Tải bản đầy đủ

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty vật tư bưu điện I.doc.DOC

I. Thuận lợi và khó khăn của công ty hiện tại...................................................54
Lời nói đầu
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, cùng với sự lớn
mạnh và phát triển của nhiều nghành, tổng công ty bu chính có đợc sự phát triển
mạnh mẽ. Trong đó công ty vật t bu điện I thực hiện tốt chiến lợc công nghiệp hoá
hiện đại hoá nghành bu chính viễn thông, không ngừng thi đua sôi nổi thực hiện
thật tốt các kế hoạch đặt ra của công ty cũng nh của tổng công ty bu chính viễn
thông.
Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh của công ty đạt đợc trong mấy năm gần
đây đã cho thấy công ty có đợc những bớc đi thật vững chắc và đúng đắn. Để tìm
ra những giải pháp khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối
quan tâm của các cấp trong công ty.
Là một sinh viên thực tập trong công ty em muốn chia sẻ một phần nhỏ bé
của mình vào mối quan tâm trung của công ty. Do đó em đã chọn đề tài:
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty vật t bu điện I.
Trong quá trình thực tập tại công ty vật t bu điện I cùng với sự giúp đỡ rất
nhiệt tình của các cô chú trong phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu cũng
nh sự tận tình giúp đỡ của cô giáo th.s hoàng thuý nga đã giúp đỡ em hoàn thành
đề tài này. Tuy nhiên trong quá trình trình bày do kiến thức có hạn, cũng nh quỹ
thời gian đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự đóng

góp của cô giáo cũng nh quý bạn đọc để em hoà thiện hơn bài viết của mình.
Đề tài của em đợc chia thành 3 chơng:
Chơng I: Tổng quan về hiệu quả kinh doanh.
Chơng II: Phân tích hiệu quả kinh doanh công ty vật t bu điện I.

1
ChơngIII: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công
ty vật t bu điện I.
Chơng I: Tổng quan về hiệu quả kinh doanh.
I. Bản chất của hiệu quả kinh doanh.
1. Khái niệm và bản chất.
1.1. Khái niệm.
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau song có thể khẳng định trong cơ chế
thị trờng ở nớc ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu bao
trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu này doanh nghiệp phải
xác định chiến lợc kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển phù hợp với những
thay đổi của môi trờng kinh doanh; phải phân bổ và quản trị các nguồn lực có hiệu
quả và luôn kiểm tra quá trình đang diễn ra là có hiệu quả? Muốn kiểm tra tính
hiệu quả của hoạt động kinh doanh phải đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh ở phạm
vi doanh nghiệp cũng nh ở từng bộ phận của nó.
Có thể nối rằng mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu
quả kinh doanh phản ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả kinh
doanh. Chúng ta hãy bắt đầu về các khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh tế. Có
quan niệm cho rằng: Hiệu quả sản xuất diễn ra trong khi xã hội không thể tăng
sản lợng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lợng của một loại hàng hóa
khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó.
Thực chất khái niệm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn
lực của nềm sản xuất xã hội. Trên giác độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh
tế sao cho đạt đợc việc sử dụng mọi nguồn lực trên đờng khả năng giới hạn sản
xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trên phơng diện lý thuyết

2
thì đây là mức hiệu quả kinh tế cao nhaqats mà mỗi nền kinh tế có thể đạt đợc. Xét
trên giác độ lý thuyết, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt đợc trên đờng giới hạn
năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đạt đợc mức hiệu quả kinh
doanh này sẽ rất cần nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải dự báo và quyết định
đầu t sản xuất theo quy mô phù hợp với cầu thị trờng. Thế mà không phải lúc nào
điều này cũng trở thành hiện thực.
Nhiều nhà quản trị học quan niệm hiệu quả kinh doanh đợc xác định bởi


tỷ số giữa kết quả đạt đợc và chi phí phải bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Manfred
Kuhn cho rằng: tính hiệu quả đợc xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn
vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh. Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách
khái quát hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực( nhân, tài, vật lực, tiền vốn) để đạt đợc mục tiêu xác định. Trình độ lợi dụng
các nguồn lực chỉ có thể đợc đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem
xét xem với môi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào.
vì vậy, có thể mô tả hiệu quả kinh doanh bằng cônh thức chung nh sau:
K
H = --------------
C

Trong đó: H - Hiệu quả kinh doanh.
K - Kết quả đạt đợc.
C - Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó.
Nh thế, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lợng các hoạt động sản
xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản
xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từng nhân
tố.

