Tải bản đầy đủ

một số giải pháp hoàn thiện quản trị hoạt động mua vật tư tại công ty liên doanh cơ khí xây dựng hà nội

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mở đầu
Cùng với sự đi lên của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đã và đang đạt
đợc những bớc tiến mới trên nhiều mặt. Các ngành kinh tế xã hội đều đạt đợc những
bớc tăng trởng ổn định. Các dự án đầu t mới cùng các thiết bị đồng bộ, các công
trình xây dựng, các cơ sở sản xuất cần nâng cấp thiết bị, cũng nh các nhà máy các
công ty thuộc các ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, năng lợng có
nhu cầu trang bị thiết bị mới ngày càng nhiều. Tất cả đều nhằm mục đích hiện đại
hoá và tăng năng lực sản xuất, đảm bảo hàng hoá sản xuất ra nhanh và đạt chất lợng
cao. Trong bối cảnh đó, công ty liên doanh cơ khí xây dựng Hà Nội - một công ty
hoạt động trong lĩnh vực kết cấu thép và chuyên sản xuất các thiết bị nâng hạ có
nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển. Tuy nhiên công ty cũng gặp phải những sức
ép không nhỏ trong việc phát triển và cung cấp sản phẩm cho khách hàng.
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì việc đảm bảo vật t là
một khâu rất quan trọng. Quá trình sản xuất không thể tiến hành đợc nếu không có
vật t. Để đảm bảo vật t cho sản xuất, công ty phải tổ chức quản trị hoạt động mua
vật t có hiệu quả về số lợng, chủng loại, chất lợng cũng nh giá cả Nhận thức đợc
vấn đề này, em đi sâu nghiên cứu đề tài:
Một số giải pháp hoàn thiện quản trị hoạt động mua vật t tại công ty liên
doanh cơ khí xây dựng Hà Nội . Đề tài đợc thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng
hợp lý luận, kết hợp với phân tích điều kiện thực tại của công ty, đánh giá điểm

mạnh, điểm yếu và nguyên nhân gây ra để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị
hoạt động mua vật t, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của công ty ngày càng
có hiệu quả.
Đề tài của em gồm hai chơng:
+ Ch ơng 1: Thực trạng quản trị hoạt động mua vật t tại công ty Liên doanh
cơ khí xây dựng Hà Nội (CEC Hà Nội)
+ Ch ơng 2 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị hoạt động mua vật t
tại Công ty liên doanh cơ khí xây dựng Hà Nội (CEC Hà Nội)
Do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức, cũng nh kinh nghiệm thực tế nên
chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong sự đóng góp ý
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kiến của các thầy cô, các cô chú anh chị, các bạn để chuyên đề đợc đầy đủ và hoàn
thiện hơn.
Chơng 1: Thực trạng quản trị hoạt động mua vật t của công ty liên doanh
cơ khí xây dựng Hà Nội( CEC Hà Nội )
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty CEC
1.1 Quá trình hình thành
- Công ty liên doanh cơ khí xây dựng Hà Nội (CEC HN Ltd) đợc thành lập năm
1996 theo giấy phép đầu t số 1368/GP trên cơ sở liên doanh giữa tập đoàn WGE
(Australia) và công ty cơ khí số 5. Tỷ lệ vốn pháp định của công ty là 60% của
Australia và 40% của Việt Nam.
- Công ty đợc thành lập với mục đích trở thành Công ty hàng đầu về chất lợng
trong lĩnh vực kết cấu thép và thiết bị nâng hạ, và với chức năng cung cấp sản phẩm
kết cấu thép và thiết bị nâng hạ chất lợng quốc tế phục vụ cho ngành xây dựng và
các ngành công nghiệp khác tại Việt Nam và nớc ngoài.
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty CEC là một công ty liên doanh, có t cách pháp nhân, có địa chỉ, có tài
khoản giao dịch riêng
Thông tin chung
Tên công ty: Công ty liên doanh cơ khí xây dựng Hà Nội
Tên giao dịch: Ha Noi Construction Engineering Company
(CEC Ha Noi Ltd)
Loại hình doanh nghiệp: Liên doanh Việt Nam(40%) - Australia(60%)
Giấy phếp đầu t : 1368/GP - Cấp ngày 13/5/1996
Văn phòng: Số 14, Ngõ Kim Đồng,Hà Nội Việt Nam
Điện thoại: 84 4 6644011/6644012/6644014
Fax : 84 4 6644013
Email : cechn@fpt.vn
Website : htpt:\www.cechn.com
Nhà máy: Tây Mỗ Từ Liêm Hà Nội
Điện thoại : 84 4 8390395/8391130
Fax : 84 4 8390585
Emai : factory@cechn.com
1.2 Tiến trình phát triển của công ty
1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Công ty bắt đầu triển khai hoạt động của mình tại Việt Nam vào năm 1997.
Sản phẩm của công ty đã có mặt trên nhiều công trình lớn của Việt Nam nh dự án
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2, dự án nhà máy đờng Lam Sơn, dây chuyền toàn bộ
cho sản xuất ống cống bêtông ly tâm cho công ty WASECO (Nha Trang), dự án cấp
nớc Hà Nội do liên doanh VICONA thực hiện, dự án nâng cấp Bệnh viện Bạch Mai
của tập đoàn TODA (Nhật Bản), dự án khách sạn Fotuna và gần đây là các dự án
cung cấp, chế tạo kết cấu thép cho nhà máy cán thép phú Mỹ( Bà Rịa Vũng Tàu),
cung cấp, chế tạo & lắp đặt 5 cầu trục và 1 cẩu trục cho nhà máy cán thép công suất
300.000 Tấn/năm của công ty Gang thép Thái Nguyên, cung cấp kết cấu ống dẫn n-
ớc cho dự án nhà máy nớc Đông Anh của công ty EBARA Việt Nam, dự án cải tạo
nhà máy thép Hoà Phát Các sản phẩm của Công ty đợc đánh giá cao.
