Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm mạng xã hội phục vụ phát triển nông thôn

H
ỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

TR
ẦN MINH ĐỨC
NGHIÊN C
ỨU, THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM MẠNG XÃ HỘI
PH
ỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHUYÊN NGÀNH: K
Ỹ THUẬT ĐIỆN TỬ
Mã s
ố: 60.52.70
TÓM T
ẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ N
ỘI
- 2012
Lu
ận văn đ
ư

ợc hoàn thành tại:
H
ỌC VIỆN CÔNG NGHỆ B
ƯU CHÍNH VI
ỄN THÔNG
Ngư
ời hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Hoàng Minh
Ph
ản biện 1:
……………………………………………………………………………
Ph
ản biện 2:
…………………………………………………………………………
Lu
ận văn sẽ được bảo vệ trước
Hội đồng chấm luận văn th
ạc sĩ
t
ại Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: gi
ờ ng
ày tháng năm
Có th
ể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư vi
ện
c
ủa
H
ọc viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
M
󰗟

󰖧U
Trên th
ế giới, trong ba thập kỷ qua đ
ã diễn ra sự bùng nổ về công nghệ viễn
thông và công ngh

ệ thông tin. Sự liên kết giữa viễn thông và công nghệ thông tin
ngày càng ch
ặt chẽ. H
ệ thống viễn thông trở th
ành những xa lộ để phục vụ các ứng
d
ụng công nghệ thông tin chạy trên nó. Đặc biệt là sự ra đời của công nghệ web 2.0
đ
ã làm thay đổi cách suy nghĩ của những nhà cung cấp và người sử dụng dịch vụ.
Trong nh
ững năm gần đây, chúng ta
thư
ờng xuy
ên đư
ợc nghe nhắc tới một phương
th
ức truyền tải và trao đổi thông tin phổ biến
và đư
ợc nhiều người ưa thích
là m
ạng xã
h
ội. Mặc dù đây là loại hình dịch vụ còn khá mới trên Internet
, tuy nhiên do m
ức độ
tương tác, truy
ền tải thông tin và tính kế
t n
ối cao hơn hẳn các loại hình khác nên chỉ
sau một thời gian ngắn ra đời, mạng xã hội đã có những bước phát triển vượt bậc. Chỉ
tính riêng mạng xã hội Facebook đến thời điểm tháng 10/2011 đã có 970 triệu người
dùng truy c
ập hàng tháng và số lần kết nối l
ên đ
ến hơn
m
ột
t
ỷ lượt. Một khối lượng
kh
ổng lồ thông tin hằng ng
ày được truyền tải qua mạng xã hội đã và đang tạo ra
nh
ững ảnh hưởng to lớn đến mọi mặt của đời sống xã hội. Rất nhiều quốc gia trên thế
gi
ới đã sử dụng mạng xã hội như một công cụ truyền th
ông quan tr
ọng, nhất là đối với
vi
ệc tuyên truyền về các thảm họa thiên tai như: ảnh hưởng của cơn bão Katrina với
s
ự tàn phá miền Đông Nam Hoa Kỳ, thảm họa dầu tràn tại Lousiana, động đất tại
Haiti và v
ụ động đất sóng thần tại Nhật Bản, … Rất nhiều thông
tin c
ập nhật, các hình
ảnh, video, các đ
ư
ờng dẫn liên kết được đăng tải rộng rãi trên các trang thông tin
m
ạng xã hội trong suốt quá trình diễn ra sự kiện đã tạo điều kiện cho người dân trên
toàn th
ế giới có thể chứng kiến, chia sẻ và có những biện pháp hỗ
tr
ợ kịp thời.
Ở Việt Nam, hầu hết các mạng x
ã hội lớn hiện nay đều đang trong những bước
phát triển đầu tiên và đã có những thành công nhất định. Các mạng xã hội tuy bước
đ
ầu cũng chỉ dập khuôn các mạng xã hội lớn trên thế giới nhưng đã thu hút duợc một
lu
ợng lớn thế hệ trẻ tham gia. Mạng x
ã h
ội Zing Me đã đạt được 9,1 triệu nguời dùng
và c
ũng đạt đ
ược 660 triệu lượt kết nối trong tháng 10/2011.
M
ột trong những lợi ích lớn do dịch vụ mạng xã hội mang lại là nguồn thông
tin kh
ổng lồ được lưu trữ, chia
s
ẻ. Các nội dung trên mạng xã hội hoàn toàn do người
dùng t
ự tạo ra, còn nhà cung cấp dịch vụ chỉ xây dựng một nền tảng phục vụ nhu cầu
t
ạo lập và chia sẻ nội dung
cho ngư
ời dùng. Do đó thông tin trên mạng xã hội gia tăng
theo s
ố l
ư
ợng người dùng. Xây dựng
m
ột mạng x
ã h
ội phục vụ cho quảng bá, trao đổi
thông tin h
ỗ trợ cho nhiều thiết bị đầu cuối khác nhau, đ
ơn giản trong khai thác, sử
d
ụng sẽ là phương tiện phù hợp nhất giúp thu hẹp khoảng cách số giữa nông thôn và
thành th
ị.
Xu
ất phát từ yêu cầu đó luận
văn đ
ặt vấn đề nghiên cứu, thiết kế thử nghiệm
m
ạng xã hội phục vụ phát triển nông thôn, nhằm mục đích hỗ trợ người nông dân
trao đổi, cung cấp, tìm kiếm thông tin phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội
nông thôn.
B
ố cục của luận văn gồm 3 chươn
g và ph
ần kết luận kiến nghị:
Chương I: T
ổng quan về mạng xã hội.
Chương II: Nghiên c
ứu nhu cầu thông tin nông nghiệp nông thôn, lựa chọn
công ngh
ệ xây dựng mạng nội dung thông tin công cộng phục vụ phát triển nông
thôn.
Chương III. Thi
ết kế, xây dựng, t
h
ử nghiệm mạng x
ã hội phục vụ phát triển
nông thôn.
Ph
ần kết luận và kiến nghị: đưa ra một số vấn đề tồn tại cần giải quyết và