3
1.2 Bản chất.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lợng của hoạt động sản
xuất kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực( lao động, máy móc
thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt đông sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần phân biệt rõ ràng
ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả. Kết quả là phạm trù phản ánh
những cái thu đợc sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh
doanh nào đó. Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu doanh nghiệp có thể biểu hiện
bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị. Các đơn vị hiện vật đợc sử dụng tùy thuộc
vào đặc trng sản phẩm mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m
2
,
m
3
,lít, các đơn vị giá trị có thể là: đông, triệu đồng, ngoại tệ kết quả cũng có
thể phản ánh mặt mặt chất lợng của sản xuất kinh doanh hoàn toàn định tính nh uy
tín danh tiếng của doanh nghiệp, chất lợng của sản phẩm,.. cần chú ý rằng không
chỉ kết quả định tính mà kết quả định lợng của một thời kỳ kinh doanh nào đó th-
ờng là rất khó xác định bởi nhiều lý do nh kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn
chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,..hơn nữa, hầu nh quá trình
sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cả sản phẩm sản xuất song ở một
thời kỳ nào đó cũng cha thể khẳng định liệu sản phẩm đó có thể tiêu thụ đợc
không và bao giờ thì tiêu thụ đợc và thu đợc tiền về...
Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
sản xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đợn vị hiện vật
hay giá trị mà là một phạm trù tơng đối. Cần trú ý rằng trình độ lợi dụng các
nguồn lực chỉ có thể phản ánh bằng số tợng đối: tỉ số giữa kết quả và hao phí
nguồn lực. Tránh nhầm lẫn giữa phạm trù hiệu quả kinh doanh với phạm trù mô tả
sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực. Chênh lệch giữa kết quả và chi
phí luôn là số tuyệt đối, phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt đợc về một mặt nào
đó nên cũng mang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh và không bao giờ

4
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu kết quả là mục tiêu quá
trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phơng tiện để đạt đợc mục tiêu đó.
Hao phí nguồn lực của một thời kỳ trớc hết là hao phí về mặt hiện vật, cũng
có thể xác định bằng đơn vị hiện vật hay đơn vị giá trị. Tuy nhiên, thông thờng ng-
ời ta hay sử dụng đơn vị giá trị vì nó mang tính so sánh cao. Rõ ràng, việc xác định
hao phí nguồn lực của một thời kỳ xác định cũng là vấn đề không đơn giản. không
đơn giản ngay nhận thức phạm trù này: hao phí nguồn lực đợc đánh giá thông qua
phạm trù chi phí, chi phí kế tóan hay chi phí kinh doanh? Cần chú ý rằng, trong
các phạm trù trên chỉ phạm trù chi phí kinh doanh là phản ánh tơng đối chính xác
hao phí nguồn lực thực tế. Mặt khác, việc có tính toán đợc chi phí kinh doanh
trong từng thời kỳ kinh doanh ngắn hay không cũng có tính toán chi phí kinh
doanh đến từng bộ phận doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào trình độ phát
triển của khoa học quản trị chi phí kinh doanh.
Cũng cần chú ý rằng hiệu quả kinh doaquarphanr ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực sản xuất trong một thời kỳ kinh doanh nào đó hoàn toàn khác với việc
so sánh sự tăng lên của kết quả của sự tăng lên của sự tham gia các yếu tố đầu vào.
Vậy, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực , phản ánh mặt chất lợng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó tính toán
bởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó
đều khó xác định một cách chính xác.
1.3. Phân biệt các loại hiệu quả.
Hiệu quả có thể đợc đánh giá ở các góc độ khác nhau, phạm vi khác nhau
và thời kỳ khác nhau. Trên các cơ sở này, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu
quả kinh doanh cũng cần đứng trên từng góc độ cụ thể mà phân biệt các loại hiệu
quả kinh doanh.
1.3.1 Hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội
và hiệu quả kinh doanh.

5
1.3.1.1 Hiệu quả xã hội.
Hiệu quả xã hội là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
sản xuất xã hội nhằm đạt đợc mục tiêu xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội th-
ờng là giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao phúc lợi xã
hội, nâng cao mức sống và đời sống văn hóa, tinh thần cho ngời lao động, đảm bảo
và nâng cao sức khỏe cho ngời lao đọng, cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo vệ
sinh môi trờng, hiệu quả xã hội th ờng gắn với các mô hình kinh tế hỗn hợp và
trớc hết thờng đợc đánh giá và giải quyết ở góc độ vĩ mô.
1.3.1.2. Hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu
kinh tế của một thời kỳ nào đó. Hiệu quả kinh tế thờng đợc nhiên cứu ở giác độ
quản lý vĩ mô. cần chú ý rằng không phải bao giờ hiệu quả kinh tế và hiệu quả
kinh doanh cũng vận động cùng chiều. Có thể từng doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh
doanh cao song cha chắc nền kinh tế đã đạt hiệu quả kinh tế cao bởi lẽ kết quả kết
quả của một nền kinh tế dạt đợc trong mỗi thời kỳ không phải lúc nào cũng là tổng
đơn thuần của các kết quả của từng doanh nghiệp.
1.3.1.3. Hiệu quả kinh tế xã hội.
Hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
sản xuất xã hội để đạt đợc mục tiêu kinh tế xã hội nhất định. Hiệu quả kinh tế
xã hội gắn với nền kinh tế hỗn hợp và đợc xem xét ở góc độ quản lý vĩ mô.
1.3.1.4. Hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là đối tợng nhiên cứu của chơng này, đã đợc khái
niệm ở phần trên, gắn với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cần chú ý rằng hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả kinh doanh là haiu phạm trù
khác nhau giải quyết ở hai góc độ khác nhau song có quan hệ biện chứng với
nhau.