- Trong những năm đầu hoạt động do các điều kiện trang thiết bị và công
nghệ còn hạn chế công ty chỉ mới tham gia chủ yếu vào phần kết cấu nhà xởng và
máy móc. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, công ty dần dần đầu t thêm những
thiết bị hiện đại cho chế tạo kết cấu, áp dụng các công nghệ mới nhất trong ngành
thiết bị nâng hạ vào sản phẩm của mình. Hiện nay công ty đã cung cấp đợc đồng bộ
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hệ thống nhà xởng, dây chuyền máy móc thiết bị, đáp ứng tối đa các yêu cầu của
khách hàng. Tạo đợc sự thuận tiện cho khách hàng trong việc lựa chọn nhà thầu
cũng nh các thủ tục khác về thanh quyết toán, bảo hành, bảo dỡng sản phẩm chế
tạo. Sự thay đổi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đợc thể hiện qua bảng mô tả các mặt
hàng chủ yếu sau:

(Biểu 1) Các mặt hàng chủ yếu
1.2.2 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh
Tình hình vốn kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
(Biểu 2) Nguồn vốn kinh doanh
Chỉ tiêu
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Tổng vốn 23823 14008 16381 19379 21552
- Vốn cố định
- Vốn lu động
12140
1719
12115
1819
12689
3629
14273
5106
16782
5770
- Vốn CSH
- Vốn vay
5205
8618
6590
7418
9818
6500
13744
5635
15869
5683
Doanh thu 12105 12114 12688 14274 16058
Vốn luân chuyển 62% 81% 94% 94,61% 96,24%
Nguồn: Phòng TC-KT
Tình hình tài chính của công ty đợc cải thiện qua các năm. Vốn chủ sở hữu
dần chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu tổng vốn, khả năng tự tài trợ vốn tốt. Vốn luân
chuyển nhanh, sử dụng vốn có hiệu quả.
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
Năm
1999
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
- Kết cấu
thép
- Nhà thép
tiền chế
-Kết cấu thép
-Nhà thép
tiền chế
-Các loại cầu
trục
- Kết cấu
thép
- Nhà thép
tiền chế
- Cầu trục
- Cổng trục
- Kết cấu thép
- Nhà thép
tiền chế
- Cầu trục
- Cổng trục
- Cẩu quay
- Cẩu tự hành
- Kết cấu thép
- Cần trục
- Cổng trục
- Cẩu quay
- Cẩu tháp
- Thiết bị nâng
đặc biệt
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.3 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Do đặc thù là một công ty liên doanh và do việc áp dụng chất lợng đảm bảo
theo các tiêu chuẩn quốc tế nên giá cả hàng hoá của công ty cao hơn so với các
công ty Việt Nam. Chính vì những lý do này nên trong giai đoạn đầu công ty tập
trung chủ yếu vào các khách hàng là các nhà đầu t nớc ngoài và các công trình, các
dự án có vốn đầu t nớc ngoài nơi mà các yếu tố kỹ thuật và chất lợng đợc đặt lên
hàng đầu.
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây các doanh nghiệp Việt Nam đã có những
chuyển biến mạnh trong nhận thức và đánh giá về sản phẩm. Các sản phẩm giá rẻ
kém về chất lợng lẫn kỹ thuật, nghèo nàn về chủng loại cũng nh hình thức không
còn đợc a chuộng nữa. Nhu cầu sử dụng các loại hàng hoá có chất lợng cao không
chỉ xuất hiện trong lĩnh vực hàng tiêu dùng mà đã hình thành cả trong lĩnh vực hàng
công nghiệp. Chính điều này đã góp phần tạo cơ hội cho các hàng hoá chất lợng cao
ra nhập thị trờng trong nớc. Vì thế công ty đã mở rộng phạm vi cung cấp cho cả các
khách hàng trong nớc và không chỉ trong các ngành công nghiệp nặng mà đã hình
thành định hớng phát triển sang các khu vực khác đặc biệt là các khu vực phục vụ
gia công chế biến hàng xuất khẩu, nơi đang có nhu cầu phát triển mạnh về trang
thiết bị máy móc để nâng cao các dây chuyền sản xuất chế biến và gia công hiện
có.
Thị phần của công ty thay đổi qua các năm nh sau:
(Biểu 3) Thị phần của công ty
Nguồn: Phòng Marketing
Biểu đồ thị phần của công ty qua các năm
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
Năm 1999 Năm 2001 Năm 2003
12% 15% 20%
5
12%
15%
20%
0%
5%
10%
15%
20%
Năm 1999 Năm 2001 Năm 2003
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.4 Nguồn nhân lực
Do đặc điểm là một công ty liên doanh nên số lợng lao động của công ty
không nhiều. Tuy nhiên qua các năm hoạt động, số lợng lao động của công ty đã
tăng dần. Sự tăng lên của số lợng lao động trong công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Số nhân viên tính đến tháng 1/2004 là 75 ngời. Trong đó:
Nhân viên văn phòng: 20 ngời
Nhân viên sản xuất: 55 ngời
Trình độ cán bộ: 100% đại học và trên đại học
Gồm: 1 tiến sĩ máy xây dựng, 1 tiến sĩ kết cấu, 1 thạc sĩ điện và điều khiển, 3
kỹ s xây dựng và máy xây dựng, 4 kỹ s cơ khí, 2 kỹ s công nghệ hàn, 2 kỹ s động
lực và 6 cử nhân các ngành kinh tế, tài chính ngân hàng.
Trình độ công nhân: 100% kỹ thuật viên và giám sát viên có trình độ trung cấp trở
lên, 45 % công nhân bậc cao có tay nghề từ 4/7 trở lên, 35% đã đợc đào tạo tại nớc
ngoài hoặc đã tham gia các khoá đào tạo tại Việt Nam do chuyên gia nớc ngoài
giảng dạy.
Cùng với sự tăng lên của số lợng lao động, thu nhập bình quân của công nhân
viên trong công ty cũng không ngừng đợc cải thiện.
Sự tăng lên của thu nhập bình quân ngời lao động trong công ty đợc thể hiện
qua biểu đồ sau:
Biểu đồ Thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên công ty
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
Chỉ tiêu
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Tháng
1/2004
Số lợng lao động
bình quân (Ngời)
50 55 62 70 75 75
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn:
Phòng nhân sự

1.2.5 Các khoản nộp ngân sách
Công ty liên doanh cơ khí xây dựng Hà Nội hoạt động trong cơ chế thị trờng dới
sự điều tiết của nhà nớc, hạch toán kinh tế độc lập. Hàng năm công ty thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ đối với nhà nớc và nộp cho ngân sách nhà nớc hàng trăm triệu
đồng, đây cũng là một khoản thu lớn của nhà nớc.
(Biểu 4) Các khoản nộp ngân sách Nhà nớc của công ty CEC Hà Nội
Chỉ tiêu
(Triệu đồng)
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
VAT
432.15 495.25 539.24 679.15 749.48
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
22.88 26.17 28.55 35.955 38.68
Các loại thuế
khác
53.38 61.65 66.61 83.895 92.58
Tổng cộng
508.41 581.47 634.4 799 881.74
Nguồn: Phòng TC-KT
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
7
1.47
1.58
1.67
1.78
1.82
0
0.5
1
1.5
2
Triệu
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Một số đặc điểm kinh tế - công nghệ ảnh hởng đến quản trị hoạt động mua vật t
của công ty
2.1 Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm công ty gồm các phần chính sau:
+Phần kết cấu thép: Độ khó cũng nh tính chuyên nghiệp tơng đối cao, tuy
nhiên có thể thiết kế và chế tạo trong nớc.
