Tải bản đầy đủ

Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại tổng hợp Bắc Giang

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
lời cảm ơn
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, đợc sự chỉ bảo tận tình của các thầy
cô trong khoa Quản Lý Doanh nghiệp, các bác, các chú, các cô, anh chị, tại
công ty cổ phần thơng mại tôi thực tập, tôi đã hoàn thành báo cáo với đề tài:
''Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Thơng mại tổng hợp Bắc Giang''
Tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của các thầy, cô trong khoa
Quản lý doanh nghiệp. Đặc biệt là thầy giáo hớng dẫn Phạm Quang Huấn va
thầy Phạm Văn Minh, những ngời đã dành nhiều thời gian giúp tôi hoàn thành
báo cáo tốt nghiệp này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ công nhân viên
chức tại công ty cổ phần thơng mại bắc giang và đặc biệt là cô chú trong phòng
tổng hợp đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt trời gian thực tập tại công ty
Do thời gian nghiên cứu, trình độ năng lực bản thân có hạn, nên trong bài báo
cáo còn nhiều thiếu sót. Vậy kính mong các thầy, cô giáo, các bác, các cô, các
chú chỉ bảo giúp đỡ để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
1

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
I/ Tổng quan về quá trình hình thành và phát
triển của công ty cổ phần thơng mại tổng hợp
bắc giang
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thơng mại Bắc
Giang
Công ty Cổ phần Thơng mại tổng hợp Bắc Giang là doanh nghiệp Nhà nớc
địa phơng đợc thành lập sau khi chia tách doanh nghiệp theo địa giới hành
chính hai tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh năm 1997, tiếp theo tách hai xí nghiệp
may kế và muối Iốt năm 1999, thực hiện chủ trơng cổ phần hoá một bộ phận
của doanh nghiệp (gồm trạm bán buôn CNP Bắc Giang, trạm KDTH Bắc
Giang) của UBND tỉnh.
Đặt trụ sở chính tại số 2 Đờng Xơng Giang - thị xã Bắc Giang - tỉnh Bắc
Giang.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Kinh doanh nội địa: Thu mua bán buôn, bán lẻ, đại lý và nhận ký gửi các
loại.
+ Hàng công nghiệp tiêu dùng: công nghệ phẩm, kim khí điện máy, điện tử,
điện lạnh, vải lụa may mặc, tạp phẩm và dụng cụ gia đình, trang thiết bị, bảo hộ
lao động, xe đạp, xe máy và phụ tùng.
+ Hàng thực phẩm công nghệ và rợu bia, thuốc lá, nớc giải khát
+ Hàng lơng thực và nông sản, lâm sản, hải sản
+ Hàng vật liệu xây dựng, xăng dầu, than mỏ và khoáng sản.
+ Vật t nguyên liệu và hoá chất phục vụ sản xuất và đời sống.
+ Phơng tiện vận tải và hàng phế liệu, phế phẩm.
+ ăn uống và giải khát công cộng, khách sản và nhà nghỉ
- Kinh doanh xuất nhập khẩu chủ yếu:
+ Xuất khẩu: Nông sản, lâm sản, hải sản, khoáng sản, thực phẩm; cao su,
sắt thép; hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ
2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
+ Nhập khẩu: máy móc thiết bị, vật t, nguyên liệu phục vụ sản xuất và đời
sống; hoá chất và vật liệu xấy dựng; trang thiết bị
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện vai trò của doanh nghiệp Nhà nớc
trong nền kinh tế nhiều thành phần. Trong việc tổ chức sản xuất, kinh doang


