Tải bản đầy đủ

Báo cáo phân tích chuỗi cung ứng sữa tại thị trường việt nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BỘ MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG


Báo cáo môn học:
Quản lý toàn diện chuỗi cung ứng thực phẩm.

Đề tài : Phân tích chuỗi cung ứng sữa tại Việt Nam



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: T.S Nguyễn Thị Thảo
T.S Cung Tố Quỳnh


SINH VIÊN THỰC HIỆN: Phạm Thị Minh Ngọc
Vương Thị Huyền Trang
Bùi Duy Thám



MỞ ĐẦU

Người tiêu dung có một ly sữa uống bây giờ rất rễ, khác hoàn toàn so với nhiều
năm về trước đây, khi mà khái niệm sữa và uống sữa mỗi ngày rất xa vời. Sữa dần
đi vào cuộc sống của người dân Việt Nam với quan niệm ngon, bổ, tiện dụng. Nếu
như trước đây khả năng thanh toán của khách hang tới đâu thì uống một ly sữa
cũng rất khó, còn bây giờ chỉ với vài nghìn đồng ta có thể tìm mua cho minh một ly
sữa.
Sở dĩ có sự thay đổi trên là do sữa ngày càng phổ biến, đa dạng về mẫu mã,
chủng loại cũng như nhãn hiệu các loại sữa trên thị trường Việt Nam.
Tuy nhiên, để có được một ly sữa tới tay người tiêu dung không đơn giản chỉ là
một vài thao tác, một vài công đoạn… mà là một chu trình, một chuỗi các hoạt
động đa dạng, phức tạp, liên hoàn ẩn chứa không ít rủi ro.
Bài tiểu luận của nhóm xin Phân tích chuỗi cung ứng sữa tại Việt Nam, để thấy
được điều gi đã làm lên thành công của chuỗi cung ứng sữa, đồng thời cũng nhận
thấy được những thách thức và khó khăn.








MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 2
MỤC LỤC 3
Phần I: Tổng quan 4
1.Khái niệm cơ bản 4
2.Khái quát chung về nghành sữa 4
3.Thị phần các công ty sữa 4
4.Cơ cấu các sản phẩm sữa 5
Phần II: Chuỗi cung ứng của một số công ty sữa tại Việt Nam 6
1.Khâu cung ứng đầu vào 6
1.1.Hiện trạng 6
1.2. Một số nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu 8
1.3. Ưu điểm, hạn chế khâu cung ứng đầu vào 9
2.Khâu sản xuất 9
2.1.VD quy trình sản xuất sữa tiệt trùng của Vinamilk 9

2.2.Điểm nổi bật về quy trình sản xuất 11
3.Khâu phân phối đầu ra 11
3.1.Các kênh của Vinamilk 12
3.2. Ưu điểm, hạn chế khâu phân phối đầu ra 12
3.3. Khách hàng 13
4.Những khó khan, vướng mắc và giải pháp khắc phục 14
4.1. Khó khăn về mặt sản xuất 14
4.2. Khó khăn về măt kinh tế chính trị 15
4.3.Một số giải pháp quản lý chuỗi 15
5.Đề xuất mô hình SCOR 16
5.1.Mục tiêu, công cụ của phương pháp 16
5.2. Nội dung 16
KẾT LUẬN 18
Tài liệu tham khảo 19
I.Tổng quan
1.Khái niệm cơ bản.
Chuỗi cung ứng thực phẩm : bao gồm các tổ chức, cơ sở có trách nhiệm trong sản
xuất, phân phối các sản phẩm thực phẩm (có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật)
Phân loại: 2 loại chuỗi dựa vào đặc điểm sản phẩm:
- Chuỗi cung ứng các sp tươi sống: rau quả tươi, hoa tươi.
- Chuỗi cung ứng các sp thực phẩm đã chế biến: đồ hộp, bánh kẹo,…
2.Khái quát chung về ngành sữa Việt Nam.
- Ngành sữa Việt Nam là một trong những ngành có tính ổn định cao, ít bị
tác động bởi chu kỳ kinh tế. Việt Nam đang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng
ngành sữa khá cao trong khu vực.
- Theo Tổng cục thống kê, tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường sữa từ
năm 2000 đến 2009 đạt hơn 9% một năm; mức tiêu
thụ sữa bình quân đầu người tăng 7,85% mỗi năm, từ gần 9 lít
năm 2000 lên gần 15 lít năm 2008.
- Vào ngày 25/3/2010 Hiệp hội sữa Việt Nam được chính
thức thành lập gồm 68 doanh nghiệp thành viên chính thức và 6
đơn vị liên kết.
3.Thị phần các công ty sữa Việt Nam
Tính thị phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady (một liên doanh với
Hà Lan có nhà máy đặt tại Bình Dương) hiện là 2 công ty sản xuất sữa lớn
nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần. Sữa ngoại nhập từ các hãng như
Mead Johnson, Abbott, Nestle… chiếm khoảng 22% thị phần, với các sản
phẩm chủ yếu là sữa bột. Còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công
ty sữa có quy mô nhỏ như Nutifood Hà Nội Milk, Ba Vì, Mộc Châu,…



