Tải bản đầy đủ

phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong dạy học chương “ động lực học chất điểm” vật lý 10 thpt ban cơ bản với sự hỗ trợ của website dạy học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM
  


NGUYỄN THỊ TRÀ MY


PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC CỦA HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG
“ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÝ 10 THPT BAN
CƠ BẢN VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA WEBSITE DẠY HỌC


CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC VẬT LÝ

MÃ SỐ: 60.14.10


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học
PGS. TS MAI VĂN TRINH





TP HCM - 2010

THƯ
VIỆN
LỜI CẢM ƠN

Với tính cảm chân thành và lòng quí trọng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
PSG.TS Mai Văn Trinh- người thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn và giúp
đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn;
Ban lãnh đạo trường, Phòng quản lý sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Vật lí thuộc trường
Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Quý Thầy Cô đã quan tâm và hết lòng giúp đỡ;
Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh trường THPT Trần N
guyên Hãn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
và tấm lòng của người thân, đồng nghiệp, bạn bè gần xa.
Do điều kiện về thời gian và phạm vi nghiên cứ
u của đề tài có hạn, luận văn không tránh khỏi có nhiều thiếu sót. Kính mong các Thầy giáo,
Cô giáo và các bạn đồng nghiệp góp ý, chỉ dẫn để tác giả tiếp tục hoàn thiện luận văn sau này.

TP. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 20010


Nguyễn Thị Trà My

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CTTT : Công nghệ thông tin
DH : Dạy học
ĐC : Đối chứng
GV : Giáo viên
HĐNT : Hoạt động nhận thức
HS : Học sinh
MVT : Máy vi tính
PP : Phương pháp
PPDH : Phương pháp dạy học
QTDH : Quá trình dạy học
TN : Thực nghiệm
TNSP : Thực nghiệm sư phạm
THPT : Trung học phổ thông


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, đặc biệt trong lĩnh
vực thong tin và truyền thông. Việt Nam đã được gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Những đặc điểm này đã ảnh hưởng đến hoạt động dạy học (DH) ở các trường phổ thông nói chung và
ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động DH môn Vật lí ở các trường trung học phổ thông (THPT) nói riêng.
Ngày 13/8/2008 Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo đã có chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT về
nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục
chuyên nghiệp năm học 2008 – 2009, xác định là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT), đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”. Ngày 30/9/2008 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT cũng đã có chỉ thị số 55/2008/CT-
BGDĐT, khẳng định:
“Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng
dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo…”
Những văn bản chỉ đạo này đã đặt ra cho mỗi giáo viên (GV) các trường học nói chung, mỗi GV
Vật lí nói riêng một nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng C
NTT trong DH nhằm phát huy tính tích cực, tự lực
của học sinh (HS) trong học tập bộ môn Vật lí.
Phong trào ứng dụng CNTT trong các trường học của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đang có xu hướng
phát triển mạnh. Học sinh THPT trong tỉnh đã tiếp cận với CNTT và sử dụng nó trong sinh hoạt, vui
chơi và học tập. Vấn đề đặt ra là đội ngũ thầy cô giáo cần phải tăng cường ứng dụng C
NTT trong DH
để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng hiện đại hoá. Mặt khác để phát
triển cho HS những kỹ năng sử dụng CNTT, phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu, chuẩn bị cho các
em những năng lực cơ bản để tiếp tục học lên.
Nhờ sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương, hiện nay các trường THPT ở tỉnh Bà

Rịa- Vũng Tàu đã được trang bị khá đồng bộ về cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại phục vụ cho công tác
DH. Tuy nhiên, cho đến nay hiệu quả của việc khai thác sử dụng cơ sở vật chất thiết bị này trong đổi
mới DH môn Vật lí vẫn còn rất hạn chế. Phần lớn mới sử dụng cho việc dạy bộ môn tin học, còn việc
khai thác để giảng dạy bộ môn
Vật lí thì vẫn còn mang tính tự phát.
Có nhiều nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong DH nhằm phát huy tính
tích cực, tự lực của HS trong học tập bộ môn Vật lí. Song chúng tôi cho rằng nguyên nhân chủ yếu
không phải xuất phát từ việc thiếu thốn cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT, hay do trình độ CNTT của
đội ngũ GV. Kết quả khảo sát cho thấy đa số các trường THPT ở tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu đều được
trang bị khá đầy đủ cơ sở vật chất trang thiết bị về CNTT, đội ngũ GV đều tâm huyết, mong muốn
được ứng dụng CNTT để nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS trong học tập bộ môn Vật lí,
nhưng lại lúng túng không biết nên ứng dụng cái gì, ứng dụng như thế nào và bắt đầu từ đâu ?
Từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề t
ài nghiên cứu là: “Phát huy tính tích cực, tự lực của
HS trong dạy học chương “Động lực học chất điểm” Vật lí lớp 10 THPT ban cơ bản với sự hỗ trợ của
Website DH”.

2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng một số PPDH tích cực và
o giảng dạy chương “Động lực học chất điểm” chương trình
lớp 10 THPT ban cơ bản với sự hỗ trợ của website DH nhằm góp phần nâng cao hứng thú học tập, phát
huy tính tích cực, tự lực của HS, qua đó nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học Vật lý ở trường THPT
hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiê
n cứu
 Đối tượng nghiên cứu
- Các phương pháp dạy học tích cực;
- Ứng dụng CNTT hỗ trợ dạy học môn Vật lí;
- Các hoạt động dạy và học một số kiến thức chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 THPT
ban cơ bản.
 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu việc vận dụng các PPDH tích cực trong quá trình dạy học (QTDH) chương “Động
lực học chất điểm” vật lí lớp 10 ban cơ bản THP
T với sự hỗ trợ của website DH nhằm phát huy tính
tích cực, tự lực của HS.
- Trong khuôn khổ giới hạn của đề tài, chúng tôi chỉ nghiên cứu các hoạt động dạy và học môn Vật
Lý ở trường THPT Trần Nguyên Hãn, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
4. Nhiệm vụ ng
hiên cứu
- Nghiên cứu các quan điểm hiện đại về DH, những định hướng cơ bản của việc đổi mới PPDH ở
bậc THPT trong giai đoạn hiện nay;
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc xây dựng tiến trình DH theo hướng phát triển các hành động
nhận thức tích cực, tự lực của HS;
- Nghiên cứu nội dung, chương trình phần Động lực học chất điểm Vật lý 10 THPT ban cơ bản
trên cơ sở đó xác định mục tiêu về mặt trình độ nhận thức ứng với từng kiến thức mà HS cần đạt đư
ợc;
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc ứng dụng CNTT trong DH, từ đó xây dựng website hỗ trợ
DH chương “ Động lực học chất điểm” nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS trong học tập;
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi kết quả của đề tài.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng các PPDH tích cực với sự hỗ trợ của website DH vào giảng dạy chương “Động lực
học chất điểm” Vật Lý lớp 10 THPT ban cơ bản một cách hợp lý thì sẽ phát huy được tính tích cực, tự
lực của HS trong QTDH góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
6. Phương pháp nghi
ên cứu đề tài
6.1. Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu luật giáo dục, các chỉ thị của Ban chấp hành Trung ương và của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về những định hướng cơ bản của việc đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay.
- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận DH, các tài liệu về bồi dưỡng, đổi mới phương pháp giảng dạy ở
trường TH
PT trong giai đoạn hiện nay.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc ứng dụng CNTT trong dạy học.
- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo liên quan tới nội dung chương
“Động lực học chất điểm” và tìm hiểu thực trạng khi DH chương này.
6.2. Phương pháp điều tra và khảo sát
Tìm hiểu việc dạy và học (thông qua dự giờ; trao đổi với GV, HS; phiếu điều tra) ở trường
THPT, phân tích kết quả nhằm đánh giá sơ bộ tình hình DH phần Động lực học chất điểm.

