Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học ở việt nam

Nghiên cứu quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập trong giáo dục đại học ở Việt Nam

Cấn Thị Thanh Hương

Trường Đại học Giáo dục
Luận án Tiến sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 62 14 05 01
Người hướng dẫn: PGS. TS. Lê Đức Ngọc, PGS. TS. Ngô Kim Khôi
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá (KTĐG) kết quả học tập
và vận dụng khoa học quản lý vào lĩnh vực này. Tìm hiểu công tác quản lý KTĐG kết
quả học tập ở một số trường ĐH trong và ngoài nước. Xác định thực trạng quản lý
KTĐG kết quả học tập trong GDĐH ở Việt Nam. Đề xuất một số giải pháp quản lý
KTĐG kết quả học tập trong GDĐH ở Việt Nam. Đánh giá tính hiệu quả và tính khả
thi của các giải pháp đề xuất.

Keywords: Giáo dục đại học; Kết quả học tập; Quản lý giáo dục; Việt Nam

Content
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Nhiệm vụ đặt ra đối với giáo dục đại học (GDĐH) nước ta là “mở rộng quy mô phải đi
đôi với nâng cao chất lượng”. Về chất lượng GDĐH, trong Đề án đổi mới GDĐH Việt Nam
giai đoạn 2006-2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã đánh giá như sau: " sự chuyển
biến của giáo dục đại học nước ta còn chậm và vẫn đang ở tình trạng yếu kém, bất cập".
Kiểm tra, đánh giá (KTĐG) kết quả học tập của người học là một trong những công cụ điều
chỉnh quá trình ĐT, góp phần nâng cao chất lượng ĐT, song thực tiễn ở Việt Nam, KTĐG
còn một số hạn chế: 1) KTĐG chưa đúng, chưa đủ mục tiêu môn học; 2) KTĐG còn ở mức
trí năng (nhận thức và tư duy) bậc thấp, không đánh giá được năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo của người học; 3) KTĐG chưa chính xác, thiếu khách quan; 4) KTĐG chưa đề cập
đến vai trò điều chỉnh giảng dạy; 5) KTĐG kém tác dụng trong điều chỉnh động cơ, mục tiêu
học tập của người học; 6) KTĐG còn nhiều hiện tượng tiêu cực. Như vậy, có thể khẳng định
rằng một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng chất lượng GDĐH chưa cao là KTĐG
chưa thực sự phát huy hết vai trò quan trọng của mình và một trong những nguyên nhân của
những hạn chế trong KTĐG là công tác quản lý chưa tốt.
Do đó, chuẩn hoá hoạt động KTĐG là một nhu cầu đảm bảo và nâng cao chất
lƣợng ĐT, đảm bảo chất lƣợng nguồn nhân lực và xây dựng xã hội (XH) học tập. Trƣớc
thực tế đó, đổi mới quản lý KTĐG hay thi cử trong GDĐH đã và đang đƣợc Đảng, Nhà
nƣớc và Bộ GD&ĐT quan tâm chỉ đạo.

2
Vì vậy, nghiên cứu quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH để đề xuất các
giải pháp quản lý phù hợp, khả thi nhằm cải tiến hoạt động KTĐG cho phù hợp với bối
cảnh, đặc điểm phát triển của GD nói chung và của GDĐH nói riêng, đảm bảo chất
lƣợng và hiệu quả trong giai đoạn tới là vấn đề quan trọng và cấp thiết.
2. Mục đích nghiên cứu: Qua nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về KTĐG kết quả học tập
và quản lý KTĐG kết quả học tập kết hợp với nghiên cứu yêu cầu của GDĐH đối với quản lý
KTĐG kết quả học tập, tiến hành nghiên cứu quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH
nhằm tìm ra các giải pháp cải tiến làm cho kết quả KTĐG phản ánh đúng chất lượng ĐT;
khắc phục các hiện tượng tiêu cực, gian lận, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng
sự nghiệp phát triển kinh tế, XH ở nước ta trong giai đoạn mới và tạo tiền đề cho việc xây
dựng XH học tập.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu: Khách thể nghiên cứu là hoạt động KTĐG kết quả
học tập trong GDĐH; Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp quản lý KTĐG kết quả học tập
trong GDĐH.
4. Giả thuyết khoa học: Nếu ban hành đƣợc một Quy chế riêng, hoàn chỉnh về KTĐG,
trong đó bao quát đầy đủ các nội dung liên quan và bổ sung một số chính sách mới đối
với ngƣời học, đồng thời có các giải pháp làm thay đổi môi trƣờng KTĐG trong trƣờng
ĐH và đổi mới mô hình quản lý KTĐG trong hệ thống GDĐH hƣớng tới mục tiêu vừa
đánh giá chính xác kết quả học tập của ngƣời học vừa tạo thuận lợi cho ngƣời học thì sẽ
góp phần giảm thiểu các bất cập hiện nay về KTĐG, phát triển sự nghiệp GDĐH, đảm
bảo và từng bƣớc góp phần nâng cao chất lƣợng ĐT nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp
phát triển kinh tế, XH, xây dựng XH học tập ở nƣớc ta trong giai đoạn mới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu, bao gồm: 1) Hệ thống hoá cơ sở lý luận về KTĐG kết quả học
tập trong GDĐH và vận dụng khoa học quản lý vào lĩnh vực này; 2) Tìm hiểu công
tác quản lý KTĐG kết quả học tập ở một số trƣờng ĐH trong và ngoài nƣớc; 3) Xác
định thực trạng quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH ở Việt Nam; 4) Đề xuất
một số giải pháp quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH ở Việt Nam; 5) Đánh giá
tính hiệu quả và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
6. Giới hạn của đề tài: Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý KTĐG kết quả học tập của
sinh viên (SV) bậc ĐH; Phạm vi khảo sát: Dự kiến khảo sát ở một số trường ĐH lớn đại diện
cho các khối ngành ĐT về khoa học cơ bản, kinh tế, kỹ thuật - công nghệ, sư phạm, nông -
lâm - ngư nghiệp; Đối tượng khảo sát: giảng viên (GV), cán bộ quản lý (CBQL) và SV hệ
chính quy.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu: Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu chỉ thị,
nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp quy của Nhà nước và của ngành GD, các tài liệu,
sách, tạp chí và báo cáo khoa học trong nước và nước ngoài có liên quan đến đề tài. Nhóm các
phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn các CBQL, SV, GV,
chuyên gia, Nhóm các phương pháp xử lý số liệu: Xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS,
phân tích, đánh giá, bình luận, tổng kết.
8. Những luận điểm bảo vệ: 1) KTĐG kết quả học tập giúp xác nhận trình độ của người học,
đồng thời cung cấp thông tin phản hồi điều chỉnh việc học tập của người học và quản lý

