Tải bản đầy đủ

Đa dạng sinh học cá và đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý nguồn lợi cá ở cửa sông thuận an – thừa thiên huế

Đa da
̣
ng sinh ho
̣
c ca
́
va
̀
đề xuất ca
́
c gia
̉
i pha
́
p
khai tha
́
c, sư
̉
du
̣

ng hơ
̣
p ly
́
nguồn lơ
̣
i ca
́
ơ
̉

̉
a
sông Thuận An – Thừa Thiên Huế

Nguyễn Hạnh Luyến

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn Thạc sĩ ngành: Sinh tha
́
i ho
̣
c; Mã số: 60.42.60
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyê
̃
n Xuân Huấn
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Xác định thành phần các loài cá có mặt tại vùng ven biển cửa sông ven biển
Thuận An. Tìm hiểu thực trạng nghề cá trong vùng. Đề xuất các giải pháp: khai thác
hợp lí nguồn lợi thủy sản; Nuôi trồng thủy sản; Chống ô nhiễm; Giáo dục, đào tạo và
khuyến khích kinh tế nhằm khai thác, sử dụng bền vững nguồn lợi cá cho vùng nghiên
cứu.

Keywords: Sinh thái học; Đa dạng sinh học; Cá; Huế

Content
MỞ ĐẦU
Vùng cửa biển Thuận An là một cửa biển quan trọng ở miền Trung, Việt Nam thuộc
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.


Vùng cửa biển Thuận An tiếp giáp với hệ thống phá Tam Giang – Cầu Hai – một hệ
thống đầm phá được đánh giá là có độ đa dạng sinh học cao;
Mặc dù đã có một số tác giả tiến hành điều tra ngư loại tại khu vực phá Tam Giang -
Cầu Hai nhưng cho đến nay tại vùng ven biển cửa sông Thuận An vẫn chưa có một đánh giá
đầy đủ về đa dạng sinh học cá.
Chính vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài luận văn: “Đa dạng sinh học cá và đề xuất các
giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý nguồn lợi cá ở vùng ven biển cửa sông Thuận An, Thừa
Thiên Huế”

2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ NGUỒN LỢI THỦY SẢN Ở VÙNG CỬA
SÔNG – VEN BIỂN VIỆT NAM
1.1.1. Khái quát về vùng cửa sông – ven biển
1.1.2. Hệ thống cửa sông – ven biển Việt Nam
1.1.3. Đa dạng sinh học và nguồn lợi sinh vật vùng cửa sông – ven biển Việt Nam
1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THÀNH PHẦN LOÀI CÁ CỬA SÔNG – VEN BIỂN
VIỆT NAM
1.3. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU NGUỒN LỢI CÁ VÙNG VEN BIỂN CỬA SÔNG THUẬN
AN
CHƢƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƢ LIỆU
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢU
2.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Vùng cửa sông ven biển Thuận An cách Thành phố Huế 15km
về phía Đông Bắc (Hình 1).
- Thời gian nghiên cứu: 5-11/6/2011 và 6-12/11/2011.

3

(Nguồn: Đặng Đỗ Hùng Việt, Viện Tài nguyên và Môi trường biển)
Hình 1. Hình ảnh vùng ven biển cửa sông Thuận An
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu
2. 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU [31]
2.2.1. Phƣơng pháp kế thừa, tổng hợp có chọn lọc các tƣ liệu hiện có
2.2.2. Phƣơng pháp thu mẫu thực địa
2.2.3. Phƣơng pháp định loại trong phòng thí nghiệm
2.2.3.1. Hệ thống và phương pháp phân loại cá
Tài liệu được sử dụng trong định loại là: “FAO species identification guide for fishery
purpose – The living marine resources of the Western Central Pacific. Vol. 3,4,5,6” của Fao
(1999-2001) [45,46,47,48] cùng một số tài liệu liên quan khác và phần mềm FISHBASE
2004.
Tài liệu “Catalog of Fishes – Vol. 1,2,3” của William N. Eschmeyer (1998) [42,43,44]
được sử dụng để kiểm tra, khẳng định tên Latinh (tên khoa học) và sắp xếp hệ thống. Tên
tiếng Việt (tên phố thông) được xác định chủ yếu theo quyển “Danh lục cá biển Việt Nam –

4
Tập I, II, III, IV và V” của Nguyễn Hữu Phụng và các tác giả khác
[15,26,27,28,29,30,41,52,51].
2.2.3.2. Một số dấu hiệu dùng trong phân loại
- Chỉ tiêu đếm: [Hình 2, 3, 4, 5, 6].
- Chỉ tiêu đo: [Hình 2, 3, 4, 5, 6], tính tỷ lệ giữa các số đo.
Khi đo đếm các chỉ tiêu, chúng tôi dựa vào tài liệu hướng dẫn nghiên cứu cá của
Pravdin [31].





