Tải bản đầy đủ

Xây dựng Chương trình đào tạo cho nhân viên ngành Thép Việt Nam phục vụ công tác áp dụng ISO 14001:2004

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA








Luận văn

Xây dựng Chương trình đào tạo cho nhân
viên ngành Thép
Việt Nam phục vụ công tác áp dụng ISO
14001: 2004






M u
GVHD: Th.S Thỏi Vn Nam
SVTH: Nguyn Th Ngc Tho Trang 1
I.1 ẹaởt vaỏn ủe
Vit Nam trong quỏ trỡnh hi nhp vi nn kinh t quc t. Theo mt s chuyờn gia
hng u, vic gia nhp WTO l c hi v thỏch thc. C hi l giỳp chỳng ta t do
thng mi hoỏ, tng cỏc giao dch thng mi quc t. Thỏch thc l chỳng ta cũn
nhiu yu kộm, cha nhn thc rừ thun li v khú khn khi gia nhp WTO. S cũn
nhiu thỏch thc khi cỏc Doanh nghip Vit Nam cha tht s nm rừ v ỏp dng hai

iu sau:
Th nht: C s phỏp lý nc ta cha mnh
Th hai: Tiờu chun Mụi trng Trỏch nhim xó hi: a s cỏc Doanh nghip
trong nc cha thc hin c mt s tiờu chun quc t nh ISO 9000 (H thng
qun lý cht lng sn phm), ISO 14000 (H thng qun lý cht lng mụi trng),
SA 8000 (H thng qun lý trỏch nhim xó hi), OHSAS 18 000 (H thng
ỏnh giỏ
an ton v sc kho ngh nghip), HACCP (Phõn tớch mi nguy v im kim soỏt
ti hn trong cụng ngh thc phm v dc phm)Chớnh vỡ cha ỏp dng c hai
iu trờn nờn sn phm ta lm ra cú giỏ tr thp, khi xut ra nc ngoi sn phm ta
b kin bỏn phỏ giỏ nh v kin Bỏn phỏ giỏ cỏ Ba Sa. õy l bi hc kinh nghim
m cỏc Doanh nghip cn nm rừ v cn thay i khi bc vo sõn chi mang tớnh
rng ln v chuyờn nghip nh WTO. Khi b
c vo sõn chi ú, cỏc Doanh nghip
s cú u ói v chớnh sỏch kinh t, tuy nhiờn bờn cnh ú cng b sc ộp t cng
ng, t chớnh ph, cỏc quy nh lut phỏp, cỏc nh hot ng mụi trng v nht l
khỏch hng (ngi s dng cui sn phm) ý thc hn nhng tỏc ng ca s thay
i mụi trng i vi i sng ca h v nhy cm hn v
quyn li ca h trong
vic la chn sn phm cụng nghip. Bờn cnh ú, cụng nhõn (ngi trc tip sn
xut) ý thc hn v nhng quyn li m h phi cú trong quỏ trỡnh lao ng.
Trờn thc t, Cỏc Doanh nghip hin nay ang dnh nhiu quan tõm hn cho cho
vic tỡm hiu v xõy dng H thng qun lý mụi trng theo tiờu chun ISO 14001.
Cỏc bui gii thiu, hi tho, giao l
u vi cỏc Doanh nghip t tiờu chun ISO ti
Vit Nam c t chc khỏ thng xuyờn. Nhng khi i vo vn thỡ cỏc Doanh
nghip hin nay vn cũn khỏ lỳng tỳng trong khõu ỏp dng hoc cỏc Doanh nghip
ó ỏp dng thỡ vic duy trỡ v ci tin h thng khụng hiu qu. Nguyờn nhõn l do
nhõn viờn ca cỏc Doanh nghip cha tht s hiu v cha cú ý thc trỏch nhim
Mở đầu
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 2
hành động của mình đối với mơi trường. Nếu chúng ta thực hiện như một điều đối
phó, mang giải pháp “tình thế” thì sẽ gặp nhều bất lợi khi tham gia vào thị trường
khó tính của các nước phát triển.
Với lý do đó, Đề tài “Xây dựng Chương trình đào tạo cho nhân viên ngành Thép
Việt Nam phục vụ cơng tác áp dụng ISO 14001: 2004” được thực hiện. Tơi chọn
ngành Thép vì đây là một trong năm ngành chủ lực c
ủa Việt Nam, nó đóng góp một
phần khơng nhỏ cho nền kinh tế nước nhà, bên cạnh đó nó cũng gây ảnh hưởng
khơng ít đến mơi trường.
I.2 Tính cấp thiết của đề tài
Theo nghị định số 80/2006 / NĐ – CP ngày 09/08/2006 trong mục 3, điều 18, mục c
quy định
Việc áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam khơng phải là một việc làm mới mẻ. Tính đến
tháng 12 năm 2005, Việt Nam có khoảng 127 Doanh nghiệp áp dụng ISO 14001 (so
với khoảng 2461 Doanh nghiệp đạt ISO 9001). Điều đó chứng tỏ ISO 14001 chưa
thực sự được chú trọng hay là việc áp dụng ISO 14001 còn gặp nhiều vướng mắc.
Nhận thức được v
ấn đề mơi trường ngày càng cấp bách và u cầu của cộng đồng
quốc tế ngày càng gây gắt, trong Chiến lược bảo vệ mơi trường quốc gia đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định:
- Trong kế hoạch đến năm 2010: 100% các cơ sở sản xuất mới phải áp dụng các
biện pháp giảm thiểu ơ nhiễm, sản xuất sạch hơ
n và xử lý chất thải đạt tiêu
chuẩn mơi trường, 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh phải đạt Giấy chứng
nhận đạt tiêu chuẩn mơi trường hoặc Chứng chỉ ISO 14001, 100% Doanh
nghiệp có sản phẩm xuất khẩu phải áp dụng Hệ thống quản lý mơi trường theo
tiêu chuẩn ISO 14001.
- Đến năm 2020: 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh phải đạt Giấy chứng nhận
đạt tiêu chuẩn mơi trường hoặ
c Chứng chỉ ISO 14001, 100% sản phẩm hàng
hố xuất khẩu và 50% hàng hố tiêu thụ nội địa phải được ghi Nhãn mơi trường
theo tiêu chuẩn ISO 14021.
(Nguồn: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02-12-2003 về
việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ mơi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020)
Mở đầu
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 3
Làm sao cho Doanh nghiệp có thể tiếp xúc với ISO 14001 thuận lợi hơn, áp dụng
ISO 14001 một cách dễ dàng hơn, kết hợp một cách hài hoà, hợp lý giữa việc áp
dụng ISO 14001 với việc kinh doanh sản xuất của Doanh nghiệp. Trong trường hợp
này, vai trò của Nhà tư vấn ISO 14001 đóng vai trò khá quan trọng, Nhà tư vấn sẽ
hợp tác với Doanh nghiệp, giới thiệu và giúp Doanh nghiệp nhận thức một cách rõ
ràng hơn về vấn đề môi trườ
ng, tiếp cận một cách sâu sát hơn với tiêu chuẩn ISO
14001 và đưa ra một phương cách cụ thể để cho hoạt động của Doanh nghiệp theo