+ Động cơ, palăng, phần điện và điều khiển:Hoàn toàn do nuớc ngoài chế
tạo.Trớc đây phần lớn thiết bị dạng này đợc nhập từ SNG và các nớc Đông Âu, hiện
nay tham gia cung cấp các thiết bị này trên thị trờng có rất nhiều các hãng nớc
ngoài song chủ yếu là Nhật Bản, Châu Âu, Đài Loan.
Sản phẩm của công ty là sản phẩm công nghiệp. Sản phẩm có một đặc điểm
nổi bật đó là luôn làm theo đơn đặt hàng của khách hàng. Chính điều này đã ảnh h-
ởng rất lớn đến quá trình mua vật t phục vụ sản xuất sản phẩm. Từ đơn đặt hàng của
khách hàng phòng kĩ thuật sẽ tính toán và dự trù định mức vật t. Cán bộ vật t sẽ tiến
hành mua vật t trên cơ sở định mức vật t đợc dự trù đó. Ngoài ra công ty còn phải
sử dụng một một số loại vật t nhất định theo yêu cầu của khách hàng. Nh vậy nhu
cầu mua vật t thờng phát sinh sau khi có đơn hàng và phụ thuộc nhiều vào yêu cầu
khách hàng.Trong một số trờng hợp, vì đặc điểm này của sản phẩm mà công ty trở
lên rất bị động trong hoạt động mua vật t.
Sản phẩm của công ty ngoài các loại kết cấu thép, nhà thép tiền chế là các
thiết bị nâng hạ nh cầu trục, cần trục, cổng trục, cẩu trục, cẩu quay, cẩu tự
hành Mỗi sản phẩm lại có rất nhiều chi tiết, bộ phận đợc lắp ráp lại với nhau Ví
dụ để sản xuất 1 cầu trục công ty cần tới 29 chi tiết bộ phận khác nhau (biểu 5). Do
đó chủng loại vật t sử dụng cho sản xuất và lắp ráp sản phẩm là rất đa dạng và phức
tạp. Điều này ảnh hởng không nhỏ tới công tác quản trị mua nguyên vật liệu, phụ
tùng chi tiết cho sản xuất sản phẩm
(Biểu 5) Bộ phận chi tiết cấu thành 1 cầu trục
STT Tên chi tiết Quy cách Đơn vị Số lợng
1 Tấm đỉnh 20x30x600 bộ 1
2 Tấm đáy 14x30x600 bộ 1
3 Thành đứng 6x30x1.3 bộ 2
4 Vách ngăn 5x1.2x500 bộ 40
5 Gân dọc bộ 4
6 Giá treo máng điện dọc dầm cái 22
7 Bích đầu dầm 20x950x600 mắt 2
8 Thanh định vị dọc tấm đáy cái 2
9 Thanh định vị dọc tấm đỉnh cái 2
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10 Ray dầm chính 30x30x50 cái 1
11 Cữ chặn xe con 14x200x100 mắt 2
12 Gân bích đầu dầm 10x400x79 mắt 2
13 Sơn trống rỉ màu vàng HN 2 lớp hộp 1
14 Tụ điện điều khiển 350x450x200 cái 1
15 Tụ điện aptomat tổng 200x252x150 cái 1
16 Khởi động từ GMC 22 3P cuộn hút 220
VAC
cái 2
17 Khởi động từ GMC 32 3P cuộn hút 220
VAC
cái 1
18 Aptomat tổng 3P 50A cái 1
19 Cầu đấu đơn 10A mắt 1
20 Cầu đấu đơn 25A mắt 6
21 Cầu đấu 30A cái 2
22 Cáp nguồn 3x6+1x4 m 25
23 Cáp nguồn 3x2.5+1x1 m 25
24 Cáp nguồn 3x2.5+1x1 m 20
25 Dây điện 2x1.5 m 10
26 ốc xiết cáp PG16 cái 5
27 Công tắc hành trình cái 4
28 Rơle thời gian ( cả đế ) bộ 1
29 Điện trở công xuất cái 9
Nguồn: Phòng KT
Sản phẩm của công ty chủ yếu là các thiết bị nâng hạ vì vậy yêu cầu kĩ thuật rất
cao. Sản phẩm phải thoả mãn các đặc tính sau:
- Đảm bảo an toàn khi sử dụng:
- Tính chính xác:
- Tính ổn định và lâu bền:
- Tính tiện dụng:
Ví dụ: Khi lắp đặt đờng ray của thiết bị nâng, dung sai chi tiết và sai lệch lớn
nhất cho phép khi sử dụng đợc quy định rất chặt chẽ. Cụ thể đợc biểu hiện qua biểu
dới đây:
(Biểu 6) Dung sai chi tiết lắp đặt đờng ray của thiết bị nâng
và sai lệch lớn nhất cho phép khi sử dụng
Dung sai lớn nhất
Cầu trục
chân đế
Cầu
chuyền tải
Cầu trục Cần trục
tháp
Cổng
trục
Khi
lắp
đặt
Khi
sử
dụng
Khi
lắp
đặt
Khi
sử
dụng
Khi
lắp
đặt
Khi
sử
dụng
Khi
lắp
đặt
Khi
sử
dụng
Khi
lắp
đặt
Khi
sử
dụng
Sai lệch độ cao của 15 30 20 30 15 20 20 25 10 15
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các đầu ray cần
trục ở mặt cắt
ngang(mm)
Sai lệch độ cao của
các đờng ray trên
các cột kế tiếp
nhau(mm)
- - - - 10 15 - - - -
Sai lệch khoảng
cách giữa các tâm
ray(mm)
5 10 30 40 10 15 5 10 8 12
Sai lệch các đầu ray
ở chỗ nối theo
chiều ngang và
chiều cao(mm)
1 3 1 2 2 2 3 3 1 2
Sai lệch của đờng
ray so với đờng
thẳng đứng(mm)
15 20 20 15 20 20 - - 15 20
Khe hở ở chỗ nối
ray( khi nhiệt độ 0
độ và chiều dài ray
1.5m)( mm)
6 6 6 6 4 4 6 6 6 6
Sai lệch độ cao của
các đầu ray trên độ
dài 10m (mm)
15 20 20 30 - - 40 100 20 30
Nguồn: Phòng KT
Đáp ứng đợc các đặc tính kỹ thuật trên, công tác mua vật t phải đảm bảo chất
lợng cũng nh tính đồng bộ.
2.2. Quy trình công nghệ
Tất cả các sản phẩm chính đều trải qua các bớc công nghệ theo sơ đồ sau:
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Loại hình sản suất của công ty là sản xuất đơn chiếc. Để đảm bảo chất lợng
sản phẩm công ty phải thực hiện nghiêm ngặt các bớc giám sát, kể từ khâu nhập
nguyên liệu đến khi cho ra sản phẩm cuối cùng.