6.3. Nghiên cứu thực nghiệm
- Thiết kế Website DH từ đó vận dụng vào giảng dạy một số kiến thức trong chương “Động lực học
chất điểm” sách giáo khoa Vật Lý 10 THPT ban cơ bản nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm (T
NSP) để kiểm tra tính hiệu quả của đề tài.
6.4. Thống kê toán học
Dùng phương pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định để xử lý kết quả TNSP qua đó khẳng
định giả thuyết sự khác biệt giữa kết quả học tập của nhóm đối chứng (ĐC) và nhóm thực nghiệm (TN)
và khẳng định kết quả nghiên cứu của đề tài.
7. Cấu trúc của đề tài
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
Chương 1. Cơ sở lý luận của ứng dụng C
NTT trong các PPDH tích cực nhằm phát huy tính
tích cực, tự lực của HS
Chương 2.
Xây dựng tiến trình DH chương Động lực học chất điểm nhằm phát huy tính tích
cực, tự lực của HS với sự trợ giúp của Website DH.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
KẾT LUẬN
8. Đóng góp của đề tài
- Góp phần làm
sáng tỏ cơ sở lý luận của việc sử dụng website DH nhằm phát huy tính tích cực, tự
lực của HS trong học tập.
- Thiết kế được Website hỗ trợ dạy học chương “Động lực học chất điểm” Vật lý 10 THPT ban cơ
bản.
- Cung cấp một số tiến trình DH chương “Động lực học chất điểm” làm tư liệu tham
khảo cho các
giáo viên giảng dạy ở trường phổ thông.
NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ CỦA VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA WEBSITE DẠY HỌC NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC,
TỰ LỰC CỦA HỌC SINH
1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở THPT
1.1.
1. Đổi mới PPDH theo hướng phát huy cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
trong quá trình học tập.
Tính
tích cực của HS trong quá trình học tập là yếu tố cơ bản, có tính quyết định đến chất lượng
và hiệu quả học tập. Do đó, phương châm của việc đổi mới PPDH theo hướng này là đặt HS vào vị trí
trung tâm của QTDH, hình thành kiểu DH “tập trung vào người học” thay thế cho kiểu “tập trung và
o
người dạy”. Phát huy cao độ vai trò của cá nhân HS, đánh thức những tiềm năng sáng tạo của mỗi HS,
kích thích nhu cầu, hứng thú học tập, tạo không khí thi đua, độc lập suy nghĩ, giải quyết vấn đề hay
cùng nhau hợp tác giải quyết vấn đề.
1.1.
2. Đổi mới PPDH theo hướng kế thừa và phát huy những yếu tố tích cực của PPDH truyền
thống, kết hợp áp dụng có chọn lọc và sáng tạo các PPD
H hiện đại cho phù hợp với thực tiễn giáo
dục THPT Việt Nam.

Chúng ta chưa bằng lòng với PPDH truyền thống bởi vì nó bộc lộ khác nhiều nhược điểm và tỏ
ra không phù hợp với yêu cầu mới của nền giáo dục hiện đại. Và việc tiếp nhận các PPDH hiện đại để
dần thay thế cho các PPDH truyền thống là tất yếu nhưng không thể ngày một ngày hai được. Do đó,

trước hết, cần phải kế thừa những tinh hoa, giá trị của các PPDH truyền thống đồng thời chuyển đổi
những gì có thể chuyển đổi được ngay, chuẩn bị và nhanh chóng tiến tới những bậc thang cao hơn, hiện
đại hơn về PPDH.
1.1.
3. Đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực tự học của HS.
Mỗi PPDH có hiệu quả phải hướng vào việc phá
t huy cao độ năng lực tự học của HS, phải kích
thích và tạo động lực cho người học: DH phải lấy tự học làm mục tiêu và làm động lực. Phát huy năng
lực tự học theo các hướng như: huy động sự tham gia tích cực của HS trong quá trình học tập trên lớp;
Tăng cường các hoạt động độc lập của HS ngoài lớp học; Tăng cường các hoạt động học tập của HS
theo nhóm; Tăng cường các hoạt động học tập độc lập tìm kiếm tri thức; Khuyến khích các hoạt động
ứng dụng tri thức vào thực tiễn; Khuyến khích tự đánh giá kết quả học tập và đánh giá lẫn nhau.
1.1.4. Đổi mới PPDH theo hướng cá biệt hóa HS.
- Phát triển các PPDH nhằm
kích thích và huy động tối đa sự tham gia của mỗi HS, của mọi HS.
- Làm cho HS có thể học, làm việc, giải quyết vấn đề th
eo cách riêng, theo nhịp độ riêng.
- PPDH phải đa dạng, linh hoạt sao cho thích ứng với mọi nhu cầu, khả năng, nhịp độ, nhiệm vụ…của
từng cá
nhân HS.
- Huy động sáng kiến của từng cá nhâ
n HS.
1.1.
5. Đổi mới PPDH theo hướng tăng cường phát triển kỹ năng thực hành.
Mọi QT
DH, mục đích cuối cùng là tạo ra năng lực thực tiễn cho mỗi cá nhân người học. Vì vậy,
cần tăng cường các PPDH bằng hành động như: học tập qua hành động, học qua hành, hành mà học;
học để hành, để làm (learning by doing, learning to do)
1.1.
6. Đổi mới PPDH theo hướng tăng cường ứng dụng phương tiện kỹ thuật DH hiện đại.
Sử dụng phương tiện kỹ thuật không chỉ giúp HS nâng cao hiệu suất, hiệu quả học tập m
à còn
hướng vào việc hình thành cho HS các năng lực sử dụng phương tiện thông tin để học suốt đời và hoạt
động thực tiễn. Vì vậy, tăng cường ứng dụng phương tiện kỹ thuật DH là một phương hướng cơ bản để
nâng cao chất lượng DH và là điều kiện cơ bản để thực hiện có hiệu quả nhiều PPDH.
1.1.
7. Đổi mới các phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng điều
khiển kín QTDH nhằm đảm bảo tính chân thực, khách quan và phát huy tốt chức năng của đánh
giá trong dạy học.
Vì đánh giá
là khâu cuối cùng của mọi QTDH nên các PP kiểm tra đánh giá là một khâu cơ bản
trong sự đổi mới PPDH. Kiểm tra, đánh giá vừa là một loại hình PPDH và nếu thực hiện tốt thì nó sẽ là
điều kiện cơ bản để đổi mới PPDH thành công.
Trên đây là những định hướng đổi mới PPDH cơ bản nhưng trong khuôn khổ của đề tài, chúng
tôi chỉ tập trung nghiên cứu đổi mới PPDH theo hướng tích cực sử dụng CNTT. Vì ngày nay, việc ứng
dụng CNTT trong DH là một xu thế, một giải pháp có hiệu quả trong việc đổi mới và phát triển PPDH
ở các trường THPT.
1.2. Một số lý luận cơ bản về tính tích cực, tự lực của HS trong quá trình dạy học
1.2.1. Tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình nhận thức
1.2.
1.1. Tính tích cực nhận thức
Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở
mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết các vấn đề học tập. Nó vừa là mục đích hoạt động,
vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để đạt được mục đích, vừa là kết quả của hoạt động. Nó là phẩm
chất hoạt động của cá nhân.

