trước bài mới, tham khảo trước mô hình nguyên tử.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. n đònh lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Giảng bài mới :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Phân lớp electron:
10’
GV: Vậy trong một lớp
electron các electron
có năng lượng bằng
nhau được xếp như thế
nào ?
Các e có năng lượng
bằng nhau được xếp
thành một phân lớp.
HS nghiên cứu SGK
2.Phân lớp electron: Gồm các
electron có năng lượng bằng nhau.
Các phân lớp được kí hiệu bằng các
chữ cái s, p, d, f.
Vd: Lớp K(n=1) có 1 phân lớp: 1s.
Lớp L(n=2) có 2 phân lớp: 2s, 2p.

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 24
Trường THPT Thống Linh Hóa 10

GV: Yêu cầu HS đọc
SGK cho biết kí hiệu
các phân lớp ? Số
phân lớp trong mỗi lớp
?
GV: Em hãy cho biết lớp
và phân lớp e khác
nhau chỗ nào ?
GV: Hướng dẫn HS phân
bố e vào các phân lớp.
GV: Sắp xếp e của N vào
các lớp . Từ đó yêu cầu
HS làm các ví dụ khác.
GV: Kết luận: lớp n có n
phân lớp hay lớp thứ n có
n phân lớp.
và trả lời.
HS trả lời: lớp
electron bao gồm
nhiều phân lớp, lớp
rộng hơn phân lớp.

Lớp M(n=3) có 3 phân lớp: 3s,
3p, 3d.
Lớp N(n=4) có 4 phân lớp: 4s,
4p, 4d, 4f.

Vậy : Lớp thứ n có n phân lớp.
Hoạt động 2: Số electron tối đa của mỗi lớp, phân lớp.
9’
GV :Vậy trong mỗi phân
lớp electron chứa tối đa
bao nhiêu electron ? .
Yêu cầu HS đọc SGK cho
biết số e tối đa trong một
phân lớp, hướng dẫn HS
cách kí hiệu e trên các
phân lớp.
GV: Đàm thoại cho HS
nhắc lại số phân lớp
trong mỗi lớp? Sốâ e tối đa
trong mỗi phân lớp => Số
e tối đa trong một lớp.
HS nghiên cứu
SGK và trả lời.
HS: Lớp K có tối
đa 2e, lớp L có
tối đa 8e, lớp M
có tối đa 18e…
II.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG
MỘT PHÂN LỚP VÀ TRONG MỘT
LỚP:
1. số electron tối đa trong một phân
lớp:
Phân lớp : s p d f
Số e tối đa : 2 6 10 14
Kí hiệu : s
2
p
6
d
10
f
14
2. Số electron tối đa trong một lớp
electron :Lớp thứ n chứa tối đa 2n
2
electron.
STT lớp (n)
Số e
tối đa
(2n
2
)
sự phân bố e
Vào các phân
lớp
n=1(lớp K) 2 1s
2
n=2(lớp L) 8 2s
2
2p
6
n=3(lớp M) 18 3s
2
3p
6
3d
10
n=4( lớp N) 32 4s
2
4p
6
4d
10
4f
14
Hoạt động 3: Củng cố.
10’ GV yêu cầu HS cho biết HS trả lời: phân lớp
Mỗi lớp có thể có nhiều phân lớp.

GV: Nguyễn Thò Kim Tiền 25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×