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
11
Đơn đặt hàng
Chuẩn bị vật t
Thiết bị
Thầu phụ
Sản xuất, chế tạo tại x ởng
+ Tạo phôi
+ Gá hàn tạo hình sản phẩm
+ Kiểm tra trung trung gian
+ Hàn hoàn thiện
+ Sơn hoàn thiện
Lắp thử, kiểm tra lần cuối và
hiệu chỉnh
Lắp đặt tại công tr ờng
Kiểm tra, kiểm định và cấp giấy
phép
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Với quy trình công nghệ trên, ta thấy các chi tiết của sản phẩm đợc sản xuất
đồng loạt ở rất nhiều bộ phận khác nhau. Công tác cung ứng nguyên vật liệu một
lúc phải đáp ứng cho nhiều nơi, phải kịp thời, tránh gián đoạn trong quá trình sản
xuất. Vì vậy đòi hỏi công tác quản trị hoạt động mua vật t cũng cần phải đợc tiến
hành một cách linh hoạt, kịp thời, tránh trờng hợp sản xuất phải dừng chờ do thiếu
vật t.
Hầu hết các quy trình công nghệ đều đợc thực hiện bằng sự kết hợp giữa máy
móc và thủ công, việc đa nguyên vật liệu vào thực hiện lần lợt theo chỉ dẫn của quy
trình.
2.3. Thị trờng vật t
Công ty đã tìm đợc một số đối tác nớc ngoài trong việc cung cấp các loại
động cơ, palăng, phần điện và điều khiển cho các thiết bị kết hợp với phần kết cấu
do công ty chế tạo trong nớc để tạo ra một sản phẩm đáp ứng các yêu cầu về tính
công nghệ cũng nh giá cả cạnh tranh để thay thế các sản phẩm ngoại nhập.
Qua quá trình tìm hiểu, qua thực tế sử dụng cũng nh qua tham khảo đánh giá
của các chuyên gia nớc ngoài, Công ty đã quyết định các nhà cung cấp cho mình
nh sau:
(Biểu 7) Danh sách các nhà cung ứng vật t cho công ty
Thành phần Nguồn cung cấp Chú ý
Thép thờng
- Tổng công ty
thép Việt Nam
( VSC )
- Các công ty th-
ơng mại về thép
Thờng chỉ cung cấp các loại
thép thông dụng cỡ nhỏ
trong xây dựng.
Thép hợp kim
(thép không gỉ, kim
loại cứng)
- Công ty Đông
á
- Công ty Thái
Bình
Nguồn hàng hẹp cả số luợng
lẫn chủng loại
Thiết bị, máy móc
Palăng cáp điện
Palăng xích điện
Thiết bị nâng hạ đặc
biệt
KONECCANES
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do phải nhập khẩu nên thời
gian giao hàng lâu và cơ chế
thanh toán chặt chẽ hơn.
Hệ thống ray treo cáp,
hệ thống cáp điện an
toàn dạng hộp
IGA
Palăng cáp điện tiêu
chuẩn và đặc biệt
MEIDEN
Mâm từ, Nam châm
điện
SGM
Thiết bị kẹp, nâng
cuộn thuỷ lực, điện
WINOH Hebetechnik
Cẩu thép, cẩu tự hành
bánh xích, cẩu tự hành
bánh hơi
Nguyên liệu khác Các công ty thơng
mại (Weldtec,
YMC )
Hàng hầu nh không có sẵn,
chất luợng đảm bảo nhng
giá cao
Nguồn: Phòng Vật t
Cùng mua những loại vật t trên với công ty còn có rất nhiều các công ty khác.
Ví dụ cùng mua thép tấm có các công ty:
+ Công ty cơ khí lâm nghiệp Formach
+ Công ty TNHH Cơ khí và cầu trục NMC
+ Công ty Hồng Nam
+ Tổng công ty cơ khí xây dựng (COMA)
+ Công ty cơ khí Đông Anh
+ Công ty cơ khí Hà Nội
Tuy nhiên, thị trờng hiện nay có rất nhiều ngời bán, có cầu ắt có cung. Chính
vì vậy ảnh hởng của lực lợng mua đến hoạt động mua vật t của công ty là không lớn
trừ trờng hợp vật t đó đang trong tình trạng khan hiếm. Ví dụ: Vừa qua giá phôi
thép trên thị trờng tăng, các nhà sản xuất thép tấm gặp nhiều khó khăn trong việc
cung cấp sản phẩm. Các công ty mua thép tấm phục vụ cho sản xuất (trong đó có
CEC Hà Nội) phải cạnh tranh nhau để có thể tìm đợc nhà cung ứng đáp đợc nhu cầu
mua vật t của mình. Điều này gây khó khăn không nhỏ tới hoạt động đảm bảo vật t
cũng nh quản trị hoạt động mua vật t trong công ty.
2.4. Nguồn vốn sử dụng mua vật t
Các nguồn vốn sử dụng mua vật t bao gồm:
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Vốn bằng tiền ( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ) của công ty.
+ Tiền đặt cọc của khách hàng.
+ Chiếm dụng vốn của ngời bán.
+ Vốn vay của ngân hàng, tổ chức tài chính.
Sử dụng vốn bằng tiền của doanh nghiệp để thanh toán, giao dịch trong quá
trình mua vật t thì nhanh chóng và thuận tiện tuy nhiên do đặc điểm quy trình sản
xuất sản phẩm của công ty diễn ra dài nên nếu sử dụng nguồn vốn này sẽ dẫn đến
tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn kém hiệu quả. Đồng thời một đặc điểm nổi bật
của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng nên thờng nguồn vốn này không nhiều,
chỉ chiếm 30% trong tổng số các nguồn vốn sử dụng mua vật t. Chính sự hạn hẹp
này đã gây khó khăn không nhỏ tới hoạt động mua vật t.
Tỷ lệ thanh toán của khách hàng theo đơn hàng là 3 : 4 : 3. Khách hàng đặt
cọc 30% khi ký kết hợp đồng, thanh toán 40% trong quá trình thực hiện và thanh
toán nốt 30% khi bàn giao. Công ty có thể sử dụng tiền dặt cọc của khách hàng để
mua vật t - đây là một điều thuận lợi.Tuy nhiên sử dụng nguồn vốn này có một bất
tiện là bị động. Vì có nhiều lí do mà công ty không thể chắc chắn trớc đợc là khi
nào thì khách hàng thanh toán cho mình.