3
KTĐG góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng ĐT; 2) Tuy đã có nhiều chuyển biến tích
cực, trong quản lý KTĐG vẫn còn nhiều bất cập. Do đó, đổi mới quản lý KTĐG kết quả học
tập của người học trong GDĐH là đòi hỏi cấp thiết; 3) Các giải pháp quản lý được đề xuất
trong luận án sẽ góp phần giảm thiểu các hạn chế hiện nay trong quản lý KTĐG kết quả học
tập trong GDĐH, đáp ứng được yêu cầu phát triển của XH nói chung và của GDĐH nói riêng.
9. Đóng góp mới của luận án: 1) Góp phần làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về KTĐG
kết quả học tập và vận dụng khoa học quản lý vào quản lý KTĐG kết quả học tập trong
GDĐH; 2) Đánh giá thực trạng quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH và chỉ ra
những yêu cầu phát triển của XH, của GDĐH đối với quản lý KTĐG kết quả học tập; 3)
Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả của hoạt động
KTĐG kết quả học tập ở bậc ĐH có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn GDĐH Việt
Nam đầu thế kỷ XXI.
10. Cấu trúc luận án gồm các phần: mở đầu; nội dung (3 chương); kết luận và khuyến nghị;
danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến đề tài đã công bố; tài liệu tham
khảo và phụ lục.

4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học ở nước ngoài
Ở nƣớc ngoài, quản lý KTĐG kết quả học tập của ngƣời học trong GDĐH tập
trung ở 3 nội dung sau:
1.1.1.1. Xác lập tiêu chí đánh giá quá trình KTĐG và quản lý KTĐG kết quả học tập: Luận án
trình bày tóm tắt Bộ tiêu chí của Cơ quan đảm bảo chất lượng GDĐH của Anh, Australia,
Mạng lưới các trường ĐH Đông Nam Á.
1.1.1.2. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý KTĐG kết quả học tập: Luận án giới thiệu
các nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu về GDĐH của Australia, của James, R., Mclnnis,
C. và Devlin, M. ở Khoa Kinh doanh, ĐH Công nghệ Queensland, của Alistair Mutch và
George Brown ở ĐH Nottingham (Anh), của Maritim ở Kênia.
1.1.1.3. Triển khai mô hình quản lý KTĐG kết quả học tập phù hợp: Luận án chủ yếu trình
bày mô hình quản lý KTĐG kết quả học tập của SV ở ĐH Oxford (Anh) và của GDĐH Mỹ.
Kinh nghiệm của các nƣớc cho thấy các nƣớc rất quan tâm đến quản lý KTĐG
kết quả học tập trong GDĐH. Những tiêu chí của các cơ quan kiểm định chất lƣợng là
thƣớc đo hiệu quả hoạt động quản lý KTĐG, do đó bản thân các tổ chức KTĐG và các
trƣờng ĐH phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ đảm bảo KTĐG đáp ứng các tiêu
chí đề ra. Bộ tiêu chí, các giải pháp cũng nhƣ mô hình quản lý không giống nhau mà
mang tính đặc thù của quốc gia, của trƣờng ĐH. Luận án đặc biệt quan tâm đến hai mô
hình quản lý của trƣờng ĐH Oxford và của GDĐH Mỹ. Cả hai mô hình đều đảm bảo
chất lƣợng của KTĐG nhƣng có sự khác biệt, mô hình của Mỹ quan tâm đến việc tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho ngƣời học, còn mô hình của ĐH Oxford thì tạo ra áp lực
lớn đối với ngƣời học.
1.1.2. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học ở trong nước
Trong thời gian qua, nhiều trƣờng ĐH đã có những việc làm tích cực để nâng cao
hiệu quả quản lý KTĐG kết quả học tập. Về vấn đề này, nhiều hội thảo đã đƣợc tổ chức
trên quy mô toàn quốc và một số đề tài đƣợc triển khai nghiên cứu.
Luận án giới thiệu kinh nghiệm quản lý của Trƣờng ĐH Sƣ phạm Hà Nội; Khoa
Sƣ phạm, trƣờng ĐH Cần Thơ; Trƣờng ĐH Kinh tế Quốc dân; Trƣờng ĐH Khoa học
XH và Nhân văn, ĐH Quốc gia Hà Nội.
Ở nước ta, quản lý KTĐG kết quả học tập cũng được nhiều trường ĐH cũng như
nhiều CBQL, GV quan tâm. Mỗi cơ sở ĐT, mỗi CBQL, GV tiếp cận theo một khía cạnh khác
nhau nên chưa đề xuất được những giải pháp đồng bộ, hệ thống. Vì vậy, nghiên cứu để đề ra
các giải pháp quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH trên cơ sở các nghiên cứu lý luận
cũng như thực tiễn, kinh nghiệm trong nước và nước ngoài cùng với việc phân tích các số liệu
thực nghiệm là rất cần thiết.

