Tải bản đầy đủ

báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái hồ cốc, xã bưng riềng, huyện xuyên mộc, tỉnh bà rịa vũng tàu

Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
i
i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
LÝ DO THỰC HIỆN ĐỒ ÁN 1
MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN 2
CHƯƠNG 1. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3
1.1 NỘI DUNG 3
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3
1.3 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 6
CHƯƠNG 2. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 8
2.1 DỰ ÁN 8
2.2 CHỦ DỰ ÁN 8
2.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 8
2.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 11
2.4.1 Kế hoạch - Mục tiêu của Dự án 11
2.4.1.1 Mục tiêu của Dự án 11

2.4.1.2 Tính chất Khu du lịch và các loại hình du lịch 11
2.4.1.3 Quy mô của Dự án 12
2.4.2 Phương án phát triển không gian kiến trúc và cảnh quan 12
2.4.2.1 Quy hoạch sử dụng đất 12
2.4.2.2 Phương án phân khu chức năng 14
2.4.2.3 Các tiện nghi khác 16
2.4.3 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 17
2.4.3.1 San nền 17
2.4.3.2 Giao thông nội bộ 17
2.4.3.3 Cấp điện 17
2.4.3.4 Cấp nước 18
2.4.3.5 Hệ thống thoát nước mưa 20
2.4.3.6 Thoát nước thải - Hệ thống xử lý nước thải 20
2.4.3.7 Thông tin liên lạc 22
2.4.4 Tiến độ thực hiện Dự án 23
2.4.5 Nhu cầu lao động của Dự án 23
2.4.6 Thị trường 24
2.4.6.1 Thị trường khách du lịch 24
2.4.6.2 Lượng khách du lịch 24
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
ii
ii
2.4.7 Phân tích tài chính 25
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ -
XÃ HỘI 26
3.1 ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 26
3.1.1 Điều kiện địa hình - địa chất 26
3.1.1.1 Đặc điểm địa hình 26
3.1.1.2 Địa chất công trình 26
3.1.2 Địa chất thủy văn 26
3.1.3 Điều kiện khí tượng 27
3.1.3.1 Nhiệt độ 27
3.1.3.2 Độ ẩm 28
3.1.3.3 Mưa 29
3.1.3.4 Nắng 29
3.1.3.5 Độ bốc hơi trung bình 30
3.1.3.6 Gió 31
3.1.3.7 Bão 31


3.1.3.8 Các hiện tượng khí hậu bất thường 32
3.1.4 Địa chấn 32
3.1.5 Hải văn 32
3.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC DỰ ÁN 32
3.2.1 Hiện trạng môi trường nước 32
3.2.2 Hiện trạng môi trường không khí 33
3.2.3 Hiện trạng hệ thực vật 34
3.2.4 Hiện trạng cảnh quan khu vực 40
3.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 40
3.3.1 Dân cư - Mức sống 40
3.3.2 Cơ cấu ngành nghề - kinh tế 40
3.3.3 Hiện trạng phát triển du lịch của tỉnh 41
3.3.4 Hiện trạng sử dụng đất khu vực Dự án 41
3.3.5 Hiện trạng các công trình kiến trúc trong khu vực dự án 42
3.3.6 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 42
3.3.6.1 Hiện trạng giao thông 42
3.3.6.2 Hiện trạng cấp điện 43
3.3.6.3 Hiện trạng cấp nước 43
3.3.6.4 Hiện trạng thoát nước và vệ sinh môi trường 43
3.3.6.5 Hiện trạng thông tin liên lạc 43
CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 44
A. GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN 44
4.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG 44
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
iii
iii
4.2 CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 44
4.2.1 Tác động môi trường do bụi 45
4.2.2 Tác động môi trường do khói thải 46
4.2.3 Tác động môi trường do tiếng ồn 46
4.2.4 Tác động môi trường do rung động 47
4.2.5 Tác động môi trường do nước mưa chảy tràn và nước thải 48
4.2.6 Tác động môi trường do rác thải 49
4.2.7 Tác động đến điều kiện kinh tế - xã hội trong khu vực 49
4.2.7.1 Giao thông trong khu vực 49
4.2.7.2 Việc tập trung công nhân 49
4.2.8 Tác động môi trường do sự cố môi trường 50
B. GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 50
4.3 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG 50
4.4 CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 51
4.4.1 Tác động môi trường do nước thải 51
4.4.1.1 Nước mưa 52
4.4.1.2 Nước thải sinh hoạt 52
4.4.1.3 Nước thải từ quá trình chế biến thức ăn 53
4.4.1.4 Nước thải hồ bơi 53
4.4.2 Tác động môi trường do khí thải 54
4.4.2.1 Bụi 54
4.4.2.2 Khí thải máy phát điện 54
4.4.2.3 Các khí thải khác 54
4.4.2.4 Mùi 55
4.4.3 Tác động môi trường do tiếng ồn 55
4.4.4 Tác động môi trường do nhiệt thừa 55
4.4.5 Tác động môi trường do chất thải rắn 56
4.4.6 Tác động môi trường do chất thải nguy hại 57
4.4.7 Các sự cố môi trường có thể phát sinh 57
4.4.7.1 Sự cố sạt lở bờ kè chắn sóng 58
4.4.7.2 Sự cố cháy nổ 58
4.4.8 Các tác động không liên quan đến chất thải 59
4.4.8.1 Tác động đến kinh tế xã hội 59
4.4.8.2 Tác động đến thảm thực vật trong khu vực 59
4.5 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG 60