một quy trình, thích hợp với tiêu chuẩn ISO 14001.
Nhưng trên thực tế, bài giảng của các Nhà tư Vấn ISO cho các Doanh nghiệp khá
chung chung, chưa có những bài giảng riêng, đặc thù cho từng trình độ, cấp bậc khác
nhau, dẫn đến việc nhiều công nhân không nắm bắt được vấn đề và họ thự
c hiện với
tinh thần bắt buộc hơn là ý thức mình phải làm, phải có trách nhiệm trước hành động
của mình. Vì vậy mà việc xây dựng Chương trình đào tạo nhận thức cho nhân viên là
việc làm hết sức cấp bách, nhằm phục vụ trong công tác áp dụng ISO một cách dễ
dàng hơn.
I.3 Mục tiêu của Đề tài
Nhằm đưa ra Chương trình đào tạo cho nhân viên ngành Thép, với mỗi cấp bậc khác
nhau, làm việc trong các lĩnh vực khác nhau thì trình độ nhận thức và trách nhiệm
của họ trong việc áp dụng ISO 14001 cũng có điểm khác nhau. Vì vậy, ở mỗi cấp
bậc sẽ có chương trình đào tạo riêng dễ hiểu, với mong muốn góp phần đổi mới
phương pháp giảng dạy để nhân viên nắm bắt được vai trò, trách nhiệm và quyền l
ợi
của mình trong việc thực hiện và duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn ISO 14001.
I.4 Ý nghĩa khoa học – thực tiễn
I.4.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả đạt được của đề tài là cơ sở, giúp cho các Doanh nghiệp có tài liệu hướng
dẫn cho việc thực thi Hệ thống quản lý môi trường.
I.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Với chương trình được xây dựng, người làm đề tài hy vọng với những kết quả nghiên
cứu được, phần nào giúp cho công tác giảng dạy để áp dụng tốt HTQLMT, nâng cao
nhận thức của nhân viên, làm cho họ có ý thứ
c, trách nhiệm hơn với môi trường và
Mở đầu
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 4
đồng thời mở ra định hướng mới trong việc kinh doanh, sản xuất và phân phối sản
phẩm ở những
thị trường mới đầy tiềm năng nhưng khó tính cho các Doanh nghiệp.
I.5 Nội dung của Đề tài
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài được tiến hành với các nội dung sau:
- Giới thiệu sơ lược về HTQLMT và tiêu chuẩn ISO 14001
- Cập nhật những điểm mới của ISO 14001: 2004
- Nghiên cứu hiệu quả áp dụng ISO ở một số tổ chức trong nước và quốc tế
- Xây dựng Chương trình đào tạo cho nhân viên ngành Thép phù hợp với khả
năng nhận th
ức của mỗi trình độ khác nhau và ở những bộ phận làm việc khác
nhau.
- Đưa Chương trình đào tạo vào phần mềm Access để lập ngân hàng bài giảng
cho các Nhà tư vấn, đào tạo viên.
I.6 Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
- Nhân viên ngành Thép
- Quy trình sản xuất Thép
I.7 Phương pháp nghiên cứu
I.7.1 Phương pháp luận
Thép là một trong năm ngành chủ lực của Việt Nam, đóng góp một phần không nhỏ
vào quá trình xây dựng và phát triển nước nhà. Tuy nhiên, hiện nay ngành Thép đang
gặp một số vấn đề khó khăn như giá nguyên nhiên liệu đầu vào cao (dầu, phôi
thép…), chất lượng và giá thành sản phẩm làm ra chưa thể cạnh tranh với sản phẩm
thép của Trung Quốc, Úc…Để các Doanh nghiệp Thép lớn mạnh và có khả năng
cạnh tranh trên thị tr
ường quốc tế (khi Việt Nam là thành viên của APEC, WTO…)
thì việc quản lý chất lượng sản phẩm và biết rõ nguồn gốc sản phẩm là một lợi thế.
Ngoài ra việc khẳng định Doanh nghiệp đã và đang áp dụng một số hệ thống quản lý
sẽ làm tăng khả năng hài lòng của các khách hàng khó tính.
ISO 14001 ra đời, nó mang ý nghĩa rất quan trọng trong việc cải thiện công nghệ sản
xuất, giảm thiểu nh
ững ảnh hưởng xấu đến môi trường do quá trình sản xuất gây ra,
Mở đầu
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 5
cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm và
mở rộng thị trường xuất khẩu cho Doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, ISO 14001 đã bắt đầu là một khái niệm quen thuộc, tuy nhiên số Doanh
nghiệp nói chung và Doanh nghiệp ngành Thép nói riêng đạt chứng nhận ISO 14001
chưa nhiều do gặp trở ngại trong việc áp dụng. Ngoài gặp khó khăn về vốn đầu tư,
công nghệ lạc h
ậu, hệ thống tổ chức quản lý chưa hiệu quả thì một nguyên nhân quan
trọng khác đó là kinh nghiệm và nhận thức của đa số cấp quản lý và những người sản
xuất về lĩnh vực này còn nhiều hạn chế.
“ Xây dựng Chương trình đào tạo cho nhân viên ngành Thép phục vụ công tác áp
dụng ISO 14001:2004” là một đề tài mới vì trước đây các Nhà tư vấn thường có
những bài giảng chung cho Ban lãnh đạo và Ban Qu
ản lý ISO, công nhân viên của
Doanh nghiệp và thực tế cho thấy việc đào tạo và nhận thức chưa mang lại hiệu quả
cao vì đa số Doanh nghiệp thực hiện mang tính bắt buộc hơn là trên tinh thần tự
nguyện. Vì vậy khi các Doanh nghiệp sản xuất Thép tiến hành áp dụng HTQLMT
theo tiêu chuẩn ISO 14001 vẫn còn khá lúng túng, không định rõ công việc mình cần
phải làm và làm như thế nào để mang lại hiệu quả cao trong việc áp dụng.
Để thự
c hiện, người làm đề tài nghiên cứu, tìm hiểu các tiêu chuẩn ISO 14001, cách
thức áp dụng ISO để xây dựng chương trình đào tạo, sau đó sử dụng phương pháp
luận để trao đổi ý kiến với Nhà tư vấn, Giáo viên hướng dẫn (những người có kinh
nghiệm thực tế rất cao trong việc tư vấn áp dụng ISO 14001), phương pháp này phù
hợp với thời gian, khả năng hiểu biết của người làm đề tài.