6
Hiệu quả kinh tế xã hội đạt đợc tới mức tối da là mức hiệu quả thỏa mãn
tiêu chuẩn hiệu quả pareto. Trong thực tế, do các doanh nghiệp cố tình giảm chi
phí kinh doanh biên cá nhân làm cho chi phí kinh này thấp hơn chi phí kinh doanh
biên xã hội nên có sự tách biệt giữa hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội. Chính
vì thế thờng cần các giải pháp can thiệp đúng đắn của nhà nớc.
Tuy nhiên, với t cách là một tế bào của nền kinh tế xã hội các doanh
nghiệp có nghĩa vụ góp phần vào qua trình thực hiện các mục tiêu xã hội. Nghĩa vụ
đóng góp vào mức độ nào là do pháp luật quy định cho từng loại hình doanh
nghiệp cũng nh cho từng hình thức pháp lý doanh nghiệp. Mặt khác, xã hội càng
phát triển thì nhận thức của con ngời đối với xã hội cũng dần thay đổi, nhu cầu của
ngời tiêu dùng không chỉ phải ở công dụng của sản phẩm ( dịch vụ) mà còn cả ở
điều kiện khác nh chống ô nhiễm môi trờng vì vậy càng ngày các daonh nghiệp
càng nhận thức vai trò nghĩa vụ trách nhiệm của mình đối với việc thực hiện các
mục tiêu xã hội bởi chính sự nhận thức và đóng góp của doanh nghiệp thực hiện
các mục tiêu xã hội làm tăng uy tín danh tiếng của doanh nghiệp và tác động tích
cực, lâu dài đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này vì lẽ đó
càng ngày các doanh nghiệp không chỉ quam tâm đến hiệu quả kinh doanh mà còn
quam tâm hơn đến hiệu quả xã hội. Việc đánh gía hiệu quả kinh doanh không chỉ
dựa trên các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh mà còn đề cập đến các chỉ tiêu hiệu quả
xã hội khác.
1.3.2. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận.
1.3.2.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận
về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
1.3.2.2. Hiệu quả kinh doanh bộ phận.

7
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu qủa kinh doanh chỉ xét ở lĩnh vực
hoạt dộng ( sử dụng vốn, lao động, máy móc,nguyên vật liệu ) cụ thể của doanh
nghiệp. Hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt
động của doanh nghiệp chứ không phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp.
Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận có
mối quan hệ biện chứng với nhau. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp cấp doanh
nghiệp phản ánh hiệu quả hoạt động của tất cả các lĩnh vực hoạt động cụ thể của
doanh nghiệp và bộ phận của doanh nghiệp. Tuy nhiên trong nhiều trờng hợp có
thể xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh
doanh bộ phận, khi đó chỉ có chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp là phản ánh
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận
chỉ có thể phản ánh hiệu quả hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động, từng bộ phận ở
doanh nghiệp mà thôi.
1.3.3. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.
1.3.3.1. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn.
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn, là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét,
đánh giá ở khoảng thời gian ngắn. hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đến
khoảng thời gian ngắn nh tuần, tháng, quý, năm, vài năm,
1.3.3.2. Hiệu quả kinh doanh dài hạn.
Hiệu quả kinh doanh dài hạn, là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét, đánh
giá trong khoảng thời gian dài, gắn với các chiến lợc, các kế hoạch dài hạn thậm
chí, nói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn ngời ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài,
gắn với quảng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Cần chú ý rằng, giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và hiệu quả kinh doanh
ngắn hạn có mối liên hệ biện chứng với nhau và trong nhiều troèng hợp có thể mâu
thuẫn với nhau. Về nguyên tắc, chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quả kinh
doanh ngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt hiệu quả kinh doanh dài hạn trong t-

8
ơng lai. Trong thực tế, nếu xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn
và hiệu quả kinh doanh ngắn hạn, chỉ có thể lấy hiệu quả kinh doanh dài hạn làm
thớc đo chát lợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì nó phản ánh xuyên
xuốt quá trình lợi dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp.
1.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày ngời
ta càng sử dụng càng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các nhu cầu sản xuất phục
vụ nhu cầu khác nhau của cọn ngời. Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội càng
ngày càng giảm thì nhu cầu con ngời càng ngày càng đa dạng và tăng không có
giới hạn. Điều này phản ánh quy luật khan hiếm bắt buộc doanh nghiệp trả lời
chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho ai?vì
thị trờng chỉ chấp nhận doanh nghiệp nào sản xuất đúng loại sản phẩm( dịch
vụ)với số lợng và chất lợng phù hợp. Mọi doanh nghiệp trả lời không chính xác ba
vấn đề trên sẽ sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để sản xuất sản phẩm không
tiêu thụ đợc trên thị trờng- tức kinh doanh không có hiệu quả, lãng phí nguồn lực
sản xuất xã hội sẽ không có khả năng tồn tại.
Mặt khác, mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trờng, mở cửa và
ngày càng hội nhập phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh. Muốn chiến
thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp luôn tạo ra vcà duy trì các lợi thế cạnh tranh:
chất lọng và sự khác biệt hoá, gía cả và tốc độ cung ứng, để duy trì lợi thế về giá
cả doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so các doanh
nghiệp cùng nghành. Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, doanh
nghiệp mới có khả năng đạt đợc điều này.
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi hoạt động kinh doanh là tối đa hoá lợi
nhuận, để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm ( dịch vụ ) cung cấp cho thị trờng. Muốn vậy,
doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định. Doanh nghiệp
càng sử dụng tiết kiệm các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội thu đợc