ớn
g nghiên c
ứu tiếp theo của đề tài
.
K
ết quả của luận văn đã
nghiên c
ứu
v
ề mạng xã hội,
các tính năng cơ b
ản
, c
ấu
trúc c
ủa mộ
t m
ạng xã hội, các công nghệ được sử dụng để thiết kế
, xây d
ựng
m
ạng xã
h
ội
. Phân tích đánh giá nhu c
ầu sử dụng thông tin nông nghiệp, nông thôn của ng
ười
nông dân. Xây d
ựng
th
ử nghiệm
m
ạng x
ã hội phục vụ nhu cầu thông tin nông nghiệp,
nông thôn c
ủa người
nông dân.
Đây là đ
ề tài có nội dung bao phủ rộng, thời gian nghiên cứu hạn hẹp. Vì vậy
lu
ận văn chắc chắn còn những thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo và các b
ạn.
Xin chân thành cám ơn.
CHNG I: T
󰗕NG QUAN
V
󰗁
M
󰖡NG XÃ H󰗙I
1.1 Khái ni
󰗈m v󰗂 m󰖢ng
xã h
󰗚i.
M
ạng xã hội là
t
ập hợp các cá nhân với các mối quan hệ
v
ề một hoặc nhiều
mặt nào đó gắn kết với nhau. Về mặt toán học, mạng xã hội có thể xem như hệ thống
có cấu trúc gồm các đỉnh (node) gắn với nhau thành một mạng bởi các liên kết (hoặc
các cung). Để nghiên cứu các tính chất của mạng xã hội, ta thường xem mạng
xã hội như là một dạng của mạng phức hợp, đó là một tập các hệ thống được tạo
bởi các yếu tố đồng nhất hoặc không đồng nhất kết nối với nhau thông qua sự tương
tác khác nhau giữa các yếu tố này và được trải ra trên diện rộng. Mạng phức hợp có
hai thuộc tính quan trọng, đó là hiệu ứng thế giới nhỏ (small-world effect) và đặc
trưng co d
ãn
tự do (scale-free feature). Để xem xét một mạng phức hợp nào đó
người ta thường dùng ba độ đo: độ dài đường dẫn trung bình (Average Path
Length), độ phân cụm (Clustering Coefficient), độ phân bố bậc (Degree Distribution).
Khái ni
ệm về dịch vụ mạng xã hội trực tuyến.
D
ịch
v

m
ạng x
ã h
ội là
m
ột nền tảng
cho phép người d
ùng có th
ể tạo lập
các c

ng đ
ồng trực tuyến v
à chia sẻ các nội dung do người dùng tạo ra (UCC
:User-
Creat Content) trên mạng Internet. Người dùng ở đây có thể là người sử dụng
Internet ho
ặc có thể thuộc về một tổ chức cụ thể (ví dụ, công ty, trường đại học,
t

ch
ức
ngh
ề nghiệp v.v…
). Các cộng đồng có thể là một mạng các bạn bè ngoại tuyến
(có tình bạn ngoài trực tuyến), người quen trực tuyến, hoặc một hay nhiều nhóm có
cùng sở thích, mối quan tâm (học cùng trường, có cùng sở thích, mối quan tâm, mục
đích, nghề nghiệp, sắc tộc, giới tính, nhóm tuổi, v.v…). Các nội dung do người dùng
tạo ra có thể là hình ảnh, video, đánh dấu các trang Web (book marking), hồ sơ người
dùng, thông tin cập nhật hoạt động của người dùng, văn bản (blog, microblog, và ý
kiến bình luận), chia sẻ các nội dung do người dùng tạo ra bao gồm: đăng thông tin,
xem và bình luận về các nội dung do người dùng tạo ra, và c
ũng có th
ể bao gồm bầu
chọn, lưu, và phân phối quảng bá các nội dung đó.
L 󰗮 át tri󰗄n các m󰖢ng xã h󰗚i.
Trong lịch sử, các trang web mạng xã hội ra đời trước các trang web truyền
thông xã hội. Classmates.com (1995) và SixDegrees.com (1997) là các trang web
mạng xã hội đầu tiên. Friendster (2002), MySpace, Bebo và Facebook (2004) là hàng
loạt các trang web mạng xã hội tiếp theo. Trang mạng truyền thông xã hội Flickr
(2004) và Youtube (2005) xuất hiện tiếp theo.
T
ại Việt Nam, các trang mạng xã hội ra đời khoảng năm 2006 và 2007 như
Yobanbe, Vietspace, Zoomban.
Zing me đư
ợc ra đời vào năm 2009 và chỉ sau thời gian ngắn ra mắ
t, Zing me
đ
ã chính thức trở thành mạng xã hội số một tại Việt Nam. Theo thống kê của Google
Ad Planner, Zing hiện nay trở thành mạng xã hội được truy cập nhiều nhất và ưa thích
nh
ất tại Việt
Nam, vư
ợt qua cả Facebook.
1.1.2 Các tính năng cơ b
ản của mạn
g xã h
ội
Bảng 1.1 Các tính năng chính của một mạng xã hội.
1. H
ồ s
ơ cá nhân
2. K
ết bạn
tr
ực tuyến
3. Tham gia nhóm tr
ực tuyến
4. Chia s
ẻ với
b
ạn bè
tr
ực tuyến
5. Chia s
ẻ nội dung do người dùng tạo ra
6. Bày t
ỏ ý kiến
7. Tìm ki
ếm thông tin
8. Gi
ữ ng
ư
ời dùng
Bảng 1.1 Mô tả tám tính năng cơ bản của một mạng xã hội
P o
󰖢i m󰖢ng xã h󰗚i.
Dựa trên việc phân tích đặc điểm và tính năng c
ủa
các trang mạng xã hội hi

n
nay, chúng ta có thể phân chia mạng xã hội theo đối tuợng trung tâm thành ba dạng cơ
bản nhất bao gồm:
- Lấy cá nhân làm trung tâm
- Lấy m

