Tải bản đầy đủ

Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG CAI LẬY - TIỀN GIANG ppt

i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG
CAI LẬY - TIỀN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGÔ MỸ TRÂN
Tháng 05/2009
NGUYỄN THỊ THÚY AN
Mã số SV : 4054039
Lớp: KTNN 1 K31
ii
DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 1: Tình hình thay đổi cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2007 – 2008 15
Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn nhân lực trong các khu vực kinh tế năm 2008 17
Biểu đồ 3: Hệ thống tưới nước và bón phân qua đường ống trên cây ăn trái 21
Biểu đồ 4: Tỷ trọng diện tích đất trồng cây ăn trái, 2008 24
Biểu đồ 5: Cơ cấu mẫu thu thập 26

Biểu đồ 6: Trình độ văn hoá của nông hộ 28
Biểu đồ 7: Nơi mua và tỷ lệ hao hụt cây con tương ứng 31
Biểu đồ 8: Nguồn vốn sản xuất bổ sung 33
Biểu đồ 9: Kinh nghiệm sản xuất của nông hộ 34
Biểu đồ 10: Tỷ lệ bán chôm chôm giữa các quý trong năm 2008 35
Biểu đồ 11: Tình hình biến động giá 3 loại chôm chôm qua 4 quý 35
Biểu đồ 12: Các đối tượng bán chôm chôm 37
Biểu đồ 13: Những lợi ích người dân mong muốn được mang lại từ HTX 38
Biểu đồ 14: Tỷ trọng các khoản mục chi phí trên một công chôm chôm 41
Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ chôm chôm 50
iii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ GIỐNG CHÔM CHÔM 20
Bảng 2: LIỀU LƯỢNG PHÂN KHUYẾN CÁO CHO CHÔM CHÔM 21
Bảng 3 : MÙA THU HOẠCH TỰ NHIÊN MỘT SỐ CÂY ĂN TRÁI 22
Bảng 4: TỶ TRỌNG CÁC LOẠI CHÔM CHÔM TẠI XÃ NĂM 2008 25
Bảng 5: SỐ LƯỢNG MẪU TẠI ĐỊA BÀN KHẢO SÁT 26
Bảng 6: THÔNG TIN CHUNG VỀ NÔNG HỘ SẢN XUẤT 27
Bảng 7: TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA CỦA NGƯỜI DÂN 27
Bảng 8: CHỦ THỂ QUYẾT ĐỊNH LOẠI CÂY TRỒNG 28
Bảng 9: THỜI GIAN THAM GIA SẢN XUẤT 29
Bảng 10: DIỆN TÍCH TRỒNG CÁC GIỐNG CHÔM CHÔM 29
Bảng 11: HÌNH THỨC TRỒNG CHÔM CHÔM CỦA NÔNG HỘ 30
Bảng 12: THÔNG TIN CHUNG VỀ GIỐNG CHÔM CHÔM 30
Bảng 13: NGUYÊN NHÂN HAO HỤT CÂY GIỐNG KHI TRỒNG 32
Bảng 14: NGUYÊN NHÂN CHỌN GIỐNG CHÔM CHÔM 32
Bảng 15: NGUỒN VỐN SẢN XUẤT BỔ SUNG 32
Bảng 16:: NGUỒN THU NHẬP BỔ SUNG CỦA NÔNG HỘ 33
Bảng 17: KINH NGHIỆM SẢN XUẤT 34
Bảng 18: THỜI GIAN VÀ CÁCH THỨC BÁN CHÔM CHÔM 34
Bảng 19: GIÁ BÁN CHÔM CHÔM BÌNH QUÂN CÁC QUÝ, 2008 35
Bảng 20: HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ ĐỐI TƯỢNG THU MUA 36
Bảng 21: NĂNG SUẤT BA GIỐNG CHÔM CHÔM 2008 37
Bảng 22: DƯ ĐỊNH THAM GIA VÀ LỢI ÍCH MONG MUỐN TỪ HTX CỦA
NÔNG HỘ 37
Bảng 23: DỰ ĐỊNH MỞ RỘNG QUY MÔ CỦA NÔNG HỘ 38
iii
Bảng 24: TỔNG HỢP CHI PHÍ, THU NHẬP, LỢI NHUẬN TRÊN MỘT
CÔNG CHÔM CHÔM
39
Bảng 25: TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ
41
Bảng 26: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG CHÔM CHÔM
44
Bảng 27: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH NHIỀU
CHIỀU
47
iv
MỤC
LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1. Phạm vi về không gian 3
1.4.2. Phạm vi về thời gian 3
1.4.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu 4
1.4.4. Đối tượng nghiên cứu 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1. Phương pháp luận 5
2.1.1. Lý thuyết về nông hộ 5
2.1.2. Lý thuyết về hiệu quả sản xuất 6
2.1.3. Khái niệm các chỉ tiêu kinh tế và một số chỉ tiêu tài chính 7
2.2. Phương pháp nghiên cứu 8
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 8
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu 9
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu 10
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 13
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên của huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang 13
3.1.1. Vị trí địa lý 13
3.1.2. Địa hình, đất đai 13
3.1.3. Thời tiết - Khí hậu 14
3.2. Tình hình kinh tế xã hội 14
v
3.2.1. Tình hình kinh tế 14
3.2.2. Tình hình văn hoá – xã hội 16
3.3. Tổng quan về cây chôm chôm 17
3.3.1. Đặc điểm thực vật học 17
3.3.2. Đặc điểm sinh lý sinh thái 18
3.3.3. Giống 19
3.3.4. Qui trình trồng 20
3.3.5. Tính thời vụ và giá trị kinh tế của cây chôm chôm 22
3.4. Tình hình sản xuất chôm chôm tại địa bàn Xã 23
3.4.1. Lịch sử hình thành cây chôm chôm ở địa bàn xã Tân Phong 23
3.4.2. Tổng quát các giống chôm chôm tại Xã 24
3.4.3. Tình hình canh tác của người dân 25
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỘ TRỒNG CHÔM CHÔM 26
4.1. TỔNG QUÁT VỀ MẪU ĐIỀU TRA 26
4.1.1. Số lượng mẫu thu thập 26
4.1.2. Thông tin chung về nông hộ 27
4.1.3. Trình độ văn hoá 27
4.1.4. Người quyết định loại cây trồng 28
4.1.5. Thời gian tham gia sản xuất 29
4.1.6. Diện tích trồng 29
4.1.7. Hình thức trồng 30
4.1.8. Thông tin về giống chôm chôm 30
4.1.9. Nguồn vốn sản xuất 32