Mở đầu
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 6


























Phù hợp

Hình 1.1: Sơ đồ nghiên cứu


Đưa vào phần mềm Access, lập
ngân hàng bài giảng cho Chương
trình đào tạo
Xây dựng bài giảng phù hợp
cho
t
ừn
g
nhóm
Trao đổi ý kiến với
Giáo viên hướng dẫn
và Nhà
t
ư Vấn ISO
Xác định các khía cạnh môi
trường của ngành sản xuất
Thép
Tìm hiểu HTQLMT và
tiêu chuẩn ISO 14001
Phân loại nhóm nhân
viên ngành Thép phục
vụ công tác giảng dạy
Tìm hiểu quy trình sản xuất
Thép của công ty Thép
Miền Nam và POMINA
Đưa ra quy trình chung của
ngành sản xuất Thép
Tham chiếu tài liệu,
sách báo liên quan
đến ngành Thép
Không phù hợp
Phù hợp
Mở đầu
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 7
I.7.2 Phương pháp cụ thể
- Tìm hiểu Hệ thống quản lý môi trường và tiêu chuẩn ISO 14001 qua tài liệu
sách, vở.
- Tham chiếu tài liệu, sách, báo liên quan đến ngành sản xuất Thép
- Quan sát thực tế quá trình tư vấn giữa Nhà tư vấn quản lý QTC Việt Nam và
Công ty Thép POMINA theo tiêu chuẩn ISO 14001 (Update Bộ tài liệu cho
phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 )
- Khảo sát thực tế Công ty Thép POMINA tìm hiểu công nghệ sản xuất Thép và
tham khảo quy trình sản Thép của công ty Thép Miề
n Nam (Nguồn:
www.thepmiennam.com) từ đó xác định các khía cạnh môi trường của ngành
Thép.
- Trao đổi ý kiến với Nhà tư vấn ISO và Giáo viên hướng dẫn về cách thiết lập
bài giảng cho phù hợp.
I.8 Giới hạn của Đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài hạn chế nên khi xây dựng xong Chương trình đào tạo,
chưa thể áp dụng thử cho các công ty sản xuất Thép.
I.9 Phương hướng phát triển của Đề tài
Đề tài này áp dụng cho tất cả các nhà máy sản xuất Thép ở Việt Nam. Tùy theo
HTQLMT của từng nhà máy mà các nhà máy này có thể dựa vào Chương trình đào
tạo chung để điều chỉnh bài giảng cho thích hợp để nâng cao nhận thức của nhân
viên.
Có thể dựa vào sườn bài giảng này, các ngành khác có thể soạn bài giảng về Chương
trình đào tạo nhận thức riêng cho ngành của mình.
I.10 Bố cục của Đề tài
Đề tài có 141 trang nội dung chính (không bao gồm tài liệu tham khảo) được trình
bày trên giấy A4, gồm 16 bảng biểu và 13 hình vẽ- giao diện, được bố cục thành 7
chương như sau:
Chương 1
: Tổng quan về đề tài
Đặt vấn đề, trình bày tính cấp thiết của đề tài và tóm lược nội dung của đề tài.
Mở đầu
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 8
Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Tổng quan về Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, các yêu
cầu của HTQLMT, tình hình áp dụng EMS và 14001:2004 trên Thế Giới và Việt
Nam. Những thuận lợi và khó khăn của Doanh nghiệp khi áp dụng ISO 14001
Chương 3: Tổng quan về ngành Thép
Trình bày tổng quan về tình hình sản xuất – tiêu thụ Thép trên thế giới và Việt
Nam. Tác nhân gây ô nhiễm môi trường của ngành sản xuất Thép, thuận lợi và
khó khăn của ngành Thép khi áp dụng ISO 14001: 2004.
Chương 4: Khả năng đảm bảo nguồn lực và phân loại nhóm để xây dựng Chương
trình đào tạo nhận thức ISO 14001:2004
Chương này trình bày cơ sở và sự cần thiết phải phân loại nhóm để đào tạo
Chương 5: Xây dựng Chương trình đào tạo cho
nhân viên ngành Thép
Chương này trình bày nội dung của Chương trình đào tạo cho các nhóm đã được
phân ra ở chương 4, bao gồm: Ban lãnh đạo, Ban ISO, Khối Văn phòng, Khối
Công nhân
Chương 6
:
Đưa Chương trình
đào
tạo nhận thức vào phần mềm Access để xây
dựng ngân hàng bài gia
̉
ng.
Chương 7
: Kết luận – Kiến nghò

Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 9

II.1 Tổng quan về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 (EMS)
II.1.1 Giới thiệu về EMS
EMS là một phần của toàn bộ cơ cấu quản lý trong một tổ chức. Nó xác định tác
động tức thời và dài hạn của các quá trình, dịch vụ, hoạt động sản xuất của các
Doanh nghiệp đối với môi trường. EMS mang lại sự nhất quán trong tổ chức bằng
cách xác định rõ các nguồn tài nguyên, phân công công việc cụ thể, liên tục và không
ngừng đánh giá việc thực hiện các thủ t
ục và quá trình của Doanh nghiệp.
EMS cần thiết cho các Doanh nghiệp để dự đoán và đáp ứng những tiêu chuẩn,
những mục tiêu mong muốn đạt được về mặt môi trường và đảm bảo sự tuân thủ các
yêu cầu trong nước và quốc tế. EMS chỉ thành công khi tổ chức thực hiện việc quản
lý môi trường với sự ưu tiên cao nhất.
Nhìn chung, EMS mang lại cho các Doanh nghiệp một cơ cấu tổ chức nh
ư sau:
- Xây dựng chính sách môi trường thích hợp, bao gồm việc cam kết ngăn ngừa
ô nhiễm.
- Xác định những yêu cầu về pháp luật và các khía cạnh môi trường phù hợp
với các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức.
- Phát triển việc quản lý và cam kết của nhân viên đối với việc bảo vệ môi
trường, với sự phân công cụ thể về trách nhiệ
m và quyền hạn.
- Khuyến khích lập kế hoạch môi trường xuyên suốt quá trình hoạt động của tổ
chức, từ khâu nhập nguyên vật liệu thô đến phân phối sản phẩm.
- Xây dựng việc quản lý nhằm đạt được các mức độ thực hiện mục tiêu đã đề
ra.
- Cung cấp nguồn tài nguyên một cách đầy đủ và thích hợp, kể cả đào tạo đạ
t
mục tiêu.
- Xây dựng và duy trì chương trình chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng
khẩn cấp.
- Xây dựng hệ thống kiểm soát hoạt động và duy trì chương trình nhằm bảo
đảm việc thực hiện hệ thống được cải tiến liên tục.
- Đánh giá lại các hoạt động môi trường, xem xét lại chính sách, mục tiêu, chỉ
tiêu môi trường và cải tiến thích hợp.
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 10

- Xây dựng quá trình quản lý nhằm xem xét lại và đánh giá EMS, đồng thời xác
định các cơ hội cải tiến hệ thống và mang lại kết quả cao trong công tác bảo
vệ môi trường.
- Khuyến khích các nhà thầu, nhà cung ứng xây dựng EMS.
ISO 14001 có thể mang lại một cơ cấu tổ chức như trên cho bất kỳ Doanh
nghiệp nào.
II.1.2 Nguyên tắc của EMS
Nguyên tắc 1: Cam kết và chính sách
Tổ chức cần phải
định ra chính sách môi trường và đảm bảo sự cam kết về HTQLMT
của mình.
Nguyên tắc 2: Lập kế hoạch
Tổ chức phải đề ra kế hoạch để thực hiện chính sách môi trường của mình.
Nguyên tắc 3: Thực hiện
Để thực hiện có hiệu quả tổ chức phải phát triển khả năng và cơ chế hỗ trợ cần thiết
để đạt được chính sách, mục tiêu và chỉ
tiêu môi trường của mình.
Nguyên tắc 4: Đo và đánh giá
Tổ chức phải đo, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động môi trường của mình.
Nguyên tắc 5: Xem xét và cải tiến
Tổ chức phải xem xét lại và cải tiến liên tục HTQLMT nhằm cải tiến kết quả hoạt
động tổng thể về môi trường của mình.
Với nguyên tắc này, nên coi HTQLMT là cơ cấu tổ chức cần được giám sát liên tụ
c
và xem xét định kỳ để có được một phương hướng có hiệu quả cho các hoạt động
môi trường của tổ chức, đáp ứng những yếu tố thay đổi bên trong và bên ngoài. Mỗi
cá nhân trong tổ chức phải có trách nhiệm cải tiến môi trường liên tục.
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 11













Hình 2.1: Mô hình Hệ thống Quản lý Môi trường
Trong mô hình ta thấy có 5 yếu tố chính:
- Cam kết và chính sách môi trường
- Kế hoạch
- Thực hiện và tác nghiệp
- Kiểm tra và hành động khắc phục
- Xem xét của lãnh đạo
Tất cả những yếu tố này tương tác với nhau tạo thành một khung thống nhất như
trên, một phương pháp hệ th
ống để cải thiện môi trường với kết quả là toàn bộ hệ
thống đều được cải tiến liên tục. Như trong hình vẽ miêu tả, các yếu tố này được xây
dựng hỗ trợ lẫn nhau, với bậc đầu tiên là chính sách môi trường - nền tảng hỗ trợ cho
toàn bộ sơ đồ khung của HTQLMT, tất cả các yếu tố chính và yếu tố phụ cần thiết
cho một HTQLMT vữ
ng mạnh. Bất cứ sai sót hoặc yếu điểm nào đều ảnh hưởng đến
toàn bộ hệ thống.
Mô hình minh hoạ rất rõ ý tưởng “Cải tiến liên tục” là cải tiến tất cả các yếu tố của
HTQLMT, tổ chức có thể đạt được việc cải tiến kết quả hoạt động môi trường, đây là
lợi ích có được khi thực hiện ISO 14001.

Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 12

II.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001
II.2.1 Giới thiệu về ISO
ISO (International Organization of Standadization) là một tổ chức quốc tế về vấn đề
tiêu chuẩn, thành lập vào năm 1946 có thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia,
bao gồm khoảng 135 nước trên thế giới tham gia. Tổ chức này có mục đích chung là
đưa ra các tiêu chuẩn hoà hợp trong quá trình giao thương và phát triển hợp tác quốc
tế giữa các nước trong và ngoài tổ chức.
Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt
động trao đổi hàng
hoá và dịch vụ được hiệu quả. Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự
nguyện. Tuy nhiên, nhiều nước chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi như đây là tính chất
bắt buộc.
ISO có khoảng 180 Ủy ban kỹ thuật chuyên dự thảo các tiêu chuẩn trong từng lĩnh
vực. ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi ngành trừ ngành công nghiệp chế tạo điện -
điện tử. Các nước thành viên c
ủa ISO lập ra các nhóm tư vấn kỹ thuật nhằm cung cấp
tư liệu đầu vào cho các Ủy ban kỹ thuật và đó là một phần của quá trình xây dựng
tiêu chuẩn. ISO tiếp nhận tư liệu của đầu vào từ Chính phủ các ngành và các bên có
liên quan trước khi ban hành một tiêu chuẩn.
Sau khi tiêu chuẩn dự thảo được các nước thành viên của ISO chấp thuận, nó được
công bố là tiêu chuẩn quốc tế. Sau đó, các nước thành viên sẽ chấp nh
ận một phiên
bản của tiêu chuẩn đó làm tiêu chuẩn của quốc gia mình.
II.2.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Từ khi ra đời vào năm 1996 đến nay, tiêu chuẩn ISO 14001 đã trải qua 2 lần soát xét
(2 phiên bản): phiên bản đầu tiên 1996 và phiên bản mới nhất 2004. Tiêu chuẩn ISO
14001 được Việt Nam áp dụng từ năm 1998 và là phiên bản tiếng Việt đầu tiên tại
Việt Nam.
Việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại các Doanh nghiệp hiện nay
đa số là theo phiên b
ản 1998. Phiên bản 2004 vừa mới ban hành và được các Doanh
nghiệp bắt đầu sửa đổi để phù hợp.
Nội dung của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 mang nhiều biến đổi và cải tiến trong điều
khoản. Những sự cải tiến đó chắc chắn sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các Doanh
nghiệp tiếp cận và áp dụng tiêu chuẩn.
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 13