i quan h

gi
ữa các cá nhân l
àm trung tâm . V
ới
lo
ại
hình này lại có
th

chia nh
ỏ ra
thành:
+M

ng cộng đ

ng.
+ M
ạng t
ìm ki
ếm cơ hội
.
+M
ạng những th
ành viên có cùng sở thích, đam mê.
- Lấy nội dung làm trung tâm
1.2 Ki󰗀n tr c b󰖤n c󰗨a m󰗚t m󰖢ng xã h󰗚i.
Để có một cái nhìn tổng thể về mạng xã hội, ta hãy xem xét kiến trúc của mạng
xã hội ở ba khía cạnh, đó là: kiến trúc truyền thông, kiến trúc phần mềm ứng dụng và
kiến trúc hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) của nhà cung cấp dịch vụ.
Đối với kiến trúc truyền thông thì mạng xã hội được xem như là một mạng liên
kết các cá nhân và các cộng đồng với nhau. Kiến trúc mạng xã hội sẽ là một đồ thị với
các đỉnh là các thành viên và các cạnh thể hiện mối liên kết giữa các thành viên đó với
nhau. Nghiên cứu về cấu trúc này sẽ cho ta biết mối liên hệ giữa các thành viên với
nhau tuân theo quy luật nào, hiểu được xu thế giãn nở và kích thước của mạng. Từ đó
có thể xây dựng được các thuật toán cho việc tìm kiếm những người quen biết nhau
trong một cộng đồng, tìm kiếm các nguồn tài nguyên phát sinh trên mạng, xác định
giá trị các mối liên hệ theo thời gian và theo các mối liên hệ khác. Với kiến trúc mạng
xã hội là các mô đun phần mềm liên kết với nhau, ta sẽ xác định được đâu là các
thành phần chính tạo nên mạng xã hội và chúng liên kết với nhau như thế nào. Kiến
trúc này sẽ giúp cho chúng ta thiết kế, xây dựng được một trang mạng xã hội đáp ứng
được mục tiêu đưa ra. Kiến trúc hạ tầng CNTT của nhà cung cấp dịch vụ sẽ cho ta
một cái nhìn tổng thể về việc triển khai hệ thống, đưa dịch vụ mạng xã hội vào khai
thác và sử dụng. Sau đây, ta sẽ xem xét từng kiến trúc để hiểu rõ thêm về các nội
dung đ
ã
đưa ra.
󰗀n trúc truy󰗂n thông c󰗨a m󰖢ng xã h󰗚i.
1.2.2 Ki󰗀n trúc 󰗪ng d󰗦ng.
Mạng xã hội ảo là một sự mô phỏng sự trao đổi và chia sẻ thông tin của con
người trong thế giới thực. Để nghiên cứu về kiến trúc các phần mềm ứng dụng của
mạng xã hội, ta hãy xem xét kiến trúc phân lớp các ứng dụng và kiến trúc các mô đun
chức năng của hệ thống.
1.2.2.1 Kiến trúc phân lớp ứng dụng.
Hình 1.3 mô tả kiến trúc phân lớp ứng dụng của mạng xã hội. Phần trung tâm
biểu diễn sự trao đổi và tương tác thông tin giữa những thành viên đ
ã đăng ký trong
hệ thống. Lớp thứ hai là sự trừu tượng hóa các mối liên hệ sử dụng mô hình mạng xã
hội động. Lớp thứ ba là các thành phần thiết yếu của mạng xã hội như công cụ quản
lý, biên tập hồ sơ cá nhân, các tiện ích trao đổi thông tin và các công cụ tìm kiếm
thành viên. Lớp ngoài cùng là các ứng dụng chia sẻ nội dung như Blog, Video, ca
nhạc. Các tiện ích và phần mềm được thiết kế theo dạng mô đun, do đó nó có thể
thêm vào hay loại ra khỏi hệ thống mà không gây ảnh hưởng đến các mô đun khác,
ngoại trừ nó có sự tương tác với các mô đun khác.
Hình 1.1 Ki
ến trúc
phân l
ớp ứng dụng
1.2.2.2 Kiến trúc mạng xã hội với các mô đun chức năng.
Hình 1.4 mô tả các mô đun chức năng chính của mạng xã hội. Các mô đun đặt
trong các hộp chữ nhật là các mô đun được thiết kế chủ yếu đọc dữ liệu từ cơ sở dữ
liệu. Còn các mô
đun
đặt trong hình ô van thể hiện chức năng tương tác giữa những
người dùng, do đó nó yêu cầu cần phải có các thao tác đọc/viết dữ liệu lên cơ sở dữ
liệu. Các mô đun trong h
ình thoi là các mô đun
phụ trợ làm nhiệm vụ tăng cường hiệu
suất cho các mô đun chính. Phần kiểm tra các hoạt động, đặc biệt được sử dụng cho
việc hồi đáp các cập nhật lại về mối liên hệ thực giữa các thành viên. Các mô đun
màu xanh và vàng là các thành phần của kiến trúc, còn các mô đun màu xám là các
thành phần tiện ích thiết yếu của hệ thống hoặc hỗ trợ cho các ứng dụng mở rộng.
Hình 1.2 Ki
ến trú
c các mô đun ch
ức năng của mạng x
ã hội
󰗀n trúc h󰖢 t󰖨ng công ngh󰗈 thông tin c󰗨a nhà cung c󰖦p d󰗌ch v󰗦.
1.2.3.1 Ki
ến trúc của các trang mạng xã hội nhỏ.
Hình 1.3 Kiến trúc của những trang mạng xã hội nhỏ.
Kiến trúc của những trang mạng xã hội nhỏ được biểu diễn trong hình 1.3 . Nó
bao gồm một máy chủ web và một máy chủ cơ sở dữ liệu. Máy chủ Web bao gồm mã
nguồn viết bằng ngôn ngữ máy chủ (script code) và một công cụ thực thi mã nguồn
(script engine) để chạy các lệnh mã nguồn, ngoài ra còn một hệ thống tập tin để lưu
trữ các nội dung t
ĩnh, ch
ẳng hạn như các tài liệu HTML và hình ảnh. Mã nguồn được
viết bằng ngôn ngữ máy chủ sẽ tạo ra các trang HTML động từ các dữ liệu được lưu
trữ trong cơ sở dữ liệu. Máy chủ cơ sở dữ liệu gồm máy chủ cơ sở dữ liệu chính (bắt
buộc) và máy chủ cơ sở dữ liệu sao lưu (có thể có hoặc không). Đối với các yêu cầu
về hiệu suất, khả năng mở rộng, và sự sẵn sàng thì số lượng máy chủ Web và máy chủ
cơ sở dữ liệu có thể tăng lên.
1.2.3.2. Kiến trúc của các trang mạng xã hội lớn.
Hình 1.4 cho thấy kiến trúc của các trang web lớn, chẳng hạn như YouTube,
MySpace, Facebook, Flickr, Nó chính là kiến trúc dành cho các trang mạng xã hội
nhỏ nhưng được bổ sung thêm các thành phần cân bằng tải, máy chủ ứng dụng, máy
chủ dùng cho hệ thống memcache để đáp ứng được các yêu cầu về hiệu suất, khả
năng mở rộng và sự sẵn sàng khi phục vụ số lượng người dùng lớn.
Hình 1.4 Kiến trúc của những trang mạng xã hội lớn.
1.3 M󰗚t s󰗒 công ngh󰗈 c b󰖤n tr ng các m󰖢ng xã h󰗚i hi󰗈n nay.
M
ạn
g xã h
ội ra đời
nh
ờ sự phát triển của mạng Internet và công nghệ web 2.0
trong nh
ững năm cuối của thế kỷ 20. Chính sự phát triển của mạng Internet với công
ngh
ệ IP đã kết nối hơn 2 tỷ người trên khắp thế giới lại với nhau.
M
ạng Internet ngày
nay tr
ở thành
công c
ụ trợ giúp không thể thiếu đối với nhiều người trong tất cả các
l
ĩnh vực như trao đổi thông tin, nghiên cứu, học tập, sản xuất, giải trí v.v Sự ra đời
của công nghệ web và đặc biệt là sự phát triển của thế hệ web 2.0 cho phép người
dùng tr
ực tiếp
tương tác, tham gia và phát tri
ển nội dung cũng như các ứng dụng trên
n
ền web. Các trang mạng x
ã h
ội được xây dựng và phát triển dựa trên hàng ngàn công
ngh
ệ li
ên quan đến internet và web. Sẽ rất khó để liệt kê và mô tả tất cả các công nghệ
này trong khuôn kh
ổ, phạm vi của đề tài. Do đó, đề tài sẽ chỉ nêu một số công nghệ
quan tr
ọng tác động đến sự ra đời và phát triển của các trang mạng xã hội như công
ngh
ệ API, RSS, AJAX
, đây là nh
ững công nghệ
đ
ã được ứng
d
ụng cho việc tạo lập và
phát tri
ển các trang mạ
ng xã h
ội ngày nay.
Tìm hi
ểu các công nghệ này sẽ giúp
cho
vi
ệc xây dựng trang mạng x
ã h
ội có thể kết nố
i v
ới các nguồn dữ liệu khổng lồ của
các trang m
ạng x
ã hội
l
ớn
hi
ện nay, quảng bá, phân phối thông tin từ các nguồn thông
tin trên các trang m
ạng, xây d
ựng các tiện ích, tính năng phục vụ nhu cầu của ng
ười
dùng.
1.4 K
󰗀t
lu
󰖮n chng
Trong chương này, đ
ề tài đã tập trung nghiên cứu khái niệm về mạng xã hội
qua m
ột số định nghĩa. Đồng thời cũng so sánh, phân loại để hiểu rõ hơn về dịch vụ
m
ạng xã hội so vớ
i các d
ịch vụ cung cấp, xử lý thông tin trực tuyến khác. Chương này
c
ũng đ
ã tiến hành phân tích các tính năng cơ bản của mạng xã hội thông qua một số ví
d
ụ về các trang mạng xã hội phổ biến
hi
ện nay để từ đó chúng ta có được một bức
tranh rõ nét v
ề một tr
ang m
ạng xã hội. Phần hai của chương giới thiệu kiến trúc cơ
b
ản của một trang mạng xã hội, trong đó đã giới thiệu kiến trúc của các trang mạng xã
hội nhỏ và kiến trúc của các trang mạng xã hội lớn cũng như một số kỹ thuật được sử
d
ụng để đáp được các yêu
c
ầu về hiệu suất, khả năng mở rộng và sự sẵn sàng. Phần
cu
ối ch
ương đ
ề cập đến một vài công nghệ quan trọng đối với việc tạo lập và phát
tri
ển các trang mạng x
ã hội. Kiến thức của chương I sẽ là tiền đề để ta có thể xây
d
ựng được một trang mạng xã hội phục
v
ụ sự nghiệp phát triển nông thôn trong
chương II và chương III.
CHNG II: HÂN TÍCH,
󰗱A CH󰗍N, 󰗁 XU󰖥T H󰗇
TH
󰗑NG CUNG C󰖥
X󰗭 Ý, C󰖭 NHÂT
THÔNG TIN CÔNG
C󰗙NG
H󰗥C V󰗥 HÁT TRI󰗃N NÔNG THÔN
2.1
hân tích, ánh giá, xác 
󰗌nh nhu c󰖨u c󰖮p nh󰖮t, x󰗮
ông
tin v
󰗂 nông
nghi󰗈p, nông thôn.
Th
ực tế cho thấy, do thiếu thông tin n
ên người nông dân thường tự mình “phán
đoán” th
ị trường giá cả. Điều này thể hiện rõ mỗi khi giá lúa có xu hướng tăng lên vài
trăm đ
ồng là diễn ra tình trạng găm hàng không chịu bán, rồi
khi có bi
ến động về giá
đi xu
ống lại xảy ra tình trạng “bán tống, bán tháo” dẫn đến tình cảnh bị thương lái ép
giá. Còn nhi
ều hàng nông sản khác mà nông dân không tìm được đầu ra cho sản phẩm
c
ủa mình vì không nắm được thị trường.
Đây là m
ột ví dụ cho thấ
y vai trò quan tr
ọng
c
ủa thông tin đối với ng
ười nông dân.
Nông dân c
ần thông tin, v
à thực tế là chúng ta đã phát triển một số kênh thông
tin nông nghi
ệp nông thôn (
NNNT). Trên h
ầu hết các phương tiện thông tin đại
chúng, thông tin NNNT c
ũng đã được chuyển
t
ải với một số chuyên mục/nội dung,
vào các th
ời điểm khác nhau và theo nhiều hình thức chuyển tải, ở cả cấp trung ương
và đ
ịa phương.
Xét theo nhu c
ầu thông tin chung của ng
ư
ời dân nông thôn ta có thể phân làm
ba lo
ại thông tin chính
là thông tin v
ề thị
trư
ờng, thông tin kỹ thuật v
à mùa vụ sản
xu
ất nông nghiệp, thông tin về chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Sau
đây, ta s
ẽ tìm hiểu về các loại thông tin này và các phương thức tiếp cận thông tin của
ngư
ời dân vùng nông thôn.
Thông tin v
ề thị
trư
ờng
Thông tin th
ị tr
ư
ờng NNNT
g
ồm một số thông tin chính nh
ư
giá nông s
ản, n
ơi
bán nông s
ản, đại lý thu mua, cơ sở chế biến…Tại
các vùng nông thôn chuyên canh
lớn như đồng bằng sông cửu long, tây nguyên , vấn đề trang bị thông tin thị trường cho
ngư
ời
nông dân đ
ặc biệt được quan tâm.
M
ột số kết quả điều tra cho thấy
, thông tin th
ị trường là một trong những loại
thông tin thu hút đư
ợc sự quan tâm rất lớn của người nông dân. Trong đó, việc tiếp
c
ận với loại thông tin này qua kênh truyền hình (tivi) là ph
ổ bi
ến nhất với người nông
dân. T
ỷ lệ ng
ư
ời nông dân
ti
ếp cận với thông tin về giá cả nông sản, n
ơi bán nông s
ản
thông qua ti vi chi
ếm khoảng 75%
. Các kết quả điều tra cũng cho thấy nguồn tin về
th
ị trường cũng được người nông dân tiếp cận từ các hiệp hội,
đoàn th