5
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
1.2.1.1. Khái niệm về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Luận án dùng cụm từ “Kiểm tra, đánh giá” để đặt tên cho hoạt động bao gồm cả
kiểm tra và đánh giá và quy ƣớc để chỉ hoạt động KTĐG có thể dùng cụm từ “kiểm tra,
đánh giá” hoặc từ “kiểm tra” hay “đánh giá” tuỳ từng ngữ cảnh cụ thể nhƣng đều có ý
nghĩa nhƣ nhau.
Luận án đã trình bày khái niệm KTĐG kết quả học tập của Woodhouse, của
trƣờng ĐH Khoa học và Công nghệ Manchester, của Walvoord và Anderson, của
Vlasceanu và cộng sự, của Tổ chức đảm bảo chất lƣợng GDĐH của Anh và của T. Dary
Erwin. Các khái niệm này thể hiện rõ 3 quan điểm: quan điểm thứ nhất cho rằng KTĐG
nhằm xác nhận kết quả học tập của ngƣời học; quan điểm thứ 2 cho rằng KTĐG giúp
cải thiện việc học tập của ngƣời học; quan điểm thứ 3 cho rằng KTĐG nhằm 2 mục
đích: (1) xác nhận kết quả học tập của ngƣời học và (2) giúp cải thiện việc dạy và học.
Theo luận án, một cách tốt nhất, KTĐG phải đáp ứng đƣợc cả hai mục đích, đó là xác
nhận kết quả học tập của ngƣời học và giúp cải thiện việc dạy và học.
Từ các phân tích trên, luận án đƣa ra khái niệm KTĐG kết quả học tập nhƣ sau:
KTĐG kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin từ hoạt động học tập của
người học, so sánh với mục tiêu đề ra nhằm xác nhận kết quả học tập của người học sau
một giai đoạn học tập và cung cấp thông tin phản hồi giúp cải thiện việc dạy và học.
1.2.1.2. Phân loại kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Tƣơng ứng với 2 mục đích, KTĐG kết quả học tập đƣợc phân thành 2 loại:
- KTĐG tổng kết nhằm đánh giá kết quả học tập và ghi nhận trình độ của ngƣời
học tại từng giai đoạn cụ thể đƣợc tiến hành định kỳ sau một khoảng thời gian hoặc sau
khi kết thúc một phần, một chƣơng của môn học (KTĐG định kỳ) hay sau khi kết thúc
môn học, khoá học (thi kết thúc môn học, khoá học).
- KTĐG quá trình nhằm cung cấp thông tin phản hồi liên tục từ hoạt động học của
người học để điều chỉnh quá trình dạy - học từ khi bắt đầu và trong suốt quá trình dạy - học để
nâng cao chất lượng học tập của người học.
Trong quá trình dạy - học, 2 loại KTĐG này không loại trừ nhau mà bổ sung, hỗ
trợ cho nhau. Vì vậy, KTĐG kết quả học tập phải bao gồm KTĐG quá trình và KTĐG
tổng kết.

6
1.2.1.3. Vị trí, vai trò của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong quá trình dạy - học
Về vị trí: Theo quan điểm truyền thống, KTĐG kết quả học tập là một quá trình
tách rời quá trình dạy - học và đƣợc thực hiện sau khi kết thúc quá trình dạy - học.
Quan điểm mới cho rằng KTĐG là một phần không thể tách rời quá trình dạy - học,
đƣợc thực hiện liên tục, đan xen trong quá trình dạy - học, KTĐG cũng là một hình thức
dạy - học và các phƣơng pháp KTĐG cũng là phƣơng pháp dạy - học. Có thể nói, KTĐG
kết quả học tập đã thay đổi trọng tâm từ kết quả học tập sang quá trình dạy - học. Vị trí
của KTĐG trong quá trình dạy - học đƣợc thể hiện trong hình 1.1.










Hình 1.1. Vị trí của kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy - học
Về vai trò: KTĐG có vai trò rất quan trọng trong công tác GD, đó là: xác nhận
kết quả học tập của ngƣời học; giúp GV điều chỉnh hoạt động dạy; thúc đẩy tính tích
cực của ngƣời học; giúp ngƣời học điều chỉnh hoạt động học và giúp nhà trƣờng đánh
giá chất lƣợng GD và điều chỉnh công tác quản lý KTĐG của mình.
1.2.1.4. Các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Thông thƣờng, KTĐG đƣợc thực hiện gián tiếp thông qua các bài kiểm tra với
các phƣơng pháp truyền thống rất quen thuộc là kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp, kiểm
tra thực hành. KTĐG truyền thống chủ yếu đánh giá nhận thức và kỹ năng cứng, những
kỹ năng tối thiểu mà ngƣời học cần để có thể đảm nhiệm đƣợc một công việc. Sử dụng
phƣơng pháp KTĐG truyền thống, công việc của GV bao gồm: ra đề, giám sát ngƣời
học làm bài kiểm tra, chấm điểm bài làm của ngƣời học; công việc của ngƣời học là thực
hiện bài kiểm tra. Với bài kiểm tra truyền thống, nội dung kiểm tra bị hạn chế và khó
KTĐG đƣợc đầy đủ mục tiêu đề ra.
Mới đây, trong GDĐH, các nhà GD học đã giới thiệu một số phƣơng pháp KTĐG
thực (Authentic Assessment), bao gồm 5 loại: KTĐG trình diễn, tìm kiếm nhanh, câu hỏi
mở, hồ sơ học tập và tự đánh giá. KTĐG thực là hình thức KTĐG trực tiếp trong đó người
học được yêu cầu thực hiện những nhiệm vụ thực sự diễn ra trong cuộc sống, đòi hỏi phải
vận dụng một cách tích hợp kiến thức với kỹ năng cứng và kỹ năng mềm. KTĐG thực
không chỉ quan tâm đến đánh giá kỹ năng cứng mà còn quan tâm đến đánh giá kỹ năng
mềm, những kỹ năng không bó hẹp trong lĩnh vực chuyên môn mà chúng cần cho cuộc
Mục tiêu

Nội dung chương trình

Phương pháp
dạy

Phương pháp
học

KTĐG (tổng kết)

KTĐG
(quá trình)