CHƯƠNG 5. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH
GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 61
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 61
A. GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN 61
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
iv
iv
5.1 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ DO BỤI,
KHÓI THẢI, TIẾNG ỒN 61
5.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM NƯỚC 62
5.3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 62
5.4 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM LÊN MÔI TRƯỜNG ĐẤT 62
5.5 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIÊU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC LÊN ĐIỀU KIỆN KINH TẾ -
XÃ HỘI KHU VỰC 62
5.6 CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG, GIẢM THIỂU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 63
5.7 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 63
B. GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 64
5.8 PHƯƠNG ÁN TIẾT KIỆM TÀI NGUYÊN VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TẠI NGUỒN 64
5.9 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI 65
5.9.1 Nước mưa chảy tràn 65
5.9.2 Nước thải sinh hoạt 65
5.9.3 Nước thải chế biến thức ăn 67
5.9.4 Nước thải hồ bơi 67
5.9.5 Trạm xử lý nước thải của Khu du lịch 67
5.10 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM DO BỤI, KHÍ THẢI, MÙI 72
5.11 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM NHIỆT 72
5.12 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM DO TIẾNG ỒN 72
5.13 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 73
5.14 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 73
5.15 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG LÊN HỆ SINH THÁI KHU VỰC 74
5.16 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG VÀ ỨNG CỨU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 75
5.16.1 Phòng chống cháy nổ 75
5.16.1.1 Biện pháp kỹ thuật 75
5.16.1.2 Biện pháp quản lý 76
5.16.2 Phòng chống sạt lở vùng ven biển 77
5.17 CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ 77
5.18 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VỀ KINH TẾ XÃ HỘI 78
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 79
5.19 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 79
5.20 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỞNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 79
5.20.1 Giám sát môi trường không khí 79
5.20.2 Giám sát môi trường nước 80
5.21 DỰ TRÙ KINH PHÍ CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG 81
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
v
v
6.1 KẾT LUẬN 83
6.2 KIẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHẦN PHỤ LỤC 86
PHỤ LỤC 1. Các văn bản liên quan 86
PHỤ LỤC 2. Các thiết bị lấy mẫu và phương pháp phân tích mẫu nước, không khí khu
vực Dự án 87
PHỤ LỤC 3. Phụ lục Hình ảnh 88
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
vi
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
CHXHCN : Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
COD : Nhu cầu oxy hóa học
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
SS : Chất rắn lơ lửng
CP : Chính phủ
QĐ : Quyết định
NĐ : Nghị định
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
KHCN : Khoa học công nghệ
ĐVT : Đơn vị tính
Ha : hécta
BR - VT : Bà Rịa - Vũng Tàu
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
vii
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Số lượng các phòng trong Khu du lịch Hồ Cốc 12
Bảng 2.2 Bảng cân bằng đất đai 12
Bảng 2.3 Bảng quy hoạch sử dụng đất 13
Bảng 2.4 Tính toán nhu cầu nước cấp 19
Bảng 2.5 Dự kiến lao động của Dự án 24
Bảng 3.1 Nhiệt độ trung bình tháng của Bà Rịa - Vũng Tàu từ
năm 2007 – 2009 28
Bảng 3.2 Độ ẩm không khí trung bình tháng của Bà Rịa - Vũng Tàu
từ năm 2007 -2009 28
Bảng 3.3 Lượng mưa trung bình tháng của Bà Rịa - Vũng Tàu từ
năm 2007-2009 29
Bảng 3.4 Tổng số giờ nắng tháng của Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2007 – 2009 30
Bảng 3.5 Lượng bốc hơi trung bình tháng của Bà Rịa -Vũng Tàu từ
năm 2007-2009 30
Bảng 3.6 Số ngày dông trong tháng của Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2007 - 2009 31
Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng nước tại khu vực dự án 32
Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực dự án 33
Bảng 3.9 Số lượng loài thực vật bậc cao khu bảo tồn Bình Châu - Phước Bửu
và vùng đệm Hồ Cốc 35
Bảng 3.10 Số họ, bộ và loài thuộc lớp Thú 36
Bảng 3.11 Danh sách các loài chim quý hiếm ở khu bảo tồn Bình Châu -
Phước Bửu và vùng đệm Hồ Cốc 36