Tiêu chuẩn ISO 14001 không nhằm đến hoặc không bao giờ gồm những yêu cầu đối
với việc quản lý an toàn lao động và bệnh nghề nghiệp, tuy nhiên cũng không ngăn
cản tổ chức xây dựng tích hợp những vấn đề quản lý như thế.
ISO 14001 không là:
- Tiêu chuẩn cho sản xuất
- Tiêu chuẩn đối với việc thực hiện
- Không xây dựng những giá trị cho các mức độ ô nhi
ễm hoặc thực hiện
- Không xây dựng các phương pháp thử nghiệm
- Không yêu cầu hoặc xây dựng một mục tiêu thực hiện cuối cùng
- Không yêu cầu thực hiện đạt đến mức phát thải bằng không hay mức tuân thủ
luật lệ vượt trội hơn cả.
- Không đòi hỏi công nghệ tiên tiến nhất
- Không đòi hỏi công bố những mức độ
thực hiện
- Không đòi hòi công bố các kết quả giám sát
- Không đòi hỏi thời hạn.
ISO 14001 là:
- Nền tảng để quản lý các yếu tố môi trường quan trọng, cả trực tiếp lẫn gián
tiếp
- Tiêu chuẩn mà các công ty với mọi quy mô trên thế giới có thể áp dụng
- Tiêu chuẩn tự nguyện
- Tiêu chuẩn đề ra cách suy nghĩ và hành động phòng ngừa
- Tiêu chuẩ
n dựa trên cơ sở hệ thống, không dựa vào chuyên gia riêng biệt
Nhiều tổ chức coi việc thành lập HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 là có lợi cho
hoạt động sản xuất kinh doanh và thường xuyên theo dõi để đạt các lợi ích ấy. Có thể
kể đến một số lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 đối với các Doanh
nghiệp như sau:
 Giảm thiểu chất thải trong sản xuất bằng cách:
- Quản lý và ki
ểm soát xuyên suốt toàn bộ hệ thống
- Điều chỉnh ngay sự không phù hợp
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 14

- Tái sử dụng, tái chế chất thải
 Sử dụng tiết kiệm và quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên:
- Ngăn ngừa tình trạng lãng phí
- Tái sử dụng những phế phẩm của công đoạn trước
- Sử dụng hoá chất thay thế ít độc hại cho môi trường
 Hạn chế rủi ro, tiết kiệm chi phí thanh tra:
- Tránh tình trạng bị
động thường xuyên do những vấn đề môi
trường
- Nhà xưởng an toàn
- Sức khoẻ người lao động được đảm bảo
- Giảm bớt chi phí cho việc nộp phạt
 Rút ngắn thời gian tiến hành các thủ tục cấp giấy phép do:
- Hoàn thành trách nhiệm về mặt môi trường
- Tạo lòng tin đối với các cơ quan chức năng và các cấp liên quan
- Cải thiệ
n những tác động chung đối với môi trường tại địa bàn
 Góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế:
- Quản lý môi trường và quản lý chất lượng được phối hợp với
nhau trong cùng hệ thống.
- Gắn liền EMS với mức độ tích luỹ vốn của công ty
- Tính toán được chi phí môi trường
- Môi trường tốt Æ tác động môi trường ít Æ Hiệu quả kinh t
ế
cao
 Nhấn mạnh việc cam kết bảo vệ môi trường đối với các cơ quan chức
năng và trong quan hệ khách hàng.
 Giúp công ty tiêu thụ sản phẩm một cách rộng rãi mà không gặp bất kì
trở ngại nào về môi trường (nhất là trên thị trường thế giới) trong việc:
- Tạo hình ảnh tốt về Doanh nghiệp cho khách hàng
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 15

- Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Lợi thế xâm nhập các thị trường, đưa yêu cầu bắt buộc phải có
chứng chỉ phù hợp ISO 14001.
Có thể nói một HTQLMT hữu hiệu sẽ giúp các tổ chức thực hiện một chương trình
bảo vệ môi trường khả thi nhất cho hoạt động của mình.
II.3 Các yêu cầu của Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001: 2004
4.1 Khái quát
4.2 Chính sách môi trường
4.3 Hoạch định
4.3.1 Các khía cạnh môi trường
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình
4.4 Thực hiện và điều hành
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức
4.4.3 Thông tin
4.4.4 Tài liệu
4.4.5 Kiểm soát tài liệu
4.4.6 Kiểm soát điều hành
4.4.7 Chuẩn bị và đáp ứng tình trạng khẩn cấp
4.5 Kiểm tra
4.5.1 Theo dõi và đo lường
4.5.2 Đ
ánh giá sự phù hợp
4.5.2.1 Lập thủ tục để định kỳ đánh giá sự phù hợp pháp luật
4.5.2.2 Đánh giá sự phù hợp với những yêu cầu khác liên quan
4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ
4.5.5 Đánh giá nội bộ
4.6 Xem xét của lãnh đạo
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 16

II.4 Sự cần thiết của Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 trong xu thế
hội nhập toàn cầu