4.1.10. Cơ cấu thu nhập của nông hộ 33
4.1.11. Kỹ thuật sản xuất 33
4.1.12. Thời gian tiêu thụ, giá cả và cách thức bán 34
4.1.13. Hình thức thanh toán và đối tượng thu mua 36
4.1.14. Sản lượng chôm chôm năm 2008 37
vi
4.1.15. Phương hướng phát triển 37
4.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÂY CHÔM CHÔM 39
4.2.1. Phân tích các loại chi phí sản xuất chôm chôm 39
4.2.2. Phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ thông qua các tỷ số tài chính 44
4.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NÔNG HỘ 46
4.3.1. Nhân tố làm giảm lợi nhuận 47
4.3.2. Nhân tố làm tăng lợi nhuận 49
4.4. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ 50
4.4.1. Giới thiệu kênh phân phối chôm chôm tại địa phương 50
4.4.2. Phân tích khái quát tình hình thu mua của thương lái 55
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT - KINH DOANH
CỦA HỘ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM 59
5.1. MỘT SỐ TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG VIỆC SẢN XUẤT
CHÔM CHÔM CỦA NÔNG HỘ 59
5.1.1. Kỹ thuật chăm sóc chôm chôm 59
5.1.2. Thị trường tiêu thụ - vùng nguyên liệu 61
5.1.3. Vốn 61
5.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 61
5.2.1. Kỹ thuật chăm sóc chôm chôm – giá bán 61
5.2.2. Vùng nguyên liệu - thị trường đầu ra 63
5.2.3. Vốn 64
5.3. MỘT SỐ TỒN TẠI VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG THU MUA 64
Chương 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 66
6.1. KẾT LUẬN 66
6.2. KIẾN NGHỊ 68
6.2.1. Đối với người dân 68
6.2.2. Đối với đối tượng thu mua 68
6.2.3. Đối với cơ quan ban ngành huyện – xã 68
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 2 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là nước nông nghiệp với hơn 75% dân số sống bằng nghề nông,
dựa vào nông nghiệp để nuôi sống bản thân, gia đình và xã hội. Ngày xưa ông bà
ta thường bảo: “Con trâu là đầu cơ nghiệp”. Tuy nhiên, đi cùng sự phát triển của
khoa học kỹ thuật, con trâu, cái cày đã được thay bằng máy cày, máy xới… Hiện
nay, nước ta đang chung vai xây dựng đất nước theo lời dạy của Bác: “Dân giàu,
nước mạnh”. Để thực hiện mục tiêu trên, Nhà nước ta đang ra sức xây dựng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để công nghiệp được vững mạnh thì nông
nghiệp không thể không phát triển vì nông nghiệp là tiền đề, là cơ sở cho công
nghiệp. Chính vì thế, bên cạnh phát triển công nghiệp, Nhà nước ta có chính sách
khuyến khích nông nghiệp. Đặc biệt, trong thời điểm hiện nay, nước ta đã gia
nhập tổ chức thương mại thế giới – WTO, bên cạnh những cơ hội cũng không ít
thách thức. Nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Thời gian gần đây,
lĩnh vực chăn nuôi gặp không ít khó khăn với dịch cúm gà, heo tai xanh, thuỷ sản
thì tôm, cá basa bị kiện bán phá giá… Tuy nhiên, lĩnh vực trồng trọt nước ta lại
gặt hái khá nhiều thành công với việc cây lúa – cây truyền thống của nước ta sau
một thời gian trôi nổi trên thị trường thế giới thì nay đã tạo được thương hiệu
GlobalGAP do HTX Mỹ Thành Nam sản xuất và ngày càng nhân rộng ra cả
nước… Đồng thời, nhiều loại trái cây chất lượng cao, phẩm chất tốt đã được xuất
ra nước ngoài như: vú sữa Lò Rèn, thanh long, bưởi Năm Roi Hoàng Gia Bên
cạnh những mặt hàng trên, theo khảo sát của những chuyên gia Mỹ, sau trái
thanh long được nhập khẩu vào thị trường Mỹ, thì trái nhãn và chôm chôm rất có
tiềm năng. Nắm bắt được cơ hội này, nước ta đang quy hoạch phát triển hai loại
trái cây ngon này. Cụ thể, tỉnh Tiền Giang, một trong những tỉnh nổi tiếng với
nhiều loại trái cây ngon như xoài cát Hoà Lộc, quýt Cái Bè, sầu riêng Ngũ Hiệp,
khóm Tân Phước, Vú sữa Lò Rèn, lúa sạch Mỹ Thành đã có nhiều chính sách
đầu tư phát triển lĩnh vực này. Mỗi một loại trái ngon gắn liền với một địa danh
của tỉnh như vú sữa lò rèn Vĩnh Kim, Quýt Cái Bè, xoài cát Hoà Lộc…Và thời
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 3 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
gian gần đây huyện Cai Lậy được nhắc đến kèm theo tên sản phẩm lúa đạt tiêu
chuẩn GlobalGAP. Trên đà phát triển đó, huyện đang chủ trương phát triển nhiều
mặt hàng tiềm năng khác trong đó có cây nhãn và chôm chôm. Sau khi trao đổi
với tiến sĩ Lê Hữu Hải - Trưởng phòng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Cai Lậy, ông cho biết: Nhãn và chôm chôm là hai mặt hàng có tiềm năng
có thể xuất khẩu sang các nước Mỹ, Nhật… đây là những thị trường khó tính,
chính vì thế để xuất sản phẩm vào các nước này, sản phẩm phải được sản xuất và
kiểm tra theo một quy trình nghiêm ngặt. Chính vì thế, huyện đã chủ trương xây
dựng vùng chuyên canh sản xuất sản phẩm sạch đạt tiêu chuẩn GlobalGAP.