Bảng 3.12 Các loài bò sát quý hiếm ở khu bảo tồn Bình Châu - Phước Bửu và
vùng đệm Hồ Cốc 37
Bảng 3.13 Danh mục các loài tôm ghi nhận được ở khu bảo tồn Bình Châu - Bửu và
vùng đệm Hồ Cốc 39
Bảng 3.14 Các loài cá cần được bảo vệ ở khu bảo tồn Bình Châu - Phước Bửu và
vùng đệm Hồ Cốc 39
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
vii
i
viii
Bảng 3.15 Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất 42
Bảng 4.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 51
Bảng 4.2 Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt 52
Bảng 4.3 Tải lượng ô nhiễm do chạy máy phát điện dùng dầu DO 54
Bảng 4.4 Mức ồn của các loại xe cơ giới 55
Bảng 4.5 Chất thải nguy hại của Dự án 57
Bảng 5.3 Tính toán hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 70
Bảng 5.4 Tính toán nồng độ các chất ô nhiễm sau bể lắng bùn 71
Bảng 5.5 Bảng tổng hợp kinh phí mạng lưới thoát nước mưa 81
Bảng 5.6 Bảng tổng hợp kinh phí mạng lưới thoát nước thải 81
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
ix
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Vị trí Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc trong tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 10
Hình 5.1 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 65
Hình 5.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Khu du lịch Hồ Cốc 68
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
1
1
MỞ ĐẦU
Hiện nay môi trường đang được cả thế giới quan tâm hàng đầu. Việc phát triển
kinh tế, xã hội gắn kết với bảo vệ môi trường bền vững là vấn đề rất quan trọng trong
thời đại hiện nay. Đó cũng là mối quan tâm sâu sắc không những của cơ quan quản lý
nhà nước mà còn là của từng người dân, từng nhà đầu tư trong nước cũng như nước
ngoài tại Việt Nam. Để đảm bảo an toàn môi trường, một Dự án trước khi hoạt động
cần phải được đánh giá tác động môi trường nhằm có biện pháp kiểm soát tránh gây
ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Dự án Đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Hồ Cốc là một Dự án du lịch nên
mức độ ảnh hưởng đến môi trường không đáng kể. Tuy vậy, trong quá trình thực hiện
Dự án chắc chắn sẽ phát sinh những vấn đề ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất,
hệ sinh thái… Do vậy việc dự báo, đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu các
tác động ô nhiễm môi trường của Dự án là cần thiết.
Báo cáo đánh giá tác động môi trường được xây dựng nhằm phục vụ công tác
quản lý bảo vệ môi trường, đề xuất các dự báo, các biện pháp tổng hợp để ngăn ngừa,
giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án đến
môi trường xung quanh.
Đó là tất cả lý do để tôi lựa chọn đề tài “ Đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Hồ
Cốc tại xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
LÝ DO THỰC HIỆN ĐỒ ÁN
Việc xây dựng khu du lịch sinh thái Hồ Cốc phù hợp với định hướng phát triển
tổng thể không gian du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Khu du lịch Hồ Cốc đóng vai trò
quan trọng trong việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch, tăng khả năng thu hút khách du
lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc tế đến địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tuy nhiên, cần phải phân tích các nguồn gây ô nhiễm cũng như các biện pháp
giảm thiểu, kiểm soát ô nhiễm đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường. Đó là
lý do để tôi lựa chọn đề tài “ Đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Hồ Cốc tại xã
Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
2
2
MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN
 Đánh giá những tác động của Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Hồ
Cốc gây ảnh hưởng đến môi trường và đời sống của con người.
 Phân tích và xác định những tác động có lợi, có hại từ những hoạt động của Dự
án đến môi trường tại khu vực cũng như các vùng lân cận nơi dự kiến xây
dựng công trình.
 Đề xuất các biện pháp quản lý và công nghệ để giảm thiểu các tác động gây ô
nhiễm môi trường do hoạt động của Dự án gây ra.
 Lập chương trình quan trắc, giám sát chất lượng môi trường trong quá trình
hoạt động của Dự án.
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
3
3
CHƯƠNG 1. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC
HIỆN
1.1 NỘI DUNG
 Khảo sát các số liệu liên quan đến địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế,
xã hội của địa phương cụ thể là khu vực xây dựng Dự án.
 Các tiêu chuẩn môi trường được Nhà nước quy định.
 Xác định nhu cầu cấp nước, cấp điện để phục vụ cho quá trình hoạt động của
Dự án.