7
sống và công việc hàng ngày. Với các phƣơng pháp này, KTĐG thực góp phần đánh giá
mức độ đạt đƣợc chuẩn đầu ra của ngƣời học chính xác hơn. Khác với các phƣơng pháp
truyền thống, KTĐG thực đƣợc ngƣời dạy và ngƣời học cùng nhau thực hiện liên tục
trong quá trình dạy - học theo chu trình: đƣa ra vấn đề, giải quyết vấn đề, nhận xét,
phản hồi, tranh luận và chỉnh sửa. KTĐG thực yêu cầu ngƣời học giải quyết các vấn đề
diễn ra trong thực tiễn nên cho ta những minh chứng trực tiếp về kết quả mà ngƣời học
đạt đƣợc. Với KTĐG thực, ngƣời ta hy vọng rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và
thực hành để ngƣời học sau khi tốt nghiệp nhanh chóng hoà nhập với yêu cầu cao của
thực tiễn công việc. KTĐG thực đang đƣợc thí điểm áp dụng trong tiếp cận phát triển
chƣơng trình CDIO.
1.2.1.5. Xu hướng phát triển của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Luận án trình bày 5 xu hƣớng phát triển của KTĐG, đó là: 1) Chuyển từ việc tập
trung nhiều đến KTĐG cuối môn học, khoá học sang sử dụng ngày càng nhiều các
KTĐG định kỳ sau từng phần, từng chƣơng nhằm đánh giá đƣợc toàn diện hơn, đầy đủ
hơn việc tiếp thu kiến thức của ngƣời học; 2) Chuyển từ việc chỉ quan tâm đến đánh giá
nhận thức sang đánh giá kỹ năng, năng lực của ngƣời học. Hơn nữa, ngƣời ta ngày càng
quan tâm đến đánh giá nhận thức, kỹ năng bậc cao và từng bƣớc quan tâm đến kỹ năng
mềm; 3) Chuyển từ KTĐG một hoặc hai chiều sang KTĐG đa chiều. Xu hƣớng hiện nay
nhấn mạnh đến việc kết hợp nhiều chủ thể đánh giá (tự đánh giá, ngƣời học đánh giá lẫn
nhau) để có thêm nhiều thông tin phản hồi và giúp ngƣời học phát triển kỹ năng đánh
giá, tự đánh giá; 4) Chuyển từ KTĐG độc lập với quá trình dạy - học sang KTĐG là một
bộ phận tích hợp của quá trình dạy - học nhằm giúp GV có những thông tin về hoạt
động dạy và học tại mọi thời điểm; 5) Kỹ thuật công nghệ ngày càng phát triển và trở
thành một công cụ trợ giúp hiệu quả cho KTĐG.
KTĐG nhƣ vậy nhất quán với những luận thuyết học tập nhận thức, động cơ
cũng nhƣ đáp ứng nhu cầu XH nhằm chuẩn bị cho ngƣời học có thể đảm nhận đƣợc
những công việc ngày càng phức tạp trong tƣơng lai.
1.2.2. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
1.2.2.1. Khái niệm về quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Trên cơ sở lý luận về quản lý kết hợp với lý luận về KTĐG kết quả học tập, luận
án đƣa ra khái niệm về quản lý KTĐG kết quả học tập nhƣ sau: Quản lý KTĐG kết quả
học tập là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra quá trình KTĐG kết quả
học tập nhằm thực hiện tốt nhất những mục tiêu KTĐG đã đề ra.
Nói cách khác, quản lý KTĐG kết quả học tập là tổng thể các công việc của CBQL,
GV và người học, bao gồm việc đề ra cơ chế, chính sách, đề ra các giải pháp thực hiện, phân
bổ nguồn lực, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra để thực hiện một cách tốt nhất tất cả các
khâu trong quá trình KTĐG nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của người học và giúp
cải thiện việc dạy và học.
Các yếu tố của quản lý KTĐG bao gồm: Quá trình KTĐG; Chủ thể quản lý là người
lãnh đạo (đề ra cơ chế, chính sách, quy chế, quy định về KTĐG) và CBQL chuyên trách (vừa
quản lý nhưng cũng vừa thực hiện trực tiếp); đối tượng bị quản lý (CBQL chuyên trách, GV,

8
người học, ); Môi trường và điều kiện của quản lý KTĐG: XH, trường ĐH, trang thiết bị,
thời gian, không gian, kinh phí, Đồng thời, quản lý KTĐG có mối quan hệ ràng buộc với
các chức năng quản lý khác như: quản lý chương trình ĐT, quản lý hoạt động dạy - học, quản
lý nhân sự, quản lý tài chính,
1.2.2.2. Các cách tiếp cận quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Tiếp cận theo quá trình, quản lý KTĐG bao gồm quản lý việc xác định mục tiêu hay
chuẩn đầu ra, quản lý việc lựa chọn phương pháp KTĐG, quản lý việc sử dụng phương pháp
KTĐG, quản lý việc đánh giá kết quả học tập của người học và cung cấp thông tin phản hồi.
Tiếp cận theo chức năng, quản lý KTĐG kết quả học tập có 4 chức năng, đó là chức năng lập
kế hoạch, chức năng lãnh đạo, chức năng tổ chức và chức năng kiểm tra.
Hiệu quả của quản lý KTĐG kết quả học tập của ngƣời học chính là hiệu quả của
quá trình KTĐG bao gồm hiệu quả của từng khâu. Để quản lý KTĐG đạt hiệu quả cần
có sự tác động của nhiều nhân tố, đó là: trách nhiệm của GV, CBQL, ngƣời học; nghiệp
vụ của cán bộ; chính sách, quy định, hƣớng dẫn, sự chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra của các
cấp quản lý. Ngoài ra, bối cảnh XH cũng có ảnh hƣởng nhất định tới quản lý KTĐG.
Nhà quản lý cần quan tâm đầy đủ đến các nhân tố đó.







Hình 1.2. Khung lý thuyết nghiên cứu quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo
dục đại học
Luận án đã tích hợp 2 cách tiếp cận trên thể hiện qua khung lý thuyết ở hình 1.2 làm
cơ sở cho nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH.
1.3. Mục tiêu của quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Mục tiêu tổng quát của quản lý KTĐG kết quả học tập là đảm bảo KTĐG chính xác, khách
quan kết quả học tập của người học và nâng cao chất lượng dạy và học. Nhằm thực hiện
mục tiêu này, quản lý KTĐG cần đặt ra các mục tiêu cụ thể sau: Đảm bảo đánh giá đúng
mục đích và mục tiêu môn học; Đảm bảo tính hợp lý của các phương pháp đánh giá; Đảm
bảo độ giá trị; Đảm bảo độ tin cậy; Đảm bảo sự công bằng; Tác động tích cực đến người
học và người dạy; Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.
1.4. Các cấp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học
Quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH thƣờng gồm 4 cấp nhƣ hình 1.3. Từ
dƣới lên, cấp 1, 2 và 3 là các cấp quản lý thuộc trƣờng ĐH chịu trách nhiệm quản lý
KTĐG trong phạm vi của trƣờng và cấp 4 là cấp quản lý nhà nƣớc, thông thƣờng là Bộ
GD&ĐT, chịu trách nhiệm quản lý ở tầm vĩ mô trong phạm vi toàn bộ hệ thống GDĐH.
Quá trình KTĐG
 Xác định mục tiêu
 Lựa chọn phƣơng
pháp KTĐG
 Sử dụng phƣơng
pháp KTĐG, bao
gồm: ra đề, coi thi,
chấm thi
 Thông tin phản hồi