Tính tích cực nhận thức biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời các câu hỏi của GV, bổ
sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi
hỏi giải thích cặn kẻ những vấn đề chưa rõ; chủ động vận dụng kiến thức kĩ năng để nhận thức vấn đề
mới; tập trung chú ý và
o vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản lòng trước tình
huống khó khăn…
Người ta phân ra ba loại tính
tích cực:
- Tính tích cực tái hiện, bắt chước tính tích cực chủ yếu dựa và
o trí nhớ và tư duy tái hiện.
- Tính tích cực tìm tòi được đặc trưng bằng sự bình luận, phê phán, tìm tòi tích cực về mặt nhận
thức, lòng khá
t khao hiểu biết và hứng thú học tập.
- Tính tích cực sáng tạo là mức độ cao nhất của tính tích cực. Nó đặc trưng bằng sự khẳng định con
đường riêng của mì
nh, không giống với con đường mọi người thừa nhận, đã trở thành chuẩn hóa để đạt
được mục đích.
1.2.
1.2. Tính tự lực nhận thức
Tính tự lực nhận thức là hạt nhâ
n của tính tích cực. Nó bao gồm nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
-
Theo nghĩa rộng, bản chất của tính tự lực nhận thức là sự sẵn sàng về mặt tâm lý cho sự tự học.
Tức người học ý thức được nhu cầu học tập của mình và của tập thể, ý thức được mục đích học tập
-
Theo nghĩa hẹp, tính độc lập nhận thức là năng lực, nhu cầu học tập và tính tổ chức học tập cho
phé
p HS tự học.
Từ sự hiểu tính tích cực nhận thức đó có thể nhận thấy trong đó thể hiện sự thống nhất giữa phẩm
chất và năng lực, giữa ý thức tình
cảm và hành động, giữa động cơ, tri thức và PP hoạt động tự học.

vậy, tính tự lực nhận thức có các thành phần cấu trúc như sau:
+ Động cơ nhận thức. Thể hiện ở như cầu hứng thú nhận thức, động cơ có tính c
hất xã hội và thế
giới quan. Thiếu động cơ nhận thức thì không thể diễn ra hoạt động nhận thức- học tập.
+ Năng lực học tập được đặc trưng bằng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vững vàng làm chỗ dựa cho hoạt
động nhận thức, bằng sự phát triển trí tuệ, PP suy nghĩ. Nhờ đó mà HS có thể dễ dàng tự xác định được
nhiệm vụ nhận thức thay đổi những cách thức hành động để phù hợp với những hoàn cảnh mới và biết
đánh giá đúng những yêu cầu và nhiệm vụ đề ra. Do đó người học mới có thể tự lĩnh hội tri thức mới từ
những nguồn nhận thức khác nhau.
+
Sự tổ chức học tập là sự thống nhất giữa PP suy nghĩ và PP lao động chung của hoạt động tự lực
nhận thức.Vì PP lao động chung bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức kế hoạch học tập và tự kiểm tr
a.

+ Tính tự lực nhận thức là mặt hành động ý chí, thể hiện ở tính mục đích, tính kiên trì, tinh thần
khắc phục khó khăn nhằm thực hiện có kết quả nhiệm vụ học tập.
1.2.
1.3. Mối liên hệ giữ tính tích cực và tính tự lực nhận thức

Tính tích cực nhận thức là điều kiện cần thiết của tính tự lực nhận thức và không thể nào có tính tự
lực nhận thức mà thiếu tính tích cực nhận thức.
Tính
tích cực nhận thức cũng là kết quả và là sự biểu hiện của sự nảy sinh và phát triển tính tự lực
nhận thức. Trong tính tự lực nhận thức đã thể hiện tính tích cực nhận thức và đồng thời thể hiện tính
tích cực đó lại có tác dụng hướng dẫn cá nhân đến tính tích cực nhận thức ở mức độ cao hơn. S
ong từ
đó không thể đồng nhất khái niệm tính tự lực và tính tích cực nhận thức với nhau được.
Để phát huy tính tích cực, tự lực của HS trong QTDH thì GV cần phải tạo động cơ học tập cho các
em để từ đó HS thích chú học tập thì mới dẫn đến sự tự giác và chủ động trong học tập, tức các em tích
cực học tập. Bằng cách nào thực hiện được nhiệm vụ này?
1.2.
2. Các biện pháp tăng cường tính tích cực, tự lực của học sinh
Để có thể phát huy được tích tích cực, tự lực của HS trong quá trình học tập t
hì GV cần: Đảm bảo
cho HS có điều kiện tâm lý thuận lợi để tích cực hoạt động; tạo điều kiện để HS có thể tự lực giải quyết
những nhiệm vụ được giao.
1.2.
2.1. Đảm bảo cho HS có điều kiện tâm lý thuận lợi để tích cực trong hoạt động
a. GV phải xây dựng các tình huống “có vấn đề” để tạo m
âu thuẫn nhận thức, gợi động cơ hứng
thú tìm cái mới.
Có thể tạo động cơ hứng thú bằng các tác động bê
n ngoài như sự khích lệ, khen thưởng, hứa hẹn
một viễn cảnh tương lai tốt đẹp Tuy nhiên, quan trọng nhất, có khả năng làm thường xuyên và có
hiệu quả bền vững là sự kích thích bên trong bằng mâu thuẫn nhận thức, mâu thuẫn giữa nhiệm vụ mới
phải giải quyết và khả năng hiện có của HS còn bị hạn chế, chưa đủ, cần phải cố gắng vươn lên
tìm
kiếm một giải pháp mới, kiến thức mới. Thường xuyên đặt HS vào vai trò chủ thể, tham gia giải quyết
những mâu thuẫn nhận thức sẽ tạo cho HS một thói quen, lòng ham thích hoạt động trí óc có chiều sâu,
tự giác, tích cực.
b. Tạo môi trường sư phạm thuận lợi
Để giờ học có hiệu quả, HS có tâm thế sẵn sàng khi bước vào giờ học và tâm thế ấy được duy trì
trong suốt quá trình
học thì GV phải tạo được bầu không khí học tập tích cực. Trong môi trường đó, H
S
dễ dàng bộc lộ những hiểu biết của mình và sẵn sàng tham gia tích cực vào QTDH, vì lúc đó tâm lý của
các em rất thoải mái.
GV vui vẻ, hài hước và biết chờ đợi, động viên, giúp đỡ và tổ chức lớp học sao ch
o các HS mạnh dạn
tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến của riêng mình, nêu thắc mắc, lật ngược vấn đề chứ không chỉ chờ
sự phán xét của GV. Đặc biệt, bản thân GV phải khắc phục tâm lý sợ mất nhiều thời gian, phải kiên
quyết dành nhiều thời gian hơn cho HS phát biểu, thảo luận, dần dần tốc độ phát biểu và suy nghĩ sẽ
nhanh hơn.