Biểu đồ thị phần sữa tại Việt Nam.
4.Cơ cấu các sản phẩm sữa.
Thị trường sữa có các sản phẩm chính gồm sữa tươi, sữa đặc, sữa bột và sữa dinh
dưỡng.
Trong đó sữa bột chiếm tới gần một nưa tổng giá trị tiêu thụ, sữa tươi đứng thứ 2
với khoảng 23% thị phần, các sản phẩm chế biến từ sữa như bơ, pho mát… chiếm
tỷ trọng nhỏ khoảng 13%.








Sales
Vinamilk 35 %
Dutch Lady 24%
Sữa ngoại nhập khẩu 22%
Các hãng khác 19%
II.Chuỗi cung ứng của một số công ty sữa tại Việt Nam










Sơ đồ thể hiện chuỗi cung ứng sữa của một số công ty ở Việt Nam.

1.Khâu cung ứng đầu vào
1.1 Hiện trạng
- Khâu cung ứng đầu vào của công ty sữa gồm: nguồn nguyên liệu nhập khẩu
và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò
trong nước. Đây là thành viên đầu tiên trong chuỗi cung ứng. Các hộ nông
dân nuôi bò, nôn trại nuôi bò có vai trò cung cấp nguyên liệu sữa đầu vào
cho sản xuất thông qua trạm thu gom sữa. Sữa được thu mua từ các nông trại
phải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng đã được ký kết giữa
công ty sữa và các nông trại sữa nội địa.
- Đối với nguyên liệu sữa tươi từ các nông trại nuôi bò thì quy trình thu mua
sữa như sau:




Hộ nông dân,
trang trại
nuôi bò
Trung tâm
thu mua sữa
tươi
Nhập khẩu
nguyên liệu
s

a

SẢN XUẤT:
Nhà máy sản
xuất . Thực hiện
các giai đoạn
sản xuất. Sữa
tươi cùng các
nguyên liệu khác
được chuyển tới
các thiết bị chế
biến để tạo ra
sản phẩm cuối
cùng
Phân
phối
Đại lý,
cửa
hàng
Người
tiêu dùng
Hộ chăn
nuôi