5


Hình 2. Chỉ tiêu hình thái chính dùng trong định loại cá Sụn dạng mập [45,46,47,48]

6

Hình 3. Chỉ tiêu hình thái chính dùng trong định loại cá Sụn dạng đuối [45,46,47.48]

7

Hình 4. Chỉ tiêu hình thái ngoài dùng trong định loại cá Xƣơng [45,46,47,48]

8

Hình 5. Các loại vẩy và cách tính vẩy, các kiểu miệng, vị trí các xƣơng hàm và các kiểu
răng dùng trong định loại cá Xƣơng [45,46,47,48]

9

Hình 6. Các đặc điểm cấu tạo, hình dạng của mang, bóng bơi, tia vây, đuôi và vây đuôi
dùng trong định loại cá Xƣơng [45,46,47,48]

10
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Cửa biển Thuận An thuộc thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nằm trong khoảng 16
0
23’ đến 16
0
35’ vĩ độ Bắc và khoảng 107
0
36’ đến 107
0
37’ kinh độ Đông
(Hình 7).

Hình 7. Vị trí cửa biển Thuận An
3.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn
- Vùng nghiên cứu thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió
mùa có hai mùa rõ rệt là: mùa hè khô nóng và một mùa mưa.
- Chế độ thủy văn: Cửa Thuận An là một trong hai cửa biển của đầm phá Tam Giang
nên chế độ nước của Thuận An liên quan chặt chẽ với chế độ nước của đầm phá và biển
Đông.
3.1.1.3. Nguồn lợi thủy sinh vật [19,25,40]
- Thực vật nổi (Phytoplankton): đã xác định 357 loài thuộc 6 ngành. Mức độ phong
phú về loài của các ngành sắp xếp theo thứ tự:

11
Heterokontophyta > Dinophyta > Cyanophyta >Chlorophyta > Chromophyta >
Euglenophyta
- Động vật nổi (Zooplankton): Đã xác định được 43 loài động vật nổi.
- Động vật đáy (Zoobenthos): Đã xác định được 76 loài động vật đáy.
- Thực vật ngập mặn: Có 18 loài thực vật có hoa thủy sinh của 11 chi thuộc 8 họ trong
hai lớp thuộc ngành Mộc lan (Magnoliophyta).
3.1.2. Một số vấn đề kinh tế xã hội vùng nghiên cứu
3.1.2.1. Dân số
3.1.2.2. Lao động
3.1.2.3. Đời sống kinh tế
3.1.2.4. Xã hội
3.2. THÀNH PHẦN LOÀI CÁ VÙNG VEN BIỂN CỬA SÔNG THUẬN AN
3.2.1. Danh sách các loài cá vùng ven biển cửa sông Thuận An
Dựa trên kết quả nghiên cứu thu được của chúng tôi, kết hợp với các nghiên cứu đã có
trong vùng, toàn bộ danh sách các loài đã thống kê ở vùng ven biển cửa sông Thuận An là 164
loài (Phụ lục 1)
3.2.2. Cấu trúc và tính đa dạng thành phần loài cá ở vùng ven biển cửa sông Thuận An
- Tính đa dạng về họ ở bậc bộ: Trong số 14 bộ và 59 họ cá đã xác định được thì bộ cá
Vược (Perciformes) chiếm ưu thế cả về số họ, giống và loài với 29 họ chiếm 49,2% tổng số
họ, 54 giống chiếm 52,4% tổng số giống và 104 loài chiếm 63,95% tổng số loài (Bảng 2).
- Tính đa dạng về giống ở bậc họ: Trong tổng số 59 họ tìm được với 103 giống thì họ
cá Khế (Carangidae) chiếm số lượng giống lớn nhất với 8 giống, chiếm 7,8%, tiếp đến là họ
cá Bống trắng (Gobiidae) với 5 giống chiếm 4,9%, …(Bảng 3).
- Tính đa dạng về loài ở bậc giống: Trong tổng số 103 giống cá thu được, có 1 giống
(Leiognathus) có 8 loài; 1 giống (Epinephelus) có 6 loài; giống (Lutjanus), giống
(Oxyurichthys) có 5 loài.
- Tính đa dạng về bậc loài: Trong danh sách 164 loài cá thu được thì bộ cá Vược
(Perciformes) chiếm ưu thế hơn cả với 110 loài chiếm 63,95% tổng số loài. Tiếp đến là bộ cá
Trích (Clupeiformes) , bộ cá Bơn (Pleuronectiformes) và bộ cá Nóc (Tetraodontidae) đều có 9
loài (Bảng 2).