và ngư
ời quen
khá nhi
ều.
Ngoài ra, m
ột kênh thông tin khác mà người nông dân có thể tiếp cận
thông tin th
ị trường là các báo mạng và
báo in
Thông tin k
ỹ thuật và mùa vụ sản xuất nông nghiệp
Tương tự như với loại thông tin thị trường, người nô ng dân tiếp cận với các
thông tin ph
ục vụ sản xuất nông nghiệp (thời tiết nông vụ, dịch bệnh, kỹ thuật sản
xu
ất, vật tư nông nghiệp )
ch
ủ yếu qua kênh truyền thông là truyền hình.
Sau ti vi, đài phát thanh và các hi
ệp hội, đoàn thể là đơn vị cung cấp th
ông tin
ph
ục vụ sản xuất nông nghiệp được người nông dân biết đến nhiều nhất. Đặc biệt, Hội
nông dân xã là t
ổ chức tiên phong trong việc trang bị kiến thức phục vụ sản xuất nông
nghi
ệp cho người nông dân.
Thông tin chính sách trong l
ĩnh vực nông nghiệp nôn
g thôn
Thông tin v
ề chính sách nông nghiệp, nông thôn không được nhiều hộ nông
dân bi
ết tới so với các thông tin về thị trường nông sản và thông tin phục vụ sản xuất
nông nghi
ệp.
Tương t
ự với hai loại thông tin thị trường và thông tin kỹ thuật mùa vụ,
thông tin chính sách c
ũng được người dân tiếp cận qua ti vi, đài phát thanh, các hiệp
h
ội, đoàn thể và các báo mạng, báo in.
So v
ới thông tin thị trường và thông tin phục
v
ụ sản xuất nông nghiệp, thông tin chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
là loại thông tin duy nhất m
à
ở đây kênh truyền hình không phải là kênh thông tin
chi
ếm ưu thế tuyệt đối so với các kênh thông tin khác trong việc truyền tải thông điệp
đ
ến người nông dân.
T
ừ các phân tích ở trên, ta thấy
hình th
ức người dân tiếp nhận thông tin
ch