Các chức năng quản lý
KTĐG
Lập kế hoạch; Lãnh
đạo; Tổ chức; KT

Những đội ngũ liên quan
CBQL; GV; ngƣời học; XH


9















Hình1.3. Sự phân cấp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong GDĐH
Cấp 1. Những người thực hiện trực tiếp, bao gồm GV và SV với các công việc rất cụ thể.
Để thực hiện những công việc của mình, GV và SV phải tuân thủ nghiêm ngặt những
quy định, quy chế của các cấp có thẩm quyền.
Cấp 2. Khoa/bộ môn quản lý trực tiếp và hỗ trợ quan trọng đối với các hoạt động ở cấp 1.
Cấp này gồm 5 bộ phận: Văn hoá khoa/bộ môn, Thiết kế chƣơng trình, Đổi mới và phát
triển, Phát triển cán bộ, Các thủ tục.
Cấp 3. Nhà trường là cấp quản lý cao nhất trong trƣờng ĐH. Ở cấp này, vai trò cá nhân
của ngƣời đứng đầu rất quan trọng. Cấp này gồm 3 bộ phận: Các nguyên tắc, chính
sách và quy chế, Nguồn lực và kinh phí, Sự công nhận và khen thƣởng.
Cấp 4. Quản lý nhà nước quản lý KTĐG chủ yếu thông qua việc ban hành các chính sách,
quy chế, và giám sát việc thực hiện các quy định đó. Cấp này gồm 2 bộ phận: Chính
sách và Giám sát thực hiện.
Việc phân cấp nhƣ trên chỉ mang tính tƣơng đối, phụ thuộc vào điều kiện, trình
độ, văn hóa của mỗi quốc gia cũng nhƣ của mỗi trƣờng ĐH. Tuy nhiên, việc liên kết các
bộ phận và các cấp phải đảm bảo hệ thống thực hiện đầy đủ 4 chức năng quản lý, đồng
thời quản lý tốt tất cả các khâu trong quá trình KTĐG.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM
2.1. Bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam
GV
SV
Phát
triển cán
bộ

Văn hoá
khoa/bộ
môn

Nguồn lực

Chính sách

Các nguyên tắc,
chính sách, quy chế

Công nhận và
khen thƣởng

Thiết kế
chƣơng
trình

Đổi mới &
phát triển

Các thủ
tục

Quá trình KTĐG
kết quả học tập

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp
4

Giám sát thực hiện


10
Luận án đã giới thiệu hệ thống GDĐH Việt Nam và đề cập đến các nội dung sau:
Quá trình chuyển đổi phƣơng thức ĐT từ niên chế sang tín chỉ; Đặc điểm cơ bản của
học chế tín chỉ; Phƣơng thức KTĐG trong học chế tín chỉ.
Luận án cũng đề cập đến một số xu hƣớng phát triển của GDĐH nƣớc ta đòi hỏi
quản lý KTĐG kết quả học tập phải thay đổi cho phù hợp, đó là: Mở rộng quy mô và
nâng cao chất lƣợng GDĐH; Triển khai và hoàn thiện học chế tín chỉ; Đẩy mạnh XH
hoá GD và xây dựng XH học tập, học tập suốt đời; Mở rộng liên thông, liên kết trong và
ngoài nƣớc.
2.2. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học Việt
Nam
Để tìm hiểu thực trạng quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH, tác giả đã
sử dụng phƣơng pháp điều tra XH thông qua việc phát phiếu hỏi và phỏng vấn sâu đối
với các GV, CBQL và SV của một số trƣờng ĐH kết hợp với việc nghiên cứu các tài liệu
liên quan. Các trƣờng ĐH đƣợc lựa chọn khảo sát bao gồm Trƣờng ĐH Khoa học Tự
nhiên, ĐH Khoa học XH và Nhân văn (khối ngành khoa học cơ bản về tự nhiên và XH),
Trƣờng ĐH Kinh tế Quốc dân (khối ngành kinh tế), Trƣờng ĐH Bách khoa Hà Nội
(khối ngành kỹ thuật và công nghệ), Trƣờng ĐH Sƣ phạm Hà Nội (khối ngành sƣ
phạm), Trƣờng ĐH Nông nghiệp (khối ngành nông, lâm, ngƣ nghiệp). Tổng số ngƣời trả
lời phiếu hỏi là 439, trong đó có 96 SV, 12 CBQL, 224 GV và 107 GV kiêm CBQL. Thực
trạng quản lý KTĐG đƣợc xác định ở một số khía cạnh sau:
2.2.1. Thực trạng quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Luận án miêu tả bức tranh tổng thể về quá trình KTĐG kết quả học tập diễn ra
trong các trƣờng ĐH, bao gồm công việc của GV, CBQL và xem xét thực trạng quy
trình KTĐG kết quả học tập của SV ở từng khâu cụ thể:
2.2.1.1. Xác định mục tiêu học tập
Các chuyên gia cho rằng mục tiêu ĐT hầu hết quá sơ sài, chung chung, dẫn đến
việc xác định mục tiêu môn học cũng không đạt yêu cầu, do đó, không thể dùng làm
chuẩn để KTĐG kết quả học tập môn học.
2.2.1.2. Phương pháp và hình thức KTĐG
Hạn chế trong khâu này thể hiện rất rõ: đơn điệu, lạc hậu về phƣơng pháp và
hình thức. 26,53% ý kiến cho rằng các phƣơng pháp, hình thức KTĐG ít phù hợp và
0,68% ý kiến cho rằng không phù hợp với môn học; những phƣơng pháp đòi hỏi thời
gian chuẩn bị cũng nhƣ đầu tƣ công sức của GV rất ít hoặc không thấy. Nguyên nhân là
có một bộ phận GV lựa chọn phƣơng pháp KTĐG theo tiêu chí chấm điểm nhanh và dễ
ra đề; cơ sở vật chất của trƣờng cũng nhƣ năng lực áp dụng những kỹ thuật mới của
GV không đáp ứng yêu cầu nên những phƣơng pháp đòi hỏi áp dụng khoa học kỹ thuật
chỉ có một số ít GV sử dụng.
2.2.1.3. Đề thi
Nói chung, đề thi, kiểm tra đáp ứng yêu cầu, chỉ có một số rất ít (1,46%) cho rằng đề kiểm
tra, thi không đạt yêu cầu, thêm vào đó có 15,63% ý kiến của SV cho rằng GV lựa chọn
nội dung kiểm tra tuỳ tiện và 11,46% ý kiến của SV cho rằng nội dung đề thi kết thúc môn