9
nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản náh tính tơng
đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiệnn để
thch hiện mục tỉêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh càng
cao càng phản ánh doanh nghiệp càng sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất.
Vì vậy, nâng cao hiệu qủa là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục
tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận.
II. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung chiệu ảnh hởng
trực tiếp của nhiều nhân tố thuộc môi trờngg kinh doanh. Môi trờng kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp là tập hợp những điều kiện, yếu tố bên trong và bên ngoài
có ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp muốn dật đợc thành công trong kinh doanh thì phải có sự kết hợp
hài hoà các yếu tố bên trong và bên ngoaì mà từ đó tạo thành môi trờng kinh
doanh của doanh nghiệp để phục vụ cho mục tiêu chiến lợc của mình.
1. Môi trờng bên trong.
Môi trờng bên trong của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố bên trong
của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều có tiềm năng riêng của mình phản ánh
thế và lực của doanh nghiệp trên thị trờng. Tiềm lực của doanh nghiệp bao gồm
các yếu tố: tài chính- kế toán, nguồn nhân lc, tiềm lực vô hình, trình độ tổ chức
quản lýcủa doanh nghiệp, kĩ thuật công nghệ, những yếu tố này mang tính chủ
quanta có thể kiểm xoát nhiên cứu rõ kiểm xoát để khai thác cơ hội và thu về lợi
nhuận. Từ việc nhiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng bên trong để thực hiện các
mục tiêu nh:
Đánh giá tiềm lực hiện tại để lựa chọn cơ hội hấp dẫn và tổ chức khai thác
cơ hội hấp dẫn đã đa vào chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.

10
Xây dựng và tổ chức chiến lợc phát triển tiềm lực, tiềm năng của doang
nghiệp, tiềm năng của doanh nghiệp để đón bắt cơ hội mới thích ứng với sự thích
ứng đi lên của môi trờng, đảm bảo thế lực, lợi thế phát triển kinh doanh.
1.1. Nhân tố lao động.
Con ngời là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất bảo đảm thành công
trong kinh doanh. Chính con ngời với năng lực thực sự của họ mới lựa chọn đúng
cơ hội, thoì cơ và sử dụng các sức mạnh khác mà họ có nh vốn, kĩ thuật công nghệ,
tài sản.. Một cách có hiệu quả để khai thác và vợt qua cơ hội.
áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất
của các doanh nghiệp. Tuy nhiên cần thấy rằng: thứ nhất, máy móc dù tối tân đến
đâu cũng do con ngời chế tạo ra. Thứ hai, máy móc thiết bị dù có hiện đậi đến đâu
cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức trình độ kỹ thuật trình độ kỹ thuật maý
móc của ngời lao động. Thực tế cho thấy doanh nghiệp nhập tràn lan thiết bị hiện
đại của nớc ngoài nhng do trình độ sử dụng yếu kém nên càng không đem lại năng
xuất cao lại vừa tốn kém tiền của hoạt động sửa chữa kết cục là hiệu quả kinh
doanh thấp.
Trong sản xuất kinh doanh, lực lợng lao động của doanh nghiệp có thể sáng
tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng chính lực lợng lao động sáng tạo ra sản
phẩm mới với kiểu giáng phù hợp với cầu của ngời tiêu dùng, làm cho sản phẩm
(dịch vụ) doanh nghiệp có thể bán tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh . Lực
lợng lao động tác động trực tiếp đến năng xuất lao động, đến trình độ sử dụng các
nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, ..) lên tác động trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay, sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế chi thức. Đặc trng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lợng khoa học kết
tinh trong sản phẩm( dịch vụ) rất cao. đòi hỏi lực lợng lao đọng phảit là lực lợng

11
rất tinh nhuệ, có trình độ khoa học kỹ thuật cao. Điều này càng khẳng định vai trò
ngày càng quan trọng của lực lợng lao đọng đối với việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.2. Nhân tố tài sản vô hình.
Trong kinh doanh, tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp
thông qua khả năng bán hàng giao tiếp của doanh nghiệp. Sức mạnh thể hiện ở khả
năng ảnh hởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyết định mua hàng
của khách hàng. đánh giá tài sản vô hình khong thể lợng hoá đợc mà phải thông
qua các tham số trung gian. Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào đây cũng là yếu tố
cànn quan tâm. xây dựng và củng cố thông qua các mục tiêu và chiến lợc nhất
định.
Trong yếu tố tiềm lực ngời ta thờng quan tâm đến.
+ hình ảnh và uy tín doanh nghiệp trên thị trờng.
+ mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hóa.
+ uy tín và mối quan hệ xã hội của ban lãnh đạo xã hội.
Mối quan hệ xã hội của ban lãnh đạo doanh nghiệp là một trong những yếu tố
tiềm lực quan trọng. mối quan hệ có thể tạo ra những bạn hàng nhóm khách hàng
trung thành. Các chiến lợc và định hớng phát triển kinh doanh cần tạo ra điều kiện
thuận lợi nhất cho khả năng phát triển tiềm năng này.
1.3. Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp là một hệ thống với những mối liên kết chặt chẽ với nhau
để hớng tới mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp. Tập hợp các phần tử (bộ
phận, chức năng, nghiệp vụ) trong hệ thống cơ quan tơng tác với nhau và kết quả
thực hiện trong hệ thống không phải tổng kết của các bộ phận độc lập mà làm hàm
số của những tơng tác giữa chúng. Điều này có nghĩa là: khi mỗi bộ phận chức
năng, nghiệp vụ của doanh nghiệp đợc tách riêng ra để thực hiện tốt nh có thể thì
toàn bộ hệ thống sẽ không thực hiện đợc tốt nh có thể. Doanh nghiệp muốn thực