Hiện nay toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế bao trùm chi
phối toàn bộ sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và quan hệ quốc tế. Xu
thế khách quan này bắt nguồn từ quy luật phát triển của lực lượng sản xuất và phân
công lao động quốc tế: toàn cầu hoá kinh tế là một giai đoạn mới của quốc tế hoá sản
xuất. Đặ
c biệt, từ những năm 80 trở lại đây trở thành xu thế quan trọng nhất trong
phát triển của nền kinh tế thế giới đầu thế kỷ 21. Trong khi đó, khái niệm hội nhập
kinh tế quốc tế mang tính chủ quan của chủ thể quốc gia hội nhập, phản ánh năng lực
nhận thức và hành động của mỗi quốc gia trước yêu cầu và thách thức của toàn cầu
hoá kinh t
ế.
Hội nhập kinh tế quốc tế được hiểu đầy đủ hơn không đơn thuần là những hoạt động
giảm thuế, mở cửa thị trường mà là việc một quốc gia thực hiện chính sách kinh tế
mở, tham gia các định chế kinh tế tài chính quốc tế, thực hiện tự do hoá và thuận lợi
hoá thương mại, đầu tư bao gồm các lĩnh vực sau :
- Đàm phán cắ
t giảm thuế quan, tiến tới thực hiện thuế suất bằng 0 đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Giảm thiểu, tiến tới loại bỏ những hàng rào phi quan thuế gây cản trở đối với
thương mại.
- Tự do hoá việc cung cấp và kinh doanh các hình thức dịch vụ.
- Giảm thiểu các hạn chế đối với đầu tư để mở
đường cho tự do hoá hơn nữa
thương mại.
- Điều chỉnh chính sách quản lý thương mại theo những quy tắc và luật chơi
chung quốc tế
- Triển khai những hoạt động hợp tác kinh tế, văn hoá xã hội nhằm nâng cao
năng lực của các nước trong quá trình hội nhập.
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế các nước cũng diễn ra bằng các hình thức khác
nhau từ th
ấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp như : tham gia khu vực mậu dịch tự
do (Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á - AFTA, Khu vực mậu dịch tự do Bắc
Mỹ- NAFTA) liên minh thuế quan, liên minh kinh tế, diễn đàn hợp tác kinh tế (Diễn
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 17

đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương APEC - Diễn đàn hợp tác Á - Âu),
tham gia tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Với xu thế hội nhập kinh tế thế giới, các tiêu chuẩn quốc tế đã trở thành một công cụ
đắc lực trong tiến trình hội nhập kinh tế mà bắt buộc quốc gia nào, Doanh Nghiệp
nào cũng phải chú trọng đến.
Việt Nam đã chính thức tham gia ASEAN (tháng 07/1995), APEC (tháng 11/1998)
và WTO (tháng 11/2006). Do vậy, việc tháo gỡ
những vướng mắc, những rào cản
trong tiến trình hội nhập như là thuế, kiểm soát giá thành, tài chính, độc quyền buôn
bán và các biện pháp kỹ thuật sẽ phải nhanh chóng tiến hành tháo gỡ trong thời gian
tới. Một trong những rào cản mà các tổ chức kinh tế thế giới rất quan tâm đó là các
rào cản kỹ thuật trong thương mại mà cụ thể là các vấn đề liên quan đến sự hài hoà
các tiêu chuẩn và đánh giá sự phù hợp. Sự
hài hoà và phù hợp này giúp hình thành
nên sự tương thích hàng hoá, sản phẩm giữa các nước thành viên trong cùng tổ chức.
Tại Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần VI-1998, hiệp định khung về thỏa thuận thừa
nhận lẫn nhau đã được ký kết bởi các thành viên trong tổ chức theo đó sẽ có sự chấp
nhận các kết quả đánh giá sự phù hợp được tiến hành bởi các tổ chức đánh giá sự
phù hợ
p của các nước thành viên khác.
Nhằm thực hiện những yêu cầu và đòi hỏi trên, buộc các Doanh nghiệp Việt Nam
phải áp dụng các tiêu chuẩn đã được chứng nhận về sự hài hoà, phù hợp với các tiêu
chuẩn, các yêu cầu của các quốc gia khác, hoặc khu vực khác. Đó là các tiêu chuẩn
mang tính quốc tế, việc áp dụng các tiêu chuẩn đó phải được chứng nhận nhằm đảm
bảo hơn tính phù hợp mà Doanh nghiệp đạ
t được.
Doanh nghiệp Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển và khẳng định mình, còn khá
non trẻ so với tầm phát triển chung. Doanh nghiệp có những thuận lợi chung, tuy vậy
khó khăn cũng không ít. Tiến hành áp dụng các tiêu chuẩn chung này buộc các
Doanh nghiệp Việt Nam phải đối đầu với rất nhiều thử thách mới.
Đứng trước tình thế khó khăn trên, các Hệ thống quản lý chất lượng đã vào cuộc như
Hệ thố
ng quản lý chất lượng sản phẩm ISO 9001, Hệ thống quản lý môi trường ISO
14001, HACCP, các tiêu chuẩn cho sản phẩm cụ thể theo các yêu cầu về chất lượng,
an toàn, Nhãn môi trường… Các Doanh nghiệp Việt Nam cần thiết phải tiếp cận và
xây dựng các hệ thống tiêu chuẩn này cho Doanh nghiệp cũng như cho sản phẩm và
dịch vụ của mình.
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 18

II.5 Tính tương thích của tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 với các Hệ thống
quản lý khác
Một Doanh nghiệp có thể cùng lúc áp dụng nhiều hệ thống quản lý khác nhau để
chứng tỏ sự lớn mạnh và tinh thần trách nhiệm của Doanh nghiệp mình đối với xã
hội và môi trường. Các hệ thống quản lý như: Hệ thống quản lý môi trường ISO
14000, Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ISO 9000, Trách nhiệm xã hội SA
8000, Hệ thống an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp OHSAS 18000…
Người làm đề tài xin nói rõ về
sự tương thích của Hệ thống quản lý môi trường với
chất lượng, an toàn sức khoẻ và trách nhiệm xã hội. Đây là bốn hệ thống thường
được áp dụng ở tất cả các Doanh nghiệp.
Quản lý môi trường không phải là khía cạnh duy nhất trong những hoạt động đòi hỏi
sự quản lý từng ngày của mỗi Doanh nghiệp. Sức khoẻ nghề nghiệp và quản lý an
toàn cũng là vấn
đề các nhà quản lý cần quan tâm, xác định rõ và truyền đạt tới các
bên có liên quan. Việc đưa quản lý chất lượng vào trong công việc chung của tổ chức
đã được sử dụng rộng rãi từ năm 1980 với sự ra đời của Bộ tiêu chuẩn 9000.