Trạm thu
gom sữa
Nhà máy chế
biến
Hộ chăn
nuôi


• Trung tâm thu mua sữa tươi có nhiệm vụ mua nguyên liệu sữa tươi từ các hộ
nông dân, nông trại nuôi bò, thực hiện cân đo khối lượng sữa, kiểm tra chất
lượng sữa (theo các chỉ tiêu đưa ra: trọng lượng riêng, độ tươi, chỉ tiêu vi
sinh…), bảo quản và vận chuyển đến nhà máy sản xuất. Từ trung tâm có thể
thông tin cho hộ nông dân về chất lượng, giá cả và nhu cầu khối lượng
nguyên vật liệu. Đồng thời trung tâm thu mua sẽ thanh toán tiền cho các hộ
nông dân nuôi bò.
• Sữa tươi nguyên liệu phải trải qua quá trình kiểm tra gắt gao
khi tiếp nhận với các chỉ tiêu sau:
- Cảm quan: thơm ngon tự nhiên, đặc trưng của sữa tươi, không có bất kỳ
mùi vị lạ nào.
- Đảm bảo hàm lượng chất khô, chất béo theo yêu cầu
- Độ tươi, độ acid, các chỉ tiêu vi sinh (test nhanh)
- Hàm lượng kim loại nặng
- Thuốc thú y, thuốc trừ sâu,
- Nguồn gốc của sữa: không sử dụng sữa từ bò bệnh
Ví dụ: để sản xuất sữa tươi tiệt trùng, sữa tươi phải đảm bảo nghiêm ngặt về độ
tươi, không bị tủa bởi cồn 75 độ.
• Trong thời gian qua, ngành chăn nuôi bò sữa của Việt Nam đã tăng trường
mạnh mè. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi bò sữa vẫn chưa đáp ứng dủ nhu cầu
lượng sữa cho các nhà mày sản xuất sữa trong nước. Những nguyên nhân
được kể đến như sau:
- Nguồn thức ăn cho bò sữa còn hạn chế và phải nhập khẩu (kể cả thức ăn
tinh và thức ăn thô)
- Quy mô chăn nuôi nhỏ, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăn nuôi hiện
đại (chăng hạn như máy văt sữa, thuốc chữa trị bệnh cho bò) còn rất hạn
chê (hộ nông dân chủ yếu vắt bằng tay) nên chất lượng sữa thấp
- Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực chăn nuôi tăng chậm hơn so với các ngành
khác trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản. Tính trung bình của giái đoạn 1994
- 2005 đầu tư vào chăn nuôi chỉ chiếm 9.4 % trong tổng só đầu tư nước ngoài
vào lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản


• Đối với nguyên liệu sữa nhập khẩu thì có thể được nhập thông qua trung
gian hoặc tiến hành nhập khẩu trực tiếp rồi được chuyển đến nhà máy sản
xuất và cũng phải trải qua một quy trình kiểm tra hết sức nghiêm ngặt.
• Chuỗi cung ứng đầu vào có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành
1 sp chất lượng đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. => Mục tiêu
chính của ngành là nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu thô không
những ổn định về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnh tranh

1.2. Một số nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu cho các công ty
sữa tại Việt Nam.

- Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực về sữa
và xuất khẩu các sản phẩm sữa, họ nắm 1/3 khối lượng mua bán trên toàn thế
giới
- Hoowegt international cũng là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho
nhà sản xuất của công ty sữa tại VN (vinamilk)
- Ngoài ra còn có 1 một vài nhà cung cấp sữa nguyên liệu khác tại Việt Nam
và một số lượng không nhỏ sữa bột nhập khẩu từ Trung Quốc chưa rõ xuất xứ
vẫn được nhập khẩu về Việt Nam để chế biến thành sữa tiệt trùng và các sản
phẩm khác.



1.3 Ưu điểm, hạn chế của khâu cung ứng đầu vào.
- Sữa bò được thu mua từ nông dân Việt Nam, qua nhiều khâu kiểm tra tại các
trạm thu mua, trung chuyển. Có đội ngũ chuyên viên hỗ trợ bà con nông dân về kỹ
thuật nuôi bò, thưc ăn, vệ sinh chuồng trại, cách vắt sữa, bảo quản và thu mua
sữa,… Sữa tươi nguyên liệu sau khi được thu mua và trữ lạnh trong các xe bồn khi
đến các nhà máy lại được kiểm tra nhiều lần trước khi đưa vào sản xuất, tuyệt đối
không chấp nhận sữa có chất lượng kém, hoặc hàm lượng chất hóa học (kháng
sinh, hoocmon,…) cao vượt mức cho phép.
- Bột sữa, chất béo sữa,… (sử dụng trong sản xuất sữa hoàn nguyên, tiệt trùng,
sữa chua,… và các loại sản phẩm khác): được nhập khẩu từ nguồn sản xuất hàng
đầu và có uy tín trên thế giới như Mỹ, Úc, New Zealand, nên giá thành rất cao.
2. Khâu sản xuất
2.1. Ví dụ: Qui trình sản xuất sữa tiệt trùng của Vinamilk


