Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm tại bãi rác đá mài – thái nguyên


1

Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải
pháp kiểm soát ô nhiễm tại bãi rác Đá Mài –
Thái Nguyên

Phạm Thị Bích Thu

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Khắc Hiệp
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Đánh giá hiện trạng môi trường bãi rác Đá Mài, xã Tân
Cương, thành phố Thái Nguyên. Nghiên cứu về Vị trí, đặc điểm, quy mô
thiết kế bãi rác và các tác động của bãi rác tới môi trường không khí và
môi trường nước nói chung và của bãi rác Đá Mài nói riêng. Phân tích,
đánh giá hiện trạng môi trường không khí, môi trường nước mặt khu vực
bãi rác Đá Mài, hiện trạng nước thải bãi rác Đá Mài. Đề xuất giải pháp
kiểm soát ô nhiễm môi trường tại bãi rác Đá Mài.


Keywords: Khoa học môi trường; Bãi rác; Quản lý chất thải; Ô nhiễm
môi trường; Thái Nguyên

Content
Rác thải phát sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên hiện nay được thu gom và
chôn lấp tại bãi rác Đá Mài thuộc địa phận xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên. Bãi
rác do Công ty CP môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên quản lý vận hành. Bãi
rác này là bãi chôn lấp hợp vệ sinh đã được thiết kế và chính thức đi vào vận hành từ
năm 2002, tuy nhiên trong quá trình hoạt động của bãi rác, nhiều vấn đề môi trường đã
nảy sinh cần được quan tâm giải quyết.
Đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm
tại bãi rác Đá Mài – thành phố Thái Nguyên” là đề tài được thực hiện nhằm đánh giá
hiện trạng môi trường bãi rác Đá Mài và đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm hạn
chế các tác động của bãi rác này tới môi trường. Trên cơ sở phân tích về vị trí bãi rác,
thiết kế xây dựng, hiện trạng môi trường trong quá trình hoạt động của bãi rác Đá Mài
sẽ đánh giá hiện trạng môi trường của bãi rác này. Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm
kiểm soát và hạn chế các tác động của bãi rác tới môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng
đồng dân cư.

Chƣơng 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm về chất thải và chất thải rắn
Theo Luật Bảo vệ môi trường, chất thải là chất được loại bỏ trong sinh hoạt, sản
xuất hoặc trong các hoạt động khác. Chất thải có thể ở dạng rắn, khí, lỏng hoặc các

2

dạng khác. Chất thải rắn (CTR) được hiểu là chất thải phát sinh từ các hoạt động ở
nông thôn và đô thị bao gồm: chất thải từ khu dân cư, hoạt động thương mại, dịch vụ,
khách sạn, khu vui chơi giải trí, bệnh viện; từ các quá trình sản xuất, bao gồm hoạt
động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng công trình…
1.2. Các phương pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam và trên Thế giới
Các phương pháp xử lý chất thải rắn cơ bản được phân thành ba phương pháp:
Phương pháp cơ học, phương pháp cơ – lý và phương pháp sinh học
Cụ thể các phương pháp bao gồm: phương pháp ủ sinh học làm phân compost,
phương pháp thiêu đốt, phương pháp chôn lấp, xử lý chất thải bằng công nghệ
Hydromex
1.2.2. Tổng quan về chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trung bình mỗi ngày hiện nay là trên
400 tấn.