12
Bảng 1. Số lƣợng và tỉ lệ % các họ, giống , loài có trong các bộ
TT
Bộ
Bậc họ
Bậc giống
Bậc loài
Tên
Việt Nam
Tên Khoa học
Số
lƣợng
%
Số
lƣợng
%
Số
lƣợng
%
1
Cá Đuối
RAJIFORMES
2
3.39
2
1.94
2
1.22
2
Cá Mòi
ALBULIFORMES
1
0.02
1
0.97
1
0.61
3
Cá Chình
ANGUILLIFORMES
4
6.78
4
3.88
7
4.27
4
Cá Măng sữa
GONORYNCHIFORMES
1
0.02
1
0.97
1
0.61
5
Cá Trích
CLUPEIFORMES
2
3.39
8
7.77
9
5.49
6
Cá Chép
CYPRINIFORMES
1
0.02
1
0.97
1
0.61
7
Cá Nheo
SILURIFORMES
3
5.08
3
2.91
5
3.05
8
Cá Cháo
AULOPIFORMES
1
0.02
3
2.91
3
1.83
9
Cá Nhái
BELONIFORMES
3
5.0
6
5.83
7
4.27
10
Cá Gai
SYGNATHIFORMES
2
3.33
2
1.94
2
1.22
11
Cá Mù làn
SCORPAENIFORMES
3
5.0
4
3.88
4
2.44
12
Cá Vược
PERCIFORMES
29
49.2
54
52.4
104
63.41
13
Cá Bơn
PLEURONECTIFORMES
3
5.0
7
6.8
9
5.49
14
Cá Nóc
TETRAODONTIFORMES
4
6.78
7
6.8
9
5.49
Tổng
59
100
103
100
164
100
Như vậy trung bình mỗi bộ có 4,21 họ; 7,43 giống và 11,71 loài. Trong đó có 4 bộ
chỉ có 1 họ với số loài trong các họ từ 3 loài trở xuống. Mỗi họ trung bình có 1,75 giống; 2,83
loài.
Bảng 2: Số lƣợng giống, loài có trong các họ
TT
Họ
Số
giống
Số
loài
Số giống trong từng họ có số lƣợng loài
tƣơng ứng là
Tên tiếng Việt
Tên khoa học
1
loài
2
loài
3
loài
4
loài
5
loài
6
loài
7
loài
8
loài
1
Cá Đuối bướm
Gymnuridae
1
1
1







2
Cá Đuối bồng
Dasyatidae
1
1
1







3
Cá mòi
Albulidae
1
1
1







4
Cá Lịch biển
Muraenidae
1
2

1






5
Cá Chình rắn
Ophichthidae
1
2

1






6
Cá Chình biển
Congridae
1
1
1







7
Cá Dưa
Muraenesocidae
1
2

1






8
Cá Trích
Clupeidae
4
4
4







9
Cá Trổng
Engraulidae
3
3
3







10
Cá Chép
Cyprinidae
1
1
1







11
Cá Măng sữa
Chanidae
1
1
1








13
TT
Họ
Số
giống
Số
loài
Số giống trong từng họ có số lƣợng loài
tƣơng ứng là
Tên tiếng Việt
Tên khoa học
1
loài
2
loài
3
loài
4
loài
5
loài
6
loài
7
loài
8
loài
12
Cá Ngạnh
Bagridae
1
1
1