12
hiện tốt quản lý thì phải dựa trên việc tổng hợp, bao quát tập trung vào mối quan
hệ tơng tác trong doanh nghiệp và với một bộ máy tổ chức có hiệu quả sẽ nâng
chất lợng của nhân lực, nâng cao hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh,
các lợi thế về chất lợng và sự khác biệt hoá về sản phẩm, giá cả và tốc đọ cung ứng
để đảm bảo cho một doanh nghiệp dành chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc
nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quả trị doanh nghiệp. Đến nay, ngời ta
cũng khẳng định ngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lợng
sản phẩm của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố quản trị
chứ không phải nhân tố kỹ thụât, quản trị định hớng chất lợng theo tiêu chuẩn
ISO9000 chính là dựa trên nền tảng t tởng này.
Đội ngũ các nhà quản trị đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao lãnh đạo doanh
nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của minh có vai tro bậc nhất, ảnh hởng có tính
chất quyết định đến sự thành đạt doanh nghiệp. ở mọi doanh nghiệp, kết quả và
hiệu quả hoạt động đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các
nhà quản trị cũng nh cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định
chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận, các nhân thiết lập các mối quan
hệ trong cơ cấu tổ chức đó.
1.4. Nhân tố về Maketting.
Hiện nay maketting đang ngày càng trở nên quan trọng đối với hoạt động
doanh nghiệp. Không phải là ngẫu nhiên mà ngày nay ngời ta đợc xem các trơng
trình quảng cáo nhiều đến thế, tham gia vào các trơng trình khuyến mại nhiều nh
vậy. Đó chỉ là hai trong các hoạt động maketting nhằm thực hiện phân tích chức
năng lập kế hoạch , thực hiện các trơng trình trong đó đặt trọng tâm vào việc tạo ra
và duy trig các mối quan hệ, trao đổi với khách hàng theo nguyên tắc các bên cùng
có lợi.

13
Bộ phận makettingphân tích các nhu cầu, thị hiếu, sở thích của thị trờng vào
hoạch định các chiến lợc hữu hiệu về sản phẩm, định giá, địa điểm và phân phối
phù hợp với thi trờng doanh nghiệp hớng tới phục vụ cho mọi mục tiêu của doanh
nghiệp.
Hoạt động của bộ phận maketting phân tích các nhu cầu, thị hiếu, sở thích
của thị trờng và hoạch định các chiến lợc hữu hiệu về sản phẩm, định giá, địa điểm
và phan phối phù hợp với thị trờng doanh nghiệp hớng tơí, phục vụ cho mục tiêu
doanh nghiệp.
Hoạt động của bộ phận maketting là một quá trình liên tục từ nhiên cứu xác
định nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ đến việc tiêu thụ sản phẩm. Tính hiệu quả của
hoath động này rất cao khi có đợc dựa trên quan điểm maketting hiện đại đặt mọi
quyết định của mình dựa tren nhu cầu của khách hàng hay không phải bán những
gì mà doanh nghiệp sản xuất hay thu mua đợc mà bán những gì mà khách hàng có
nhu cầu. Phối hợp hiệu quả hoạt đông maketting với các hoạt động khác của doanh
nghiệp nh tài chính kế toán, tổ chức quản lý sẽ tạo ra thành công cho doanh
nghiệp.
1.5. Hệ thống trao đổi và sử lý thông tin.
Ngày nay sự phát triển nh vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đã làm
thay đổi nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò cực kỳ
quan trọng, thông tin đợc coi là hàng hoá, là đối tợng kinh doanh và nền kinh tế thị
trờng hiện nay là nền kinh tế thông tin hàng hoá. Để đạt đợc thành công trong kinh
doanh quốc tế cạnh tranh ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp rất cần nhiều
thông tin chính xác về cung cầu thị trờng hàng hóa, về công nghệ kỹ thuật, về ngời
mua, về đối thủ cạnh tranh,.. ngoài ra, doanh gnhiệp còn rất cần đến thông tin về
kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác trong nớc và quốc
tế, cần biết các thông tin về thay đổi trong các chính sách kinh tế của nhà nớc và
các nớc khác có liên quan.