Thực tế trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên đều đã và
đang xây dựng khu xử lý rác thải. Toàn tỉnh có 12 bãi chôn lấp rác, 4 nhà máy xử lý và
chế biến rác nhưng chỉ có một số bãi rác được thiết kế theo qui trình kỹ thuật hợp vệ
sinh
1.3. Phương pháp chôn lấp và các tác động đến môi trường
a/ Tổng quan về nước rỉ rác
* Thành phần nước rác:
Nước rỉ rác (nước rác) là nước phát sinh trong quá trình phân hủy khi chôn lấp rác
thải ở các bãi chôn lấp. Nước rỉ rác có thành phần phức tạp và rất khó xử lý. Nước rác
được hình thành chủ yếu liên quan đến sự phân hủy chất thải rắn hữu cơ.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến nước rác: Thời gian chôn lấp, thành phần và các biện
pháp xử lý sơ bộ chất thải rắn, chiều sâu bãi chôn lấp, các quá trình thấm, chảy tràn,
bay hơi,độ ẩm rác và nhiệt độ, ảnh hưởng từ bùn cống rãnh và chất thải độc hại
b/ Tổng quan các biện pháp xử lý nước rỉ rác
Nước rỉ rác chứa nhiều chất ô nhiễm, tuy nhiên mỗi loại nước rỉ rác cần có các
phương pháp xử lý khác nhau. Theo bản chất của phương pháp xử lý, các phương pháp
xử lý được phân loại như sau: Phương pháp xử lý cơ học, Phương pháp xử lý hoá học,
Phương pháp xử lý sinh học
Điều kiện tự nhiên, KTXH xã Tân Cương và khu vực bãi rác Đá Mài
Xã Tân Cương là một xã nằm phía Tây Nam của thành phố Thái Nguyên, cách
trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 12 km. Tiếp giáp các bên của xã như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Phúc Trìu
+ Phía Đông giáp xã Thịnh Đức
+ Phía Tây và Nam giáp huyện Phổ Yên
Bãi rác Đá Mài thuộc xóm Hồng Thái, xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên. Xã có địa hình dạng đồi núi thấp,

Chƣơng 2 - ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng môi trường bãi rác Đá Mài, xã Tân Cương, thành phố Thái
Nguyên
- Nghiên cứu về quy mô thiết kế bãi rác và các tác động của bãi rác tới môi trường
không khí và môi trường nước
- Vị trí, đặc điểm, quy mô thiết kế của bãi rác Đá Mài

3

- Hiện trạng môi trường không khí, môi trường nước mặt khu vực bãi rác Đá Mài,
hiện trạng nước thải bãi rác Đá Mài
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp điều tra, lấy mẫu ở thực địa
- Phương pháp phân tích, đánh giá
- Phương pháp quan trắc lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí
nghiệm
- Phương pháp thu mẫu và cố định mẫu
- Phương pháp phân tích mẫu
Chƣơng 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Vị trí bãi rác Đá Mài
Bãi rác Đá Mài nằm cách UBND xã Tân Cương khoảng 4 km, cách đập tràn
Hồng Thái khoảng 2 km. Đường từ thành phố vào bãi rác là đường Tân Cương, rẽ vào
đường tràn Hồng Thái. Vị trí của bãi rác được thể hiện trên hình 3.1.
Hình 3.1: Vị trí bãi rác Đá Mài
CHÚ GÍẢI
Bãi
rác
Đá
Mài