13
Cá Úc
Ariidae
1
1
1







14
Cá Ngát
Plotosidae
1
1
1







15
Cá Mối
Synodontidae
3
3
3







16
Cá Nhoái
Belonidae
1
2

1






17
Cá Kìm
Hemiramphidae
3
3
3







18
Cá Chuồn
Exocoetidae
2
2
2







19
Cá Chìa vôi
Syngnathidae
1
1
1







20
Cá Mõm ống
Fistulariidae
1
1
1







21
Cá Mù làn
Scorpaenidae
1
1
1







22
Cá Mặt quỷ
Synanceiidae
1
1
1







23
Cá Chai
Platycephalidae
2
2
2







24
Cá Chẽm
Centropomidae
1
1
1







25
Cá Sơn biển
Ambassidae
1
2

1






26
Cá Căng
Teraponidae
2
4

2






27
Cá Sơn
Apogonidae
1
3


1





28
Cá Ép
Echeneidae
1
1
1







29
Cá Khế
Carangidae
8
12
6
1

1




30
Cá Liệt
Leiognathidae
3
11
1
1





1
31
Cá Hồng
Lutjanidae
1
5




1



32
Cá Nhồng
Sphyraenidae
1
3


1





33
Cá Đối
Mugilidae
4
7
2
1
1





34
Cá Mú
Serranidae
2
7
1




1


35
Cá Trác
Priacanthidae
1
2

1






36
Cá Đục
Sillaginidae
1
2

1






37
Cá Lưỡi búa
Menidae
1
1
1







38
Cá Móm
Gerridae
1
3


1





39
Cá Sạo
Haemulidae
1
3


1





40
Cá Tráp
Sparidae
1
2

1






41
Cá Đổng
Nemipteridae
1
4



1




42
Cá Đù
Sciaenidae
3
3
3







43
Cá Phèn
Mullidae
2
3
1
1






44
Cá Khiên
Drepaneidae
1
1
1







45
Cá Thia
Pomacentridae
2
2
2







46
Cá Bàn chài
Labridae
1
2

1






47
Cá Bống đen
Eleotridae
3
3
3







48
Cá Bống trắng
Gobiidae
5
11
3

1

1



49
Cá Nâu
Scatophagidae
1
1
1







50
Cá Dìa
Siganidae
2
4
1

1






14
TT
Họ
Số
giống
Số
loài
Số giống trong từng họ có số lƣợng loài
tƣơng ứng là
Tên tiếng Việt
Tên khoa học
1
loài
2
loài
3
loài
4
loài
5
loài
6
loài
7
loài
8
loài
51
Cá Hố
Trichiuridae
2
2
2







52
Cá Đàn lia
Callionymidae
1
1
1







53
Cá Bơn vỉ
Paralichthyidae
2
3
1
1






54
Cá Bơn sọc
Soleidae
3
3
3







55
Cá Bơn lưỡi bò
Cynoglossidae
2
3
1
1






56
Cá Nóc ba gai
Triacanthidae
1
1
1







57
Cá Bò
Monacanthidae
2
2
2







58
Cá Nóc
Tetraodontidae
3
7
3


1




59
Cá Nóc gai
Balistidae
1
1
1







Tổng
103
164
73
17
7
3
2
1
0
1


15
Bảng 3. Tính đa dạng về các bậc phân loại của 2 lớp cá ở
vùng ven biển cửa sông Thuận An
Lớp
Bậc bộ
Bậc họ
Bậc giống
Bậc loài
N
%
N
%
N
%
N
%
CHONDICHTHYES
1
7,1
2
3,4
2
1,9
2
1,22
ACTINOPTERIGII
13
92,9
57
96,6
101
98,1
162
98,78
Tổng
14
100
59
100
103
100
164
100
Đối với bậc bộ, qua tỉ lệ của các bậc phân loại của 14 bộ cá được thể hiện trên biểu đồ
hình 8 cho thấy rõ ràng bộ cá Vược (Perciformes) chiếm ưu thế cả về số họ, số giống và số
loài

16
Tỉ lệ về bậc họ của 14 bộ cá

Tỉ lệ về bậc giống của 14 bộ cá

Tỉ lệ về bậc loài của 14 bộ cá

Hình 8. Biểu đồ tỉ lệ % các họ, giống loài trong từng bộ cá
3.2.3. Biến động thành phần loài cá theo thời gian ở vùng ven biển cửa sông Thuận An