• Tại nhà máy sản xuất: Tiếp nhận nguyên liệu sữa từ trung tâm thu mua sữa
hoặc từ các nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu và thực hiện các giai
đoạn sản xuất.
• Chuẩn hóa:
+ Mục đích: Điều chỉnh hàm lượng chất béo
+ Ngyên tắc thực hiện:
- Nếu hàm lượng béo thấp thì tiến hành tính toán và bổ sung thêm cream.
- Nếu hàm lượng béo cao thì tiến hành tính toán và tách bớt cream ra.
• Bài khí:
+ Mục đích: Bài trừ khí lạ.
+ Kỹ thuật thực hiện:
Kết hợp giữa nhiệt độ với áp lực chân không
+ Thông số kỹ thuật: t=70°C, áp suất chân không.
+ Thiết bị gia nhiệt: Ống lồng ống hoặc tấm bản (tác nhân gia nhiệt là hơi
nước)
• Phối trộn:
+ Mục đích: Tạo ra các sản phẩm có hương vị khác nhau
+ Nguyên tắc: Phối trộn với hàm lượng vừa đủ (đường, chất ổn đinh, chất
nhũ hóa, ) đảm bảo chất lượng, hương vị tự nhiên của các sản phẩm.
• Đồng hóa:
+ Mục đích: ổn định hệ nhũ tương, hạn chế hiện tượng tách pha
+ Thông số kỹ thuật: t = 55-70°C, P = 100-250 bar.
+ Phương pháp thực hiện:
Đồng hóa toàn phần : 1 cấp hoặc 2 cấp
Đồng hóa một phần: dòng cream ( 10% max), dòng sữa gầy.
+ Thiết bị: máy đồng hóa
• Tiệt trùng:
+ Mục đích: tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn có hại còn lại trong sữa, đảm bảo chất
lượng sữa mà không cần sử dụng chất bảo quản.
+ Phương pháp thực hiện: Tiệt trùng UHT (Ultra High Temperature) ở nhiệt
độ 140°C trong 4s rồi làm lạnh nhanh.
+ Thiết bị tiệt trùng: thiết bị tiệt trùng dạng tấm bản, ống lồng ống (Tetra
Therm® Aseptic VTIS ,Tetra Therm® Aseptic Flex, ).
• Rót sản phẩm:
+ Bao bì thường được sử dụng: Bao bì Tetra Pak và Combibloc
+ Yêu cầu của bao bì: Kín, Phải vô trùng
+ Thiết bị rót: cũng phải vô trùng.
• Bảo quản:
+ Mục đích: Bảo quản tốt được chất lượng sản phẩm
+ Yêu cầu: Sản phẩm sau khi đóng gói được chuyển vào nơi bảo quản theo
đúng tiêu chuẩn chất lượng

2.2. Điểm nổi bật về quy trình sản xuất của Vinamilk:
- Dây truyền sản xuất kín, từ lâu Vinamilk đã triển khai áp dụng các hệ thống
quản lý ISO và an toàn thực phẩm HACCP tại tất cả các nhà máy trong hệ
thống.
- Quá trình xử lý nhiệt được theo dõi nghiêm ngặt.
- Các chế độ xử lý nhiệt được lựa chọn,cân nhắc để đảm bảo chất lượng, an
toàn thực phẩm đồng thời giữ gìn giá trịdinh dưỡng của sữa ở mức cao nhất.