14
2. Môi trờng vĩ mô.
2.1. Các nhân tố về chính trị, pháp luật.
Đây là nhân tố quyết định đến cơ hội kinh doanh và khả năng thực hiện
mục tiêu ở bất cứ doanh nghiệp nào. sự ổn định của môi trờng chính trị là tiền đề
cho hoạt đọng kinh doanh. Sự hoàn thiện trong hệ thống pháp luạt có ảnh huởng
lớn đến đến tổ chức chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Chính sách pháp luật
của nhà nớc có khả năng khuyến khích hoặc hạn chế việc kinh doanh một mặt
hàng nào đó, chẳng hạn nh lĩnh vực kinh doanh bu chính- viễn thông đợc khuyễn
khích. Tronh khi buôn bán thuốc phiện và những mặt hàng gây hại khác bị cấm.
Nhìn chung doanh nghiệp có thể hoạt động đợc là do sự cho phép của xã hội,
chừng nào xã hội các điều kiện và bối cảnh nhất định, xã hội sẽ rút lai. Cho phép
thông qua hệ thống chính sách và pháp luật.
2.2. Các nhân tố về kinh tế.
Các nhân tố về kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến khả năng mua của
khách hàng nh sự phát triển kinh tế, tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, sự thay đổi
về cơ cấu sản xuất, tình trạng lạm phát thất nghiệp Sự tác động của chính phủ có
thể thông qua các yếu tố kinh tế nh: chính sách tiền tệ, chính sách xuất nhập khẩu
hay khả năng kiểm xoát tỷ giá hối đoái
2.3. Các nhân tố về kỹ thuật công nghệ.
Những đồi hỏi ngày càng cao của ngời tiêu dùng cũng nh quy luật khan
hiếm nguồn lực đã thúc đẩy việc phát triển không ngừng trong lĩnh vực khoa học
kỹ thuật của nền kinh tế, trình độ và chất lợng phát triển khoa học kĩ thuật tất cả
đều tác động đến trình độ trong thiết bị, chu kỳ sống của sản phẩm, khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. trong xã hội ngày càng phát triển, doanh nghiệp hoạt
động trong các lĩnh vực mà sản phỷâm chịu sựtác động của tiến bộ khoa học kỹ
thuật, cần thờng xuyên đổi mới nếu không sẽ nhanh chóng bị tụt hậu.
2.4. Các nhân tố về văn hoá- xã hội.

15
Là những nhân tố bao quanh doanh nghiệp và khách hàng, có ảnh hởng
trực tiếp tới cuộc sống và hành vi của con ngời và hành vi của khách hàng bao
gồm: dân số và xu hớng vận động, thu nhập của dân c, phân bố thu nhập gia các
nhóm ngời, các vùng địa lý Nghiên cứu về vấn đề này để để có thể đ a ra một
cách chính xác sản phẩm và cách thức phục vụ khách hàng.
Khi khách hàng là những tổ chức thì cóthể nghiên cứu :
- Qui mô, số lợng các tổ chức và xu hớng phát triển.
-Lĩnh vực hạot động và phạm vi hoạt động của các tổ chức.
3. Môi trờng tác ngiệp nghành.
3.1. Nghành hàng kinh doanh.
Do tính chất đặc trng của mỗi nghành hàng kinh doanh về sản phẩm, cấu
trúc dung lợng thị trờng và đối thủ cạnh tranh nên khi xem xét các nhân tố tác
động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta phải nghiên cứu đến các đặc
điểm nghành hàng kinh doanh.
Các nhân tố thuộc nghành hàng kinh doanh thì có nhiều nhng ta xem xet chủ yếu
các nhân tố cụ thể nh sau:
-Dung lợng thị trờng: một thị trợng nhỏ thờng không có khả năng hấp dẫn
đối thủ cạnh tranh nhng trong thị trờng này lợi nhuận của công ty cũng có thể gia
tăng, ngợc lại nếu dung lợng thị trờng lớn sẽ thu hút nhiều hơn các đối thủ cạnh
tranh, họ sẽ nỗ lực để gia tăng cạnh tranh để tăng thị phần của mình. Nếu doanh
nghiệp khong có đủ tiềm lực thì khó có thể có khả năng cạnh tranh trên những thị
trờng này.
-Tốc độ tăng trởng của thị trờng: một thị trờng đang ở trong thời kỳ phát
triển với tốc độ nhanh hay ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển và hứa hẹn
nhiều tiềm năng sẽ thu hút một số lợng lớn doanh nghiệp muốn gia nhập và chia sẽ
thị trờng.