17
Xét riêng kết quả nghiên cứu của luận văn, chúng tôi đã xác định được 143 loài thuộc
94 giống và 57 họ nằm trong 13 bộ.
- So sánh với kết quả nghiên cứu của Võ Văn Phú (2005) [23] và Tôn Thất Pháp
(2009) [19] về vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai thì danh lục cá vùng ven biển cửa sông
Thuận An có những thay đổi cụ thể như sau:
+ Có 110 loài gặp lại trong nghiên cứu;
+ Có 21 loài chúng tôi không gặp lại (Bảng 5);
+ Có 30 loài bổ sung cho danh lục cá vùng ven biển cửa sông Thuận An.
Bảng 4. Danh sách các loài cá không gặp lại so với nghiên cứu trƣớc đây
TT
Tên khoa học
Tên phổ thông
1
Pisodonophis. boro (Hamilton, 1822)
Cá Nhệch bô rô
2
Muraenesox talabon (Cuvier, 1829)
Cá Lạc vàng
3
Sardinella gibbosa (Bleeker, 1849)
Cá Trích xương
4
Thryssan hamiltonii (Gray, 1835)
Cá Rớp
5
Cyprinus centralus (Nguyen et Mai, 1994)
Cá Dầy
6
Chanos chanos (Forskal, 1775)
Cá Măng sữa
7
Inegocia japonica (Tilesius, 1812)
Cá Chai vằn nhật bản
8
A. kinensis Jordan & Snyder, 1901
Cá Sơn ki
9
A. lineatus Temminck & Schelegel, 1842
Cá Sơn
10
Caranx selar (Cuvier et Valenciennes, 1847)
Cá Khế xanh
11
C. bucculentus (Alleyne et Macleay, 1877)
Cá Háo miệng thấp
12
C. malam (Bleeker, 1851)
Cá Khế vây lưng đen
13
C. leptolepis (Cuvier et Valenciennes, 1848)
Cá Khế vàng
14
Leiognathus berbis (Valenciennes, 1835)
Cá Liệt bè

18
15
Halichoeres miniatus (Cuvier et Valenciennes,
1839)
Cá Mơ hồng
16
Bathygobius fuscus (Ruppell, 1830)
Cá Bống
17
Pseudorhombus dupliciocellatus Regan, 1905
Cá Bơn Chấm đôi
18
P. arsius (Hamilton, 1822)
Cá Bơn vằn răng to
19
Tetraodon patoca (Hammilton 1822)
Cá Nóc răng rùa
20
T. immaculatus (Bloch &Schneider, 1801)
Cá Nóc một mũi
21
Stephanolepis japonicus (Tilesius, 1809)
Cá Nóc gai nhật bản
3.2.4. Phân tích các nhóm sinh thái
Cá nổi – cá đáy
Vùng cửa sông Thuận An có 33 loài cá nổi chiếm 20 % tổng số loài, thuộc 9 họ, 4 bộ,
131 loài cá đáy chiếm tổng số 80% tổng số loài thuộc 51 họ, 12 bộ (Phụ lục 1)
Hai bộ có tất cả các loài thuộc nhóm cá nổi là bộ cá Trích (Clupeiformes) và bộ cá
Nhái (Beloniformes); 1 bộ cá có đại diện cả nhóm cá nổi và nhóm cá đáy là bộ cá Vược
(Perciformes).
b) Các nhóm sinh thái theo nguồn gốc
- Nhóm cá nƣớc ngọt: có 10 loài (6,1% tổng số loài). Đại diện cho nhóm này là
những loài thuộc họ cá Ngạnh (Bagridae), họ cá Chép (Cyprinidae),…
- Nhóm cá nƣớc mặn: Có 95 loài (chiếm 57,3% tổng số loài). Đại diện cho nhóm cá
này có các loài thuộc họ cá Bơn (Cynoglossidae), họ cá Trích (Clupeidae), họ cá Khế
(Carangidae), cá Mú (Serranidae) [15,26,27,28,29,30,36,37,41].
- Nhóm cá cửa sông chính thức: đã xác định được tại vùng nghiên cứu có 59 loài
thuộc cá cửa sông chính thức [35] như các đại diện thuộc họ cá Kìm (Hemiramphidae), họ cá
Ngãng (Leiognathidae),
- Nhóm cá di cƣ: chỉ gặp 2 nhóm cá di cư. Số đông loài thuộc nhóm cá di cư kiếm ăn.
Một số khác của khu hệ cá có hiện tượng di cư sinh sản, ví dụ: cá Mòi cờ (Clupanodon
thrissa) [38].