Nước ta là nước nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm, rất thuận lợi để phát
triển các loại cây ăn trái. Với đất phù sa màu mỡ được bồi đắp từ những nhánh
của sông Cửu Long và hệ thống sông ngòi chằng chịt, Tiền Giang có khả năng
phát triển lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt. Với điều kiện thuận lợi ở
nước ta, không chỉ riêng Tiền Giang trồng được cây chôm chôm, cây này cũng
sum xuê, trĩu quả ở những vùng đất khác như Long Khánh, Bến Tre… Tuy
nhiên, dường như thiên nhiên đặc biệt ưu ái nơi đây; cũng đồng thời trồng một
giống chôm chôm nhưng chôm chôm trồng ở đây chất lượng hơn những nơi
khác. Cụ thể, chôm chôm khi bóc ra vỏ giòn hơn, ăn dễ tróc cùi hơn, vị ngọt hơn
nơi khác. Sau khi khảo sát thực tế địa bàn huyện Cai Lậy thì trong 28 địa bàn
hành chính của huyện chỉ có mỗi xã Tân Phong là có diện tích trồng chôm chôm
nhiều, chất lượng ngon. Từ đó, huyện đã chủ trương thành lập hợp tác xã sản
xuất chôm chôm GlobalGAP tại nơi đây, đưa cây chôm chôm vào quy trình sản
xuất đạt tiêu chuẩn. Từ đó, tạo “giấy thông hành” mang loại trái cây ngon, bổ
dưỡng này đến tay người tiêu dùng khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là các thị
trường khó tính như Mỹ, Nhật Và để hiểu rõ hơn về cây chôm chôm, tình hình
sản xuất của người dân cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho người dân
như thế nào? Tôi thực hiện đề tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại
xã Tân Phong, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang”. Qua đây tôi có thể hiểu rõ
hơn những vấn đề nêu trên, đồng thời từ những nghiên cứu của mình tôi hi vọng
giúp cho huyện nhà có những chủ trương sát thực, phù hợp với thực tế sản xuất
và đáp ứng được mong mỏi của người nông dân suốt ngày “bán mặt cho đất, bán
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 4 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
lưng cho trời”; giúp nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của hộ dân sản xuất
chôm chôm.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng và hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong
huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất của cây chôm chôm.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Phân tích thực trạng sản xuất chôm chôm của xã.
(2) Phân tích hiệu quả sản xuất cây chôm chôm.
(3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất chôm chôm.
(4) Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ chôm chôm.
(5) Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cây chôm chôm.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Thực trạng sản xuất chôm chôm trên địa bàn nghiên cứu ra sao?
(2) Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ ra sao?
(3) Giải pháp nào để hoàn thiện hiệu quả sản xuất sản phẩm chôm chôm
phù hợp với thực tiễn?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi về không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất chôm chôm tại Xã Tân
Phong. Theo kế hoạch của huyện sẽ tập trung trồng chôm chôm chuyên canh tại
Xã này và định hướng bà con nơi đây tham gia hợp tác xã nông nghiệp, nhằm tìm
đầu ra ổn định cho cây chôm chôm nơi đây.
1.4.2. Phạm vi về thời gian
-
Thông tin thu thập trong đề tài để làm luận văn từ 2007- 2008.
-
Thời gian thực hiện đề tài từ 2/2/2009 đến 25/4/2009.
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 5 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
1.4.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Vì thời gian thực tập không nhiều và kiến thức tích luỹ được chỉ dừng lại ở
mức lý luận từ ghế nhà trường, mà kiến thức thực tế thì vô cùng vô tận, chính vì
thế trong đề tài tôi tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
-
Phân tích tình hình sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất
của nông hộ
-
Phân tích lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ
trồng chôm chôm.
1.4.4. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu lợi ích kinh tế của người dân thu được từ việc sản xuất
chôm chôm.
Hộ trồng chôm chôm tại địa bàn xã.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Cây chôm chôm là một loại cây trồng đã xuất hiện từ lâu đời và khá phổ
biến tại vùng đồng bằng sông Cửu Long. Đây được xem là loại cây có rất tiềm
năng phát triển tại nhiều vùng ở khu vực ĐBSCL vì phù hợp với điều kiện tự
nhiên, chất lượng trái ngon và hình dáng lạ mắt, thêm vào đó thị trường tiêu thụ
rộng và phù hợp khẩu vị người tiêu dùng. Có nhiều nhà khoa học đã tìm hiểu về
loại cây này như:
Trần Văn Hâu (27/11/2007), “Điều khiển cho chôm chôm ra hoa rãi vụ”.
Đề tài nghiên cứu về đặc điểm của cây chôm chôm, các giai đoạn phát triển, nhu
cầu dinh dưỡng của cây và cách xử lý chôm chôm ra hoa rãi vụ. Bằng cách sử
dụng các phương pháp phân tích thống kê và mô tả, sau khi đã điều tra thực
nghiệm tại địa bàn huyện Phong Điền – thành phố Cần Thơ và một số tỉnh khác
như Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre…. Tiến Sĩ Trần Văn Hâu - giảng viên thuộc
khoa nông nghiệp trường Đại học Cần Thơ đã đúc kết được một số kinh nghiệm
về kỹ thuật trồng và cách thức xử lý chôm chôm ra hoa rãi vụ của bà con nông
dân, kết hợp với hiểu biết của mình để đưa ra một kỹ thuật sản xuất khoa học,
giúp chôm chôm cho trái rãi vụ.