3. Khâu phân phối đầu ra.


Hệ thống phân phối của Vinamilk



3.1. Kênh của Vinamilk gồm có 3 loại kênh chính cùng hoạt động.

• Kênh siêu thị: Vinamilk chia kênh siêu thị ra làm 2 loại nhỏ hơn :
- Loại 1 là các siêu thị lớn như Big C, Metro
- Loại 2 là các siêu thị nhỏ như Five mart, Citi mart, Intimex
Các siêu thị này đặt hàng trực tiếp với đại diện chi nhánh của Vinamilk.
• Kênh key accounts:
Kênh này gồm các nhà hàng khách, sạn trường học, cơ quan, Các đơn vị
này cũng trực tiếp đặt hàng từ chi nhánh của Vinamilk với số lượng lớn.
• Kênh truyền thống: là kênh phân phối mà Vinamilk cho là mang tính chất
chiến lược.
Các nhà phân phối được đặt khắp các tỉnh thành, gồm 3 khu vực chính: Miền
Bắc, Miền duyên hải, Miền Nam.
Tại mỗi vùng, số lượng các nhà phân phối là khác nhau phụ thuộc vào quy
mô khách hàng, vị trí địa lý. Mỗi nhà phân phối lại hoạt động trong khu
vực của riêng mình và phân phối hàng hóa của vinamilk cho các đại lý,
cửa hàng bản lẻ trong khu vực.
3.2. Ưu điểm hạn chế khâu phân phối đầu ra của Công ty:
Ưu điểm:
- Bằng chính sách quản lý hiệu quả và khuyến khích các nhà phân phối trong
mạng lưới của mình, hệ thống phân phối của công ty đã mở rộng và phủ khắp
hầu hết các tỉnh trong cả nước.
- Hiện nay, công ty có hơn 240 NPP và 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống
toàn quốc, chiếm lĩnh khoảng 39% thị phần trong nước. Bán hàng qua tất cả
các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc.
Hạn chế :
- Thị trường của Vinamilk rất rộng, bao quát cả nước nên việc quản lý, giám
sát cũng chỉ tới những nhà phân phối, các đại lý chính. Còn những các quầy
tạp hoá, nhà phân phối nhỏ lẻ ở “cấp dưới” thì Vinamilk không có đủ nhân
lực để giám sát.
- Hạn chế trong vận chuyển: quy định về vận chuyển sữa thì chỉ được chất tối
đa là 8 thùng chồng lên nhau, nhưng nhiều đại lý phân phối sữa Vinamilk nhỏ
lẻ lại chất đến 15 thùng, rồi đến việc bốc dỡ, quăng quật làm tổn thương bao
bì, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Hạn chế trong bảo quản: Sản phẩm của Vinamilk còn có mặt khắp mọi nơi, ở
tận những vùng quê của các tỉnh lẻ và đa phần được bán trong cửa hàng tạp
hoá.
- Đối với một số sản phẩm sữa tươi phải bảo quản theo quy định sản phẩm lạnh
của Vinamilk phải đảm bảo trong nhiệt độ dưới 6°C thì bảo quản được 45
ngày, còn 15°C thì được 20 ngày. Ở nhiệt độ thông thường (30 đến 37°C) thì
để 2 hoặc 3 ngày sữa sẽ chua thì việc các cửa hàng không có máy lạnh hoặc
thiết bị làm lạnh là điều rất hạn chế trong việc bảo quản những sản phẩm có
yêu cầu phải bảo quản lạnh.
- Trong khi đó, Vinamilk chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng đến những đại
lý tổng, còn việc phân phối đến “cấp dưới” thì chủ yếu bằng xe máy hay
những xe ô tô tải không có hệ thống làm lạnh nên việc đảm bảo chất lượng bị
bỏ ngỏ.

3.3 .Khách hàng:
Khách hàng là một bộ phận tích hợp của chuỗi cung ứng. Bất kì một chuỗi cung
ứng nào cũng phải có khách hàng.
Đối với Vinamilk thì triết lý kinh doanh đã nói lên phần nào vai trò của khách
hàng đối với doang nghiệp là: “Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu
thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ. Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và
sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là trung
tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.”
Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa: sữa đặc, sữa bột,
bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua,
Đa số sản phẩm của công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu Vinamilk,
thương hiệu này được bình chọn là một “thương hiệu nổi tiếng”, là một trong nhóm
100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn hàng năm.
Các sản phẩm của Vinamilk được người tiêu dùng Việt Nam tín nhiệm và có uy
tín đối với cả thị trường ngoài nước. Như vậy, người tiêu dùng trong chuỗi cung
ứng của Vinamilk đã được đáp ứng tốt.