gắn mục tiêu về hiệu quả kinh tế với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa
phơng, quan điểm đó đợc thực hiện trong các mặt sau:
+ tổ chức kinh doanh thờng xuyên các mặt hàng thiết yếu của đời sống xã hội
để phục vụ cho nhu cầu nhằm tham gia bình ổn giá cả tại thị trờng địa phơng.
Trong quá trình tổ chức phục vụ lấy mục tiêu bán buôn đã đạt đợc trong một số
năm qua 70% trong tổng giá trị hàng hoá bán ra. Trong công tác bán lẻ tập
trung nâng cao chất lợng phục vụ, thực hiện văn minh thơng nghiệp và coi trọng
chất lợng hàng hoá.
+ Đẩy mạnh việc kinh doanh hàng nông sản thực phẩm, thu mua các sản
phẩm của khu vực nông nghiệp: Lơng thực, lạc, đỗ, thịt lợn, thuốc lá, nguyên
liệu.......đồng thời cung ứng trở lại mặt hàng phân bón các loại, thuốc trừ
sâu.....góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển và thực hiện chơng trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phơng.
- Đầu t chiều sâu vào khu vực sản suất, chế biến, ứng dụng tiến bộ khoa học
vào sản suất, mục tiêu là tăng sản phẩm, chất lợng sản phẩm phục vụ trực tiếp
cho yêu cầu xuất khẩu và giải quyết và ổn định việc làm cho công nhân.
- Đẩy mạnh vệc kinh doanh xuất nhập khẩu, hoàn thành kế hoạch kim ngạch
đợc giao hàng năm trong đó chú trọng thị trờng Trung Quốc, trị trờng Đông Âu
với các sản phẩm chủ yếu: Lạc nhân, sắn lát khô, xe máy, thuốc lá sợi, chuối
xanh......
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng những mặt hàng chính sách xã hội cho miền núi:
Dỗu hoả, giấy viết, muối Iốt, than mỏ, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ có tính thời
vụ hàng năm: Phòng chống bão lụt, khai phòng năm học mới, tết âm lịch.
- Tăng cờng công tác quản lý mà trọng tâm là công tác quản lý hành chính
theo nghị quyết 59 CP của chính phủ.
- Thực hiện bảo toàn và phát triển vốn hàng năm, nghĩa vụ nộp ngân sách theo
chỉ tiêu pháp lệnh nhà nớc giao, chú trọng cải tiến tổ chức màng lới, xắp xếp lại
lực lợng lao động cho phù hợp với đòi hỏi của nhiệm vụ.
- Củng cố, xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo chăm lo đời sống cho lao động.
3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
4. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty
4.1. Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc
Giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong công ty có nghĩa vụ tổ chức
thực hiện mọi hoạt động của công ty. Chịu trách nhiệm trớc UBDN tỉnh và trớc
pháp luật , giám đốc đợc sắp xếp lơng cơ bản theo ngạch quản lý doanh nghiệp,
hởng lơng, thởng và các chế độ cho doanh nghiệp nhà nớc do chính phủ quy
định.
4.2. Chức năng nhiệm vụ của Phó giám đốc Công ty
Phó giám đốc công ty đợc sở thơng mại - du lịch tỉnh bổ nhiệm, miễm nhiệm
theo đề nghị của giám đốc công ty.
Giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc những nhiệm vụ đợc
giao: kinh doanh nội địa, xây dựng cơ bản, bán lẻ......
4
Giám đốc phụ trách
KDXNK
Phó giám đốc phụ
trách KD nội địa
Trung tâm
XNK
Phòng tổ
chức - HC
Phòng kinh
doanh
Phòng tổng
hợp
Phòng kế
toán
Phòng vật
liệu XD
chất đốtBG
Xí nghiệp
KD thuốc
lá BG
Các đơn vị
kinh doanh
ở thị xã BG
Các đơn vị
KD
ở huyện
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
4.3. Phòng tổ chức hành chính
Xây dựng tổ chức mạng lới hoạt động kinh doanh, cùng với các phòng, ban
xây dựng quy chế khoán trong hoạt động kinh doanh của công ty, quy hoạch
sắp xếp cán bộ công nhân viên.
Tham mu giúp giám đốc, xây dựng chơng trình công tác thanh tra, kiểm tra,
cùng với các phòng chức năng để thực hiện tổ chức thanh tra đối với các đơn vị
trực thuộc.
4.4. Phòng kế toán tài vụ
Chỉ đạo quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, tạo nguồn vốn để phục vụ cho
công tác kinh doanh.
Hớng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ hạch toán và tập hợp hạch
toán toàn Công ty theo định kỳ, hớng dẫn của nghành chức năng.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của Bộ Tài chính.
4.5. Phòng nghiệp vụ kinh doanh