Hình 2.2: Sự kết hợp giữa môi trường, chất lượng,
an toàn sức khoẻ và trách nhiệm xã hội
Nếu quản lý môi trường đã đóng vai trò trung tâm trong những n
ăm 1990 thì sức
khoẻ và an toàn nghề nghiệp cũng sẽ nhận được sự quan tâm không kém. Ví dụ tiêu
chuẩn BS 8800 của Anh, SA 8000 của Đức. Tiêu chuẩn hướng dẫn này được dựa
Tiêu chuẩn tích hợp
Môi trường ISO
14000
Chất lượng ISO
9000
An toàn nghề nghiệp
OHS 18000
Trách nhiệm xã hội
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 19

trên hệ thống quản lý ISO 14000 đề ra. Cũng giống như vậy, tại Hà Lan, một tiêu
chuẩn hướng dẫn về quản lý sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp được soạn thảo. Trong
tiêu chuẩn này, người ta cùng hướng tới sự thống nhất với tiêu chuẩn ISO 14000.
Thử thách đối với việc tiêu chuẩn hoá trong thập kỉ tới là phải kết hợp một cách hài
hòa các khu vực quản lý khác nhau, hòa nhập chúng vào trong hệ th
ống quản lý
thống nhất. Thụy Sĩ đề nghị với ban quản lý kỹ thuật của ISO về việc cần thành lập
một nhóm cố vấn Chiến lược về hệ thống quản lý nhằm phát triển tầm nhìn chiến
lược cho tổ chức ISO về vấn đề kết hợp, thống nhất các tiêu chuẩn về hệ thống quản
lý và những thủ tục chứ
ng nhận có liên quan. Do vậy, Ủy ban quản lý kỹ thuật (một
cơ quan của tổ chức ISO) đã quyết định nhu cầu thống nhất những tiêu chuẩn về hệ
thống quản lý năm 1997.
Các Hệ thống quản lý trên đều có chung các yêu cầu sau:
- Cam kết của lãnh đạo
- Chính sách
- Phân công trách nhiệm và quyền hạn
- Huấn luyện
- Văn bản
- kiể
m toán
- Xem xét của lãnh đạo
- Cải tiến liên tục
II. 6 Xu hướng phát triển của Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 có khả năng cải thiện mức độ tác động lên môi trường của
các tổ chức trên thế giới. Tổ chức ISO/TC 207 hy vọng rằng trong tương lai, họ sẽ
tạo nên một mô hình phù hợp dùng cho quản lý các hoạt động có liên quan, ISO/TC
207 và SC2 đã tiến hành xem xét mang tính chất định kỳ đối với những tiêu chuẩn
của mình. Vì vậy, những tiêu chuẩn cốt lõi này cần được phản ánh những vấn đề m
ới
như sự phát triển - kết quả của những thay đổi trong cách nhìn nhận về môi trường
của các Chính phủ – các tổ chức cá nhân.

Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 20











Hình 2.3: Con đường phát triển của một Hệ thống quản lý môi trường
II.7 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam
II.7.1 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới
ISO 14001 đã khẳng định vai trò toàn cầu đối với các Doanh nghiệp và tổ chức mong
muốn hoạt động với việc đảm bảo sự bền vững của môi trường. Đến cuối năm 2005,
đã có 111.162 chứng chỉ ISO 14001 (cho cả phiên bản 1996 và 2004) được cấp tại
138 quốc gia và vùng lãnh thổ, tăng khoảng 24% so với năm 2004 (với 89.937 chứng
chỉ cấp tại 127 quốc gia và vùng lãnh thổ).
Theo số liệu của ISO (Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế), số lượng các quốc gia đạt
chứng nhận ISO ngày càng tăng, trong đó Nhật Bản là nước có số công ty đạt chứng
nhận cao nhất. Các quốc gia được cấp chứng nhận tiêu chuẩn ISO 14001:2004 theo
thứ tự:



Thụ động đối phó
Chủ động tích cực
Thải bỏ trực tiếp
Xử lý cuối đường ống
Tái chế, tái sử dụng
Ngăn ngừa ô nhiễm, giảm thiểu ô nhiễm
CN, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn
HTQLMT – BS 7740 (1900)
HTQLMT – ISO 14000
Tiêu chuẩn tích hợp
Phát triển bền vững
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 21

B

ng 2.1 Mười quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất (tháng 12/2005)
STT Quốc gia Số lượng
1
Nhật Bản
23.466
2
Trung Quốc
12.683
3
Tây Ban Nha
8.620
4
Italia
7.080
5
Vương Quốc Anh
6.055
6
Mỹ
5.061
7
Hàn Quốc
4.955
8
Đức
4.440
9
Thụy Điển
3.682
10
Pháp
3.289
(Nguồn: theo ISO Survey of Certification 2005)
II.7.2 Tình hình áp dụng ISO 14001: 2004 tại Việt Nam
Đối với vấn đề mơi trường hiện nay, các Doanh nghiệp Việt Nam khơng hẳn khơng
quan tâm và ý thức được. Tuy nhiên, do còn nhiều yếu tố bất cập như vấn đề vốn,
cơng nghệ, và lối mòn suy nghĩ … khiến cho vấn đề mơi trường tại Việt Nam chưa
thật sự được các Doanh nghiệp chú trọng đúng mức.
Với nhiều chương trình gia tăng nhận thức về mơi trường cho c
ộng đồng, vấn đề
giảm thiểu ơ nhiễm và bảo vệ mơi trường ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Thêm
vào đó, đối với các Doanh nghiệp có thị phần xuất khẩu, các u cầu của cộng đồng
thế giới bao quanh vấn đề mơi trường đã buộc các Doanh nghiệp Việt Nam phải thực
hiện những u cầu về giảm thiểu ơ nhiễm và bảo vệ mơi trường thơng qua các tiêu
chuẩn quốc t
ế như tiêu chuẩn ISO 14001.
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 22