 Xác định nguồn ô nhiễm và tác hại của chúng đến môi trường. Đánh giá tác
động của Dự án trong giai đoạn xây dựng cũng như khi Dự án đi vào hoạt
động.
 Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp thích hợp nhằm khống chế các tác động
có hại đến môi trường tự nhiên - kinh tế - xã hội do Dự án gây ra
 Xây dựng chương trình giám sát môi trường
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1). Phương pháp lập bảng kiểm tra: là liệt kê các thành phần môi trường liên
quan đến các hoạt động phát triển. Sau đó đem đối chiếu với các tiêu chuẩn môi
trường đã được ban hành.
2). Phương pháp ma trận: là liệt kê các hành động (hoạt động) từ khi chuẩn bị
đến khi Dự án đi vào hoạt động, lập bảng đối chiếu giữa các nhân tố môi trường có
thể bị tác động (tiêu cực hay tích cực) với các hoạt động phát triển.
3). Phương pháp chỉ số môi trường: là đưa ra các đánh giá chung về chất lượng
môi trường khi chưa có Dự án so với khi Dự án đi vào hoạt động.
4). Phương pháp khảo sát thực địa: nó được nghiên cứu trên thực tế, các thông
số và các dữ liệu cũng được đo đạc cụ thể, phương pháp mang tính chất thực tế và độ
chính xác rõ ràng cao.
5). Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích: là sử dụng biểu đồ hai chiều dùng để
mô tả những chi phí trong quá trình thực hiện Dự án và những lợi ích của chúng đem
lại thuận lợi tốt nhất sau khi Dự án đi vào hoạt động.
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
4
4
6). Phương pháp so sánh: là lấy dữ liệu có sẵn đem so sánh với những tiêu chuẩn
và những số liệu của Dự án trước, nhằm mục đích đem lại hiệu quả tốt nhất.
7). Phương pháp mạng lưới: là phương pháp phân tích các tác động song song và
nối tiếp nhau xác định mối quan hệ nhân quả giữa các tác động đó với các mối quan
hệ đó có thể kết nối lại với nhau thành một mạng lưới tác động môi trường.
8). Phương pháp mô hình hóa: là phương pháp tổng hợp các kiến thức khác nhau
như toán học, vật lý học, hóa học… cộng với sự hiểu biết về tác động sẽ được mô
hình hóa. Nó được ứng dụng để đánh giá khả năng lan truyền chất ô nhiễm, mức độ ô
nhiễm, ước tính giá trị các thông số chi phí lợi ích… của một số chất ô nhiễm có khả
năng gây tác hại đến môi trường trong khu vực.
Hiện nay nhiều phương pháp đánh giá tác động môi trường đã được sử dụng trên
thế giới nhưng nói chung phương pháp đánh giá tác động môi trường có thể được
phân loại như sau:
 Phương pháp nhận dạng:
Mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường
Xác định tất cả các thành phần của hoạt động sản xuất
Để thực hiện được phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp liệt kê
+ Phương pháp ma trận môi trường
 Phương pháp dự đoán:
Xác định sự thay đổi đáng kể của môi trường
Dự đoán về khối lượng và không gian của sự thay đổi đã xác định ở trên
Đánh giá khả năng ảnh hưởng sẽ xảy ra theo thời gian
Để thực hiện được phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:
+ Các hệ thống thông tin môi trường và mô hình khuếch tán
+ Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, tỉ lệ hóa và đo đạc phân tích
 Phương pháp đánh giá:
Xác định mức độ thiệt hại và lợi ích của các nhóm cộng đồng dân cư bị ảnh
hưởng bởi việc thực hiện Dự án
Xác định và so sánh lợi ích giữa các phương án thực hiện
Để thực hiện được phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:
+ Hệ thống đánh giá môi trường
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
5
5
+ Phân tích kinh tế
Các phương pháp đánh giá tác động môi trường trong báo cáo này bao gồm:
 Phương pháp danh mục môi trường
 Phương pháp đánh giá nhanh do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập nhằm ước tính
tải lượng các chất ô nhiễm trên cơ sở bản chất công nghệ, công suất sản xuất
… đã được đúc kết từ số liệu thống kê trên thực tế. Phương pháp tính toán có
độ tin cậy khá tốt.
 Phương pháp chuyên gia: lựa chọn đưa ra những giả định có khả năng nhất để
tính toán dự báo khả năng ô nhiễm, đưa ra những đề xuất có khả năng thực thi
để xử lý ô nhiễm cho trường hợp cụ thể của Dự án. Với kinh nghiệm nhiều
năm của các chuyên gia của đơn vị tư vấn trong công tác đánh giá tác động
môi trường, có thể cho là phương pháp này có độ tin cậy khá tốt.