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 6 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Trương Thị Diễm Trinh (2008), “Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ
bưởi tại huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long”, luận văn tốt nghiệp khoá 30, khoa
kinh tế và QTKD trường Đại học Cần Thơ. Với phương pháp phân tích thống kê
mô tả, phương pháp phân tích hồi quy tương quan, phương pháp so sánh đề tài đã
nêu bật được tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi tại huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh
Long. Đề tài phân tích yếu tố lợi nhuận của nông hộ trồng bưởi và các yếu tố ảnh
hưởng đến lợi nhuận của nông hộ, bên cạnh đó, tác giả nêu lên được tình hình
tiêu thụ và kênh phân phối bưởi tại địa bàn nghiên cứu.
Từ cơ sở những nghiên cứu của các tác giả trước, tôi tiến hành tiến hành
nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong,
huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang”. Trong đề tài của mình tôi tập trung nghiên
cứu tình hình sản xuất chôm chôm tại địa bàn xã Tân Phong và hiệu quả sản xuất
của nông dân thông qua các phương pháp thống kê mô tả, hồi qui tương quan,
các chỉ số và tỷ số tài chính. Đây là điểm mới chưa được nghiên cứu trong các đề
tài trên. Bên cạnh việc phân tích sâu về tình hình sản xuất chôm chôm tôi có giới
thiệu tổng quát về tình hình tiêu thụ chôm chôm tại địa bàn nghiên cứu.
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 7 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Lý thuyết về nông hộ
2.1.1.1. Khái niệm nông hộ
Nông hộ là những hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ,
tiểu thủ công nghiệp… hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng lao động, tiền vốn
của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh. Nông hộ tiến hành sản xuất nông
– lâm – ngư nghiệp để phục vụ cuộc sống và được gọi là kinh tế hộ gia đình.
2.1.1.2. Đặc trưng của nông hộ
Đặc trưng bao trùm của kinh tế nông hộ là các thành viên trong nông hộ
làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bản thân và gia đình
mình, đây là nền kinh tế sản xuất nhỏ, mang tính tự túc, tự cấp, hoặc sản xuất
hàng hóa với năng suất lao động còn thấp, nhưng kinh tế nông hộ đóng vai trò
quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta.
a) Hình thức quản lý
Phần lớn các hộ do mỗi gia đình trực tiếp quản lý. Người chủ hộ đồng thời
là chủ gia đình cùng tham gia lao động, cùng sản xuất kinh doanh với các thành
viên trong gia đình. Ở đây mỗi nông hộ là một chủ thể kinh tế. Ngoài ra, các
nông hộ có thể kết hợp với kinh tế hợp tác xã để tiến hành sản xuất kinh doanh.
Nông hộ thực hiện các khâu sản xuất, còn hợp tác xã thực hiện các khâu dịch vụ
đầu ra, đầu vào. Nông hộ và hợp tác xã là 2 chủ thể kinh tế.
b) Ruộng đất
- Về sỡ hữu ruộng đất: ruộng đất thuộc sở hữu của Nhà nước và các hộ
được giao sử dụng đất ổn định, lâu dài. Và các nông hộ phải nộp thuế cho Nhà
nước.
- Về quy mô ruộng đất: ở nước ta bình quân/nông hộ khoảng 0,59ha. Ở một
số vùng có nhiều ruộng đất như ở miền Nam, một số vùng kinh tế mới quy mô
ruộng đất bình quân/ hộ khoảng 1– 3ha. Nhìn chung ruộng đất ở các nông hộ bị
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 8 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
phân tán thành nhiều mảnh. Nhà nước hạn mức đất nông nghiệp cho mỗi hộ gia
đình, đối với cây hàng năm không quá 3ha, đối với cây lâu năm không quá 10ha.
c) Cơ cấu sản xuất
Tùy theo điều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng và từng hộ nông dân mà
các nông hộ có cơ cấu sản xuất khác nhau. Cơ cấu sản xuất của nông hộ mang
tính chất đặc trưng, đa dạng; có hộ mang tính chất độc canh, nặng về cây lương
thực chủ yếu là cây lúa; có hộ ngoài cây lương thực còn trồng một số loại rau
màu, cây ăn trái, cây công nghiệp; có hộ vừa trồng trọt vừa chăn nuôi vừa có
ngành nghề…
d) Vốn và tài sản
- Về vốn: Các nông hộ thường có một số vốn tự có để phát triển sản xuất và
đảm bảo đời sống. Tùy theo điều kiện và quy mô mà số vốn của các hộ khác
nhau. Nhưng nhìn chung, các nông hộ thường thiếu vốn để sản xuất hoặc mở
rộng sản xuất với mức độ khác nhau.
- Về tài sản: Nhìn chung các hộ đã trang bị được những nông cụ thông
thường.
e) Lao động
Lao động sản xuất của hộ chủ yếu là do các thành viên trong gia đình làm.
Một số hộ giàu có nhiều đất đai, nhiều ngành nghề thì có thuê mướn thêm lao
động ngoài.
2.1.2. Lý thuyết về hiệu quả sản xuất
Trong kinh tế học tân cổ điển, hiệu quả ngụ ý sử dụng tối ưu kinh tế, tập
hợp các nguồn lực để đạt được mức phúc lợi vật chất cao nhất cho người tiêu
dùng của xã hội nói chung theo một tập hợp giá nguồn nhân lực và giá trị thị
trường đầu ra nhất định.
Trên đây là khái niệm về hiệu quả, thế hiệu quả sản xuất là gì? Nhà sản xuất
thường phải đối mặt với các giới hạn trong việc sử dụng nguồn lực sản xuất. Do
đó, họ cần phải xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các hoạt động cần thực hiện
dựa vào các nguồn lực đó sao cho đạt kết quả cao nhất. Để đạt được hiệu quả thì
nhà sản xuất phải biết cách sử dụng 3 yếu tố:
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 9 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
(1) Không sử dụng nguồn lực lãng phí;
(2) Sản xuất với chi phí thấp nhất;
(3) Sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người.
Trong bất kỳ quá trình sản xuất nào khi tính đến hiệu quả sản xuất thì người
sản xuất đề cập đến 3 nội dung:
(1) Hiệu quả kinh tế. (2)
Hiệu quả kỹ thuật. (3)
Hiệu quả phân phối.