11
học được lựa chọn tuỳ tiện. Với những đề thi như thế sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả
của KTĐG.
Vừa dạy, vừa ra đề nên GV thƣờng “thi gì dạy nấy”. Đó là ý kiến của 39,18% số
ngƣời đƣợc hỏi. Hạn chế này có nhiều ý kiến đồng tình nhất.
2.2.1.4. Coi thi
66,74% ý kiến đánh giá công tác coi thi ở mức độ tƣơng đối nghiêm túc và một số
ít (3,19%) cho rằng công tác coi thi chƣa nghiêm túc. Nguyên nhân của hiện tƣợng này
một phần do giám thị không nghiêm túc và một phần nữa do phòng thi quá đông.
2.2.1.5. Chấm thi
Công tác chấm thi cũng đƣợc đa số ý kiến đánh giá ở mức độ tƣơng đối chính xác
(78,36%), tƣơng đối công bằng (69,70%) và tƣơng đối khách quan (68,11%) và vẫn có
hiện tƣợng chấm thi không nghiêm túc (không chính xác: 1,37%, không công bằng:
0,46%; không khách quan: 1,46%). Có một số lý do ảnh hƣởng đến công tác chấm thi
nhƣ: GV “thƣơng” SV nên nhẹ tay khi chấm điểm; GV muốn khẳng định mình bằng
cách cho điểm thật cao; Bệnh thành tích; GV muốn lấy lòng SV nên thƣờng chấm điểm
lỏng.
2.2.1.6. Thông tin phản hồi
Qua phỏng vấn và khảo sát bằng phiếu hỏi, nhiều CBQL, GV, SV đều có chung
quan điểm là công việc này ít đƣợc chú trọng, nhiều GV không cung cấp bất cứ phản hồi
nào cho SV.
Theo kết quả khảo sát, tồn tại một bộ phận không nhỏ GV (29,31%) thực hiện
nhiệm vụ KTĐG đối phó với quy định của nhà trƣờng: kiểm tra chỉ để cho đủ điểm số.
KTĐG hình thức, đối phó cũng là một trong những hiện tƣợng tiêu cực trong KTĐG là
ý kiến của 14,12% số ngƣời đƣợc hỏi.
2.2.1.7. Những tiêu cực khác
Ngoài các hiện tƣợng tiêu cực nhƣ coi thi, chấm thi không nghiêm túc, KTĐG
hình thức, đối phó, thi gì dạy nấy, trong KTĐG còn có một số hiện tƣợng tiêu cực nhƣ
tiết lộ đề thi, nâng đỡ trong chấm bài, dạy những nội dung kiểm tra, thi dƣới hình thức
phụ đạo cho SV, cố ý làm sai lệch điểm, “chạy” điểm,
Quan điểm của các GV về vấn đề này cũng khác nhau. Có GV cho rằng những tiêu
cực này chỉ xảy ra với số ít, cho nên không ảnh hưởng gì đến tổng thể, có thể bỏ qua được
hoặc con em cán bộ trong trường được ưu ái một chút là lẽ đương nhiên. Bên cạnh đó, có
nhiều GV lại phản ứng rất gay gắt với các hiện tượng tiêu cực. Còn đối với những SV nghiêm
túc, họ cảm thấy mình bị thiệt thòi và đôi khi họ buộc phải tiêu cực để đối phó với bất công.
2.2.1.8. Đánh giá tổng thể quá trình kiểm tra, đánh giá
Đánh giá tổng thể hoạt động KTĐG bằng cách chấm điểm việc đáp ứng các yêu cầu đặt ra
đối với KTĐG theo thang điểm từ 1 đến 5, kết quả như sau: Yêu cầu KTĐG cho đủ điểm
số theo quy định được thực hiện khá tốt (đạt 4,02/5 điểm); KTĐG phải giúp cải tiến chất
lượng dạy và học thì chỉ đạt mức trung bình (các yêu cầu đạt từ 3 đến 3,63 điểm, trong đó,
”Phát triển năng lực làm việc theo nhóm” chỉ đạt 2,98 điểm). Do đó, có thể khẳng định

12
KTĐG như hiện nay chưa thực sự phát huy được vai trò của mình và chưa đạt được những
mục tiêu mong muốn.
2.2.2. Hệ thống quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học
- Bộ GD&ĐT là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về GD&ĐT, trong đó
có KTĐG. Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về KTĐG là Vụ GDĐH và
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng GD. Các ĐH hai cấp như ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH
Quốc gia TP. Hồ Chí Minh được ban hành chính sách riêng để quản lý KTĐG kết quả học tập
trong các trường ĐH thành viên nhưng không trái với chính sách của Bộ GD&ĐT và chịu
trách nhiệm báo cáo Bộ GD&ĐT.
- Theo truyền thống, phòng Đào tạo là phòng chức năng giúp trường ĐH quản lý công
tác KTĐG. Hiện nay, khoảng 71,88% trường ĐH đã có Trung tâm Khảo thí và Kiểm định
chất lượng GD để đảm nhiệm việc quản lý KTĐG hoặc phối hợp với phòng Đào tạo cùng
quản lý công tác này. Chức năng của Trung tâm Khảo thí và Kiểm định chất lượng GD ở mỗi
trường rất khác nhau và mô hình tổ chức ở mỗi trường cũng không thống nhất.
2.2.3. Chính sách của Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm tra, đánh giá
2.2.3.1. Các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước
Đổi mới quản lý KTĐG kết quả học tập đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta cũng nhƣ
ngành GD&ĐT rất quan tâm thể hiện trong một loạt các văn bản quan trọng. Luận án
đã trích dẫn những nội dung liên quan trong các văn bản đó.
2.2.3.2. Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Các quy định về KTĐG kết quả học tập trong Quy chế hiện hành của Bộ
GD&ĐT còn một số điểm đƣợc cho là chƣa hợp lý.
- 45,10% số ngƣời đƣợc hỏi cho rằng quy định chƣa phù hợp với thực tế, với
nhận thức của ngƣời làm công tác đánh giá và ngƣời bị đánh giá. Họ cho rằng chƣa hợp
lý ở một số điểm nhƣ: trọng số điểm các bài kiểm tra, thi; điểm chuyên cần; thang điểm
chữ.
- Nội dung quy chế quá cụ thể nhƣng lại không đầy đủ. Quy chế không quy định
các nội dung nhƣ coi thi, thông tin phản hồi, kỷ luật đối với GV vi phạm quy chế, khen
thƣởng đối với cán bộ và SV có thành tích, Một điều đáng chú ý nữa là Quy chế không
đặt ra yêu cầu đối với từng công việc mà thiên về quy định cách thức thực hiện, do đó,
dễ làm giảm sức sáng tạo của các trƣờng ĐH và không có cơ sở để đánh giá hiệu quả
công việc. Thêm nữa, phúc khảo bài thi để đảm bảo tính chính xác, khách quan cũng
chƣa đƣợc đề cập trong Quy chế. Về vấn đề này, nhiều nhà quản lý cho rằng phúc khảo
khó quản lý và dễ nảy sinh nhiều tiêu cực. Nhƣ vậy, không quản lý đƣợc mà không quy
định vô hình chung đã gây thiệt thòi cho một số SV và làm cho KTĐG thiếu khách quan,
chính xác.
Thêm vào đó, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc và của ngành không
đƣợc thể chế thành văn bản cụ thể để thực hiện cũng là nguyên nhân tồn tại của những
bất cập trong KTĐG.