 Phương pháp điều tra thực địa: thực hiện bởi cán bộ của đơn vị tư vấn lập báo
cáo, cho độ tin cậy tốt.
 Phương pháp điều tra xã hội học: thu thập số liệu, thông tin về điều kiện kinh
tế- xã hội khu vực Dự án từ phòng thống kê của xã Bưng Riềng, huyện Xuyên
Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - địa bàn thực hiện của Dự án. Phương pháp này
đảm bảo cho số liệu có độ tin cậy rất cao.
 Phương pháp lấy mẫu hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm để xác
định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực
dự án. Đơn vị thực hiện công tác này là Công ty CP DV KHCN Sắc Ký - Hải
Đăng (EDC-HD), là đơn vị có thiết bị phòng thí nghiệm hiện đại, có chứng
nhận VILAS ISO 17025, các chỉ tiêu được phân tích theo các phương pháp
tiêu chuẩn. Do đó kết quả phân tích có giá trị tin cậy cao. Các thiết bị lấy mẫu
và phương pháp phân tích mẫu nước, không khí khu vực Dự án có trong phần
phụ lục 2 ở cuối báo cáo.
 Phương pháp so sánh: so sánh kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, phân
tích trong phòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo lý thuyết so sánh với tiêu
chuẩn Việt Nam để xác định chất lượng môi trường tại khu vực
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
6
6
1.3 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án được thực hiện trên
cơ sở các văn bản sau:
Các văn bản pháp luật
 Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
ngày 29.11.2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01.07.2006.
 Nghị định 80/2006/NÐ-CP ban hành ngày 09.08.2006 của Chính Phủ về Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
 Nghị định 21/2008/NĐ-CP ban hành ngày 28.02.2008 của Chính Phủ về sửa
đổi, bổ sung, một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08
năm 2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ban hành ngày 08.12.2008 của Bộ Tài
nguyên Môi trường về Hướng dẫn về Đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
 Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành
ngày 26.12.2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại.
 Thông tư 12/2006/ QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành
ngày 26.12.2006 về Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ đăng
ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.
 Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10.10.2002 của Bộ Y tế về việc ban
hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao
động.
 Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lần thứ IV
về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời
kỳ 1996 - 2010.
 Các tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam ban hành năm 1995 và các tiêu chuẩn
Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng ban hành kèm Quyết định số
35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25.06.2002 (không bị bãi bỏ bởi Quyết định
22/2006/QĐ-BTNMT, ngày 18.12.2006), cụ thể:
Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
7
7
1. TCVN 5948 -1998: Âm học - Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường
bộ phát ra khi tăng tốc độ - Mức ồn tối đa cho phép
2. TCVN 5949 -1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư. Mức
ồn tối đa cho phép
3. TCVN 3985 -1999: Âm học - Mức ồn cho phép tại các khu vực làm việc
 Quyết định số 16/2008/BTNMT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường ngày 31.12.2008 của Bộ tài nguyên và Môi trường. Các quy chuẩn
quốc gia về môi trường
1. QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt.
2. QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
3. QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước biển ven bờ
4. QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt.
 Quyết định số 16/2009/BTNMT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường ngày 7.10.2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường. Các quy chuẩn quốc
gia về môi trường
5. QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh.
6. QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại
trong không khí xung quanh.
Các văn bản kỹ thuật
 Dự án đầu tư xây dựng công trình khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Sài Gòn
Hồ Cốc, lập tháng 8.2008
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
8
8
CHƯƠNG 2. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
2.1 DỰ ÁN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI HỒ CỐC
Tại xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
2.2 CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH SÀI GÒN - BÌNH CHÂU
Địa chỉ : Xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điện thoại : +84 064 871 621 Fax : +84 064 871130
Người đại diện : Ông Đoàn Hữu Loãn Chức vụ : Giám đốc
2.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Khu vực dự án thuộc xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, có tổng diện tích là
30ha, chiều dài bờ biển khoảng 1,5km và được giới hạn bởi:
 Phía Bắc giáp tỉnh lộ 44A
 Phía Nam giáp biển Đông
 Phía Đông đến hết khu vực đụn cát. Tọa độ góc Đông Nam của khu đất Dự án
là CM 39: X(m): 1161044.94, Y(m): 470949.97)
 Phía Tây đến đường nhựa vào khu du lịch Hồ Cốc hiện hữu (đường Bưng
Riềng - Hồ Cốc). Tọa độ góc Tây Nam của khu đất Dự án là X(m):
1161001.88, Y(m): 469415.06
Khu vực dự án nằm trong tổng thể cụm du lịch Bình Châu - Phước Bửu - Hồ Tràm
- Hồ Cốc - Khu bảo tồn thiên nhiên đồng thời kết nối các vùng trung tâm và cụm du
lịch đặc trưng trong tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (bao gồm:
thành phố Vũng Tàu - Bình Châu - Côn Đảo và các cụm du lịch vệ tinh núi Dinh -
Long Hải).