4

3.2. Quy mô, thiết kế, công suất xử lý bãi rác Đá Mài
Bãi rác gồm 5 ô chôn lấp với tổng diện tích 25 ha, công suất xử lý 100 m
3
rác
thải/ngày
Công nghệ xử lý rác thải tại bãi rác Đá Mài
Bãi rác Đá Mài sử dụng công nghệ chôn lấp để xử lý rác thải sinh hoạt phát sinh
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, rác hữu cơ (rác phân hủy được) được xử lý bằng
biện pháp sinh học tự nhiên và loại rác không phân hủy được bằng cách chôn lấp. hiện
trong điều kiện thuận lợi nhất
Quy trình công nghệ xử lý nước rác
Nước thải bãi rác công suất lớn nhất: 220 - 250 m
3
/ngày đêm, nước bãi rác được xử lý
bằng phương pháp sinh hóa nhiều bậc kết hợp hồ sinh học trước khi xả nước ra suối Đá
Mài.
3.3. Hiện trạng môi trường bãi rác Đá Mài
3.3.1. Hiện trạng chất lượng nước mặt
Bảng 3.1: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt trên sông Công (trước điểm
tiếp nhận nước thải của bãi rác Đá Mài)
STT
Tên chỉ
tiêu
Đơn
vị
Kết quả
QCVN
08:2008/
BTNMT
Đợt
6/2010
Đợt
1/2011
Đợt
2/2011
Đợt
3/2011
Đợt
4/2011
(A2)
1
pH
-
6,9
7,5
7,1
7,1
5,3
6 - 8,5
2
BOD5
mg/l
4,7
3
3,6
5,9
6
6
3
COD
mg/l
10,8
8,3
12
11,4
12,6
15
4
TSS
mg/l
6,6
1,8
3,4
0,4
4,1
30
5
Cd
mg/l
<0,0005
0,003
0,0033
0,0014
<0,0005
0,005
6
As
mg/l
<0,005
<0,005
<0,005
<0,005
<0,005
0,02
7
Pb
mg/l
<0,005
<0,005
0,0066
<0,005
<0,005
0,02
8
Zn
mg/l
0,073
<0,018
<0,018
<0,018
<0,018
1
9
Mn
mg/l
0,044
<0,02
<0,02
0,035
0,046

10
CN
mg/l
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
0,01
11
NH4-N
mg/l
<0,006
<0,006
<0,006
<0,006
<0,006
0,2
12
NO
3
-

mg/l
0,16
0,32
0,52
0,44
3,07
5
13
NO
2
-

mg/l
<0,005
<0,005
<0,005
<0,005
<0,005
0,02
14
PO
4
3-

mg/l
<0,01
<0,01
<0,01
<0,01
<0,01
0,2
15
Phenol
mg/l
<0,001
<0,001
<0,001
<0,001
<0,001
0,005
16
Dầu mỡ
mg/l
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
0,02
17
Coliform
mg/l
1100
1400
1000
8000
1200
5000
18
DO
mg/l
5,2
8,2
5,6
5,5
7,2
≥ 5
Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
S
Tên chỉ
Đơn
Kết quả
QCVN

5

T
T
tiêu
vị
Đợt
6/2010
Đợt
1/2011
Đợt
2/2011
Đợt
3/2011
Đợt
4/2011
08:2008/
BTNMT
(A2)
1
pH

7,5
7,5
7,4
7,6
6,94
6 - 8,5
2
BOD5
mg/l
6,8
6,8
9,2
7,4
7,1
6
3
COD
mg/l
15,8
14,5
17
13,9
17,6
15
4
TSS
mg/l
5,6
6,8
8,1
6,6
3,2
30
5
Cd
mg/l
<0,000
5
0,0008
<0,000
5
<0,000
5
<0,0005
0,005
6
As
mg/l
<0,005
<0,005
<0,005
<0,005
0,008
0,02
7
Pb
mg/l
<0,005
<0,005
<0,005
<0,005
<0,005
0,02
8
Zn
mg/l
0,03
0,029
<0,018
0,023
<0,018
1
9
Mn
mg/l
0,038
<0,02
0,083
0,039
0,078

10
Fe
mg/l
0,22
0,18
0,07
0,15
0,51
1
11
CN
mg/l
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
0,01
12
NH4-N
mg/l
0,17
<0,006
<0,006
0,19
0,48
0,2
13
NO
3
-