y
ếu qua ti vi, các đài phát thanh và các tổ chức, đoàn thể. Hình thức báo mạng chiếm
t
ỉ lệ ít do những khó khăn về hạ tầng ICT nông thôn, trong đó tr
ình
độ sử dụng là một
trong nh
ững r
ào cản không nhỏ. Tuy nhiên,
trong m
ục ti
êu xây dựng thông tin và
truy
ền thông của chương trình xây dựng nông thôn mới, đến 2020 sẽ có 70% số xã có
đi
ểm bưu điện văn hóa xã
và internet đ
ạt chuẩn. Trong thời gian tới, hình thức quảng
bá, phân ph
ối, trao đổi thông tin qua môi tr
ư
ờng mạng Internet ở nông thôn sẽ
d
ần trở
nên ph
ổ biến.
2.2 hân tích, 
󰗂 xu󰖦t
các ch
󰗪c nng c󰗨a h󰗈 th󰗒ng cung c󰖦p, x󰗮
, c󰖮p nh󰖮t
thông tin công c
󰗚ng ph󰗦c v󰗦 phát tri󰗄n nông thôn
.
Ph
ần n
ày sẽ của chương sẽ xây dựng một trang mạng xã hội phục vụ cho cộng
đ
ồng dân cư nông thôn đảm bảo các
tính năng sau.
- Tính năng cung c
ấp tin tức:
cho phép c
ập nhật tin tức như một trang báo
m
ạng thông thường. Nội dung thông tin tập trung vào lĩnh vực thị trường nông sản,
thông tin chính sách h
ỗ trợ và các kỹ thuật nông nghiệp. thông tin thời tiết, mùa vụ
.
Tính năng này nh
ằm mục đích p
h
ổ biến, phân phối thông tin hỗ trợ cho ng
ư
ời dân về
nông nghi
ệp, y tế, giáo dục. Sử dụng RSS để phân phối thông tin
t
ự động
t
ừ các trang
thông tin h
ỗ trợ nông thôn đến từng thành viên hoặc thông qua các nhóm sử dụng.
- Tính năng t
ạo
l
ập hồ sơ cá nhân: c
ho phép các thành viên t
ạo lập hồ sơ cá
nhân v
ới một số thông tin cá nhân bắt buộc ban đầu như
h
ọ tên, tên đăng nhập, mật
kh
ẩu, email hoặc số máy
đi
ện thoại di động
, l
ĩnh vực
ho
ạt động
. D
ựa vào thông tin
l
ĩn
h v
ực hoạt động, hệ thống sẽ tự động gán th
ành viên
tham gia vào m
ột số nhóm
m
ặc định như hội làm vườn, trồng lúa, ngô, khoai, sắn, hội chăn nuôi lợn, gà, trâu, bò,
tôm, cá…
-Tính năng k
ết bạn, kết
n
ối với các chuyên gia tư vấn:
cho phép các thành viên
đư
ợc kết bạn và tìm kiếm sự kết bạn qua các thông tin về nơi cư trú, lĩnh vực hoạt
đ
ộng (qua các hội). Các thành viên có thể tạo lập, chia sẻ thông tin (qua văn bản,
hình
ảnh, video), bình luận, góp ý, chat, email,
message. Ngoài ra các thành viên c
ũng
đư
ợc phép t
ạo lập các diễn đ
àn chia s
ẻ thông tin thị trường, kinh nghiệm trồng trọt,
chăn nuôi, làng ngh
ề tiểu thủ công nghiệp.
-Tính năng chia s
ẻ nội dung do người dùng tự tạo ra:
cho phép ngư
ời dùng tạo
l
ập các gian hàng ảo chào bán nông sản. Người dùng c
ó th
ể tự tạo blog, đăng bài viết,
ảnh, video, các đ
ường
liên k
ết địa chỉ web
, c
ập nhật tâm trạng chia sẻ với mọi người.
Các n
ội dung này khi được cập nhật sẽ tự động được chia sẻ với bạn bè và các nhóm
mà ngư
ời dùng gia nhập. Thông tin này cũng sẽ được h
i
ển thị khi một người dùng nào
đó t
ìm ki
ếm. Ng
ười dùng cũng có thể bình luận về một nội dung nào đó.
Các thông tin trên đ
ều có thể kiểm duyệt qua ban quản trị (mặc định ng
ười
dùng đư
ợc phép
đăng tr
ực tiếp nhưng sẽ lọc nội dung thông tin
qua m
ột bộ xử lý l
ọc
t
ừ tự động
, ngoài ra ngư
ời quản trị có thể sửa, xóa bất kỳ thông
tin nào nh
ận thấy
không h
ợp pháp
-Tính năng tìm ki
ếm thông tin:
ngư
ời dùng có thể tìm kiếm bạn bè hoặc một
thông tin nào đó qua một từ khóa
- Ngu
ồn dữ liệu v
ào gồm các nguồn:
thông tin cá nhân c
ủa th
ành viên đăng ký
tài kho
ản,
n
ội dung do người dùng tạo ra
đ
ể trao đổi
gi
ữa các thành viên và hội nhóm,
thông tin s
ản phẩm làm gian hàng ảo, thông tin các hội nhóm do các thành viên lập và
tham gia, thông tin khác (qu
ảng cáo,
RSS,…)
+ Thông tin cá nhân thành viên:thông tin đư
ợc cập nhật khi thành viên đăng ký
m
ới hoặc sửa thông tin cá nhân. Dữ liệu nhập vào sẽ được xử lý qua
m
ột
b
ộ lọc kiểm
tra (Lo
ại bỏ
nh
ững từ thừa, từ không hợp pháp, chuẩn hóa
câu, ki
ểm tra dữ liệu
r
ỗng,…) sau khi đạt yêu cầu
thì cho phép lưu ho
ặc tạo
m
ột
tài kho
ản và kích hoạt,
ngư
ợc lại
s