16
-Số lợng và sức mạnh của các đói thủ cạnh tranh: quyết định mức độ cạnh
tranh trên thị trờng tuỳ thuộc vào hình thái thị trờng mà doanh nghiệp tham gia. ở
việt nam, trong một số nghành hàng thể hiện rõ sự tác động của chính phủ trong
nghành hàng kinh doanh, thành phần nào đợc phép tham gia và tham gia ở mức độ
nào
3.2. Khách hàng của doanh nghiệp.
Khách hàng là cá nhân, nhóm ngời, doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu và
khả năng thanh toán về hàng hoá dịch vụ doanh nghiệp mà cha đáp ứng mong
muốn, cha đợc thoả mãn. khách hàng là ngời chả lơng cho doanh nghiệp, quyết
định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Khách hàng có nhu cầu nhng nhu cầu lại biến đổi do vậy doanh nghiệp th-
ờng xuyên phải xác định nhu cầu khách hàng để không chỉ đáp ứng mà còn hớng
dẫn gợi mở nhu cầu chokhách hàng.
3.3. Đối thủ cạnh tranh.
Thông thờng đây là yếu tố có tác động lớn nhất đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa rát quan trọng, đói
thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong nghành hàng
kinh doanh. Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tố nh số lợng của doanh
nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trởng của nghành, cơ cấu chi phí và độ
đa dạng hoá sản phẩm. Thu thập thông tin, đánh giá và dự đoán các hoạt động của
đối thủ cạnh tranh là không thể thiếu đợc trong kinh doanh. Khi phân tích đối thủ
cạnh tranh ngời ta quan tâm đến: mục đích của nó, các chiến lợc đã và sẽ thực
hiện việc thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh là cần thiết và th ờng xuyên,
đánh giá một cách định kỳ để đề ra chiến lợc ngăn chặn, ứng phó một cách thích
hợp theo hớng có lợi cho doanh nghiệp.
3.4. Số lợng và sức ép của nhà cung cấpvà các yếu tố đầu vào.

17
Số lợng đông đảo của nhà cung ứng thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau là thể hiện sự phát triển của thị trờng cácyếu tố đầu vàothị trờng càng phát
triển bao nhiêu càng tạo ra khả năng hơn cho sự lựa chọn các yếu tố đầu vào và tối
u bấy nhiêu.
Mặt khác, sức ép của nhà cung cấp cũng có thể tạo ra thuận lợi hoặc khó
khăn cho nhà sản xuất kinh doanh, sức ép này sẽ gia tăng trong trờng hợp sau:
- Một số công ty độc quyền cung cấp.
- Không có sản phẩm thay thế.
-Nguồn cung ứng trở nên khó khăn.
III. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1. Chỉ tiêu tổng quát.
Để đánh giá chính xác có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng
quát và chỉ tiêu chi tiết. Các chỉ tiêu này phản ánh đợc sức sản xuất, sự hao phí
cũng nh sự sinh lời của từng nhân tố và thống nhất với công thức đánh giá chung:

Kết quả đầu vào
Hiệu quả kinh doanh = ---------------------------
Chí phí đầu vào
Chỉ tiêu này phản ánh: cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì
thu đợc bao nhiêu đồng kết quả đầu ra. Chỉ tiêu này càng cao tức hiệu quả kinh
doanh càng lớn.
Kết quả đầu ra có thể tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị, số lợng, doanh thu, lợi
tức

18
Chí phí đầu vào có thể tính bằng chỉ tiêu giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán, chỉ
tiêu kinh doanh, t liệu kinh doanh, vốn cố định
2. Hệ thống chỉ tiêu.
Do đặc thù của công ty xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại thiếta bị vật
t thuộc nghành bu chính viễn thông. Do lĩnh vực hoạt động của công ty ( nhập uỷ
thác thiết bị cho các công trình của nghành bu chính viễn thông kinh doanh xuất
nhập khẩu (XNK) ) do cơ cấu tổ chức của công ty có những nét riêng nên để
đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty cần sử dụng các chỉ tiêu sau:
2.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định đợc đánh giá bởi chỉ tiêu hiệu xuất sử
dụng tài sản cố định:

R
H
TSCĐ
= --------------
TSCĐ
G
Với:
H
TSCĐ
-Hiệu xuất sử dụng tài sản cố định
TSCĐ
G
-Tổng giá rị tài sản bình quân trong kỳ.
Tổng giá trị tài sản cố định trong kỳ là tổng giá trị còn lại của tài sản cố
định, đợc đánh giá theo nguyên giá của tài sản cố định sau khi đã trừ đi phần hao
tích kuỹ đến thời kỳ tính toán:
TSCĐ
G
= Nguyên giá tài sản cố định giá trị đã hao mòn
Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị tài sản cố định trong kì tao ra đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lời
của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, hiệu quả sử dụng tài sản còn đợc đánh giá bằng chỉ tiêu xuất hao phí
của tài sản cố định. Xuất hao phí của tài sản cố định là đại lợng nghịch đảo của chỉ

19
tiêu hiệu xuất sử dụng tài sản cố định(=1/H
TSCĐ
). Chỉ tiêu này cho biết giá trị tài
sản cố định cần thiết để tạo ra 1 đồng lãi.
Phân tích các chỉ tiêu sử dụng tài sản cố định để xác định tính hiệu quả và
nguyên nhân của việc sử dụng không có tài sản cố định.
2.2. Hiệu xuất sử dụng vốn lu động.
Hiệu xuất sử dụng vốn lu động của thời kì tính toán đợc xác định theo công
thức:

R

H
VLĐ
= ----------------
V

Với:
H
VLĐ
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động.
V

- Vốn lu động bình quân của kì tính toán.
Vốn lu động bình quân của kỳ tính toán chính là giá trị bình quân của vốn
lu động có ở đầu kỳ và cuối kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn lu động còn đợc phản ánh thông qua chỉ
tiêu số vòng luân chuyển vốn lu động trong năm:
Số vòng luân chuyển vốn lu động:
TR
SV
VLĐ
= -----------------
V


Với: SV
VLĐ
- Số vòng luân chuyển vốn lu động.