Khu đất Dự án truớc đây là đất rừng thuộc Ban bảo tồn thiên nhiên Bình Châu -
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
9
9
Phước Bửu. Cách khu dự án khoảng 7 km về phía Bắc và Đông Bắc có các hồ: Hồ
Đắng, Hồ Nhám rộng từ 3 - 5 ha. Gần khu dự án còn có các núi Tầm Bồ, Hồ Linh có
chiều cao trung bình từ 80 - 150m.
Giáp ranh phía Đông của dự án là đất của Dự án vườn thú hoang dã Bình Châu
Safari, giáp phía Tây của Dự án là khu du lịch Hàng Dương. Phía Bắc khu vực Dự án,
bên kia đường ven biển là khu du lịch Tầm Bồ …
Đường giao thông chính đi vào khu vực Dự án là tỉnh lộ 44A (đường ven biển)
nằm ở phía Bắc. Khu dân cư gần nhất cách khu vực dự án khoảng 6 km về phía Bắc
(đi theo đường ven biển). Trong vùng dự án không có các công trình văn hóa, tôn
giáo, di tích lịch sử nào.
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác đ ộng môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh C ảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
10
Hình 1.1 Vị trí Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc trong tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
11
11
2.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
2.4.1 Kế hoạch - Mục tiêu của Dự án
2.4.1.1 Mục tiêu của Dự án
 Bảo tồn và giữ gìn cảnh quan rừng nhiệt đới
 Là nơi tham quan du lịch, nghỉ dưỡng rừng - biển
 Là nơi sinh hoạt văn hóa - giải trí cộng đồng
 Tạo sản phẩm du lịch đặc trưng, thu hút đa dạng khách du lịch: cao cấp, cộng
đồng
 Tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương và ngành du
lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
2.4.1.2 Tính chất Khu du lịch và các loại hình du lịch
Là khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng rừng, biển. Các loại hình du lịch của Dự
án gồm:
Du lịch nghỉ dưỡng sinh thái biển: khách sạn, nhà nghỉ, bungalow, biệt thự
cao cấp và các loại hình nghỉ sinh thái độc đáo (nhà nghỉ trên cây, nhà chòi … ), các
dịch vụ tắm biển, ăn uống, vật lý trị liệu, hồ bơi, karaoke …
Du lịch tắm biển, thể thao biển, vui chơi giải trí như: tắm biển, chơi bóng chuyền
bãi biển, bóng đá mini, canô cao tốc, đua thuyền thúng, dù kéo, dù bay, tàu lượn,
lướt ván, thuyền buồm, lặn du lịch đáy biển, trượt nước, chèo thuyền trong hồ, xe
đạp nước, câu cá, bowling, patin, giải trí có thưởng, đi xe đạp địa hình, các trò chơi
dân gian độc đáo …
 Tổ chức hội nghị, hội thảo
 Tham quan thắng cảnh, nghiên cứu khoa học (khu rừng nguyên sinh, khu bảo
tồn thiên nhiên)
 Du lịch dã ngoại, khu vườn bách thảo, bách thú, xiếc thú …
 Dịch vụ mua sắm, chợ đêm, ẩm thực rừng và biển
Trong đó, 2 loại hình du lịch chủ đạo là du lịch nghỉ dưỡng biển kết hợp du lịch
sinh thái rừng nhiệt đới.
Ngoài ra Dự án còn liên kết tổ chức các tour du lịch tham quan di tích lịch
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
12
12
sử tàu không số ở bến Lộc An, tour tham quan rừng nguyên sinh Phước Bửu, suối
nước nóng Bình Châu cách khu du lịch không xa bằng các phương tiện tàu thuyền,
xe đạp, xe kéo, đi bộ …
2.4.1.3 Quy mô của Dự án
 Diện tích khu đất : 30,0ha
 Diện tích xây dựng : 3,9ha
Bảng 2.1 - Số lượng các phòng trong Khu du lịch Hồ Cốc
Chỉ tiêu
ĐVT
Số lượng
Phòng standard
phòng
46
Phòng suite
phòng
4
Bungalow
phòng
40
Biệt thự cao cấp
căn
10
Bungalow bằng vật liệu tre, lá
căn
15
Nhà hàng
bàn
110
Các loại hình khác
Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng
Sài Gòn - Hồ Cốc, lập tháng 8.2009
2.4.2 Phương án phát triển không gian kiến trúc và cảnh quan
2.4.2.1 Quy hoạch sử dụng đất
Mật độ xây dựng trung bình toàn khu khoảng 9,57%.