mg/l
0,41
0,27
1,11
0,35
0,78
5
14
NO
2
-

mg/l
<0,005
<0,005
0,021
<0,005
0,074
0,02
15
PO
4
3-
mg/l
<0,01
<0,01
<0,01
<0,01
<0,01
0,2
16
Phenol
mg/l
<0,001
-
-
-
<0,001
0,005
17
Dầu mỡ
mg/l
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
0,02
18
Coliform
mg/l
1600
1300
1400
1500
4000
5000
19
DO
mg/l
5,3
6,1
6,7
5,9
5,4
≥ 5
Qua kết quả tại bảng 3.1 và 3.2 cho thấy chất lượng nước sông Công đã suy
giảm đáng kể sau khi tiếp nhận nước thải của bãi rác Đá Mài. Tuy nhiên nguồn nước
sông Công có thể bị ô nhiễm và giảm chất lượng do nguồn nước chảy tràn bề mặt hoặc
nước thải sinh hoạt của các hộ dân sinh sống gần khu vực sông nên chưa thể kết luận
nước thải từ bãi rác là nguyên nhân gây ô nhiễm nước mà cần có những nghiên cứu sâu
thêm.

6

3.3.1. Hiện trạng nước thải phát sinh từ bãi rác
Bảng 3.3: Kết quả phân tích nước thải bãi rác Đá Mài
TT
Tên
chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
QCVN
40:2011/BTNMT (B)
QCVN
25:2009/BTNMT
(B1)
Đợt 6
2010
Đợt 1
2011
Đợt 2
2011
Đợt 3
2011
Đợt 4
2011
1
pH
-
7,5
6,7
7,2
7,19
7,4
5,5-9

2
BOD5
mg/l
40,8
43,8
50,8
49,8
112,8
50
100
3
COD
mg/l
50,1
81,4
83,3
254
279
150
400
4
TSS
mg/l
15,8
6,3
11,4
316
70
100

5
Fe
mg/l
<0,02
0,78
1,16
3,6
4,71
5

6
Pb
mg/l
<0,005
<0,005
<0,005
<0,005
<0,005
0,5

7
NH4-N
mg/l
27,38
78,83
58,18
79,26
65,76
10
25
8
Phenol
mg/l
<0,001
<0,001
<0,001
<0,001
<0,001
0,5

9
Zn
mg/l
0,35
0,313
0,089
0,215
0,07
3

10
Mn
mg/l
1,494
1,366
1,461
1,215
1,737
1

11
Dầu mỡ
mg/l
KPH
0,35
4,2
0,32
0,25
10

12
Tổng N
mg/l
41,57
86,79
182,8
166,2
144,36
40
60
13
Coliform
mg/l
1300
4700
4900
10300
1960000
5000

14
CN
mg/l
KPH
KPH
KPH
KPH
0,129
0,1

15
S2-
mg/l
<0,04
<0,04
<0,04
<0,04
<0,04
0,5

16
Hg
mg/l
0,0394
0,0068
<0,0005
0,0037
0,009
0,01

17
Tổng P
mg/l
0,17
0,01
0,21
0,03
0,22
6

18
DO
mg/l
-
2
5,1
4,3
2,5


(Nguồn: Báo cáo kết quả quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên các đợt: đợt 6 năm 2010, đợt 1, 2,
3 và 4 năm 2011).
Nhận xét:

7

Qua kết quả phân tích nước rỉ rác bãi rác Đá Mài qua các đợt quan trắc cho thấy mẫu nước thải không đạt quy
chuẩn thải ra môi trường. Các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng là các chỉ tiêu hữu cơ (BOD, COD, tổng N, amoni), TSS
và các kim loại nặng (Mn, Hg). Đáng chú ý là chỉ tiêu NH
4
-N và chỉ tiêu tổng Nitơ tại tất cả các đợt quan trắc đều
vượt quá giới hạn cho phép trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, trong đó chỉ tiêu này trong
các đợt quan trắc năm 2011 đều vượt quá giới hạn cho phép về quy chuẩn nước thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn.
Bên cạnh đó mẫu nước trong đợt quan trắc đợt 3 và đợt 4 năm 2011 chỉ tiêu coliform vượt giới hạn cho phép rất
nhiều lần (đợt 3 vượt 2,06 lần, đợt 4 vượt tới 392 lần) so với giới hạn cho phép trong Quy chuẩn 24:2009/BTNMT
(B).
Điều này cho thấy bãi rác đã xuống cấp, nước rỉ rác đang gây ô nhiễm môi trường cần có biện pháp kịp thời để
ngăn chặn và hạn chế các tác động này.