thông báo ngu
ồn vào còn thiếu
thông tin c
ần bổ s
ung.
+ Thông tin trao đ
ổi:
là thông tin đư
ợc các thành viên tham gia trao đổi với
nhau, thông tin nh
ập vào cũng qua bộ lọc
(chu
ẩn hóa và th
ay th
ế, bỏ các ký tự không
cho phép, các ký t
ự nh
ạy c
ảm).
Sau đó lưu và hi
ển thị ra kèm theo thông báo có dữ
li
ệu trao đổi mới
.
+ Thông tin s
ản phẩm:
đư
ợc cho
qua b
ộ lọc để kiểm soát
thông tin đưa vào,
sau đó cho t
ải
t
ự động lên trang gian hàng ảo hoặc chọ
n l
ựa vị trí hiển thị
+ Thông tin khác: bao g
ồm dứ liệu lấy từ các trang web ngoài hoặc RSS. Phần
này do ban qu
ản trị phụ trách. Dữ liệu sau khi qua lọc được
t
ải
t
ự động hoặc
l
ựa chọn
hi
ển thị
- X
ử lý dữ liệu:
bao g
ồm việc thay đổi dữ liệu, xóa bỏ, ẩn dữ l
i
ệu từ nguồn v
ào
như trên. H
ệ thống cung cấp, xử lý cập nhật thông tin sẽ kiểm tra bằng thuật toá
n b

l
ọc riêng cho từng chủ đề câu chữ. Các bộ lọc được viết theo y
êu cầu ki
ểm tra
và có
th
ể cập nhật từ điển theo yêu cầu của ban quản trị
.
- Cung c
ấp thông t
in: các thành viên s
ẽ đ
ư
ợc đáp ứng các
yêu cầu v

thông tin
cá nhân, thông tin di
ễn đ
àn qua bộ lọc tìm kiếm
. Các thông tin hi
ển thị t
ùy vào quyền
tác đ
ộng để thực hiện quyền chỉnh sửa hay giới hạn.
2.3 Nghiên c
󰗪u
, l
󰗲a ch󰗎n
n
󰗂n t󰖤ng
công ngh
󰗈

󰗄
xây d
󰗲ng h󰗈
th
󰗒ng qu󰖤n
l
, cung c
󰖦p, x󰗮
, c󰖮p nh󰖮t thông tin.
M
ạng xã hội được hình thành
và phát tri
ển
t
ừ rất nhiều các ứng dụng được
xây
d
ựng
trên n
ền
t
ảng
web. Hi
ện nay có rất nhiều công nghệ được sử dụng để phát triển
các
ứng dụng web, trong đó có các công nghệ
đư
ợc sử dụng phổ biến như
PHP, ASP,
ASP.NET, JSP
Đề t
ài đ
ề xuất
vi
ệc sử dụng ngôn ngữ lập tr
ình
PHP, cơ s
ở dữ liệu
MySQL,
máy ch
ủ web Apache để xây dựng hệ thống cung cấp, xử lý cập nhật thông tin phục
v
ụ nông nghiệp, nông thôn. Đây cũng là những côn
g ngh
ệ hiện đang được một số các
trang m
ạng xã hội lớn
như Facebook, Zingme…s
ử dụng.
2.4 Xác 
󰗌nh các yêu c󰖨u c b󰖤n v
các ch󰗊 tiêu k󰗺 thu󰖮t c󰗨a h󰗈 th󰗒ng
.
ác yêu c
󰖨u c b󰖤n:
- M
ạng xã hội phục vụ phát triển nông thôn
là công c
ụ cho việc phân phố
i,
qu
ảng bá, cung cấp thông tin về nông nghiệp, nông thôn cho người nông dân.
-M
ạng xã hội được thiết kế, xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu tính năng cơ
b
ản của một trang mạng x
ã h
ội như tính năng cung cấp tin tức, người dùng tự xây
d
ựng nội dung, ng
ười dù
ng đư
ợc phép trao đổi, chia sẻ thông tin.
-Qu
ản trị hệ thống được quyền kiểm duyệt thông tin, sửa, xóa các nội dung
không đư
ợc phép trao đổi trên mạng. Người quản trị hệ thống cũng kiểm soát được
ngư
ời dùng, loại bỏ ra hệ thống những người dùng vi phạm thỏ
a thu
ận về nội dung
cung c
ấp.
2.4.2 Ch
󰗊 tiêu k thu󰖮t:
Vi
ệt Nam có tới 70% dân số trong tổng số 90 triệu người sống ở nông thôn.
Đây là con s
ố rất lớn
ngư
ời d
ùng tiềm năng
s
ử dụng trang mạng x
ã hội. Tuy nhiên do
cơ s
ở hạ tầng ICT nông thôn còn kém, khả năn
g s
ử dụng khai thác thông tin trên
m
ạng của người nông dân còn chưa cao, nên số lượng người sử dụng thực tế trang
m
ạng x
ã h
ội
hi
ện nay
s

chưa nhi
ều. Do đó, đề t
ài đ
ề xuất các chỉ tiêu kỹ thuật hệ
th
ống sử dụng cho trang mạng x
ã hội sẽ theo kiến trúc của c
ác trang m
ạng x
ã hội nhỏ
đang s
ử dụng hiện nay. Cụ thể là hệ thống sẽ bao gồm 01 máy chủ cài đặt Web Server
(Máy ch
ủ phục vụ Web) và 01 máy chủ cài đặt cơ sở dữ liệu. Một hệ thống như vậy
s
ẽ đủ khả năng đáp ứng cho khoảng 100.000 người dùng. Khi số lượng n