Công ty cũng có thể dùng nguồn vốn chiếm dụng của ngời bán hoặc vốn vay
để mua vật t. Công ty có thể thực hiện đợc việc vay vốn hoặc mua chịu của ngời bán
nhờ uy tín sẵn có của mình. Tuy nhiên nếu sử dụng nguồn vốn vay để mua vật t thì
ít nhiều cũng làm tăng giá thành sản phẩm, làm giảm lợi nhuận
Cơ cấu nguồn vốn sử dụng mua vật t thể hiện qua biểu đồ sau:
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
14
Biểu đồ cơ cấu vốn sủ dụng mua vật t
3 0%
40%
20%
10%
Vốn bằng tiền của công
ty
Tiền đặt cọc của khách
hàng
Chiếm dụng vốn của
ng ời bán
Vốn vay
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Thực trạng quản trị hoạt động mua của công ty
3.1 Nghiên cứu thị trờng vật t
Do uy tín của công ty trên thị trờng nên công ty đã thiết lập đợc mối quan hệ
cung ứng khá chặt chẽ với một số nhà cung ứng trong và ngoài nớc. Đây là những
công ty có thể đáp ứng vật t phù hợp với những yêu cầu về chất lợng, giá cả và các
điều kiện khác của công ty.Tuy nhiên, hiện nay, thị trờng có rất nhiều ngời bán. Vì
vậy để hoạt động mua vật t đợc tiến hành hiệu quả hơn, công ty thờng xuyên tiến
hành nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu lực lợng mua vật t và các nhà cung cấp trên thị
trờng để tìm ra đợc những nhà cung ứng phù hợp nhất với yêu cầu của công ty.
3.1.1 Nội dung nghiên cứu
Công tác nghiên thị trờng cứu thuộc nhiệm vụ của phòng Marketing. Phòng
Marketing tiến hành nghiên cứu tập trung vào các nội dung sau:
+ Khối lợng các nhà cung ứng hiện có trên thị trờng
+ Lực lợng mua trên thị trờng
+ Giá cả vật t của các nhà cung ứng có gì khác nhau
+ Chất lợng vật t của nhà cung ứng
+ Khả năng cung ứng của các nhà cung cấp
Ví dụ: Đối với loại vật t là bulong thì:
+ Khối lợng nhà cung ứng trên thị trờng:
- Công ty Tân Cơ (51-Lạc Trung)
- Nhà máy quy chế Từ Sơn (Từ Sơn - Bắc Ninh)
- Công ty quy chế Cầu Diễn (Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội)
- Công ty TNHH Thiên Hà (Đờng Giải Phóng - Hà Nội)
- Công ty LIDOVIT (230 - quận Bình Tránh - TP Hồ Chí Minh)
+ Lực lợng mua trên thị trờng:
- Công ty Cơ khí và Xây dựng số 5
- Công ty Cơ khí và Xây dựng số 6
- Công ty Cơ khí và Xây dựng số 6
- Công ty Cơ khí Hồng Nam
- Công ty Kết cấu thép Đông Anh
- Tổng Công ty lắp máy Hà Nội (LILAMA Hà Nội)
- Công ty Formach
+ Giá cả của các nhà cung ứng: Công ty quy chế Cầu Diễn giá thấp hơn cả,
lại gần công ty nhất nên giảm bớt đợc chi phí vận chuyển. Công ty TNHH Tân Cơ
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và TNHH Thiên Hà giá tơng đối cao, còn bulong của Công ty quy chế Từ Sơn giá cả
vừa phải.
+ Chất lợng vật t của nhà cung cấp: Vật t của Công ty quy chế Cầu Diễn có
chất lợng không đợc tốt. Công ty quy chế Từ sơn chất lợng đảm bảo. Công ty
TNHH Tân Cơ và Công ty TNHH Thiên Hà chất lợng tốt.
+ Khả năng cung ứng: Quy chế Từ Sơn có khả năng cung ứng tốt nhất. Sau
đó đến Tân Cơ, quy chế Cầu Diễn, Thiên Hà.
3.1.2 Phơng pháp nghiên cứu
Hiện nay do kinh phí hạn hẹp công ty chủ yếu áp dụng phơng pháp nghiên
cứu tại chỗ:
+ Nghiên cứu thông tin liên quan đến nhà cung ứng qua các phơng tiện thông
tin đại chúng nh qua đài, báo chí, truyền hình, điện thoại đặc biệt là qua mạng
Internet. Mạng Internet là nguồn quan trọng cung cấp thông tin về các nhà cung
ứng ở nớc ngoài. Tờ báo quan trọng cung cấp thông tin về giá cả vật t cho công ty
là : Thị trờng giá cả.
+ Nghiên cứu thông tin do chính khách hàng cung cấp.
+Nghiên cứu thông tin qua chính lời chào hàng của nhà cung ứng có mong
muốn thiết đặt mối quan hệ thơng mại với công ty.
Từ việc nghiên cứu thị trờng công ty sẽ thu thập đợc các thông tin có liên
quan đến các nhà cung ứng, phục vụ cho việc lựa chọn nhà cung ứng. Tất cả những
thông tin về nhà cung cấp sẽ đợc ghi chép, lu trữ và theo dõi, đánh giá trong sổ
nghiệp vụ của phòng Marketing.
3.2 Lựa chọn nhà cung ứng
Căn cứ vào các thông tin có đợc từ công tác nghiên cứu thi trờng, đồng thời
căn cứ yêu cầu mua vật t của các bộ phận trong công ty, công ty sẽ tiến hành gửi
yêu cầu báo giá cho một số nhà cung ứng. Sau khi tổng hợp các báo giá phù hợp,
phòng Marketing sẽ tiến hành phân tích, đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng có khả
năng nhất trên các tiêu chuẩn sau:
+ Khả năng đảm bảo về số lợng và chủng loại vật t cho công ty: nhà cung
cấp phải có đủ nguồn hàng (số lợng, chủng loại vật t) để cung ứng cho công ty, đáp
ứng đúng tiến độ sản xuất, tránh tình trạng đình trệ sản xuất do thiếu nguyên vật
liệu. Chỉ có các nhà cung ứng có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu của công ty thì công
ty mới thiết lập mối quan hệ thơng mại với nhà cung ứng đó.
+ Khả năng cung cấp vật t đúng tiêu chuẩn chất lợng mà công ty yêu cầu: do
tính chất đặc điểm kỹ thuật công nghệ sản phẩm của công ty nên các loại nguyên
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vật liệu, phụ tùng, chi tiết cho lắp giáp và sản xuất sản phẩm phải đảm bảo về chất
lợng cũng nh các thông số kỹ thuật. Nhà cung ứng nào có nguồn vật t cung cấp cho
công ty đạt tiêu chuẩn chất lợng thì công ty sẽ chọn nhà cung cấp đó, còn không
công ty sẽ lựa chọn nhà cung cấp khác thay thế.
+ Công ty lựa chọn nhà cung ứng còn căn cứ vào điều kiện thanh toán mà bên
cung ứng đa ra. Công ty sẽ lựa chọn nhà cung ứng nào có điều kiện thanh toán phù
hợp nhất, thuận tiện nhất, tối thiểu hoá chi phí giao dịch.