20
TR - Doanh thu bán hàng thời kỳ tính toán.
Số vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Nghịch dẩo của chỉ tiêu trên là chỉ tiêu số ngày bình quân của một thời kỳ luân
chuyển vốn lu động:
365 365 x V

SN
LC
= ------------- = ------------------
SV
VLĐ
TR
Trong đó: SN
LC
- Số ngày bình quân của một thời kỳ luân chuyển vốn
lu động.
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để cho vốn lu động quay đợc
một vòng. Thời gian luân chuyển một vòng càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng
lớn. Tốc độ luân chuyển vốn lu động là một chỉ tiêu tổng hợpphản ành trình độ
quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3. Khả năng sinh lợi của vốn.
Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn ta có các chỉ tiêu sau:
* Doanh lợi của vốn kinh Doanh.

R
* 100
D
VKD
(%) = --------------------
V
KD


* Doanh lợi của doanh thu bán hàng.

R
* 100

21
D
TR
(%) = --------------------
TR
D
VKD
(%) : Doanh thu của vốn kinh Doanh.
V
KD
: Vốn kinh doanh.
D
TR
(%) : Doanh lợi của doanh thu bán hàng.
TR : Doanh thu bán hang của kỳ tính toán.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu đem lại mấy đồng lợi nhuận.
Mục đích bao trùm của mọi doanh nghiệp là lợi nhuận nên chỉ tiêu này cang cao
càng tốt.
2.4. Hiệu quả kinh doanh theo chi phí.

R
* 100
H
CPKH
(%) = -----------------
TC
H
CPKH
(%) : Hiệu quả kinh doanh tính theo CPKD.
TC : CPKD của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu đạt đợc khi bỏ ra một đồng chi phí. để đạt
đợc hiệu quả kinh doanh theo chi phí chỉ tiêu này phải càng cao càng tốt. Chỉ tiêu
này cao chứng tỏ doanh thu đạt đợc của kỳ tính toán lớn và chi phí bỏ ra để tiêu
thụ sản phẩm là ít hơn nhiều so với mức độ doanh thu đạt đợc.
2.5. Hiệu quả sử dụng lao động.
Lao động là nhân tố sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, số lợng và chất l-
ợng lao động là nhân tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả kinh doanh của

22
doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng lao đọng đợc biểu hiện ở chỉ tiêu năng xuất lao
động, mức sinh lời của lao động và hiệu xuất tiền lơng.
* Năng xuất lao động:
TR
AP
N
= -------------------
AL
Với:
AP
N
- Năng xuất lao động bình quân của kỳ tính toán ( hiện vật, giá
trị).
TR - Kết quả tính toán bằng đơn vị hiện vật hay giá trị.
AL - Số lao động bình quân.
Chỉ tiêu này mọi lao động có thể làm ra bao nhiêu kết quả ( doanh thu )
trong một kì. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ năng xuất lao động càng cao.
Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động.
Cho biết mỗi lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ tính
toán.

R

BQ
= --------------
L


BQ
- Lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra trong kỳ tính toán.
L - Số lao động làm việc bình quân trong kỳ.

R
- Lãi ròng thu đợc của kỳ tính toán.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng lao động lớn.

23
Ch¬ng II: Ph©n tÝch hiÖu qu¶ kinh doanh c«ng
ty vËt t bu ®iÖn I

24
I. Quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm
vụ của công ty vật t bu điện I.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty vật t bu điện là một doanh nghiệp nhà nớc là đơn vị hạch toán độc
lập thuộc tổng công ty bu chính viễn thông việt nam và là một trong hai đơn vị
kinh doanh vật t chuyên nghành (đơn vị còn lại là công ty vật t bu điện II tại thành
phố hồ chí minh ). Công ty đợc thành lập từ sự nhập của hai đơn vị.
* Công ty vật t bu điện thành lập 21/06/1990.
* Công ty dịch vụ xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông :thành lập 06/04/1987.
Trong đó:
- Công ty vật t bu điện trớc đó là cục vật t bu điện thành lập 14/1/1978theo
quyết định số 564/QĐ của tổng cục bu điện việt nam. Ngày 21/06/1978
tổng cục có quyết định số 1074/QĐ giải thể cục vật t bu điện thành lập công
ty vật t bu điện có chức năng cung cấp vật t, thiết bị thông tin cho toàn
nghành bu điện.
- Công ty dịch vụ bu chính viễn thông việt nam đợc thành lập 6/4/1987 theo
quyết định số 564/QĐ của tổng cục bu điện.
- Ngày 30/03/1990 tổng cục bu điện ra quyết định số 372/QĐ-TCCB hợp nhất
công ty vật t bu điện và công ty dịch vụ kỹ thuật bu chính viễn thông việt
nam thành công ty dịch vụ kỹ thuật và xuất nhập khẩu vật t bu điện gọi tắt
là công ty dịch vụ kỹ thuật bu điện.
Tên quốc tế là: post&telecomunicatior equipment import-export service
corporation.
- Ngày 3/4/1990 Tổng cục bu điện ra quyết định số 398/QĐ-TCCB quy định
về cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý tổ chức cán bộ cho công ty dịch vụ kỹ
thuật vật t bu điện.

25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×