ời sử dụng
tăng lên, h
ệ thống có thể mở rộng theo mô hình kiến trúc của các trang mạng xã hội
lớn sử dụng công nghệ điện toán đám mây.
2.5 K
󰗀t lu󰖮n
chng
Chương II c
ủa đề t
ài là phần phân tích thiết kế hệ thống cung cấp, xử lý cập
nh
ật thông tin dựa t
rên n
ền tảng một mạng xã hội phục vụ nhu cầu thông tin của
ngư
ời dân nông thôn. Phần đầu chương là phần phân tích, đánh giá nhu cầu sử dụng
thông tin nông nghi
ệp nông thôn của người nông dân
(trong ph
ạm vị của đề tài chỉ đề
cập đến thông tin nông thôn, không đề cập đến các loại thông tin khác như thông tin
gi
ải trí, y tế, giáo dục…). Từ kết quả phân tích đánh giá để lựa chọn công nghệ và chỉ
tiêu k
ỹ thuật hệ thống ph
ù h
ợp. Việc xác định chính xác nhu cầu thông tin nông
nghi
ệp nông thôn cũng giúp cho phần p
hân tích thi
ết kế hệ thống thông tin phục vụ
cho ngư
ời nông dân.
CHNG III: THI
󰖿T K󰖿 V
XÂY D󰗱NG TH󰗭 NGHI󰗇M
M
󰗙T M󰖡NG XÃ H󰗙I
H󰗥C V󰗥 ÁT TRI󰗃N NÔNG THÔN
3.1 Thi
󰗀t k󰗀 mô h
nh h󰗈 th󰗒ng cung c󰖦p, x󰗮 , c󰖮p nh󰖮t thông tin
.
ng
Sơ đ

ch
ức năng nghiệp vụ giúp người phân tích xác định rõ phạm vi công
vi
ệc của hệ thống. Nó phân rõ trách nhiệm của hệ thống tránh xảy ra dư thừa và trùng
l
ặp. Sơ đồ chức năng nghiệp vụ có mô hình đơn giản thân thiện với người sử dụng, nó
r
ất cần thiết
cho việc thiết kế hệ thống sau n
ày.
Hình 3.1 mô t

sơ đ
ồ chức năng
c
ủa
m
ạng xã hội
, ph
ục vụ
cho vi
ệc phát triển nông thôn.
Các ch
ức năng
chính c
ủa
m
ạng x
ã hội
nông thôn bao g
ồm
các mô đun sau:
mô đun qu
ản lý
tài kho
ản,
mô đun qu
ản lý
n
ội dung,
mô đun qu
ản lý
s
ản phẩm dịch
v
ụ,
mô đun qu
ản lý
các liên k
ết với các đối tác,
mô đun các tài trợ quảng cáo,…
M
ỗi
m
ột
mô đun đ
ều có các chức năng
v

x
ử lý thông tin
, c
ụ thể:
+ Mô đun quản lý tài khoản: Quản lý thông tin tài khoản, quản lý thông tin tr ao
đ
ổi( các
bình lu
ận
) c
ủa các
thành viên.
+ Mô đun qu
ản lý nội dung:
Dành cho ngư
ời quản trị q
u
ản lý các tài khoản
Hình 3.1: S
ơ đ
ồ chức năng
thành viên, n
ội dung các trao đổi, xử
lý các yêu c
ầu từ thành viên, xử lý dữ liệu lấy từ
các ngu
ồn ngoài mạng, xử lý các thông tin
khác,…
+ Mô đun qu
ản lý s
ản phẩm dịch vụ: quản lý các sản phẩm, dịch vụ đ
ược
các
thành viên đưa lên gian hàng c
ủa mạng xã hội.
+ Mô đun liên minh, đ
ối tác:
X
ử lý
các thông tin v

qu
ảng cáo
c
ủa
các đ
ối tác
trong trang m
ạng xã hội
.



󰗈u
Thông tin đưa vào g
ồm: thông tin thành viên, thông tin hội nhóm, thông tin
trao đ
ổi, liên kết bạn bè. Các dữ liệu được lọc và hiển thị trên trang chủ
(tư
ờng nhà)
c
ủa m
ỗi tài kho
ản thành viên.
- Thành viên g
ửi yêu cầu đăng nhập v
ào m
ạng, các thông tin được hiển thị
bao
g
ồm các tin tức, hồ sơ cá nhân của thành viên và các thông tin quảng cáo
.
Hình 3.2: Sơ đồ dòng dữ liệu
- Thành viên g
ửi yêu cầu đến chức năng sảm phẩm
d
ịch vụ, hệ thống gửi đáp
ứng(đăng s
ản phẩm, xem gian hàng)
.
- Thành viên g
ửi các trao đổi
đ
ến các li
ên k
ết bạn bè và nhận được các thông
tin t
ừ bạn b
è
c
ập nhật.
- Thành viên g
ửi yêu cầu đến hệ thống (t
hay đ
ổi thông tin tài kh
o
ản, tra cứu,
đ
ổi mật khẩu, ),
hệ thống s
ẽ tiếp nhận, xử lý thông tin rồi
tr

l
ại thông tin theo
yêu
c
ầu
.
󰗮 󰗈u n󰗚i dung
Hình 3.3 mô t
ả sơ đồ luồng xử lý dữ liệu nội dung. T
ừ kho nội dung đ
ã được
ki
ểm duyệt
, thông tin đư
ợc phân loại ra các loại được quy định trong hệ thống
như:giá
c
ả, thời tiết, tin tức, Sau đó nội dung đ
ược lọc qua bộ lọc
đ
ể thông tin đầu v
ào được
th
ống nhất và chuẩn hóa
(b
ỏ quảng cáo kèm, bỏ nội dung thừa).
Các thông tin c
ập
nh
ật
đư
ợc gửi đến các thành viên.
Khi thành viên truy c
ập hệ thống yêu cầu hiển thị
thông tin, hệ thống s