2.1.2.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên
được thị trường phân phối như thế nào. [Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học, trang
224 – NXB Từ điển Bách Khoa Hà Nội]
Tiêu chí hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị, có nghĩa là khi sự thay đổi làm
tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại.
Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp gắn liền với những đặc điểm của sản
xuất nông nghiệp. Trước hết là ruộng đất, đây là tư liệu sản xuất không thể thiếu,
nó vừa là sản phẩm tự nhiên vừa là sản phẩm lao động. Đối tượng của sản xuất
nông nghiệp là các cơ thể sống, chúng sinh trưởng, phát triển và diệt vong theo
các quy luật sinh vật nhất định và chúng chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện
ngoại cảnh (đất đai, thời tiết…). Con người chỉ tác động tạo ra các điều kiện
thuận lợi để chúng phát triển tốt hơn theo các quy luật sinh vật, chứ không thể
thay đổi chúng theo ý muốn chủ quan được.
2.1.2.2. Hiệu quả kỹ thuật
Hiệu quả kỹ thuật đòi hỏi nhà sản xuất phải tạo ra một lượng sản phẩm nhất
định xuất phát từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. [Kumbhaker and
Lovell, 2000]
2.1.2.3. Hiệu quả phân phối
Thể hiện mối quan hệ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Có nghĩa là,
nhà sản xuất phải cung cấp những sản phẩm và dịch vụ mà người tiêu dùng cần
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 10 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
hay nói cách khác các nguồn lực được phân phối sao cho lợi ích của người sử
dụng nó đạt cao nhất.
2.1.3. Khái niệm các chỉ tiêu kinh tế và một số chỉ tiêu tài chính
2.1.3.1. Chi phí
Chi phí sản xuất chôm chôm là tất cả những chi phí mà nông hộ đã bỏ ra để
sản xuất chôm chôm. Cụ thể, có những loại chi phí: chi phí con giống, phân,
thuốc, thuê nhân công, điện tưới tiêu, máy tưới tiêu và các khoản chi phí khác.
2.1.3.2. Thu nhập
Thu nhập là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, tức là tổng số
tiền mà các hộ trông chôm chôm nhận được khi bán trái.
2.1.3.3. Lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
chôm chôm. Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bao gồm nhân tố chủ
quan và nhân tố khách quan.
Lợi nhuận chưa tính lao động nhà = Tổng doanh thu - Tổng chi phí (chưa
có lao động nhà).
Lợi nhuận đã tính lao động nhà = Tổng doanh thu - Tổng chi phí (tính lao
động nhà).
Bên cạnh những chỉ tiêu trên, để đánh giá hiệu quả kinh tế của hộ sản xuất,
trong đề tài sử dụng một số chỉ tiêu sau:
- Tỷ số giữa thu nhập và chi phí cho biết khi bỏ ra 1 đồng chi phí thu được
bao nhiêu đồng thu nhập.
- Tỷ số giữa lợi nhuận đã tính lao động nhà và thu nhập, cho ta biết trong
một đồng thu nhập sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Sau khi trao đổi và được sự hướng dẫn của ông Lê Hữu Hải, Trưởng phòng
Nông Nghiệp huyện Cai Lậy, tôi được biết huyện đang có kế hoạch phát triển
cây chôm chôm nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ
mặt hàng chôm chôm. Và xã Tân Phong là cái nôi của loại trái cây ngon và giàu
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 11 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
tiềm năng này. Chính vì thế tôi đã chọn Cù Lao Tân Phong để tiến hành nghiên
cứu.
Xác định tổng thể: Xã Tân Phong bao gồm 7 ấp: Tân An, Tâm Luông A,
Tân Luông B, Tân Bường A, Tân Bường B, Tân Thái, Tân Thiện. Trong số đó:
-
Tổng thể: tất cả những hộ gia đình trồng chôm chôm tại xã.
-
Đơn vị lấy mẫu: hộ sản xuất đã thu hoạch chôm chôm từ 2 năm trở lên.
-
Phạm vi lấy mẫu: Những hộ nông dân thường trú tại địa bàn xã.
-
Thu thập thông tin trong thời gian: năm 2008.
-
Số mẫu: 50 mẫu.
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu
Trong đề tài tôi sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, để
tiến hành chọn mẫu và thu thập số liệu. Cụ thể như sau:
Căn cứ vào tiêu thức vùng dân cư, tôi tiến hành phân nhỏ tổng thể nghiên
cứu ra làm 7 nhóm nhỏ. Xã Tân Phong về mặt hành chánh bao gồm 7 ấp, mỗi ấp
có số lượng hộ sản xuất và diện tích trồng khác nhau; để kết quả điều tra chính
xác hơn tôi chia nhỏ tổng thể, mỗi ấp như một tổng thể riêng lẻ. Sau đó, tiến hành
lấy mẫu ngẫu nhiên theo đơn vị mỗi ấp, rồi kết hợp kết quả với nhau. Do có sự
khác biệt về số lượng hộ sản xuất của mỗi ấp nên tôi áp dụng phương pháp chọn
mẫu ngẫu nhiên không theo tỷ lệ với kích thước của mỗi nhóm phân tầng.
Do chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên tôi tiến hành phỏng vấn thử với
số mẫu nhỏ trước. Những thông tin thu thập được khi phỏng vấn thử, được phân
tích trước khi tiến hành cuộc điều tra chính thức. Sau khi phỏng vấn thử, tôi tiến
hành điều chỉnh bảng câu hỏi trước khi tiến hành phỏng vấn, đồng thời ước
lượng tỷ lệ không trả lời trước khi điều tra chính thức. Từ đó, đưa ra những điều
chỉnh cần thiết nhằm nâng cao độ chính xác cho những thông tin thu thập.
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu từ sách, báo, đài phát thanh, tạp chí, internet, các báo cáo
của UBND huyện, xã và các bài nghiên cứu có liên quan, bên cạnh việc tham
khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc sản xuất chôm chôm.