13
2.2.4. Đội ngũ những người liên quan đến quản lý kiểm tra, đánh giá
Luận án xem xét những yếu tố thuộc về CBQL, GV, SV và XH ảnh hƣởng đến
quản lý KTĐG bao gồm:
2.2.4.1. Về nhận thức
KTĐG chịu tác động của các đối tƣợng trực tiếp (CBQL, GV, SV) và gián tiếp
(XH) liên quan đến KTĐG và kết quả khảo sát cho thấy một bộ phận trong họ có nhận
thức chƣa đúng về KTĐG: Họ chƣa thấy đƣợc tác dụng tích cực của KTĐG đối với sự
tiến bộ của SV, họ vẫn còn quan niệm cho rằng mục đích của KTĐG chỉ là cho điểm.
Nhận thức không đúng là nguyên nhân đầu tiên và quan trọng làm nảy sinh các bất cập
trong KTĐG.
2.2.4.2. Về nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ
GV chƣa nắm vững nghiệp vụ KTĐG là ý kiến 20,41% số ngƣời đƣợc hỏi, CBQL
chƣa nắm vững nghiệp vụ KTĐG là ý kiến của 14,87% số ngƣời đƣợc hỏi.
Qua khảo sát, số GV và CBQL đƣợc ĐT, bồi dƣỡng nghiệp vụ thông qua các hội
thảo khoa học hay các lớp, khoá học không nhiều. Đa số cho rằng họ tự nâng cao nghiệp
vụ bằng các hình thức khác nhau. Nhƣ vậy, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ có đƣợc không
phải do đƣợc ĐT bài bản mà chủ yếu do kinh nghiệm.
2.2.5. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở trường đại học
Trong phần này, luận án khảo sát việc trƣờng ĐH thực hiện 4 chức năng quản lý
KTĐG kết quả học tập thông qua các công việc sau:
2.2.5.1. Phổ biến quy chế, quy định cho giảng viên và sinh viên
Có thể nói, chức năng lập kế hoạch đã đƣợc các trƣờng ĐH thực hiện. Tuy nhiên,
việc chuyển tải nội dung các văn bản về KTĐG, trong đó có kế hoạch, đến các đối tƣợng
liên quan chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Chỉ có 34,36% GV nhận đƣợc kế hoạch
KTĐG và chỉ có 21,88% SV đƣợc phổ biến đầy đủ quy định về KTĐG trƣớc kỳ thi.
2.2.5.2. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện
Đánh giá một cách khái quát, 22,74% ý kiến cho rằng công tác quản lý KTĐG
của nhà trƣờng chƣa sát sao. Cụ thể hơn, 23,03% ý kiến cho rằng văn bản hƣớng dẫn
của nhà trƣờng chƣa đầy đủ; 23,91% ý kiến cho rằng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của các bộ phận, cá nhân trong KTĐG chƣa đƣợc quy định rõ ràng.
Việc phân tích kết quả KTĐG để đánh giá hiệu quả ĐT của nhà trƣờng rất quan
trọng nhƣng chƣa đƣợc quan tâm nên KTĐG không có tác dụng tích cực trong việc
nâng cao chất lƣợng ĐT.
Về kinh phí bồi dƣỡng cho cán bộ tham gia công tác KTĐG, 71,44% số ngƣời
đƣợc hỏi cho rằng chƣa hợp lý. Không những thế, hầu nhƣ các trƣờng không có chính
sách gì khác để động viên, khuyến khích cán bộ. “Có các hình thức khen thƣởng, kỷ luật
hợp lý” đƣợc nhiều ý kiến chọn nhất cũng chỉ có 25,95% nhƣng một số trong họ phản

14
ánh rằng nhà trƣờng mới chỉ quan tâm đến kỷ luật chứ chƣa có hình thức khen thƣởng
gì.
2.2.5.3. Thanh tra, kiểm tra
- Kiểm tra GV thực hiện KTĐG thường xuyên trong quá trình giảng dạy: Tin tƣởng
vào GV là biện pháp đƣợc sử dụng nhiều nhất (64,15% ý kiến lựa chọn). Cách làm này
làm cho GV thực hiện công việc đối phó với quy định vì họ chỉ cần nộp đủ điểm cho bộ
phận quản lý.
- Thanh tra, kiểm tra các khâu trong kỳ thi kết thúc môn học
Trong các khâu của KTĐG, coi thi đƣợc thanh tra nhiều nhất, các khâu còn lại ít
đƣợc thanh tra. 55,58% ý kiến cho rằng công tác thanh tra đƣợc thực hiện thƣờng
xuyên nhƣng hiệu quả thì ngƣợc lại vì có tới 46,06% ý kiến cho rằng công tác này ít hiệu
quả và 1,46% ý kiến cho rằng không hiệu quả.
Theo Quy chế, đề thi kết thúc môn học phải do Tổ trƣởng bộ môn phê duyệt.
Trên thực tế, có 42,31% CBQL cho rằng đề thi ít khi đƣợc thẩm định và 13,46% CBQL
cho rằng đề thi không đƣợc thẩm định.
Một vấn đề quan trọng nữa là việc xử lý những phát hiện của thanh tra: 19,53%
ý kiến cho rằng nhà trƣờng xử lý chƣa nghiêm đối với CBQL, GV vi phạm quy chế;
30,61% ý kiến cho rằng nhà trƣờng khen thƣởng chƣa thoả đáng đối với CBQL, GV có
thành tích. Việc xử lý khen thƣởng, kỷ luật nhƣ hiện nay không thể khuyến khích đƣợc
cán bộ.