Tuỳ vào từng đối tợng vật t mà thứ tự u tiên của các tiêu chuẩn có khác nhau.
Đối với các loại vật t đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao thì tiêu chuẩn chất lợng đợc u
tiên hàng đầu. Các loại vật t đó nh: Palăng, con chạy, tay bấm điều khiển, động cơ
lièn hộp số. Đối với một số vật t khác thì tiêu chuẩn đảm bảo về số lợng và chất l-
ợng lại đợc u tiên hơn. Đó là các loại vật t nh: thép tấm, thép L đều cạnh, thép tròn,
máng điện nhựa, kẹp cáp cố định
Nói tóm lại công ty đã lựa chọn những nhà cung ứng thoả mãn yêu cầu đảm
bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh và tối thiểu hoá chi phí sản xuất cho công ty,
đảm bảo cho sản xuất đợc liên tục, không bị gián đoạn do những trục trặc từ phía
nhà cung ứng.
Một căn cứ quan trọng để lựa chọn nhà cung ứng là căn cứ vào yêu cầu mua
hàng của các bộ phận trong công ty. Mẫu yêu cầu mua hàng của các bộ phận trong
công ty gửi đến phòng vật t nh sau:

Mẫu:
yêu cầu mua hàng
Ng ời yêu cầu
Tên:
Bộ phận:
Ngày yêu cầu: Ngày yêu cầu giao hàng:
STT Hạng mục Đơn vị Số lợng Giá trị dự tính Hợp dồng
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngời yêu cầu Phụ trách Tổng giám đốc
3.3. Xác định nhu cầu vật t cần mua
3.3.1. Xác định nhu cầu vật t cần dùng
Vật t cần dùng cho sản xuất
Sản phẩm của CEC đợc sản xuất theo đơn đặt hàng. Số lợng, chủng loại, mẫu
mã, chất liệu từng loại vật t phải đúng theo yêu cầu của khách hàng, theo quy định
chuẩn chung của yêu cầu kĩ thuật, nên việc xác định lợng vật t cần dùng là không
có. Căn cứ vào đơn hàng, cán bộ phòng kĩ thuật sẽ lập nên bản danh mục định mức
và dự trù vật t. Bảng này nêu rõ quy cách, chủng loại, số lợng mỗi loại vật t cần
dùng cho sản xuất một sản phẩm nhất định theo đơn hàng.
Cơ cấu định mức vật t gồm có:
+ Phần tiêu dùng thuần tuý: Là phần tiêu dùng có ích, là phần vật t trực tiếp
tạo thành thực thể sản phẩm và là nội dung chủ yếu của định mức tiêu dùng vật t.
Phần tiêu dùng thuần tuý biểu hiện ở trọng lợng ròng của sản phẩm sau khi sản
xuất. Đợc xác định theo mẫu thiết kế sản phẩm theo các công thức lý thuyết hoặc
trực tiếp cân đo sản phẩm, không tính đến các phế liệu và các hao phí bỏ đi.
+ Phần tổn thất có tính chất công nghệ: Là phần hao phí cần thiết trong việc
sản xuất sản phẩm. Tổn thất này biểu hiện dới dạng phế liệu, phế phẩm cho phép
do những điều kiện cụ thể của kĩ thuật sản xuất, quy trình công nghệ. Phần tổn thất
này phụ thuộc vào yêu cầu kĩ thuật, đặc điểm máy móc thiết bị, trình độ công nghệ
và chất lợng của nguyên vật liệu. Trong công ty, cán bộ kĩ thuật xác định lợng tổn
thất này theo các phơng pháp: Thực nghiệm, thống kê kinh nghiệm.
Định mức vật t đợc xây dựng cho một sản phẩm. Lợng vật t cần dùng cho
một đơn hàng. Do vậy cách tính nh sau:
N
đh
= QxM
i
M
i
: Định mức sử dụng vật t i cho một sản phẩm
Q: Số lợng sản phẩm trong 1 đơn đặt hàng.
N
đh
: Lợng vật t cần dùng cho một đơn hàng.
(Biểu 7) Bảng định mức và dự trù vật t tổng hợp
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khách hàng DANIELI
Sản phẩm Cẩu quay 5T x 5.5M
STT Quy cách Chủng loại Số lợng Trọng lợng
1 Thép tấm PL5x60x60 PL5 4 bộ 0.57 kg
2 Thép tấm PL6x170x4500 PL6 1 bộ 36.03 kg
3 Thép tấm PL10x150x6050 PL10 2 bộ 1424.78 kg
4 Thép tấm PL12x1500x5600 PL12 1 bộ 791.28 kg
5 Thép tấm PL16x500x3300 PL16 1 bộ 207.24 kg
6 Thép tấm PL20x1300x4300 PL20 1 bộ 877.63 kg
7 Thép tấm PL25x1300x3000 PL25 1 bộ 765.38 kg
8 Thép tấm PL30x600x1360 PL30 1 bộ 192.17 kg
9
Thép tròn 60x110 60
1 thanh 2.44 kg
10
Thép tròn 130x570 130
1 thanh 59.36 kg
11
Thép tròn 140x25
PL25 1 thanh 3.02 kg
12
Thép tròn 250x25
PL25 1 thanh 9.63 kg
13
Thép tròn 280 280
1 thanh 96.62 kg
14 30x120x160 Cao su 4 thanh
15 Bulong M12x50 5.6 8 bộ
16 Bulong Hilti M24x290 10.9 20 bộ
17 Bulong M20x60+1 đệm+1 êcu 10.9 8 bộ
18 Bulong M20x70+1 đệm+1 êcu 10.9 6 bộ
19 Bulong M12x40+1 đệm 10.9 4 bộ
20 Vòng bi Nachi 51316 1 chiếc
21 Vòng bi Nachi 22222X 1 chiếc
22 Vòng bi Nachi 6310ZZE 4 chiếc
Vật t cần dự trữ:
Vật t dự trữ là lợng vật t cần thiết đợc quy định để đảm bảo sản xuất đợc tiến
hành liên tục và bình thờng. Lợng vật t dự trữ của công ty không nhiều. Công ty th-
ờng dự trữ nguyên vật liệu phụ, chi tiết phụ tùng nhỏ nhng lại thờng xuyên phải sử
dụng, mất nhiều thời gian mua.
Xác định lợng vật t cần dự trữ căn cứ vào:
+ Triển vọng các hợp đồng sắp kí
+ Dự đoán sự thay đổi của thị trờng
+ Mức độ khan hiếm vật t đó trên thị trờng.