1.2.
2.2. Tạo điều kiện để HS có thể tự lực giải quyết những nhiệm vụ được giao
HS là chủ thể của hoạt động nhận thức (HĐNT) cho nên sự thà
nh công của họ trong việc giải quyết
vấn đề học tập có tác dụng rất quan trọng làm cho họ tự tin, hứng thú, mạnh dạn suy nghĩ để giải quyết
những vấn đề ngày càng khó hơn. Trong thực tế DH, nhiều HS tuy không kém thông minh nhưng vì
không có kĩ năng, kĩ xảo cần thiết nên thất bại nhiều lần trong học tập, nếu không được kịp thời giúp
đỡ thì sẽ trở thành tự ti, rụt rè, rối trí mỗi khi được gia
o nhiệm vụ. Để khắc phục tình trạng trên thì có
thể thực hiện một số biện pháp sau đây :
a. Nên lựa chọn một logic bài học thích hợp
Trong một số trường hợp, nếu thấy cần thiết thì GV nên phân chia bài học thành những vấn đề nhỏ
vừa với trình độ xuất phát của HS sao cho họ có thể tự lực giải quyết đư
ợc với sự cố gắng vừa phải.
Trong quá trình giảng dạy, G
V không thể làm tràn lan, kiến thức nào cũng giao cho HS tự lực xây
dựng, chiếm lĩnh. Cần phải có sự lựa chọn kĩ lưỡng một số vấn đề vừa sức và xác định mức độ mà HS
có thể tham gia trong việc giải quyết từng vấn đề cụ thể.
b. Thường xuyên rèn luyện cho H
S kĩ năng thực hiện một số thao tác cơ bản, bao gồm thao tác chân
tay và thao tác tư duy
Trong học tập vật lí, những thao tác chân tay phổ biến là: Quan sát, sử dụng các thiết bị để đo lường

một số đại lượng cơ bản, lắp ráp thí nghiệm, Những thao tác tư duy hay dùng là phân tích, tổng hợp,
so sánh, khái quát hoá, trừu tượng hoá, cụ thể hoá, Thực tế, những thao tác chân tay thì có thể huấn
luyện tương đối nhanh còn các thao tác tư duy thì đặc biệt khó khăn vì GV không quan sát được quá
trình HS thực hiện. Để thực hiện có hiệu quả thì GV nên đưa ra các câu hỏi mà muốn trả lời được, HS
phải thực hiện một vài thao tác nào đó. Căn cứ vào kết quả trả lời thì có thể biết được HS thực hiện
đúng hay không đúng. Nếu HS chưa trả lời đúng thì GV phải đưa ra những câu hỏi đơn giản hơn, đòi
hỏi thực hiện ít thao tác hơn. Nếu đư
ợc làm thường xuyên thì HS sẽ tích luỹ được kinh nghiệm, thực
hiện đúng và nhanh hơn công việc được giao.
c. Cho HS t
iếp cận với các PP nhận thức vật lí được sử dụng phổ biến
Trong học tập vật lí, muốn c
ho HS quen dần với PP đi tìm chân lí mới trong quá trình học tập, nhất
thiết phải dạy cho họ các PP nhận thức phổ biến. Bởi vậy,
chủ trương giới thiệu cho HS một cách
tường minh nội dung của một số PP nhận thức đang được chú trọng. Tuy nhiên, việc vận dụng các PP
đó để nghiên cứu một hiện tượng, một tính chất, một định luật vật lí là một việc không dễ dàng. Chính
vì thế, trong nhà trường, cần cố gắng làm cho HS biết được trên con đường đi tìm chân lí thì phải thực
hiện những hành động nào, phải trải qua những giai đoạn nà
o; đồng thời tuỳ theo trình độ của HS và các
điều kiện cụ thể của nhà trường mà tổ chức cho HS tham gia trực tiếp một số giai đoạn của PP nhận thức đó.
Trong trường phổ thông hiện nay, những PP nhận thức vật l
í hay gặp là: PP thực nghiệm, PP tương tự, PP mô
hình, PP thí nghiệm lí tưởng. Tuy nhiên, khi áp dụng các PP nhận thức vật lí cần phải phối hợp sử dụng các
PP suy luận logic như phân tích, tổng hợp, qui nạp, diễn dịch, Những PP logic nà
y được sử dụng trong tất cả
các giai đoạn của quá trình nhận thức nên GV cần chú ý rèn luyện cho HS một cách thường xuyên.

1.3. Một số vấn đề về PPDH nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh
1.3.1. Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp hiểu the
o nghĩa chung nhất của thuật ngữ này, là con đường, là cách thức (hay tập
hợp những thủ pháp, những thao tác trí tuệ hay tay chân) nhằm thực hiện thành công một nhiệm vụ nào
đó.
Về mặt bản chất, PPDH là hệ thống những hành động và thao tác theo một trật tự nhất định của
GV và HS trong mối qua
n hệ biện chứng với nhau nhằm giúp HS chiếm lĩnh được nội dung học vấn,

đạt được mục đích dạy học đề ra.
Như vậy, theo định nghĩa này, để hoà
n thiện PPDH thì cần phải xác lập được một hệ thống các
hành động, thao tác của thầy và trò tương ứng với những công cụ, những đơn vị nội dung DH theo
tuyến tính thời gian để có thể đạt được từng mục đích DH nhất định. Có như thế, PPDH mới có khả năng
chuyển giao và có tính thực thi.
PPDH tích cực với phương châm là đặt HS vào vị trí trung tâm của QTDH, hình thành PPDH
“tập trung vào người học”. Phát huy cao độ vai trò của cá nhân HS, đánh thức những tiềm năng sáng
tạo của mỗi HS, kích thích nhu cầu, hứng thú học tập. HS càng tích cực bao nhiêu thì hiệu quả nhận
thức càng cao bấy nhiêu.

1.3.2. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
1.3.
2.1. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
Trong DH tích cực thì HS vừa là đối tượng vừa là chủ thể của QTDH. HS được tích cực tham gia
vào các hoạt động học tập do G
V tổ chức và chỉ đạo. Được đặt vào tình huống có vấn đề, HS tự mình
khám phá tri thức, trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề theo suy nghĩ của bản
thân.
1.3.
2.2. Dạy và học chú trọng rèn luyện PP tự học
Theo cách này, QTDH cần rèn l
uyện cho người học có được PP, kỹ năng, thói quen ý chí tự học để
từ đó khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người, làm cho bản thân người học tìm kiếm, khám phá tri
thức.
1.3.
2.3. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Đối với PPDH tích cực, trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức mới thì không chỉ chú ý tới vai trò của
từng cá nhân mà ta phải cần thông qua tương tác giữa GV và HS, giữa HS với HS, giữa các nhóm HS
với nhau. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhận được bộ lộ, khẳng định
hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới. Người học được tạo điều kiện tiếp cận
những qua
n điểm khác nhau về một vấn đề.
1.3.
2.4. Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò
Theo cách này, GV không chỉ hướng dẫn, tổ chức cho HS phát tr
iển các kỹ năng tự đánh giá mà
còn tạo điều kiện cho HS tham gia tương tác, đánh giá lẫn nhau. Mặc khác, ở đây việc kiểm tra - đánh
giá không chỉ dừng lại ở mức độ, yêu cầu tái hiện tri thức mà phải khuyến khí
ch trí thông minh, óc
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Tóm
lại, từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn thuần là
người truyền đạt kiến thức mà trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo
nhóm nhỏ để HS tích cực, tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập để đạt được mục tiêu k
iến thức, kĩ năng, thái
độ theo yêu cầu của chương trình. GV thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên,
cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS.