8

3.3.3. Hiện trạng môi trường không khí
Kết quả đo, phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực Bãi rác Đá Mài
được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.4: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh bãi rác Đá Mài
Tên
chỉ
tiêu
Đơn vị
Kết quả
QCVN
05:2009/
BTNMT
QCVN
26:2010/B
TNMT
Đợt 6
2010
Đợt 1
2011
Đợt 2
2011
Đợt 3
2011
Đợt 4
2011
Ồn
dBA
76
63,2
63
61,3
59,6

70
Bụi
mg/m
3

0,53
0,29
<0,1
<0,1
0,11
0,3

NO
2

mg/m
3
<0,05
<0,05
<0,05
<0,05
<0,05
0,2

SO
2

mg/m
3

<0,026
<0,026
<0,026
<0,026
<0,026
0,35

CO
mg/m
3

<2
<2
<2
<2
<2
30

Pb
mg/m
3

0,0001
0,0001
0,0001
0,0001
0,0001


Nhận xét: Tất cả các kết quả phân tích môi trường không khí khu vực bãi rác Đá
Mài qua các đợt quan trắc cho thấy các khí độc đều nhỏ hơn giới hạn phát hiện của
phương pháp phân tích. Tiếng ồn và bụi tại khu vực bãi rác tại thời điểm quan trắc đợt
6/2010 vượt quá giới hạn cho phép trong quy chuẩn so sánh. Tuy vậy các đợt quan trắc
năm 2011 cho thấy bụi và tiếng ồn tại khu vực bãi rác đảm bảo không vượt giới hạn cho
phép. Như vậy, bãi rác Đá Mài không gây tác động lớn đối với môi trường không khí
xung quanh bãi rác.
3.4. Đánh giá hiện trạng môi trường bãi rác Đá Mài và đề xuất biện pháp kiểm soát
ô nhiễm môi trường
3.4.1. Đánh giá mức độ phù hợp về địa điểm
Bãi rác Đá Mài là bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh có quy mô vừa (diện tích
bãi là 25 ha).
Bãi rác Đá Mài nằm cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 12 km về phía Tây
Nam, cách UBND xã Tân Cương 4 km. Xung quanh khu vực bãi rác Đá Mài trong phạm
vi bán kính 3 km tính từ vành đai của bãi rác không có công trình khai thác nước ngầm.
Như vậy, xét về vị trí bãi rác Đá Mài có vị trí đảm bảo tiêu chuẩn.
Qua bảng tổng hợp từ các phiếu điều tra cho thấy đa phần các hộ dân sinh sống
trong phạm vi 1000 m tính từ tường rào của bãi rác Đá Mài chủ yếu sử dụng nguồn nước
sinh hoạt được khai thác từ giếng đào và giếng khoan. Nhìn chung nước sử dụng là nước
trong, không có dấu hiệu bị ô nhiễm hay ảnh hưởng bởi bãi rác Đá Mài.
3.4.2. Đánh giá mức độ phù hợp về quy mô, thiết kế
3.4.2.1. Đánh giá mức độ phù hợp về quy mô
Bãi rác Đá Mài có tổng diện tích 25 ha, thuộc loại bãi rác có quy mô vừa. Bãi rác
được thiết kế cho quy mô xử lý rác phát sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tính
đến năm 2020.
3.4.2.2. Đánh giá mức độ phù hợp về thiết kế
Bãi rác Đá Mài là bãi chôn lấp hợp vệ sinh, do vậy thiết kế bãi rác phải đảm bảo quy
định theo TCVN 261:2001 – Bãi chôn lấp chất thải rắn, Tiêu chuẩn thiết kế và TCVN
6696:2000 – Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – Yêu cầu chung về bảo vệ môi
trường.
Bãi rác phải đảm bảo có các công trình theo yêu cầu, dưới đây là bảng tổng hợp các
công trình cần có và hiện có tại bãi rác Đá Mài (căn cứ so sánh theo TCVN 6696:2000).
3.4.3. Đánh giá mức độ phù hợp về công nghệ và môi trường