Tiêu chuẩn ISO 14001 đã giải thoát cho các Doanh nghiệp Việt Nam thoát ra khỏi
tình thế nan giải trên. Tuy nhiên, việc áp dụng ISO 14001 vẫn chưa thật sự phổ biến.
Tính đến hết năm 2005, cả nước có khoảng 200.000 Doanh nghiệp (với khoảng trên
80% là Doanh nghiệp vừa và nhỏ) và trên 2 triệu hộ kinh doanh, nhưng số các Doanh
nghiệp đạt chứng nhận tiêu chuẩn ISO 14001 còn rất hạn chế (127 Doanh nghiệp
được chứng nhận, thấp hơn 0,1%).
Có thể
thấy được qua số liệu thống kê về số Doanh nghiệp đạt chứng nhận về Hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 từ năm 1999 cho đến tháng
12/2005 như sau:
Bảng 2.2: Thống kê số Doanh nghiệp đạt chứng nhận ISO 14001
từ năm 1999 – 12/2005
Naêm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 12/2005 Toång soá
Soá DN 3 7 22 12 32 30 21 127
Mặc dù vẫn có rất nhiều chương trình truyền thông về bảo vệ môi trường, nâng cao
nhận thức cho cộng đồng về vấn đề môi trường hiện nay và nhất là đối với các
Doanh nghiệp, xí nghiệp sản xuất thì vấn đề môi trường còn được thực hiện thông
qua các quy định, luật lệ và các yêu cầu riêng do nhà nước đặt ra. Nhưng vấn đề môi
trường tại các khu vực tập trung sản xuất công nghiệp của Thành phố vẫn không
được cải thiện nhiều, và thông qua những con số thống kê về ISO 14001 trên cho
thấy rằng việc áp dụng các tiêu chuẩn và các HTQLMT còn rất nhiều trở ngại chưa
được giải quyết. Đó là do vấn đề về nhận thức hay một trở ngại nào khác trong việc
áp dụng HTQLMT này.
II.8 Một vài nghiên cứu về áp dụng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu
chuẩn ISO 14001

Để có thể thấy rõ ràng hơn những kết quả đạt được cũng như những khó khăn mà các
Doanh nghiệp gặp phải khi thực hiện áp dụng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu
chuẩn ISO 14001, có thể xem xét đến một vài số liệu sau:
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 23

II.8.1 Nghiên cứu của Ủy ban kỹ thuật 207 trực thuộc tổ chức ISO
(Nguồn:The Global Use of Environmental Management System by Small and
Medium Enterprises – Excutive Report form ISO/TC207/SC1/Strategic SME
Group)
Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được ban hành trên trên giới vào tháng 11 năm 2004,
ngay sau đó không lâu, nhóm Tham mưu cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trực
thuộc Ủy ban tiêu chuẩn TC 207 của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO đã làm một cuộc
điều tra nghiên cứu mang tính chất toàn cầu nhằm tìm hiểu xem tính hiệu quả cũng
như nhữ
ng sự khó khăn và thuận lợi của các Doanh ngnhiệp vừa và nhỏ trên Thế giới
gặp phải khi áp dụng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004.
Cuộc điều tra nghiên cứu này được bắt đầu vào ngày 11 tháng 1 năm 2005, kết thúc
vào ngày 30 tháng 6 năm 2005. Kết quả sử dụng trong Đồ án Tốt nghiệp này là Kết
quả được tổng hợp vào ngày 5 tháng 4 năm 2005.
Với hình thức phát phiếu điều tra đánh dấ
u trắc nghiệm theo những câu hỏi và trả lời
cho sẵn, cuộc điều tra được thực hiện trên diện rộng trên 71 nước trên thế giới và tập
trung vào các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tổng số Doanh nghiệp sẽ được điều tra là
1515 Doanh nghiệp, cho đến thời điểm tổng hợp thì đã có 1134 Doanh nghiệp được
điều tra (15 Doanh nghiệp không trả lời). Phân loại các Doanh nghiệp được thể hiệ
n
trong bảng sau:
Bảng 2.3: Tổng hợp số liệu về các Doanh nghiệp được TC207/SC1 điều tra
Số lao động trong Doanh nghiệp
(người)
Số DN đã được điều tra (Tổng số DN
sẽ điều tra)/ Số phiếu không trả lời
Dưới 11 227 (254) / 6
Từ 11 đến 50 429 (545) / 4
Từ 51 đến 100 261 (374) / 4
Tổng số Doanh nghiệp vừa và nhỏ 917 (1173) / 14
Trên 100 217 (342) / 1
Tổng số Doanh nghiệp điều tra 1134 (1515) / 15
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 24

Với số liệu trên, kết quả của nghiên cứu trên hoàn toàn phù hợp để có thể xem xét tại
Việt Nam vì khoảng trên 84% các Doanh nghiệp tại Việt Nam là các Doanh nghiệp
vừa và nhỏ (Nguồn: KINH TẾ VIỆT NAM & THẾ GIỚI 2005-2006. Thời báo Kinh
tế Việt Nam. 05/2006), là đối tượng chính của cuộc điều tra nghiên cứu nêu trên.
II.8.1.1 Nội dung chính của cuộc điều tra
Cuộc điều tra thực hiện thu thập thông tin dựa trên các bả
ng câu hỏi được chuẩn bị
sẵn, tập trung vào các vấn đề sau:
- Lợi ích (thể hiện qua lý do tại sao áp dụng ISO 14001 và kết quả sau khi áp
dụng).
- Những trở ngại khi áp dụng Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001.
- Việc chứng nhận đạt ISO 14001 (những lợi ích trước mắt, những điều bất tiện,
giá cả, duy trì Hệ thống quản lý môi trường).
- Sự
trợ giúp (sự hỗ trợ, giúp đỡ trong vận hành, hướng dẫn phát triển hệ thống,
trợ giúp về nhân lực).
II.8.1.2 Kết quả của cuộc điều tra
Những thông tin thu nhận được sẽ được chọn ra 3 hoặc nhiều hơn các câu trả lời
được nhiều Doanh nghiệp chọn nhất, và tính tỉ lệ giữa chúng với nhau. Đề tài Tốt
nghiệp chỉ chọn những câu hỏi mang tính đi
ển hình nhất. Kết quả trả lời theo các câu
hỏi như sau:
Câu hỏi: Lý do đầu tiên để áp dụng ISO 14001 là gì?
Tỉ lệ Câu trả lời
43
%
31%
26%

Yêu cầu người tiêu dùng (43%)
Cải thiện môi trường trong Doanh nghiệp (31%)
Thỏa mãn yêu cầu luật định (26%)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×