l
ấy thông tin đã được phân loại
và tr

l
ại
theo yêu c
ầu.
Các
thông tin sau khi phân loại không đáp ứng các yêu cầu thì bị loại bỏ.
3.1.4 S 󰗔 x l ông tin t󰗖ng quát
Hình 3.3: Sơ đ
ồ luồng xử lý dữ liệu nội dung
Hình 3.4: Sơ đồ cập nhật, xử lý, cung cấp thông tin tổng quát
D

li
ệu từ
các ngu
ồn do người dùng, người quản trị hệ thống cập nhật,
sau khi
đư
ợc tiếp nhận sẽ
l
ọc bỏ các dữ liệu không đáp ứng các điều kiện của hệ thống. Sau
đó c
ập nhật vào cơ sở dữ liệu.
Sau khi có thông tin trong cơ s
ở dữ liệu,
hệ th
ống sẽ
th
ực hiện
x

lý và hi
ển thị các thông tin theo các chức năng của từng
mô đun
3.2 Thi󰗀t k󰗀 mô hình Mô un ch󰗪c nng c󰖮p nh󰖮t, trích l󰗎c thông tin t
nhi
󰗂u ngu󰗔n (Web, trang thông tin RSS,
c s
󰗠 d󰗰 li󰗈u
󰜧)
D
ữ liệu được lấy
thông qua h
ỗ trợ RSS của các
web site cung c
ấp.
T
ừ các
liên
k
ết
d
ữ liệu RSS
, d
ữ liệu được lấy về, lọc bỏ phần thừa, lưu nguồn trang và cho hiển
th
ị ra
m
ột
v
ị trí chỉ định tr
ên mạng xã hội. Tùy vào nội dung tin tức cần lấy mà nguồn
l
ấy sẽ được xác định
, ví d

thông tin nông nghi
ệp lấy
t

các ngu
ồn như
:
http://www.agroviet.gov.vn/rss/nongnghiep.rss;
http://www.agroviet.gov.vn/rss/lamnghiep.rss;
http://www.agroviet.gov.vn/rss/thuysan.rss c
ủa
c
ổng
thông tin b

nông nghi
ệp
.
Hình 3.5: Sơ đ
ồ lấy tin qua RSS
Hình 3.5 là mô hình mô t

quy trình x

lý l
ấy
tin t

các ngu
ồn
RSS trên m
ạng.
Quy trình x

lý c
ập
nh
ật
RSS cho m
ạng
xã h
ội
đư
ợc
th
ực
hi
ện
theo các bư
ớc:
L
ấy
thông tin t

ngu
ồn
RSS - > xử lý l
ọc
d

li
ệu,
lưu d

li
ệu
và CSDL-> cung c
ấp
thông
tin ra ngoài theo t
ừng
ch

đ

.
3.3 Thi
󰗀t k󰗀 mô hình di󰗆n àn tra
󰗖i thông tin c󰗨a ng i dân nông thôn
the
m
󰗚t s󰗒 lnh v󰗲c, ngành ngh󰗂 ph󰗦c v󰗦 phát tri󰗄n nông thôn
Lĩnh vực ở đây là trao đổi trên diễn đàn của một tài khoản chuyên về một lĩnh
v
ực
nào đó (ví d
ụ ‘hội tham gia phát tri
ển mô h
ình trồng rừng xen
canh cây ng
ắn
ngày’).
Hình 3.6 là mô hình mô t
ả v
i
ệc trao đổi thông tin giữa các th
ành viên trong
m
ạng x
ã hội. Trong mô hình
này, các thành viên ph
ải đăng ký v
ào nhóm, sau đó sẽ
trao đ
ổi
thông tin v
ới nhau trên tường nhà
c
ủa các thành viên
. Các thông báo trao đ
ổi
s
ẽ được cập nhật đầy đủ trên mục thông bá
o và thư đi
ện tử của tài khoản tham gia lĩnh
v
ực.
Hình 3.6: Mô hình trao đổi thông tin
3.4 Thi
󰗀t k󰗀 c s󰗠 d󰗰 li󰗈u.
Hình 3.7 là sơ đ
ồ thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ
li
ệu MySQL. Mô tả nội dung chi t
i
ết của các bảng nh
ư sau:
+ D
ữ liệu thuộc về th
ành viên bao gồm các bảng : thành viên, học tập, nghề
nghi
ệp, nơi ở, sở thích, lĩnh vực làm. Bảng thành viên là duy nhất các bảng còn lại
quan hệ với bảng thành viên là 1-nhiều, trừ bảng sở thích là 1-1. Bởi vì một người có
th
ể có nhiều nơi ở, nhiều nơi học tập, nhiều nghề nghiệp, nhiều lĩnh vực làm. Sở thích
thì là 1-1 vì có th
ể thay đổi (bảng sở thích đã bao gồm nhiều mục) nên không có quan
h
ệ 1
-nhi
ều
+ D
ữ liệu về diễn đ
àn (chủ yếu là các
bình lu
ận
) bao g
ồm
02 b
ảng
là: bài vi
ết
chính và bài vi
ết phụ liên kết với bảng thành viên. Bài viết chính liên kết 1
-nhi
ều với
b
ảng bài viết phụ va liên k
ết nhiều-1 v
ới bảng thành viên. Bởi vì
m
ột
thành viên có
th
ể có
nhi
ều bài viết chính, mỗi bài viết chính sẽ c
ó nhi
ều ý ki
ến tham gia(b
ài biết
ph
ụ)
.
Hình 3.7: Sơ đ
ồ thiết kế cơ sở dữ liệu dùng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
+ D
ữ liệu về sản phầm gồm bảng sản phẩm và nhóm sản phẩm. Bảng nhóm
s
ản phẩm liên kết 1
-nhi
ều với bảng sản phẩm để xác định nh
óm c
ủa
m
ột
s
ản phẩm
(
hay m
ột
nhóm s
ẽ có nhiều sản phẩm).
Bảng sản phẩm li
ên kết nhiều
-1 v
ới bảng thành
Bảng tthành viên
Bảng học tập
Bảng l
ĩnh v
ực làm
Bảng nghề
Bảng quảng cáo
Bảng bài viết
chính
Bảng n
ơi

Bảng sở thích
Bảng bài viết phụ
1


1


1

1
1
1
1

1
1

B
ảng sản phẩm
B
ảng nhóm sản phẩm
1


1

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×