3.3.2. Xác định lợng vật t cần mua
Lợng vật t cần mua đợc xác định căn cứ vào khối lợng vật t cần dùng, lợng
vật t cần dự trữ. Cụ thể đợc xác định theo công thức sau:
N
cm
= N
đh
+ N
2
- N
1
N
cm
: Lợng vật t cần mua trong một kỳ (tháng, quý, năm )
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
N
đh
: Lợng vật t cần dùng đợc tổng hợp theo các đơn đặt hàng trong
kỳ
N
1
: Lợng dự trữ đầu kỳ
N
2
: Lợng dự trữ cuối kỳ
3.4. Chính sách mua vật t mà công ty đang áp dụng
3.4.1. Mua trực tiếp và mua qua trung gian
Các nhà cung ứng trong nớc của công ty đều đợc đánh giá một cách kỹ lỡng
trớc khi có quan hệ thơng mại cho nên công ty chủ yếu tiến hành chính sách mua
trực tiếp (mua thẳng).Tuy nhiên, khi trên thị trờng, một số loại vật t có những biến
động về giá cả hoặc chính sách của nhà nớc có sự thay đổi thì công ty tiến hành
mua trực tiếp có điều chỉnh. Ví dụ nh vừa qua giá thép trên thị trờng có nhiều thay
đổi vì vậy quan hệ mua của công ty với các công ty cung ứng thép cũng có điều
chỉnh về giá. Trong một số trờng hợp công ty thực hiện chính sách mua với khối l-
ợng lớn và thanh toán ngay để đợc giảm giá.
Còn đối với những vật t phải nhập khẩu công ty thực hiện chính sách mua
qua trung gian. Trung gian ở đây thực chất là một công ty vận tải đợc CEC uỷ
quyền vận chuyển, làm các thủ tục hải quan và các công việc cần thiết khác để đa
đợc vật t về đến kho của công ty một cách kịp thời, đúng tiến độ, đảm bảo đúng
chất lợng, số lợng, chủng loại Các điều khoản trong hợp đồng thì CEC Hà Nội
trực tiếp thơng lợng với nhà cung ứng nớc ngoài. Làm theo cách này có một số
thuận lợi đó là: giảm đợc thuế nhập khẩu, tăng cờng tính chất chuyên môn hoá,
tránh đợc các rủi ro và các vụ kiện tụng không đáng có
Những loại vật t mua trực tiếp và mua qua trung gian đợc thể hiện trong bảng
dới đây:
Vật t mua trực tiếp Vật t mua qua trung gian
1. Thép chữ U cán nóng
2. Thép chữ I thông thờng
3. Thép tấm lá đen
4. Thép tấm băng cuộn
5. Thép tròn trơn
6. Thép trong gai
7. Thép hộp vuông
8. Bánh răng
9. Vòng bi
10. Thép L đều cạnh
1. Kẹp cáp di động
2. Kẹp cáp cố định
3. Quang thép mạ kẽm treo cố định
4. Con chạy chổi than lấy điện
5. Quang treo máng điện bằng thép
6. Palăng cáp điện
7. Palăng xích điện
8. Tay bấm điều khiển cho cần trục
9. Tay lấy điện
10. Hộp điện
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11. Biến thế
12. áp tô mát
13. Biến tần
14. Hộp bao che cuối máng điện bằng
nhựa
11.Tay đòn palăng
12.Hộp giảm tốc liền động cơ
13. Khởi động từ
14. Mã đồng nối thanh dẫn điện
Công ty thờng mua với giá cố định ngay từ khi ký hợp đồng chứ không mua
với giá thoả thuận tại thời điểm giao hàng. Bởi mua với giá cố định ngay từ đầu
giúp công ty chủ động hơn trong thơng lợng, đặt hàng, tiếp nhận vật t. Tránh đợc
những trờng hợp vật t không đảm bảo yêu cầu cũng nh các vụ kiện tụng không đáng
có. Trong một số trờng hợp, công ty mua với với mức giá thoả thuận ngay từ khi ký
hợp đồng tuy nhiên sau đó có những điều chỉnh khi thị trờng có sự thay đổi giá. Sự
điều chỉnh lại đợc công ty đàm phán với nhà cung ứng tuỳ trờng hợp cụ thể.
3.4.2. Mua của một ngời và mua của nhiều ngời
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, công ty CEC Hà Nội thờng
lựa chọn mua vật t của một nhà cung ứng và mua của nhiều nhà cung ứng. Đối với
các loại phụ tùng, chi tiết, bộ phận bán thành phẩm, công ty tiến hành mua của một
nhà cung ứng. Vì nh vậy sẽ đảm bảo chất lợng, độ tin cậy, nhanh chóng hơn và
thuận tiện hơn.
Một số vật t đợc mua của một nhà cung ứng là:
+ Bánh răng
+ Khung nhà thép tiền chế
+ Cáp thép
+ Kẹp cáp di động
+ Kẹp cáp cố định
+ Cữ chặn cuối thanh C ray
+ Mã đồng nối thanh dẫn điện trong máng
+ Con chạy treo cáp
+ Hộp nối ray
+ Sản phẩm mạ
Đối với các loại vật t khác, công ty tiến hành chính sách mua của nhiều nhà
cung ứng. Vì hiện nay trên thị trờng có rất nhiều nhà cung ứng khác nhau, họ ở
những nơi khác nhau nhng có bán cùng một loại vật t. Các công ty này cũng có khả
năng đảm bảo về chất lợng vật t theo yêu cầu của công ty với cùng một mặt bằng
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giá cả. Thông thờng mỗi loại vật t công ty tiến hành mua của từ 2 cho dến 3 nhà
cung ứng.
Công ty đã chọn hình thức mua của nhiều nhà cung ứng vì hình thức này có
những thuận lợi sau:
+ Mua của nhiều ngời sẽ tạo ra sự cạnh tranh giữa những ngời bán, tạo điều
kiện cho công ty tìm ra những điều kiện mua thuận lợi hơn nh điều kiện về giá cả,
điều kiện thanh toán
+ Mua của nhiều ngời sẽ có khả năng đảm bảo an toàn cao hơn. Phòng ngừa
đợc các trục trặc từ phía ngời cung ứng, hạn chế tỉ lệ cung ứng vật t không đúng
hạn, không đủ chủng loại và số lợng, đặc biệt là trong trờng hợp khan hiếm vật t
+ Mua của nhiều ngời thuận tiện hơn khi công ty cần mua với khối lợng lớn,
một nhà cung ứng sẽ không đủ cung mà cần phải huy động từ nhiều nhà cung ứng.
+ Mua của nhiều ngời, công ty có cơ hội để mở rộng các quan hệ kinh tế - xã
hội.