9

Bãi rác Đá Mài là bãi chôn lấp hợp vệ sinh có công trình xử lý nước thải. Tuy nhiên
qua kết quả quan trắc nước rỉ rác của bãi rác Đá Mài (xem chi tiết tại bảng 3.2) cho thấy
nước thải chưa đảm bảo quy chuẩn để xả ra môi trường. Điều đó cho thấy hệ thống xử lý
nước thải chưa đảm bảo.
Qua khảo sát nhận thấy như sau:
Hệ thống thoát nước bề mặt của bãi rác đã xuống cấp, bùn đất đã bồi lắng làm cản
trở dòng chảy, gây khó khăn trong quá trình tiêu thoát nước, làm nước mặt tràn vào khu
vực các ô chôn lấp.
Về hệ thống xử lý nước thải: Bể xử lý nước thải của Bãi rác đã bị nứt ở phần đáy
gây thất thoát nước rỉ rác. Tại phần bể thu gom nước rỉ rác, một phần nước rỉ rác không
được thu gom vào bể mà thải trực tiếp ra suối Đá Mài.
Bãi rác chưa được thiết kế hệ thống thu gom khí thải bãi rác, khí bãi rác được thoát
tự do ra môi trường.
Chưa có quan trắc ảnh hưởng của bãi rác tới nước ngầm, do vậy chưa thể đánh giá
ảnh hưởng của bãi chôn lấp này tới môi trường nước dưới đất
Các xe chở rác sau khi ra khỏi bãi rác chưa được rửa sạch theo đúng yêu cầu, do vậy
làm rơi rớt nước rỉ rác trên quãng đường vận chuyển
Bên cạnh những vấn đề trên, nhận thấy tuyến đường nội bộ của Bãi rác rơi vãi rất
nhiều rác thải, ruồi phát triển dày đặc.
Bãi rác Đá Mài chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty TNHH MTV môi trường và
công trình đô thị Thái Nguyên.
3.5. Đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại bãi rác Đá Mài
Để giảm các tác động của bãi rác Đá Mài tới môi trường, tôi xin đề xuất các biện
pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường như sau:
- Tiến hành nạo vét, tu sửa lại toàn bộ hệ thống mương rãnh thoát nước bề mặt của
bãi rác. Gia cố lại các taluy đã bị sụt lún. Vét sạch toàn bộ lượng bùn đất, khơi thông
dòng chảy cho hệ thống kênh, mương thoát nước của bãi rác
- Tu sửa lại hệ thống xử lý nước thải của bãi rác: Gia cố lại các bể xử lý
- Lắp đặt hệ thống đốt phóng không khí bãi rác, không để các khí này phát tán tự
nhiên ra môi trường
- Định kỳ phun chế phẩm EM, hạn chế phát sinh ruồi trong khu vực bãi rác
- Triển khai chương trình 3R tại trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
- Bổ sung chương trình giám sát nước ngầm
- Thực hiện nghiêm ngặt biện pháp rửa vệ sinh các xe chở rác sau khi ra khỏi bãi rác
để đảm bảo không làm rơi rớt nước rỉ rác trên đường.