4. Những khó khan, vướng mắc và giải pháp khắc phục trong chuỗi cung ứng
khiến cho giá trị sữa Việt Nam thuộc nhóm cao nhất trên thế giới.
4.1. Khó khăn về mặt sản xuất:
• Nguồn giống bò sữa trong nước vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển
ngành sữa, ước tín mỗi năm nước ta kim ngạch nhập khẩu bò sữa gấp 3.5 lần
lượng xuất khẩu
• Nguồn thức ăn cho chăn nuôi chưa đáp ứng đủ nhu cầu nên phải nhập khẩu
với giá cao. Diện tích đất trồng cỏ còn thấp do quỹ đất ít và giá thành đất
cao, ước tính lượng cỏ hiện nay chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu thức ăn
thô cho bò.
• Sản lượng sữa tăng trưởng khá mạnh bình quân là 27.2% tuy nhiên chỉ đáp
ứng khoảng 22% nhu cầu trong nước, do đó phải tiến hành nhập khẩu
• Bột sữa, chất béo sữa phải nhập khẩu nên giá thành cao. Giá thành sx trong
nước phụ thuộc vào giá nguyên liệu thế giới
• Hệ thống thu mua sữa tươi còn rất nhiều hạn chế về thiết bị, số lượng và vị
trí, khó mở rộng địa bàn chăn nuôi.
• Giá thành của bao bì đóng gói tương đối cao do phải nhập khẩu từ nước
ngoài.
• Dây chuyền thiết bị sản xuất sữa đều nhập khẩu và yêu cầu mức độ vệ sinh
cao nên giá thành rất cao.
• Lượng nguyên liệu đầu vào không ổn định, nhiều nhà máy thu mua sữa tươi
về rồi phải bỏ đi vì chất lượng kém gây thiệt hại.
Giải pháp:
• Nghiên cứu tạo ra các giống bò mới cho năng suất cao, hạn chế việc nhập
khẩu bò sữa từ nước ngoài
• Mở rộng diện tích trồng cỏ, hạn chế nhập thức ăn từ nước ngoài
• Lựa chọn khu vực hợp lý, đầu tư hình thành nên các trang trại chăn nuôi bò
quy mô lớn, chuyên nghiệp và cho năng suất cao
• Mở rộng hệ thống thu mua sữa tươi đảm bảo chất lượng kỹ thuật và uy tín,
có sự quản lý chặt chẽ từ các đơn vị sản xuất đến người chăn nuôi bò được
đảm bảo về giá, người chăn nuôi cũng cần đảm bảo về chất lượng sữa của họ
cung cấp.
• Trang bị thêm thiết bị vắt sữa để tăng năng suất chất lượng sữa
• Có chính sách quản lý và kiểm tra chặt chẽ đối với các doanh nghiệp trung
gian nhập khẩu sữa từ nước ngoài.
• Nghiên cứu chế tạo bao bì trong nước giảm giá thành sản phẩm
4.2. Khó khăn về mặt kinh tế - thị trường:
• Hầu hết các công ty sữa nước ngoài ủy quyền cho một doanh nghiệp nhập
khẩu độc quyền sản phẩm của họ vào Việt Nam gây nhiều khó khăn cho sự
cạnh tranh và giảm khả năng tham gia của các doanh nghiệp mới gia nhập.
=> Đẩy giá sữa nhập khẩu lên cao.
• Trong một số trường hợp sự liên kết qua các khâu: xuất nhập khẩu, phân
phối được thiết lập nhằm hợp lý hóa các chi phí nhằm đẩy giá lên cao.
• Cạnh tranh không lành mạnh đang có sự gia tăng: quảng cáo sai sự thật, nói
xấu đối thủ,… ảnh hưởng lớn đến kinh doanh và giá cả của các mặt hàng sữa
trong nước.
4.3.Một số giải pháp quản lý chuỗi:
• Tăng cường xây dựng luật về quản lý xuất nhập khẩu, sản xuất và phân phối
• Quản lý hiệu quả hơn toàn mạng lưới bằng việc bao quát được tất cả các nhà
cung cấp, các nhà máy sản xuất, các kho lưu trữ và hệ thống kênh phân phối
• Tăng hiệu quả liên kết trong toàn chuỗi cung ứng bằng việc chia sẻ thông tin
cần thiết: xu hướng thị trường, giá cả, dự báo, thông tin về các nhà sản xuất
khác.