Một số loại vật t công ty tiến hành mua của nhiều nhà cung ứng:
+ Palăng xích điện
+ Palăng cáp điện
+ Bộ dắt con chạy di chuyển
+ Con chạy chổi than lấy điện
+ Hộp điện KITO
+ Động cơ liền hộp số
+ Hộp giảm tốc liền động cơ
+ Khởi động từ HI
+ Khởi động từ HC
+ Tụ điện
Công ty xác định chính sách mua nhằm đạt đợc các mục tiêu mua nh sau:
+ Mục tiêu chi phí: với chất lợng và các dịch vụ khác giống nhau của các
nhà cung ứng thì công ty chọn nhà cung ứng nào có giá bán rẻ nhất nhằm giảm chi
phí mua vật t, nhng vẫn đảm bảo về số lợng cũng nh chất lợng của mỗi chủng loại
vật t.
+ Mục tiêu chất lợng: Chất lợng vật t là một trong những yếu tố quan trọng
ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm của công ty cũng nh khả năng cạnh tranh trên thị
trờng của công ty. Do đó công ty chọn nhà cung ứng có uy tín, có nguồn vật t đảm
bảo chất lợng và phù hợp với yêu cầu của công ty, cụ thể vật t đó phải đúng và đủ
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quy cách và các thông số kỹ thuật. Chúng ta hãy xem xét tiêu chuẩn chất lợng của
một loại thép mà công ty thờng sử dụng:
(Biểu 8) Bảng tiêu chuẩn chất lợng của thép chữ I thông dụng
Kích thớc Khối lợng
1m thép
Kích thớc Khối lợng
1m thép
H B D D b d
100
120
140
160
180
180
200
200
220
220
240
240
270
55
64
73
81
90
100
100
110
110
120
115
125
125
4.5
4.8
4.9
5
5
5.2
5.2
5.4
5.4
5.6
5.6
6
6
9.46
11.5
13.7
15.9
18.4
19.9
21
22.7
24
25.8
27.3
29.4
31.5
270
300
300
330
360
400
450
500
550
600
650
700
700
135
135
145
140
145
155
160
170
180
190
200
210
210
6
6.5
6.5
7
7.5
8
8.6
9.5
10.3
11.1
12
13
15
33.9
36.6
39.2
42.2
48.6
56.1
65.2
76.8
89.8
104
120
138
158
Nguồn: Phòng kĩ thuật
3.5. Tổ chức mua vật t:
Tổ chức mua vật t của công ty CEC Hà Nội gồm các hoạt động: Thơng lợng,
đặt hàng, kiểm tra, tiếp nhận.
Hoạt động thơng lợng đợc diễn ra sau khi đã lựa chọn đợc nhà cung ứng.
Thực chất quá trình thợng lợng là quá trình trao đổi các điều kiện mua bán giữa
CEC Hà Nội với các nhà cung ứng. Các nội dung thơng lợng nh sau:
+ Số lợng vật t, phụ tùng thiết bị cần mua.
+ Chất lợng và khả năng đảm bảo: Công ty đa ra các điều kiện, tiêu chuẩn về
chất lợng nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng, chi tiết bộ phận phục vụ cho lắp ráp và
sản xuất sản phẩm của công ty, thống nhất về phơng pháp, phơng tiện kiểm tra chất
lợng. Bởi vì cùng một loại vật t nh nhau những phơng tiện kiểm tra khác nhau cho
kết quả khác nhau, dẫn tới nhiều tranh chấp trong hợp đồng không đáng có.
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Giá cả và phơng thức thanh toán: đôi bên thoả thuận với nhau về giá cả và
phơng thức thanh toán, giá cả có thể cao hơn hoặc thấp hơn với giá thị trờng hoặc so
với các nhà cung cấp khác điều này còn phụ thuộc vào khối lợng mua, hình thức
thanh toán với nhà cung ứng.
+ Thời gian giao hàng: Công ty và nhà cung cấp thống nhất về thời gian giao
vật t cụ thể, nếu bên nào vi phạm hợp đồng thì căn cứ vào điều lệ trong hợp đồng để
giải quyết vi phạm.
Những nội dung và điều kiện này đợc trao đổi một cách kỹ lỡng với nhà cung
cấp. Sự chi tiết hoá của nội dung đàm phán là điều kiện thuận lợi cho việc đảm bảo
thực hiện quyền và trách nhiệm của hai bên trong hợp đồng mua bán. Công ty và
nhà cung cấp sẽ kết thúc đàm phán nếu nh cả đôi bên cùng thống nhất đợc với nhau
về yêu cầu và điều kiện mua bán, khi đó đôi bên tiến hành thực hiện ký kết hợp
đồng mua bán.
Ký kết đặt hàng:Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn đếnviệc đặt
hàng. Hợp đồng ký kết phải đợc thành lập dới hình thức văn bản trong đó ghi rõ nội
dung mua bán, mọi điều kiện giao dịch đã đợc thoả thuậnvà có chữ ký của hai bên
dựa vào đó hai bên thực hiện những nghĩa vụ và hởng quyền lợi của mình.
Mẫu: Đơn đặt hàng
Ngời đặt hàng Nhà cung cấp
Tên: Tên:
Bộ phận: Địa chỉ:
Ngày đặt hàng:
Ngày giao hàng: Điện thoại:
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
STT Hạng mục Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền Hợp đồng
Hình thức và điều kiện thanh toán:
Sec Đợt 1
Tiền mặt Đợt 2
Chuyển khoản Đợt 3
Xác nhận đặt hàng Ngời đặt hàng Phụ trách vật t
Kiểm tra và tiếp nhận: Căn cứ vào đơn hàng của phòng vật t, sau khi đã chuẩn
bị đầy đủ hàng, ngời cung ứng sẽ thông báo bằng fax, phone, hoặc trực tiếp đến
công ty. Trởng phòng vật t và nhân viên tiếp nhận thông tin này sẽ chuẩn bị các bớc
để tiếp nhận vật t. Căn cứ vào hàng còn lu ở trong kho, trởng phòng vật t hoặc nhận
viên tiếp liệu sẽ quyết định xem hàng sẽ đựoc tiếp nhận vào kho nào đồng thời tiến
hành kiểm tra đối chiếu xem:
- Hàng có giấy chứng nhận phẩm chất cha.
- Giấy chứng nhận phẩm chất có phù hợp với đơn hàng hay không.
- Mã hiệu trên mã sản phẩm thực tế so với đơn hàng có phù hợp không.
- Số lợng chủng loại vật t có khớp với đơn hàng hay không.
Nếu hàng hoá phù hợp với yêu cầu đặt ra thì thủ kho ký xác nhận vào một hoá
đơnvà trả lại ngời giao hàng (bản chính). Nếu không phù hợp với yêu cầu thì đợc xử
lý nh sau:
- Thủ kho sẽ chuyển kết quả xuống phòng vật t. Nhân viên phòng vật t sẽ thảo
luận lại với nhà cung ứng để xác nhận và bổ sung hoàn chỉnh lô hàng.
- Nếu không thể hoàn chỉnh đợc yêu cầu trên thị trờng phòng vật t thông báo và
trả lại lô hàng cho nhà cung ứng.
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×