10

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Qua quá trình nghiên cứu tài liệu, điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường
bãi rác Đá Mài, xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên đề tài đã rút ra một số kết luận
như sau:
1. Bãi rác Đá Mài là bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế đúng tiêu chuẩn một bãi
chôn lấp hợp vệ sinh. Tuy nhiên bãi chôn lấp còn tồn tại một số vấn đề: ô chôn lấp không
có lớp phủ hàng ngày, không có hệ thống thu khí gas, lớp lót đáy không đúng theo thiết
kế ban đầu, một số chỗ lớp vải địa kỹ thuật bị rách. Bước đầu bãi rác đã gây ảnh hưởng
tới môi trường nước mặt.
2. Hệ thống xử lý nước rỉ rác của bãi rác đã xuống cấp, nước thải không đảm bảo
tiêu chuẩn xả thải ra môi trường.
3. Hệ thống cống, rãnh thoát nước bề mặt đã bị hư hỏng, sạt lở, bị bồi lấp kín và bị
các loài thực vật mọc che phủ không đảm bảo khả năng tiêu thoát nước
4. Công tác quản lý vận hành bãi rác còn kém. Xe chở rác chưa được rửa sạch tại
trạm rửa xe sau khi ra khỏi bãi rác.
Kiến nghị
+ Kiến nghị với uỷ ban nhân dân thành phố Thái Nguyên chỉ đạo các đơn vị có liên
quan đặc biệt là Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên tăng
cường hoạt động kiểm tra, giám sát hoạt động vận hành bãi rác, đảm bảo hoạt động của
bãi rác không gây ô nhiễm môi trường. Kiến nghị UBND thành phố Thái Nguyên triển
khai chương trình 3R để giảm khối lượng rác thải phải chôn lấp tại bãi rác Đá Mài.
+ Kiến nghị Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên tiến hành
các biện pháp cải tạo bãi rác Đá Mài như sau:
Cải tạo hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn của bãi rác
Cải tạo, tu sửa hệ thống xử lý nước rỉ rác, nạo vét hồ sinh học. Gia cố lại phần bể thu
nước rác do công trình này đã xuống cấp, hư hỏng làm thất thoát một phần nước thải
chưa xử lý ra môi trường
Vận chuyển đất làm đất phủ sau khi đổ rác
Vệ sinh sạch sẽ các xe chở rác sau khi ra khỏi bãi rác
Bổ sung hệ thống quan trắc nước ngầm.
Bổ sung một số chất dinh dưỡng (theo nhu cầu của vi sinh vật) để cải thiện tốc độ
phân huỷ rác thải rắn hữ cơ. Kiểm soát thành phần chất thải rắn hữu cơ.

References
Tiếng Việt
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Các tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn môi trường
Việt Nam
2. Công ty Cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên, Báo cáo công tác
quản lý môi trường đô thị năm 2010
3. Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên (2011), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên
năm 2011
4. Dự án đầu tư xây dựng công trình "Xử lý chất thải rắn Đá Mài, xã Tân Cương, thành
phố thái Nguyên" (2001)
5. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý chất thải
rắn đô thị, NXB Xây Dựng, Hà Nội

11

6. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 theo
Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007
7. Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, Báo cáo kết quả quan trắc hiện trạng
môi trường tỉnh Thái Nguyên, từ năm 2010 đến 2011
8. Trịnh Thị Thanh, Trần Yêm, Đồng Kim Loan (2004), Giáo trình Công nghệ môi
trường, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
9. Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia (2007), Tổng luận về Công nghệ Xử lý
Chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam
10. UBND thành phố Thái Nguyên (2001), Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự
án "Khu xử lý chất thải rắn Tân Cương - thành phố Thái Nguyên
11. UBND tỉnh Thái Nguyên (2010), Dự án Hỗ trợ quản lý chất thải rắn sinh hoạt và y
tế cấp huyện, tỉnh Thái Nguyên
Tiếng Anh
12. Environment Protection Agency United State (1996), Environmental Guidelines:
Solid waste landfills.
13. Local Government Division, Ministry of Housing and Local Government, Malaysia,
1990
14. Ole Hjelmar, Lizzi Andersen, Jette Bjerre Hansen (2000), Leachate emissions from
landfills, final reportVKI, Denmark.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×