1.3.3. Những phương pháp dạy học tích cực ở trường THPT
1.3.
3.1. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
a.
Mục đích: Huy động sự tham gia của HS vào việc giải quyết các vấn đề một cách độc lập, sáng
tạo, độc đáo; Phát triển khả năng đánh giá và tự đánh giá.

b. Các bước tiến hành:
Nhìn chung, có thể phân PPDH giải quyết vấn đề thành 4 bước như sau:
Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề
Bước 2: Hướng dẫn H
S thảo luận, tìm chiến lược giải quyết vấn đề.
Bước 3: Thực thi việc giải quyết vấn đề đã nê
u theo phương hướng đã thống nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, nêu kết luận chung.

Như vậy, P
PDH giải quyết vấn đề giúp cho HS:

- HS nắm được kiến thức và cả phương pháp đi tới kiến thức đó, phát triển tư duy.
-
Chuẩn bị năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiện kịp thời và giải quyết các vấn đề nảy
sinh.
1.3.
3.2. Dạy học theo lý thuyết tình huống
Phương pháp tình huống trong DH là một phương pháp mà
GV tổ chức cho HS xem xét, phân tích,
nghiên cứu, thảo luận để tìm ra các phương án giải quyết cho các tình huống, qua đó mà đạt được các
mục tiêu dạy học đề ra.
a.
Mục đích

- HS tham gia trực tiếp giải quyết những vấn đề thực tế của cuộc sống.
-
Tăng cường khả năng tư duy độc lập, tiếp cận tình huống dưới nhiều góc độ.

- Hình thành các kỹ năng xử lý thông tin: thu thập và phân tích thông tin; xác định những thông tin
cơ bản; loại bỏ thông tin không cần thiết…
- Tăng cường tính sáng tạo để tìm giải pháp cho tì
nh huống.
- Phát triển kỹ năng đánh giá; dự đoán kết quả; kỹ năng giao tiếp.
- Nâng cao lòng tự tin và khả năng giải quyết vấn đề trong tương lai, đánh gi
á được kết quả công
việc của mình, hiểu biết về bản thân.

b. Cách thức
- Giai đoạn tổ chức tình huống học tập
+ GV làm cho HS hiểu rõ vấn đề và giao cho HS một nhiệm vụ nhận thức. Dưới sự hướng dẫn
của GV, HS tích cực tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
+
Phương án và giải pháp ban đầu của HS đưa ra gặp khó khăn. Dưới sự hướng dẫn của GV, vấn
đề được chính thức diễn đạt.
- Giai đoạn giải quyết vấn đề là giai đoạn tìm hiểu điều chưa biết trong tình huống học tập.

+ HS tự nghiên cứu vấn đề, xác định phạm vi nghiên cứu vấn đề, vượt qua khó khăn dưới sự
hướng dẫn của GV khi cần thiết.
+
HS đưa ra phương án giải quyết vấn đề, trao đổi tranh luận với những người trong nhóm khác
về cách giải quyết vấn đề và kết quả thu được, qua đó chỉnh lý, bổ sung để hoàn thiện phương án giải
quyết vấn đề nhận thức.

+ GV chính xác hóa, thể chế hóa kiến thức mới.
- Giai đoạn vận dung kiến thức: HS vận dụng kiến thức vừa thu được nhằm k
iểm tra lại và ứng
dụng kiến thức vào thực tiễn. Mặc khác mở rộng phạm vi hiểu biết, chuẩn bị cho những bước tiến đến
một vấn đề mới, xa hơn.
1.3.
3.3. Phương pháp thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm là PPDH mà theo đó HS được chia ra thành nhiều nhóm
nhỏ, mỗi nhóm được phân
công giải quyết một nội dung công việc cụ thể hướng tới nội dung công việc lớn hơn; kết quả của mỗi
nhóm sẽ được trình bày trước tập thể lớp để thảo luận trước khi GV đưa ra kết luận cuối cùng.
a. Mục đích:
- Động viên tất cả HS
tham dự, kích thích sự suy nghĩ;
- Các HS trong
nhóm bám sát một chủ đề và tìm ra giải pháp giải quyết vấn đề đó;
- Thỏa m
ãn nhu cầu học tập của cá nhân;
- Tạo điều kiện cho H
S trao đổi, chia sẻ tri thức, các chính kiến hay cách giải quyết sáng tạo;
b. Cá
ch thức
- Bước 1: nêu nhiệm vụ, giao công việc cho các nhóm
, yêu cầu cần đạt, ấn định thời gian, phân
công, nêu cách thức làm việc, cung cấp thông tin cho các nhóm.
- Bước 2: chia nhóm
- Bước 3: làm việc theo nhóm. HS làm việc theo nhóm được phân công, GV quản lý, hướng dẫn,
theo dõi, hỗ trợ cho các nhóm.
- Bước 4: các nhóm trình bày kết quả
- Bước 5: GV tổng kết và rút ra kết luận
1.3.
3.4. Dạy học theo lý thuyết kiến tạo
a. Mục đích
- HS chủ động, tích cực, bộc lộ quan điểm
riêng khi tham gia khám phá các huống học tập mới.
- Thỏa mã
n nhu cầu học tập của cá nhân từ đó điều chỉnh lại kiến thức sau khi lĩnh hội kiến t
hức
mới.
b. Cá
c bước tiến hành
- Bước 1: Điều tra HS: Có thể tiến hà
nh điều tra một cách có qui mô bằng các trắc nghiệm hoặc đơn
giản là bằng những câu hỏi đầu giờ học.
- Bước 2: Vạch chiến lược DH: Nghiên cứu các phương án thí nghiệm, đặc câu hỏi làm sao tạo ra

những tình huống trong đó HS bộc lộ những quan điểm của riêng mình và đưa chúng ra vận hà
nh và
dẫn đến mâu thuẫn. Cuối cùng nghiên cứu cách hướng dẫn HS tự xây dựng kiến thức mới.
- Bước 3: Tổ chức tương tác nhóm: GV trao nhiệm vụ học tập cho nhóm, sau đó các nhóm tìm cách
giải quyết vấn đề.
- Bước 4: Tổ chức hợp thức hóa toàn lớp
- Bước 5: GV đưa ra những câ
u hỏi kiểm tra hoặc bài trắc nghiệm để HS tự đánh giá mức độ nắm
kiến thức của mình. Các câu hỏi nà
y thường bắt HS vận dụng kiến thức vào tình hướng mới.
Như vậy, trong DH theo lý thuyết kiến tạo thì GV vừa là người chuẩn đoán, người thiết kế và tổ
chức giờ học, người giúp đỡ, hướng dẫn HS, còn HS trở thành người khám phá, nhà “thực nghiệm”,
nhà “nghiên cứu” và cả nhà “tư tưởng” nữa.
1.4. Một số vấn đề về việc xây dựng và sử dụng webs
ite dạy học