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 12 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
2.2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp có thể thu thập bằng 4 cách: quan sát, nhóm tập trung, điều
tra và thực nghiệm. Trong đề tài nghiên cứu của mình tôi sử dụng phương pháp
điều tra.
Để thu thập số liệu sơ cấp tôi tiến hành thiết kế bảng câu hỏi và phỏng vấn
trực tiếp người nông dân sản xuất tại nhà. Sau khi kết thúc bài phỏng vấn tại nhà
thứ nhất tôi sẻ hỏi người dân về những hộ trồng chôm chôm xung quanh, để dễ
dàng trong việc lấy mẫu và tiết kiệm thời gian và vật chất. Trong quá trình thiết
kế bảng câu hỏi, tôi chia làm 2 loại câu hỏi: câu hỏi có sẵn câu trả lời và câu hỏi
để ngõ.
Những câu hỏi có trả lời sẵn là những câu hỏi có kèm theo những phương
án trả lời có thể có và người được hỏi chỉ cần lựa chọn một trong những câu hỏi
có trả lời sẵn.
Câu hỏi để ngỏ là những câu hỏi để cho người được hỏi trả lời bằng những
lời lẽ của mình. Để tạo thuận lợi cho đáp viên và tăng độ chính xác cho thông tin
tôi kết hợp cả 2 dạng câu hỏi này với nhau.
Phương pháp tiếp xúc: Phỏng vấn trực tiếp.
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
Đề tài sử dụng các hàm trong phần mềm Excel và phần mềm SPSS để xử
lý số liệu sơ cấp thu thập được thông qua các phương pháp thống kê và hàm lợi
nhuận để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của người dân.
- Thống kê mô tả và phương pháp tần số: sử dụng trong nghiên cứu nhằm
phân tích thực trạng của việc trồng chôm chôm trong năm 2008 ở địa phương.
- Phương pháp phân tích hồi qui tương quan nhiều chiều để phân tích mối
tương quan giữa chi phí và lợi nhuận của việc trồng chôm chôm, đồng thời phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất.
- Việc thiết lập hàm lợi nhuận được thiết lập trên cơ sở hàm hồi qui tuyến
tính. Mục đích của hàm thu nhập là nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận của nông hộ. Từ đó, biết được các nhân tố nào làm tăng hay giảm lợi
nhuận để có thể phát huy những yếu tố tích cực, đồng thời khắc phục những yếu
tố tiêu cực nhằm nâng cao hiệu quả việc sản xuất chôm chôm.
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 13 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Phương trình hồi qui có dạng:
Y = α
0
+ α
1
X
1
+ α
2
X
2
+ ….+ α
k
X
k
. Trong đó:
Y: Lợi nhuận (Biến phụ thuộc)
X
i
: Các biến độc lập (i = 1, 2,…,k), bao gồm:
-
Chi phí cây con
-
Chi phí phân, thuốc
-
Chi phí thuê lao động
-
Chi phí lao động nhà
-
Nhiên liệu
-
Vận chuyển
-
Chi phí khác
Giả thuyết:
H
0
: α
i
= 0 hay các biến độc lập (X) không tác động đến biến phụ thuộc (Y).
H
1
: Có ít nhất 1 tham số α
i
≠ 0 hay có ít nhất 1 biến độc lập X tác động đến
biến phụ thuộc Y.
=> Bác bỏ giả thuyết H
0
ở bất kỳ mức ý nghĩa α > Sig (F).
Từ bảng kết quả phân tích ANOVA ta có thể giải thích các hệ số:
- Hệ số xác định (R
2
): Cho biết mức độ biến động của biến phụ thuộc Y
được giải thích bởi các biến độc lập(X
i
). Hay % biến động của Y được giải thích
bởi X
i
.
- Mức ý nghĩa (α): Dùng để kiểm tra mức ý nghĩa của các biến độc lập.
- Giá trị Sig (F): (Mức ý nghĩa của phương trình hồi qui) Giá trị này cho ta
kết luận ngay mô hình hồi qui có ý nghĩa hay không khi nó nhỏ hơn mức ý nghĩa
α. Sig (F) càng nhỏ càng tốt, độ tin cậy càng cao.
Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích các số liệu thu thập được nhằm ước
lượng các mối quan hệ, hiểu rõ những nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất cũng
như lợi nhuận từ cây chôm chôm. Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất chôm chôm.
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 14 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Tiền Giang nằm trong tọa độ 105°50’–106°45’ Đông và 10°35’-10°12’
Bắc. Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và thành phố Hồ Chí Minh, phía
Tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và Vĩnh Long, phía Đông
giáp Biển Đông. Đây là đầu mối quan trọng nối các tỉnh miền Tây với trung tâm
công nghiệp lớn TPHCM, thuận lợi để phát triển công nghiệp. Không chỉ thế, với
điều kiện tự nhiên đất đai màu mỡ, hệ thống kênh rạch chằng chịt rất thuận lợi
phát triển ngành nông nghiệp.
3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN CAI LẬY
3.1.1. Vị trí địa lý
Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ bắc sông Tiền với chiều dài trên 120km,
được chia thành: thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và 8 huyện: Chợ Gạo, Gò
Công Đông, Gò Công Tây, Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Tân Phước, Tân Phú
Đông. Nằm trên các trục đường giao thông chiến lược như Quốc lộ 1A, đường
tỉnh 864; 865; 868 và sông Tiền; huyện Cai Lậy là địa bàn có một vai trò quan
trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; là cửa ngõ giao lưu kinh tế -
văn hóa với các tỉnh khu vực miền Tây và Đồng Tháp Mười. Toàn huyện có 28
đơn vị hành chính xã - thị trấn, với tổng diện tích 436 km
2
.
Nguồn: [10]
-
Bắc giáp huyện Tân Phước và tỉnh Long An.
-
Nam giáp huyện Long Hồ của Vĩnh Long lấy sông Tiền làm ranh giới.
-
Tây giáp huyện Cái Bè.
-
Đông giáp huyện Châu Thành của Bến Tre ngăn cách bởi sông Tiền.