Xây dựng và chuẩn bị các kế hoạch kinh doanh, chiến lợc kinh doanh của
công ty
Hớng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh, bổ sung mặt hàng
đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh có điều kiện, theo dõi quản lý hợp
đồng kinh tế của các đơn vị.
Trực tiếp kinh doanh những hàng hoá, vật t kể cả xuất nhập khẩu theo yêu
cầu của thị trờng.
4.6. Các đơn vị chuyên doanh trực thuộc
Kinh doanh những mặt hàng chuyên doanh theo sự phân công của công ty,
thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của các đơn vị
5. Các nguồn lực của công ty cổ phần thơng mại
5.1. Nguồn nhân lực
Bớc vào cơ chế thị trờng, công ty đã từng bớc tinh giảm lao động ở các bộ
phận và các đơn vị trực thuộc đồng thời với việc nâng cao chất lợng lao động
thông qua công tác đào tạo, nhờ đó công ty ngày càng nâng cao năng suất lao
động, công tác quản lý điều hành và hoạt động tiêu thụ
5
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Cơ cấu lao động của công ty đợc biểu hiện qua biểu dới đây:
Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Thơng mại tổng hợp Bắc Giang
Đơn vị tính: ngời
Phân loại
2001 2002 2003 2004
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
Tổng lao động 420 100 452 100 485 100 510 100
Phân theo giới tính
Nam 160 38 170 37 185 38 179 35
Nữ 260 62 282 63 300 62 331 65
Phân theo tính chất
lao động
LĐ gián tiếp 63 15 65 14 63 13 64 12.5
LĐ trực tiếp 357 85 387 85.5 422 87 446 87.5
Phân theo trình độ
Trình độ ĐH và trên
ĐH
29 6.9 40 8.9 43 9 47 9.2
Trình độ trung cấp 14 3.4 16 3.55 17 3.6 22 4.4
Trình độ PTTH 377 89.7 396 87.55 425 87.4 441 86.4
Tuổi bình quân 45 44 40 41
Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính
Từ cơ cấu lao động trên ta thấy trong vài năm trở lại đây số lợng lao động
của công ty gia tăng do Công ty mở rộng kinh doanh sản xuất. Số lợng lao động
gia tăng bổ sung cho các điểm bán hàng, một số trung tâm huyện và mở rộng x-
ởng biến thực phẩm xuất khẩu.
Xét theo trình độ lao động thì số lao động có trình độ Đại học trở lên đã
tăng từ 6,9% năm 2001 lên 9,2% năm 2002 và tiếp tục nâng cao trong các năm
tiếp theo. Những lao động trung cấp và lao động phổ thông còn khá lớn, đặc
biệt là lực lợng bán hàng mà phần đông là lao động nữ phù hợp với khâu bán lẻ.
6
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Lực lợng lao động gián tiếp tuy có tăng nhng với tổng số lao động thì đã đ-
ợc tinh giảm còn 12,5% năm 2004 so với năm 2004 làm cho bộ máy quản lý
gọn nhẹ hơn và làm việc hiệu quả hơn.
Nhìn chung cơ cấu lao động của Công ty đã đợc cải thiện hợp lý hơn song
chất lợng lao động cần đợc tiếp tục nâng cao và phân bổ sử dụng hợp lý hơn
nữa, Công ty hiện nay cũng áp dụng các hình thức trả lơng hợp lý, công nhân
sản xuất đợc trả lơng theo sản phẩm. Cán bộ quản lý đợc trả lơng theo thời gian
và nhân viên tiêu thụ, dịch vụ kho trạm thì đợc trả lơng theo công việc hoàn
thành, % theo doanh số bán. Các hình thức đã phản ánh đánh giá sức lao động
của CBCNV từ đó tạo ra tâm lý nhiệt tình, phấn khởi, kích thích tính tự chủ,
sáng tạo góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh hiệu quả của công
tác tiêu thụ sản phẩm.
5.2. Đặc điểm về vốn
Công ty Cổ phần Thơng mại tổng hợp Bắc Giang là một doanh nghiệp nhà n-
ớc của địa phơng có nhiệm vụ tổ chức cung cấp những hàng hoá tiêu dùng, vật
t cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và nhu cầu cho sản suất, cho xuất khẩu
của địa phơng trên địa bàn toàn tỉnh. Nhu cầu sử dụng vốn lớn đặc biệt là vốn lu
động, 1 phần số này cho nhà nớc cấp, còn lại đợc huy động từ nhiều nguồn khác
nhau trong quá trình kinh doanh của công ty.
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004
Số
tiền
TL% Số
tiền
TL% Số
tiền
TL% Số
tiền
TL%
Tổng số vốn 6754 100 7870 100 8313 100 8485 100
Vốn cố định 3996 58.8 4528 58 4569 55 4710 55
Vốn lu động 2758 41.2 3342 42 3744 45 3775 55
Nguồn: Phòng kinh doanh
Sự biến động của nguồn vốn 2001 - 2004
Đơn vị: triệu đồng
7

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×