1.4.1. Website dạy học Vật lí

Website DH là một phương tiện DH dưới dạng phầm mền m
áy tính được tạo ra bởi các siêu văn
bản ( đó là các tài liệu điện tử như: sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, các bài tập tự luận và trắc
nghiệm, từ điển, các thư viện hình ảnh…về các lĩnh vực khoa học), trên đó bao gồm một tập hợp các
công cụ tiện ích và các siêu giao diện (trình diễn các thông tin đa phương tiện như văn bản, hình ảnh,

âm thanh ), để hỗ trợ cho các hoạt động quản lý, đào tạo, tự học và tham khảo của các nhà quản lý
giáo dục, GV và HS. Website DH góp phần tích cực trong việc đổi mới PPDH, sử dụng Website DH
đáp ứng được nhu cầu đa dạng hóa cách tiếp cận kiến thức cho HS, góp phần vào thành công chung của
giáo dục hiện nay.
1.4.2. Ưu thế của Website trong dạy học Vật lí
Cùng với sự phát triển rộng rãi của hệ thống đa phương tiện và mạng
Internet trong DH thì Website
càng được phát huy hơn bao giờ hết vai trò của của một phần mềm DH.
 Với những ưu điểm nổi trội Website DH là nơi lưu t
rữ thông tin, cập nhật kiến thức, trình bày có hệ
thống nội dung kiến thức chương trình và liên kết GV có thể đưa vào nhiều nội dung đa dạng, phong phú
nhằm hỗ trợ hoạt động dạy và học như sau:
+ Các phần mềm th
iết kế các thí nghiệm mô phỏng, các hình ảnh, các video clip… góp phần trực
quan hóa những kiến thức mà HS được cung cấp trên lớp học, nhờ đó các em được quan sát kỹ hơn
trong quá trình tự học ở nhà.
+
Các câu hỏi lý thuyết, các bài tập tự luận hoặc trắc nghiệm phong phú, đa dạng do GV sưu tầm,

chọn lọc từ nhiều nguồn khác nhau giúp cho HS phát huy khả năng tự học ở nhà của mình và giúp cho
HS tự ôn tập, tự kiểm tra phù hợp với trình độ của bản thân trong quá trình học tập, có hướng điều chỉnh
hoạt động học tập.
+ Những mẩu chuyện lịch sử nà
y và gương sáng của các nhà vật lí chẳng những giúp cho HS tăng
thêm hứng thú khi tiếp thu các kiến thức vật lí mà còn góp phần giáo dục cho H
S lòng yêu khoa học.
+ Các thông tin hỗ trợ cho bài giảng -
là những kiến thức không có trong sách giáo khoa giúp cho
HS mở rộng nội dung bài học, nắm được những ứng dụng thực tiễn của các kiến thức vật lí trong khoa
học, công nghệ và đời sống.
+ GV cũng có thể đưa
vào Website nhiều nội dung phụ trợ khác như: các tra cứu vật lí, tên các tài
liệu hoặc địa chỉ các trang Web tham khảo để giúp HS nhanh chóng xác định được nguồn thông tin cần
thiết cho hoạt động tự t
ìm tòi, nghiên cứu của mình.
 Đối với bài giảng điện tử chỉ dừng lại ở việc sử dụng MVT làm phương tiện nghe nhìn còn
Website nó có thể giúp khai thác đồng thời nhiều chức năng khác phương tiện D
H của MVT như: lưu
trữ và truyền dẫn thông tin; hỗ trợ HS trong ôn tập; kiểm tra, đánh giá kiến thức HS …
 Việc sử dụng Website hỗ trợ DH
còn góp phần làm đa dạng, phong phú hơn hình thức sử dụng
MVT làm phương tiện DH. Với Website hỗ trợ DH, HS có thể trực tiếp học tập trên MVT dưới sự
hướng dẫn và điều khiển của GV hoặc có thể độc lập tự học theo nhịp độ phù hợp với khả năng của
mỗi cá nhân nhờ đó mà HS phát huy được tích tích cực, tự lực, sáng tạo.
 Ngoài ra nếu được đưa lên mạng Internet, Website còn là một diễn đàn - nơi
trao đổi thông tin giữa GV với GV, giữa GV và HS học giữa các HS với nhau.
1.4.3. Qui trình thiết kế Website
Để thiết kế được Website DH, ngoài khả năng về trình độ tin học cơ bản để tạo một trang Web
hiện đại và
phù hợp với đối tượng truy cập, người thiết kế cần có kiến thức, trình độ lí luận sư phạm
nhất định về lĩnh vực mà Website đề cập tới để có được nội dung phù hợp với chương trình mang tính
sư phạm cao. Có thể thiết kế Website hỗ trợ DH tuân theo tuần tự các bước sau:

Sơ đồ 1.1. Quy trình thiết kế Website dạy học
Bước 1: Xác định mục tiêu của Website DH
Mục tiêu của Website DH là những gì m
à GV và HS đạt được sau QTDH với sự hỗ trợ của
Website. Khi thiết kế Website, bước đầu tiên trong công đoạn thiết kế là xác định mục tiêu của nó. Tức
mục tiêu dạy và học, mục tiêu về nội dung kiến thức cần có và kỹ thuật thiết kế được trình bày trong
Website. Vì thế, người thiết kế cần phải nắm vững chương trình, nghiên cứu sách giáo khoa, kết hợp
với các tài l
iệu tham khảo khác để đưa ra nội dung kiến thức nào cần đạt được trong quá trình DH.
Bước 2: Xây dựng cấu trúc của Website
Cấu trúc Website là toàn bộ cấu t
rúc liên kết giữa các site. Xây dựng cấu trúc của Website cũng là
một bước quan trọng trước khi bắt tay vào thiết kế. Tùy thuộc vào nội dung, tuỳ thuộc vào mục đích sử
dụng và ý tưởng của tác giả mà mỗi Website có cấu trúc khác nhau.