19
3.2.5. Các loài cá quý hiếm, nguy cấp của khu hệ
Bảng 5. Danh mục các loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 [4]
TT
Tên khoa học
Tên phổ thông
Mức đánh giá
1
Bostrichthys sinensis (Lacépède,1802)
Cá Bống bớp
CR
2
Clupanodon thrissa (Linnaeus, 1758)
Cá Mòi cờ hoa
EN
3
Albula vulpes (Linnaeus 1758)
Cá Mòi đường
VU
4
Konosirus punctatus (Temminck &
Schlegel, 1846)
Cá Mòi chấm
VU
5
Nematolosa nasus (Bloch, 1795)
Cá Mòi dầu
VU
* Chú thích: CR (Criticallly Endangered) – Rất nguy cấp
EN (Endangered) – Nguy cấp
VU: Sẽ nguy cấp
3.2.5. Mối quan hệ gần gũi về thành phần loài cá giữa khu vực nghiên cứu với các vùng
khác
Chúng tôi sử dụng hệ số gần gũi Sorencen (1948) để so sánh. Chỉ số này được tính theo
công thức: K = 2c/(a+b)x100% -
- Mối quan hệ giữa thành phần loài cá hệ cửa sông Thuận An với các khu hệ khác:
Bảng 6. Mối quan hệ gần gũi về thành phần loài cá ở vùng ven biển cửa sông Thuận An với
các khu hệ cá khác

Cửa Thuận An
Cửa Đại (Quảng, Nam)
Đầm Ô Loan
(Bình Định)
Tổng số loài
164
110
134
Số loài
trùng nhau

32
103
k(%)

26,00
69,18
3.2.5. Thành phần loài cá kinh tế ở vùng ven biển cửa sông Thuận An, Thừa Thiên Huế

20
Kết quả phân tích thành phần loài cá cửa sông Thuận An, Thừa Thiên Huế đã xác định
được 107 loài cá kinh tế (65,24% tổng số loài), trong đó:
- 96 loài (58,5% tổng số loài) có giá trị thực phẩm thuộc 43 họ, 13 bộ.
- 11 loài (6,7% tổng số loài) có thể khai thác làm cảnh thuộc 8 họ, 3 bộ. 3.3. THỰC
TRẠNG NGHỀ CÁ VÀ NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGUỒN LỢI CÁ VÙNG
VEN BIỂN CỬA SÔNG THUẬN AN3.3.1. Thực trạng khai thác và môi trường thủy sản
3.3.1.1. Các loại nghề truyền thống khai thác thủy sản trên khu vực ven biển cửa sông
Thuận An
Hiện nay tại khu vực ven biển cửa sông Thuận An có khoảng 2 vạn ngư cụ thuộc 20 loại
nghề khác nhau đang hoạt động. Đó là các nghề: sáo, đáy, lưới chìm, lưới bạc, lưới rê đáy, rớ,
te, rảo, lưới rùng, câu, đâm cá, cào…
Bảng 7. Các loại ngƣ cụ và năng suất bình quân khai thác
thủy sản trong đầm phá Tam Giang và vùng ven biển cửa sông Thuận An
STT
Các loại ngƣ cụ
Tần số
hoạt động
Sản lƣợng trung bình
Tên gọi
Số lượng
Đ.v tính
Ngày hoặc
lần/năm
Kg/lần/
ngư cụ
Tấn/năm
1
Sáo
1.529
trộ
150
4 - 6
917,4 - 1376
2
Lưới đáy
1.874
vàng
150
2 - 4
562,2-1124,4
3
Rê mắt lớn
917
vàng
150
2 - 4
275,1 - 550,2
4
Rê mắt nhỏ
1.487
vàng
100
2 - 3
297,4 - 446,1
5
Rê tôm
979
vàng
100
2 - 3
195,8 - 293,7
6
Lưới bén
1.250
vàng
100
2 - 3
250,0 - 375,0
7
Rớ
173
vàng
100
2 - 3
34,6 - 59,1
8
Lưới dãy
101
vàng
100
3 - 5
30,3 - 50,5
9
Lưới cua
304
vàng
50
3 - 5
45,6 - 70,0
10
Lưới rùng
29
vàng
30
10 - 15
8,7 - 13,1
11
Chôm
411
trộ
10
15 - 20
61,7 - 82,2
12
Te máy
289
Cái
20
30 - 50
173,4 - 289,0
Tổng
12 loại
9.343
vàng
1.060
77 - 122
2.651- .628
(Nguồn: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Thừa Thiên Huế)

21
3.3.1.2. Tình hình khai thác và nuôi trồng thủy sản ở khu vực ven biển, cửa sông Thuận
An hiện nay
- Cứ bình quân 1 ha mặt nước, có 5 người dân và 2 loại ngư cụ khác nhau và tính ra cứ
20 ha mặt nước có 1 thuyền máy, 4 thuyền chèo tay hoạt động khai thác thủy sản.
- Bên cạnh hoạt động khai thác thủy sản, ở vùng ven biển cửa sông Thuận An còn có
hoạt động nuôi trồng thủy sản.