3.1.2. Địa hình, đất đai
Địa hình tương đối bằng phẳng, với độ dốc nhỏ hơn 1% và cao trình biến
thiên từ 0 - 1,6 m so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8 m. Trên địa bàn có hai
khu vực giồng cát và vùng lân cận giồng cát có cao trình lớn hơn 1,0 m là giồng
Cai Lậy (bao gồm Bình Phú, Thanh Hoà, Long Khánh, thị trấn Cai Lậy, Tân
Bình, Nhị Mỹ) và giồng Nhị Quý (kéo dài từ Nhị Quý đến gần Lonh Định). Do
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 15 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
đó, khu vực nằm giữa hai giồng này là dãy đất cao ven sông Tiền (bao gồm khu
vực Long Tiên, Mỹ Long, Bàn Long, Bình Trung) có cao trình thấp hơn nên khó
tiêu thoát nước đến 1,1 m. Nguồn: [10]
Phía Nam được bao bọc với cụm cù lao Tân Phong, Ngũ Hiệp với hệ thống
kênh rạch, chằng chịt thuận lợi cho giao thông vận tải đường thuỷ thông thương
với những khu vực giáp ranh.
Huyện Cai Lậy có tổng diện tích 41.127 ha, trong đó cơ cấu đất gồm có
(kèm theo một số xã tiêu biểu):
Đất phù sa ở các Xã: Tân Phong, Ngũ Hiệp, Cái Bè, Mỹ Long, Hiệp Đức…
Đất phèn: Phú Cường, Mỹ Phước Tây, Thạnh Lộc…
Đất cát giồng: Nhị Quý, Tân Hội, Nhị Mỹ…
3.1.3. Thời tiết - Khí hậu
Khí hậu mang tính chất nội chí tuyến - cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới gió
mùa nên nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm. Nhiệt độ bình quân trong
năm là 27 - 27,9
0
C.
Có 2 mùa: Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau; mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 11(thường có hạn Bà chằng vào tháng 7, tháng 8).
Gió : có 2 hướng chính là Đông Bắc (mùa khô) và Tây Nam (mùa mưa); tốc
độ trung bình 2,5 – 6 m/s. Nguồn: [10]
3.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI
3.2.1. Tình hình kinh tế
Nền kinh tế tiếp tục phát triển, GDP tăng bình quân 9,04%/năm. Cơ cấu
kinh tế trong GDP có sự chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa - hiện
đại hóa. Cụ thể, tỷ trọng khu vực I (Nông nghiệp) giảm từ 61,09% xuống còn
55,76%; khu vực II (Công nghiệp) tăng từ 6,84% lên 11,02%; khu vực III
(Thương mại - dịch vụ) tăng từ 32,07% lên 33,22%. Thu nhập bình quân đầu
người đến nay đạt 6,809 triệu đồng/năm, tăng gần 2 lần so năm 2000. Nguồn:
[10]
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 16 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
7 0
6 1 . 0 9
6 0
5 5 . 7 6
5 0
4 0
%
3 0
2 0
1 0
6 . 8 4
1 1 . 0 2
3 2 . 0 7
3 3 . 2 2
2 0 0 7
2 0 0 8
0
1 2 3
K h u v ự c
(Nguồn: Nguyễn Thành Minh, huyện Cai Lậy)
Biểu đồ 1: Tình hình thay đổi cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2007 - 2008
3.2.1.1. Nông nghiệp
Cai Lậy là huyện trọng điểm về lúa và cây ăn trái của tỉnh Tiền Giang, xác
định sản xuất nông nghiệp là thế mạnh của huyện, do vậy trong thực hiện chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, nông nghiệp luôn được quan tâm đầu tư và có bước đi vững
chắc, góp phần đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển đúng hướng.
Cụ thể, nông dân Cai Lậy đã mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi, đưa những cánh đồng lúa từ một vụ lên hai, ba vụ mỗi năm, chuyển những
thửa ruộng trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn trái, cây màu và nuôi trồng
thuỷ sản mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Đến nay toàn huyện có hơn 70% diện tích trồng lúa được nông dân áp
dụng chương trình 3 giảm, 3 tăng và 170 ha sản xuất lúa chất lượng cao, an toàn.
Trên cơ sở các chương trình và dự án vừa nêu, để đáp ứng nhu cầu của dự án và
hoạt động bao tiêu sản phẩm cho xã viên, HTX Mỹ Thành, xã Mỹ Thành Nam
được thành lập và đi vào hoạt động ổn định. Và đầu năm 2009 HTX đã đăng ký
thương hiệu hàng hóa lúa an toàn để ổn định đầu ra cho người sản xuất.
- Vùng kinh tế vườn tập trung ở các xã cặp Sông Tiền và đang phát triển ở
các xã Nam lộ (Phú An, Bình Phú, Tân Phong, Hiệp Đức…). Huyện Cai Lậy đã
đưa vào hoạt động Trung tâm Nông sản Phú Cường và chợ đầu mối kinh doanh
trái cây Long Trung, nhằm giải quyết đầu ra những sản phẩm của nông dân ở
phía Bắc cũng như ở phía Nam quốc lộ 1.
- Kinh tế thuỷ sản đang phát triển ở bốn lĩnh vực: Khai thác, nuôi trồng,
sản xuất cá giống và dịch vụ. Nguồn: [10]
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 17 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
3.2.1.2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Hiện nay trên địa bàn huyện có 852 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp. Công nghiệp – TTCN tiếp tục phát triển, về số lượng cơ sở công nghiệp
tăng 26% so năm 2000. Tổng giá trị sản xuất chiếm 19,33% trong cơ cấu nền
kinh tế, tăng bình quân 17,93%/năm.