y

d

n
g
cấu trúc của Website

y

d

n
g,

t
hu th
ập
dữ li

u

y

d

n
g
thư vi

n dữ li

u Website
Thiết kế Website
Sửa chữa và c
ập
nh

t thôn
g
tin
Xác đ

nh m

c tiêu của Website
Bước 3: Xây dựng và thu thập dữ liệu cho Website
Dựa và
o việc phân tích nội dung DH chúng ta có thể xây dựng các nguồn dữ liệu mới (phần mềm
văn bản, phần mềm xử lý hình ảnh…) hoặc có thể khai thác từ nhiều nguồn tư liệu khác ( từ Internet,
phần mềm DH, từ đĩa CD…).
Sau khi xâ
y dựng và xử lý nguồn thông tin trên, người thiết kế cần phải xây dựng cơ sở dữ liệu văn
bản. Đâ
y là kho chứa tất cả các thông tin được lưu trữ dưới dạng văn bản như: giáo án, bài tập trắc
nghiệm, từ điển vật lí, cơ sở vật lí, tiểu sử các nhà bác học, thư giãn Các dữ liệu này được xây dựng từ
các tài liệu như sách GV, sách bài tập và các tài liệu tham khảo liên quan.
Bước 4: Xây dựng thư viện dữ liệu Website
Khi đã xây dựng và thu thập đầy đủ đư
ợc các thông tin cần cho việc thiết kế Website, chúng ta cần
phải sắp xếp lại thành hệ thống, đây chính là thư viện dữ liệu hay nói cách khác là cây thư mục các dữ
liệu mội cách hợp lý để thuận tiện cho việc thiết kế, cập nhật dữ liệu và liên kết các trang Web trong
Website.
Bước 5: Thiết kế các trang Web
Website D
H là một phương tiện DH hiện đại bao gồm nhiều site chứa đựng những nội dung thông tin
khác nhau hỗ trợ cho các giai đoạn trong QTDH. Mỗi site có đặc thù và chức năng riêng, tùy theo nội
dung của từng site mà chúng ta thiết kế sao cho phù hợp với yêu cầu của trang đó về nội dung, về mặt sư
phạm và về kỹ thuật.
Khi
thiết kế Website điều quan trọng là lựa chọn phần mềm
sao cho phù hợp với khả năng hiểu biết của
bản thân cũng như yêu cầu của Wesite cần thiết kế. Điều chúng ta cần lưu ý là chọn phần mềm có tính
năng kỹ thuật cao đáp ứng mọi yêu cầu về tính năng tương thích trên trình duyệt Web, cũng như nâng
cấp sau này.
Bước 6: Sửa chữa và cập nhật thông tin.
Để nội dung của Website DH luôn đáp
ứng được yêu cầu ngày càng cao của người truy cập, phù
hợp với nội dung chương trình thì chúng ta phải thường xuyên cập nhật thông tin, nâng cấp Website
cho phù hợp với yêu cầu. Trong khi xây dựng Website không tránh khỏi những sai sót về mặt kỹ thuật
cũng như nội dung nên vấn đề sửa chữa và cập nhật thông tin thường xuyên là rất cần thiết. Bên cạnh
đó diễn đàn thông tin luôn mang đến những kiến thức mới nên việc cập nhật là không t
hể thiếu trong
quy trình xây dựng Website.

1.4.4. Khả năng sử dụng website vào cácPPDH tích cực nhằm phát huy tính tích cực của học
sinh trong dạy học Vật lí
 Tổ chức tì
nh huống học tập
Tình huống học tập trong DH vật lí là những hiện tượng,
sự kiện vật lí và những mối quan hệ nhân
quả mà ta phải nghiên cứu trong bài học. Vì thế, nếu GV tổ chức được các tình huống học tập thích hợp
sẽ phát triển được năng lực giải quyết vấn đề của HS, gi
úp HS tự chủ chiếm lĩnh tri thức.
Vật lí là m
ôn khoa học TN, HS chỉ thực sự hiểu sâu sắc bản chất vật lí của một hiện tượng nào đó khi
được quan sát một cách trực quan. Tuy nhiên không phải mọi quá trình xảy ra trong tự nhiên đều dễ quan
sát. Vì vậy, MVT nói chung hay Website DH hỗ trợ biểu diễn hình ảnh, thông tin còn HS thì quan sát
những diễn biến trên màn hình để thu nhận thông tin và tham gia vào quá trình xử lí thông tin. Mặc khác
nó được dùng để mô
phỏng, minh họa, hỗ trợ các thí nghiệm, hỗ trợ các bài giảng điện tử, hỗ trợ ôn tập,
kiểm tra kiến thức của HS…Nhờ Website DH, thư viện các tranh ảnh, phim, thư viện bài giảng…có thể
được sử dụng theo những mục đích giáo dục mong muốn mà các phương tiện khác trước đây không thể
thực hiện được.
 Tổ chức việc xây dựng mô hình giả thuyết
Việc xây dựng m
ô hình giả thuyết giúp người nghiên cứu dựa trên một số tính chất đã biết của đối
tượng nghiên cứu rồi xây dựng một hình ảnh đầy đủ về đối tượng từ đó thu được những kết luận về việc
giải thích những hiện tượng vật lí, những định luật TN, tiên đoán hiện tượng mới Do đó, trong QTDH,
GV phải tổ chức sao ch
o HS có thể tự lực khám phá lại các định luật vật lí, xây dựng các mô hình với sự
trợ giúp của GV tùy theo hoàn cảnh cụ thể về trình độ HS về vấn đề nghiên cứu.
Với sự hỗ trợ của Website, các hình ảnh thực tế về đối tượng nghiên cứu được trực qua
n hóa
trước HS. Bằng quan sát hình ảnh, HS xác định một tập hợp những tính chất của đối tượng nghiên cứu
để hình thành một m
ô hình ban đầu cho đối tượng nghiên cứu. Sau đó, Website lại cung cấp các hiện
tượng thực tế về đối tượng gốc để HS thấy sự phù hợp giữa đối tượng gốc và mô hình được xây dựng.
 Tổ chức việc xây dựng
sơ đồ tư duy
Trong thực tế, nhiều HS học tập một cách thụ động, c
hỉ nhớ kiến thức một cách máy móc mà chưa
rèn luyện kĩ năng tư duy, học bài nào biết bài đấy, cô lập nội dung của từng bài mà chưa có sự liên
hệ
kiến thức với nhau. Vì vậy tư duy logic và tư duy hệ thống chưa được phát triển. Với phần mềm vẽ sơ đồ
tư duy sẽ giúp HS củng cố bài học, khai thác kĩ năng sắp xếp logic bài học, phát huy được khả năng sáng
tạo của HS. Để từ đó sau mỗi bài học mà HS tự vẽ ra được một sơ đồ tư duy tương ứng c
ho riêng mình
thì điều đó đồng nghĩa với việc HS đã hệ thống được nội dung bài học theo cách nghĩ của HS và từ đó
các em sẽ nhớ kiến thức một cách dễ dàng hơn.
 Hướng dẫn học sinh tự học
Webs
ite DH là tài liệu hỗ trợ cho HS tham khảo, giúp hệ thống hóa kiến thức đã được học, ôn tập bài
cũ, tìm hiểu bài mới trong việc chuẩn bị bài ở nhà, kiểm tra kiến thức nắm được trên lớp thông qua các
câu hỏi trắc nghiệm, các bài kiểm tra được thiết kế trong Website, phát huy khả năng tự học, suy nghĩ
độc lập và tự chủ của HS.
Mặc khác, Website DH còn cung cấp các thí nghiệm mô
phỏng, các thí nghiệm ảo… rèn luyện phương
pháp TN cho HS trong việc tự học ở nhà, HS sử dụng nội dung thí nghiệm để thực hành trên MVT như tiến
trình thực ngoài thực tế, hình thành kỹ năng thực hành cho HS. Với nguồn tư liệu phong phú trên mạng
Internet thì khả năng khám phá những thí nghiệm mới phù hợp với nội dung và khả năng của HS là rất lớn,
giúp cho các em hiểu sâu hơn các hiện tượng liên quan đến nội dung của bài học thông qua các trang liên
kết phù hợp nội dung có trong Website.