22
Bảng 8. Sản lƣợng thủy sản ở vùng ven biển, cửa sông Thuận An
Đơn vị: tấn
Năm
Tổng số
Khai thác
Nuôi trồng
2003
24.423
19.422
5.001
2004
25.994
20.347
5.647
2005
28.460
22.164
6.296
2006
31.807
24.070
7.737
2007
33.421
25.085,5
8.335,3
2008
38.860
28.000
10.860
(Nguồn: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Thừa Thiên Huế)
3.3.2.Thách thức đối với nguồn lợi cá ở vùng ven biển cửa sông Thuận An
- Sự suy giảm dinh dưỡng ở vùng ven biển cửa sông Thuận An do thực hiện các dự án
xây hồ, đập chứa nước ở thượng nguồn.
- Khai thác thủy sản quá mức đã làm suy giảm nguồn lợi thủy sản rõ rệt, một số loài
gần như biến mất như loài Nhệch huyết, cá mòi cờ hoa,…
- Nuôi trồng thủy sản quá mức gây suy giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Tài nguyên cạn kiệt: Một số hệ sinh thái như: rừng ngập mặn, cỏ biển và các loài
thực vật ven bờ bị phá hủy vĩnh viễn hoặc bị giảm đi về diện tích bề mặt.
3.3.3. Đề xuất các giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lợi cá vùng ven biển cửa
sông Thuận An
3.3.3.1. Khai thác hợp lí nguồn lợi thủy sản
- Phải có những qui định cụ thể riêng cho khai thác từng nguồn lợi cá ở khu vực. Mỗi
loại ngư cụ chỉ nên khai thác một số quần thê
̉
loài có c ỡ gần như nhau, ở những vùng nước
nhất định.
- Đa số các loài sống đáy có mùa sinh sản vào cuối Xuân đến đầu mùa Thu trong khu
vực cửa sông, cần phải hạn chế đến mức thấp nhất khai thác chúng vào dịp này.
- Bảo vệ môi trường sống cho các loài thủy sinh là vấn đề cần được đặt ra, đồng thời
duy trì và phát triển những loài thủy sản có giá trị kinh tế, những loài thủy đặc sản, đặc biệt
những loài quí hiếm, có giá trị kinh tế cao…


23
3.3.3.2. Nuôi trồng thủy sản
- Áp dụng khoa học kỹ thuật để nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao năng suất sinh học
cho thủy vực, tăng sản lượng thủy sản trong chiến lược phats triển kinh tế, đồng thời bảo vệ
được nguồn lợi thủy sản nhờ giảm áp lực lên khai thác tự nhiên.
3.3.3.3. Chống ô nhiễm
- Vùng ven biển cửa sông Thuận An, hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là nơi nhận các
nguồn nước từ các con sông và được bao quanh ven bờ phần lớn là chân ruộng. Do đó, vùng
này là nơi nhận trực tiếp nguồn thải từ sản xuất nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc
bảo vệ thực vật,
- Bên cạnh đó, chất thải từ các khu dân cư sống quanh vùng đầm phá, chất thải từ các
hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm, nguồn thức ăn dư thừa trong các hoạt động nuôi trồng
thủy hải sản cũng gây nên tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng.
3.3.3.4. Giáo dục, đào tạo và khuyến khích kinh tế
- Cần tổ chức các chương trình tâ
̣
p huấn, trao đô
̉
i “đầu bờ” cho ngư dân, nhằm phổ
biến những hiểu biết tối thiểu về khai thác thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Khuyến khích ngư dân phát triển nuôi trồng thủy sản hợp lí, tăng cường đánh bắt xa
bờ với những chuyến đi dài ngày trên biển nhằm giảm áp lực khai thác trên đầm phá và vùng
ven biển cửa sông nhằm đảm bảo chắc chắn cho sự phát triển lâu bền của nguồn lợi thủy sản.
- Khuyến khích ngư dân không sử dụng môt số nghề khai thác mang tính chất hủy
diêt. Giảm bớt cường độ khai thác, nhất là vào mùa sinh sản và nuôi dưỡng đàn thủy sản non.
Quy định và khuyến cáo tăng kích thước mắt lưới cho phù hợp với các nhóm thủy sản khai
thác.