Đất đồi cát, bãi đá, rừng dương và rừng nguyên sinh được chú trọng bảo tồn vừa để
tạo môi trường cảnh quan đặc biệt, là nơi nghỉ ngơi thư giãn tốt nhất cho du khách
vừa đảm bảo bảo tồn sinh cảnh khu vực.
Bảng 2.2 - Bảng cân bằng đất đai
Stt
Hạng mục
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
1
Đất xây dựng công trình
2,87
9,57
2
Đất cây xanh, mặt nước
25,13
83,77
3
Đất giao thông, bãi xe
2
6,66
Tổng cộng
30
100,00
Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Sài Gòn - Hồ Cốc,
lập tháng 8.2009
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
13
13
Bảng 2.3 - Bảng quy hoạch sử dụng đất
Stt
Hạng mục
Diện tích (m
2
)
A
Khu sinh thái nghỉ dưỡng
14.197
1
Nhà tiếp đón
800
2
50 phòng (01 trệt, 01 lầu) (WC, locker)
2.000
3
Massage - Karaoke
500
4
Nhà hàng hải sản
500
5
Hồ bơi
1.600
6
Bar giải khát hồ bơi
180
7
Terrace hồ bơi
690
8
Bãi đậu xe
2.200
9
Nhà nghỉ nhân viên
450
10
Sân phơi nhà giặt - khu kỹ thuật
720
11
Beach Bar + đài quan sát
300
12
Bungalow
4.500
13
Sân tennis
1.296
14
Nhà bảo vệ
9
15
Nhà hàng làng chài
450
B
Khu biệt thự cao cấp
3.041
16
Biệt thự
2.220
17
Tiêp đón - bảo vệ
20
18
Hồ bơi
550
19
Terrace hồ bơi
250
20
Đài quan sát
1
C
Khu cộng đồng
9.534
21
Bãi đậu xe
4.000
22
Bóng chuyền bãi biển
2680
23
Bungalow, vật liệu bằng tre - lá
960
24
Nhà vệ sinh - thay đồ
400
25
Đài quan sát
1
26
Nhà hàng khu cộng đồng
500
27
Nhà tiếp đón
350
28
Nhà bảo vệ
10
29
Chòi nghỉ chân mây tre lá
189
30
Nhà quản lý khu chèo thúng, bến đậu …
300
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
14
14
Stt
Hạng mục
Diện tích (m
2
)
31
Chòi nướng
144
Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Sài Gòn Hồ ốc,
lập tháng 8.2009
2.4.2.2 Phương án phân khu chức năng
Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc chia làm 3 khu vực chức năng: khu biệt thự cao
cấp, khu sinh thái nghỉ dưỡng, khu sinh hoạt cộng đồng.
Khu sinh thái nghỉ dưỡng
Khu sinh thái nghỉ dưỡng được chia thành 5 khu vực riêng biệt:
 Khu trung tâm
 Khu Bungalow nghỉ dưỡng
 Khu khách sạn nghỉ dưỡng
 Khu thể dục thể thao
 Khu phục vụ
 Khu trung tâm
Ở vị trí trung tâm của khu sinh thái nghỉ dưỡng, nối với lối vào chính bằng bãi xe
dưới tán rừng nguyên sinh gồm:
Nhà điều hành: đặt ở vị trí cao nhất, từ đây có thể quan sát toàn bộ những hạng
mục khác như hồ bơi, nhà hàng, khách sạn, beach bar, bungalow nghỉ dưỡng và nhìn
thẳng ra biển Đông
Nhà hàng hải sản + massage + spa + karaoke: nhà hàng hải sản được bố trí ở lầu
1, kết hợp với các dịch vụ massage, spa, karaoke dưới tầng trệt.
Hồ bơi trung tâm: Nằm ở vị trí trung tâm của khu trung tâm. Hồ bơi nối với nhà
tiếp đón bằng trục đường cảnh quan giật cấp, ở giữa là hồ nước kết hợp với cây cảnh,
tượng, đèn trang trí và vòi phun nước nghệ thuật, hai bên là những dải hoa.
Beach bar + đài quan sát: nằm cuối trục cảnh quan dẫn từ nhà tiếp đón và gần bãi
biển.
 Khu Bungalow nghỉ dưỡng
Gồm 20 bungalow, chia làm 2 khu, bố trí hai bên trung tâm
Trong mỗi khu, các bungalow được bố trí thành hai hàng, dọc theo chiều dài bãi biển
và được bố trí so le để tất cả các bungalow đều có thể nhìn thẳng ra biển
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
15
15
Các bungalow đều quay về hướng Nam và nhìn ra biển. Mỗi bungalow có một lối
vào từ khu trung tâm và một con đường mòn ra bãi biển.