5.Đề xuất mô hình SCOR trong chuỗi cung ứng sữa tại Việt Nam.
• Mô hình tham chiếu Hoạt động chuỗi cung ứng (SCOR) do Hội đồng Chuỗi
cung ứng phát triển từ năm 1996 với thành viên sáng lập là các công ty tư
vấn hàng đầu như PRTM, AMR và hơn 700 công ty đa quốc gia, đến nay
SCOR đã được phát triển lên phiên bản 10.0 gần đây.
• SCOR là hệ thống các quy trình được thiết kế từ trên xuống (top down) từ
chiến lược chuỗi cung ứng đến vận hành và thực thi hoạt động SCOR không
chỉ dừng ở nội bộ nước Mỹ mà đã lan rộng sang các nước châu Âu, Nhật và
các nước đang phát triển ở Đông Nam Á.
(Quản trị chuỗi cung ứng hoàn hảo , Tác giả: Peter Bolstorff, Robert Rosenbaum )
5.1.Mục tiêu, công cụ của phương pháp:
- Hoạch đinh: xác định các ưu tiên kinh doanh
- Chủ động nguồn nguyên liệu nội địa, thay thế dần nguyên liệu nhập khẩu
- Mở rộng quy mô các nhà máy sản xuất
- Mở rộng sang linh vực kinh doanh nước giải khát
- Ưng dụng và phát triển hệ thống quản lý bằng phần mềm hiệu năng cao
- Ưng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể ERP Oracle EBS ,
PhẦN mềm SAP CRM( Hệ quản trị khách hàng) và BI( Hệ thống thông tin
báo cáo)
5.2.Nội dung.
Cung ứng:
Cần chú trọng tơi chiến lược thu mua:
- Điều chỉnh giá cả hợp lý theo từng thời điểm, tạo niềm tin nơi cung cấp
nguyên liệu, ổn định nguyên liệu đầu vào.
- Duy trì, bổ sung các khoản hỗ trợ: vốn, kỹ thuật, vận chuyển.
- Xây dựng nhiều mối quan hệ với các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào,
đặc biệt doanh nghiệp nước ngoài để đảm bảo tính liên tục, giá cả hợp lý.
- Có các biện pháp kiểm tra, đo lường các hoạt động của doanh nghiệp: Mục
tiêu đề ra thực hiện ntn?, hoạt động chuỗi cung ứng có hỗ trợ các hoạt động
khác không ?
Sản xuất:
- Tập trung vào các sản phẩm mang lại lợi nhuận cao, các sản phẩm chủ yếu.
- Tiến hành sản xuất tinh gọn, dựa trên các đơn hàng, dự báo nhu cầu thị
trường.
- Tiếp tục áp dụng,tích hợp, nâng cao các hệ thống quản lý chất lượng như :
ISO 9001: 2000,ISO 2200:2005, ISO 14001, HACCP.
Lưu kho, vận chuyển, phân phối:
- Đầu tư lắp mới các công nghệ thanh trùng hiện đại, đảm bảo nhiệt độ theo
yêu cầu.
- Quan tâm, chú trọng các điều kiện vận chuyển: lượng hàng, hệ thống lạnh
- Chú trọng, nâng cao hiệu quả quy mô hệ thống phân phối, đặc biệt tới các
vùng nông thôn, miền núi:
 Có các ưu đãi với đại lý, người phân phối.
 Với từng loại nhóm sản phẩm sẽ có các quy đinh và hộ trợ cụ thể vơi
nhà phân phôi.
Hoàn trả:
- Thiết lâp chuỗi cung ứng ngược cho quy trình hoàn trả, trong đó quy định rõ
trách nhiệm, cách thức giải quyết cũng như việc xử lý, xem xét lựa chọn các
chính sách hoàn trả có chi phí min.
- Cải tiến hệ thống thông tin đảm bảo thông tin liên lạc từ doanh nghiệp tới các
đối tác, khách hàng một cách liên tục.




KẾT LUÂN
Chuỗi cung ứng sữa tại Việt Nam là một mắt xích trong chuỗi cung ứng sữa của
toàn bộ thế giới, chuôi cung ứng không ngừng phát triển với những điểm giống với
chuỗi cung ứng các nước trên thế giới và những đặc điểm riêng biệt phụ thuộc vào
nhiều yếu tố. Điều khác biệt này đem đến nhiều cơ hội phát triển, đồng thời không
tránh khỏi những thách thức, khó khăn cần vượt qua. Cần có một sự đầu tư hơn
nữa về mọi mặt : công nghệ, các phương pháp kiểm tra, kiểm soát, các phần mềm
quản lý thông tin, hoạt động phân phối, chăm sóc khách hang…để quản lý toàn
diện chuỗi cung ứng sữa, tạo niềm tin nơi người tiêu dùng, để việc mỗi ngày người
tiêu dung có một ly sữa là một thói quen trong cuộc sống.

















Danh mục tài liệu tham khảo
• Sữa và các sản phẩm sữa – GS.TS Lâm Xuân Thanh
• Website: vinamilk.com
• Vnexpress.com
• Quản trị chuỗi cung ứng hoàn hảo ,Tác giả: Peter Bolstorff, Robert
Rosenbaum - Dịch giả: Ngọc Lý, Thúy Ngọc)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×