Về phát triển làng nghề: hiện nay huyện đã được UBND tỉnh công nhận
Làng nghề Đan lát Tân Phong tại ấp Tân Phong, xã Tân Hội (theo quyết định số
4.860/QĐ.UB ngày 01/12/2003) với 134 hộ tham gia, thu hút gần 300 lao động
tại địa phương, sản xuất các sản phẩm tre trúc và gia công các sản phẩm tiểu thủ
công nghiệp xuất khẩu. Nguồn: [10]
3.2.1.3. Thương mại dịch vụ
Toàn huyện có 24/28 xã - thị trấn có chợ (4 xã chưa có chợ là Nhị Mỹ,
Thanh Hòa, Phú Cường, Mỹ Thành Bắc). Ngành thương mại và dịch vụ có 4.045
cơ sở (thương mại 2.766; khách sạn, nhà hàng quán ăn 782 ; dịch vụ 497 cơ sở).
Thương mại - dịch vụ phát triển nhanh trong những năm gần đây, tổng giá
trị sản xuất chiếm 33,22% trong cơ cấu nền kinh tế, tăng bình quân 10,88%/năm.
Nguồn: [10]
3.2.1.4. Cơ sở hạ tầng
Hệ thống cơ sở hạ tầng, phục vụ sản xuất và cải thiện đời sống nhân dân
trong các năm qua được đầu tư tích cực. Thành quả quan trọng trong lĩnh vực
này là việc đầu tư 96,428 tỷ đồng nâng cấp và xây dựng mới 57 tuyến đê bao, 3
cụm và 16 tuyến dân cư bảo vệ toàn bộ diện tích sản xuất lúa có được cuộc
sống an toàn trong mùa lũ. Điều này đã giúp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng
phát triển bền vững; bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc. Nguồn: [10]
3.2.2. Tình hình văn hoá – xã hội
3.2.2.1. Nguồn nhân lực
Tổng dân số toàn huyện là 324.264 người. Dân số tham gia lao động
203.973 người, trong đó dân số làm việc trong các thành phần kinh tế chiếm
89,11% nguồn lao động (khu vực I chiếm 78,68%; khu vực II chiếm 2,95%; khu
vực III chiếm 12,78%). Nguồn: [10]
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 18 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
%
78,68
80
70
60
50
40
30
2,05
20
10
0
12,70
Khu v

c 1 Khu v

c 2 Khu v

c 3
(Nguồn: Nguyễn Thành Minh, huyện Cai Lậy)
Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn nhân lực trong các khu vực kinh tế năm 2008
3.2.2.2. Văn hoá thông tin
Văn hoá thông tin đã tổ chức tốt các loại hình văn hoá, nghệ thuật, thông
tin, tuyên truyền với nội dung và hình thức phong phú, đa dạng, thu hút đông đảo
công chúng tham gia, phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị địa phương, các ngày lễ,
kỷ niệm và những sự kiện quan trọng của đất nước. Nguồn: [4]
3.2.2.3. Giáo dục – Đào tạo
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học và sửa chữa, nâng cấp
các phòng học bị hư hỏng, xuống cấp phục vụ việc dạy và học. Nhìn chung,
ngành giáo dục đã thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Nguồn: [4]
3.2.2.4. Y tế
Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng khám, điều trị bệnh ở các tuyến;
triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thường xuyên
tuyên truyền các biện pháp vệ sinh phòng bệnh và theo dõi, ngăn chặn, phòng trị
kịp thời, có hiệu quả các dịch bệnh nhất là bệnh sốt xuất huyết. Nguồn: [4]
3.3. TỔNG QUAN VỀ CÂY CHÔM CHÔM
Chôm chôm có tên khoa học là Nephelium lappaceum L. có vị ngọt, cung
cấp nhiều đường và các loại vitamin.
3.3.1. Đặc điểm thực vật học
3.3.1.1. Thân
Trong điều kiện bình thường cây cao khoảng 12 m – 25 m. Tán rộng
khoảng 2/3 chiều cao, hình dạng tán thay đổi tùy theo giống.
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 19 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
3.3.1.2. Lá
Lá thuộc dạng lá kép, dài từ 7 – 30 cm. Mỗi lá có 2 - 4 cặp lá chét, xếp xen
kẽ hoặc hơi đối diện trên trục. Lá chét dài 5 – 20 cm, rộng 3 -10 cm.
3.3.1.3. Hoa
Mỗi chùm có từ 50 - 1.700 hoa tùy giống. Hoa lưỡng tính có 2 loại, một số
có chức năng như hoa đực và một số có chức năng như hoa cái. Hoa có 5 - 8 nhị
đực, bao phấn thì nhỏ và bất thụ. Có giống chỉ cho toàn hoa lưỡng tính cái trội
trong mùa hoa nở, có giống cho cả 2 loại trên cùng một chùm hoa. Tuy nhiên,
thường có trên 90% hoa lưỡng tính cái trội trên mỗi chùm hoa.
3.3.2. Đặc điểm sinh lý sinh thái
3.3.2.1. Thời tiết khí hậu
a) Nhiệt độ
Thích hợp cho cây phát triển từ trên 22
0
C – 30
0
C.
b) Ánh sáng
Chôm chôm là cây ưa ánh sáng trực xạ, ánh sáng ảnh hưởng đến màu sắc
vỏ trái, vì chất Anthocyanies tạo màu đỏ của vỏ mẫn cảm với cường độ ánh sáng.
Đối với chôm chôm những trái nằm ngoài tán có màu đẹp hơn những trái bên
trong. Do vậy, ánh sáng đối với chôm chôm rất quan trọng
c) Nước
Cây cần nước giai đoạn cây con và lúc trái đang phát triển. Do đó, nếu thiếu
nước, tỉ lệ đậu trái thường kém và chất lượng trái có thể giảm.
d) Ẩm độ
Ảnh hưởng đến gai trái, thường mỗi trái có khoảng 400 gai. Do đó, nếu
không khí khô, gió nhiều vào giai đoạn trái đang phát triển sẽ làm gai trái bị thiếu
nước, khô nhanh.
e) Gió
Trong điều kiện ẩm độ không khí thấp, gió nhiều, ngọn lá dễ bị khô. Do đó,
chú ý trồng cây chắn gió khi thiết kế vườn.
3.3.2.2. Đất đai
Chôm chôm thích hợp đất đồng bằng, tầng canh tác dày, giàu dinh dưỡng.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×