 Khu khách sạn nghỉ dưỡng
 Gồm 1 khối công trình riêng biệt. Mỗi khối công trình có một trệt, 1 lầu bao
gồm 50 phòng.
 Khu khách sạn bố trí gần khu trung tâm theo hướng Bắc Nam, nhìn ra hồ bơi
và nhìn thẳng ra biển Đông.
 Nhà hàng làng chài: nằm trên hồ nước rộng nhìn ra biển Đông. Xung quanh là
những chòi bày bán những món ăn đặc sản địa phương nằm trên con suối nhỏ
nối với hồ nước của nhà hàng chạy len lỏi trong những tán cây xanh.
 Khu thể dục thể thao
 Nằm ở vị trí gần đường ven biển, được bao xung quanh bởi cảnh quan rừng
nguyên sinh
 Gồm: một nhà điều hành - hội quán sân tennis, 2 sân tennis, 2 sân cầu lông
 Khu phục vụ
 Gồm: nhà nghỉ, nhà ăn cán bộ công nhân viên, sân phơi, nhà giặt, khu kỹ
thuật, nhà thay đồ, vệ sinh
 Được bố trí trong khu rừng nguyên sinh, gần đường, nối với các khu khác
bằng những đường phục vụ
Khu sinh hoạt cộng đồng
Để đáp ứng nhu cầu đi du lịch trong ngày, ngắn ngày, đi đông người và cần không
gian sinh hoạt cắm trại, chơi trò chơi tập thể. Khu cộng đồng được bố trí ở cuối khu
đất của khu du lịch về hướng Đông bao gồm:
 Khu trung tâm
 Khu bungalow mây tre lá
 Khu cắm trại dưới tán rừng nguyên sinh
 Khu bóng chuyền bãi biển
 Khu trung tâm
Gồm: Nhà lễ tân và quảng trường trung tâm: nhà lễ tân đặt ở vị trí trên cao để
nhìn thấy tất cả các công trình khác và nhìn thẳng ra biển. Từ nhà lễ tân du khách
Đồ án tốt nghiệp: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc
GVHD: TS. Trương Thanh Cảnh
SVTH: Trần Thị Kim Yến
16
16
sẽ đi vào quãng trường trung tâm trên trục cảnh quan, hai bên là những dãi hoa, lá
rực rỡ màu sắc. Điểm kết thúc của trục cảnh quan là một hồ nước nhỏ, giữa hồ là một
cột tháp làm điểm nhấn cho khu trung tâm. Quảng trường là nơi tổ chức các trò chơi
tập thể, sinh hoạt cộng đồng, lễ hội.
Nhà vệ sinh, thay đồ, tắm: nhà vệ sinh - thay đồ - tắm được đặt gần khu vực bãi
tắm.
 Bến đậu - khu chèo thuyền thúng: đặt gần bãi biển, là nơi tổ chức quản lý các
trò chơi trên biển.
 Nhà hàng khu cộng đồng: phục vụ ăn nhanh cho khách đi về trong ngày.
 Khu Bungalow mây tre lá
Gồm: 15 bungalow mây tre lá để phục vụ nhu cầu nghỉ qua đêm của du khách
Các bungalow này được bố trí chạy dọc theo bãi biển, nằm gần khu bungalow nghỉ
dưỡng, ngăn cách bằng một con suối hiện hữu. Dọc theo con suối bố trí những mảng
hoa, đá tự nhiên, tạo thành những tiểu cảnh sinh động.
Các bungalow đều quay theo hướng Bắc - Nam và được bố trí so le để nhìn thẳng ra
biển.
 Khu bóng chuyền bãi biển: bố trí 4 sân bóng chuyền
 Khu cắm trại - rừng cảnh quan: đáp ứng nhu cầu cắm trại, chơi trò chơi tập
thề. Khu cắm trại - rừng cảnh quan được bố trí trong khu rừng hiện hữu ở hai
bên nhà lễ tân.
Khu biệt thự cao cấp
Khu biệt thự cao cấp có tổng cộng 10 biệt thự cao cấp, được bố trí thành từng cụm
xung quanh hồ bơi lớn. Mỗi biệt thự cao cấp đều có phòng ăn, bếp.
2.4.2.3 Các tiện nghi khác
 Các trụ đèn chiếu sáng vỉa hè - đường: bố trí xen vào giữa hai cây và đúng
khoảng cách quy định.
 Các ghế đá nghỉ chân: Được bố trí rải rác dưới các tán cây xanh, chủ yếu gần
khu dịch vụ công cộng và khu công viên dọc bờ biển.
 Nền vỉa hè: Lót bằng loại gạch chịu được mưa nắng, có màu sắc trang nhã,
tươi vui sinh động.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×