1.4.5. Lập sơ đồ tiến trình dạy học một kiến thức Vật lí với sự hỗ trợ của MVT
Để áp dụng các PPDH tích cực khi dạy một kiến thức Vật lí mới nhằm phát huy tính tích cực, tự
lực của HS trước hết GV cần phải lập sơ đồ tiến t
rình dạy học kiến thức đó với sự hỗ trợ của
MVT.[16]; [20]
VẤN ĐỀ MỞ ĐẦU






GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VẬT LÍ CƠ BẢN
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MVT
KẾT LUẬN KIẾN THỨC
CỦNG CỐ KIẾN THỨC BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MVT
VẬN DỤNG KIẾN THỨC
VẤN ĐỀ VẬT LÍ CƠ BẢN
Sơ đồ 12. Sơ đồ tiến trình tổ chức HĐNT kiến thức vật lí với sự hỗ trợ của MVT
Tiến trình DH một kiến thức vật lí với sự hỗ trợ của MVT được thực hiện qua các bước sau:
1. Xuất phát từ thực tiễn, hoặc từ các kiến thức đã có, GV tạo ra cho H
S tình huống mở đầu. Tình
huống này đặt ra một vấn đề cần giải quyết. Công cụ để giải quyết vấn đề trên chính là kiến thức cần
xây dựng. Nhưng với tình huống này, HS có thể chưa tìm được giải pháp ngay vì nó quá rộng. Vì vậy,
GV phải có một tình huống vật lí cơ bản nhằm định hướng cụ thể hơn cho HS. Tác dụng của bước này
là giúp cho HS phát hiện vấn đề và tạo động cơ nhận thức, kích thích HS tích cực tư duy.
2. Tình huống vật lí cơ bản đặt ra vấn đề vật lí cơ bản cần giải quyết. Việc tìm dữ kiện để giải quyết
vấn đề c
hính là hành động dự đoán giải pháp tìm tòi xây dựng kiến thức mới. Tác dụng của nó là chỉ ra
mục tiêu của hành động, làm cho HS tự chủ hành động xây dựng, tìm kiếm kiến thức mới.
3. Với sự hỗ trợ của MVT, HS tìm tòi, xây dựng kiến thức qua việc quan sát các hình ảnh, thí
nghiệm đã đư
ợc trực quan hóa, từ đó vấn đề vật lí cơ bản sẽ đư
ợc giải quyết. Bằng hình ảnh trực quan
sinh động, HS sẽ chủ động tìm hiểu kiến thức một cách tích cực, tạo động cơ hứng thú học tập cho HS
4. Kết quả của việc giải quyết vấn đề vật lí cơ bản được khái quát
trở thành kiến thức mới. Tuy
nhiên, kiến thức này còn phải được kiểm chứng bằng sự phù hợp giữa lí thuyết và TN.
5. GV sử dụng SĐTD để củng cố kiến thức cho HS.
6. HS vận dụng kiến thức tương ứng.
Như vậy ta thấy rằng, trong Q
TDH với sự hỗ trợ của Website kết hợp với các PPDH tích cực sẽ tạo
được cho HS một cách học thoải mái, nhẹ nhàng, phát huy được tính tích cực, tự lực của mỗi HS.
Kết luận chương I
Trên đây
chúng tôi đã nghiên cứu và bổ sung cơ sở lí luận của việc phát huy tính tích cực, tự lực của
HS với sự hỗ trợ của Website trong DH vật lí phần Động lực học chất điểm. Những vấn đề đã trình bày
trong chương này có thể được tóm tắt trong các điểm chính như sau:
 Trình bày sơ lược về định hướng đổi mới PPDH cơ bản ở THPT từ đó chúng tôi xác định tập
trung nghiên cứu đổi mới PPDH nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS với sự hỗ trợ của Website
DH.
 Ngh
iên cứu những lí luận cơ bản về việc phát huy tính tích cực, tự lực của HS trong quá trình nhận
thức từ đó nêu lên một số biện pháp để tổ chức hoạt động học tập cho HS có hiệu quả.
 Nêu các PPDH tích cực giúp HS tham gia một cách tích cực và
o tiến trình DH nhờ đó nâng cao chất
lượng nắm vững, hiểu sâu kiến thức của HS, góp phần phát triển nhân cách toàn diện cho HS.
 Nghiê
n cứu cơ sở lí luận về Website DH, nó làm cho QTDH thêm phong phú, tính chất nhiều
hình, nhiều vẻ của nó tác động tích cực vào các giác quan của HS, nâng cao tính trực quan làm cho việc
học tập của HS thêm sinh động và hứng thú, nhờ vậy HS luôn có nhu cầu chiếm lĩnh tri thức cho bản
thân mình. Do đó, kiến thức mà HS thu nhận trong quá trình học tập bằng Website DH thường sâu sắc
và khó quên.

CHƯƠNG II. XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC
CHẤT ĐIỂM” NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC CỦA HỌC SINH VỚI SỰ
HỖ TRỢ CỦA WEBSITE DẠY HỌC
2.1. Phân tích chương động lực học chất điểm
2.1.1. Cấu trúc chương trình chương Động lực học chất điểm
Chương “ Động lực học chất điểm” th
uộc chương II trong chương trình Vật lý 10 THPT ban cơ
bản. Nội dung chương này xét mối liên hệ giữa chuyển động và lực, HS tiếp tục nghiên cứu chuyển
động và nguyên nhân thay đổi trạng thái chuyển động thông qua các định luật Niu-tơn, tìm hiểu về tổng
hợp lực, các lực cơ học, chuyển động ném ngang. Chương nà
y được giảng dạy với thời lượng 11 tiết (8
tiết lí thuyết, 2 tiết thực hành, 1 tiết bài tập).
Căn cứ vào nội dung c
hương trình và sự phân bố kiến thức trong SGK, có thể xây dựng cấu trúc
của chương này như sau:

Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương Động lực học chất điểm

2.1.2. Cấu trúc nội dung cơ bản chương Động lực học chất điểm
Bài học Nội dung cơ bản
Tổng hợp và phân tích lực.
1. Lực. Cân bằng lực
Điều kiện cân bằng của chất
điểm
2. Tổng hợp lực.
3. Phân tích lực
4. Điều kiện cân bằng của chất điểm.
5. Phân tích lực
Ba định luật Niu- tơn
1. Định luật I Niu-tơn
2. Quán tính
3. Định luật II Niu- tơn
4. Khối lượng
5. Trọng lực, trọng lượng
6. Định luật III Niu-tơn
Lực hấp dẫn. Định luật vạn
vật hấp dẫn
1. Lực hấp dẫn
2. Định luật vạn vật hấp dẫn
3. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn
Lực đàn hồi của lò xo. Định
luật Húc
1. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo
2. Độ lớn lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
Lực ma sát
1. Lực ma sát ( trượt, lăn, nghỉ)
2. Vai trò của lực ma sát
Lực hướng tâm
1. Lực hướng tâm
2. Chuyển động li tâm
Bài toán về chuyển động
ném ngang
1. Khảo sát chuyển động ném ngang
2. Xác định chuyển động của vật
3. Thí nghiệm kiểm chứng
2.1.3. Chuẩn kiến thức, kỹ năng chương động lực học chất điểm
2.1.3.1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ.
- Phát biểu được qui tắc tổng hợp các lực tác dụng lên một chất điểm và phân tích hai lực theo các
phương xác định.
- Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính.
- Phát biểu đư
ợc định luật I Niu-tơn.
- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn, viết được hệ thức của định luật này.
- Nêu được ví dụ và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt, hướng).

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×