24
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
1. Khu hệ cá vùng ven biển cửa sông Thuận An đã thống kê được 164 loài thuộc 103
giống, 59 họ nằm trong 14 bộ. Trong đó bộ cá Vược (Perciformes) chiếm tỉ lệ cao nhất ở tất
cả các bậc phân loại. Trung bình mỗi bộ có 4,21 họ, 7,43 giống và 11,71 loài; mỗi họ trung
bình có 1,75 giống, 2,83 loài.
2. Trong tổng số 164 loài đã xác định có 94 loài cá nước mặn; 60 loài cá cửa sông
chính thức; 10 loài cá nước ngọt và có 5 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007.
3. Trong vùng có 107 loài cá kinh tế, trong đó có 96 loài có giá trị thực phẩm thuộc 43
họ, 13 bộ và 11 loài làm cảnh thuộc 10 họ, 4 bộ.
4. Nghề cá trong khu vực đang có sự gia tăng sản lượng khai thác qua câc năm, từ
24,423 tấn năm 2003 lên 38,860 tấn năm 2008, nhưng năng suất khai thác giảm. Mặt khác,
trong vùng còn tồn tại các phương tiện khai thác thủ công, mang tính hủy diệt cao. Thêm vào
đó là tình trạng ô nhiễm môi trường, biến đổi nguồn nước… làm cho nguồn lợi cá đang bị đe
dọa.
5. Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cần có sự kết hợp các biện pháp và giải quyết các
vấn đề cấp bách như giảm áp lực khai thác, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường nước, nâng cao ý
thức cộng đồng về lợi ích của việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản…


25
KIẾN NGHỊ
1. Cần có nhiều nghiên cứu sâu hơn nữa về đa dạng sinh học cá vùng cửa sông ven
biển Thuận An trong đó chú trọng nghiên cứu về biến động thành phần loài, sự phân bố
nguồn lợi và đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài cá có giá trị kinh tế.
2. Đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ để giảm áp lực khai thác lên khu vực ven biển
cửa sông Thuận An. Nâng cao chất lượng sản phẩm khai thác, khai thác hợp lý, đảm bảo duy
trì và phát triển nguồn lợi. … Chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp cho ngư dân trong vùng để đảm
bảo đời sống cho họ.
3. Thực hiện đồng bộ và phối hợp các cấp, các tổ chức và cộng đồng trong bảo vệ
nguồn lợi. Sử dụng các giờ học ngoại khóa để tăng cường giáo dục cho học sinh về ý thức bảo
vệ nguồn lợi, môi trường nước trong vùng.

References
I. TIÊ
́
NG VIÊ
̣
T
1. Nguyễn Quang Vinh Bình (1996), Quản lý nguồn lợi thủy sản Hệ Đầm Phá
Tam Giang, Nxb Thuận Hóa, Huế.
2. Nguyễn Quang Vinh Bình (2001), Quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng, Tạp chí
Thủy sản, số 4/2001 (ISSN 0866 - 7101), Bộ Thủy sản, Hà Nội. Trang 29 – 31.
3. Nguyễn Quang Vinh Bình (2008), Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý dựa
vào cộng đồng cho nghề cá quy mô nhỏ tỉnh Thừa Thiên Huế. Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Thừa Thiên Huế.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007),
Sách Đỏ Việt Nam, Phần I, Động vật, Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
5. Bộ Thủy sản. (1996), Nguồn lợi Thủy sản Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà
Nội.
6. Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản Thừa Thiên Huế (2007), Khảo sát/Kiểm kê
hoạt động khai thác và nuôi thủy sản đầm phá Thừa Thiên Huế.
7. Nguyễn Văn Chung, Đặng Ngọc Thanh, Phạm Văn Dự (2000), Tôm Biển,
Động Vật Chí Việt Nam, Trung Tâm Khoa Học Tự Nhiên Và Công Nghệ Quốc Gia,
Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.
8. Cục thống kê Thừa Thiên Huế (2009), Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên
Huế năm 2009.
9. Lưu Văn Diệu (1995), Một số nét về thủy hóa đầm phá Tam Giang - Cầu Hai,
Hội thảo khoa học về đầm phá Thừa Thiên Huế.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×