15
CHƢƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong
giáo dục đại học
Luận án đưa ra một số nguyên tắc đề xuất các giải pháp, bao gồm: Đảm bảo tính khoa
học; Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính kế thừa và tính khả thi.
3.2. Các giải pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học
Nhằm làm cho quản lý KTĐG đạt được mục tiêu của KTĐG, đồng thời phù hợp với
xu hướng phát triển của GDĐH trong thời gian tới, các giải pháp đề xuất hướng tới việc xây
dựng một mô hình quản lý KTĐG kết quả học tập mới trong GDĐH. Qua tìm hiểu kinh
nghiệm của các nước trên thế giới, đặc biệt là phân tích mô hình quản lý của Mỹ, luận án đề
xuất mô hình quản lý như hình 3.1 cùng 3 nhóm giải pháp dưới đây.











Hình 3.1. Mô hình quản lý KTĐG kết quả học tập của người học trong GDĐH
Quản lý KTĐG kết quả học tập của ngƣời học trong GDĐH đƣợc thực hiện bởi
Cục Khảo thí trực thuộc Bộ GD&ĐT và một hệ thống các trung tâm khảo thí. Có 2 loại
trung tâm: Trung tâm thuộc trƣờng ĐH (trung tâm nội bộ) và trung tâm không thuộc
trƣờng ĐH (trung tâm ngoài).
Tất cả mọi ngƣời học trong và ngoài nƣớc, không phân biệt trình độ, độ tuổi, học
ở đâu, học theo hình thức nào đều có thể đăng ký dự thi tại các trung tâm để lấy chứng
chỉ môn học. Ngƣời học tích lũy đủ các chứng chỉ môn học theo chƣơng trình ĐT của
một ngành học và đáp ứng đƣợc điều kiện cấp văn bằng của trƣờng ĐH nào đó, có thể
đề nghị Hiệu trƣởng trƣờng ĐH đó công nhận và cấp bằng tốt nghiệp ĐH.

Bộ GD&ĐT
Cục Khảo thí
TT Khảo thí nội
bộ
Hiệu trưởng
Cấp bằng tốt
nghiệp
TT Khảo thí
ngoài
KT§G cÊp chøng
chØ m«n häc
SV
Ngƣời học
Ngƣời tốt
nghiệp ĐH
Nhóm giải pháp 1
Nhóm giải pháp 2
Nhóm giải pháp 3
Trường ĐH

16
3.2.1. Nhóm giải pháp thứ nhất. Hoàn thiện chính sách về kiểm tra, đánh giá
Với nhóm giải pháp này, Bộ GD&ĐT cần triển khai hai giải pháp sau:
3.2.1.1. Giải pháp 1.1. Xây dựng một Quy chế riêng, hoàn chỉnh về kiểm tra, đánh giá trong
giáo dục đại học
* Mục tiêu của giải pháp: Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở GDĐH, các trung tâm
KTĐG, các GV, CBQL, người học và XH trong việc tham gia vào quá trình KTĐG, đồng thời
tạo hành lang pháp lý và cơ sở để đánh giá, thẩm định tư cách pháp nhân của tổ chức và cá
nhân liên quan.
* Ý nghĩa của giải pháp: Đảm bảo cho KTĐG đạt được các nguyên tắc đề ra và hạn
chế những tiêu cực; tạo điều kiện thuận lợi về cả tinh thần và vật chất cho các đối tượng liên
quan; khuyến khích, ràng buộc họ phát huy tính tự chủ, sáng tạo và nỗ lực, làm cho việc triển
khai hoạt động KTĐG được thông suốt, đạt kết quả cao.
* Nội dung của giải pháp:
Quy chế về KTĐG cần quy định đầy đủ các nội dung liên quan và chỉ đƣa ra
nguyên tắc, không quy định quá chi tiết, cụ thể cách thức thực hiện, dành cho các
trƣờng ĐH có thể phát huy sự tự chủ, chủ động và sáng tạo. Nội dung đó bao gồm:
Nhiệm vụ của KTĐG trong GDĐH; Tiêu chuẩn, quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của
các tổ chức, cá nhân liên quan; Yêu cầu đối với từng khâu trong quy trình KTĐG; Quy
định về điều kiện tốt nghiệp, quy định về cấp văn bằng, chứng chỉ; Chế độ khen thƣởng,
kỷ luật đối với SV, CBQL, GV; Chính sách tài chính. Trƣớc mắt, Bộ cần xem xét, bổ
sung, sửa đổi một số quy định trong quy chế hiện hành: Bỏ chế độ thi tốt nghiệp mà thay
vào đó là xét tốt nghiệp theo kết quả của toàn bộ quá trình học tập; Bổ sung quy định về
phúc khảo bài thi kết thúc môn học và quy định về công bố thang điểm, đáp án bài kiểm
tra/thi.
3.2.1.2. Giải pháp 1.2. Bổ sung chính sách đối với người học
* Mục tiêu của giải pháp: Giải quyết hai vấn đề mâu thuẫn hiện nay trong
GDĐH, đó là: Mâu thuẫn giữa quyền đƣợc học và quyền đƣợc KTĐG; Mâu thuẫn giữa
hình thức ĐT và KTĐG.
* Ý nghĩa của giải pháp: Góp phần tạo điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho
ngƣời dân tham gia vào GDĐH, góp phần xây dựng một XH học tập.
* Nội dung của giải pháp:
Trong quá trình hoàn thiện chính sách KTĐG, Bộ GD&ĐT cần quan tâm đến
các quyền chính đáng của ngƣời học, đó là quyền đƣợc KTĐG và đƣợc đánh giá một
cách công bằng. Cụ thể, Bộ GD&ĐT cần quy định: Mọi ngƣời học đều đƣợc quyền tham
gia KTĐG và KTĐG không phân biệt hình thức ĐT.
Trong nhóm giải pháp thứ nhất, luận án đề xuất với Bộ GD&ĐT hai giải pháp
nhằm hoàn thiện chính sách về KTĐG. Để tạo điều kiện cho các trƣờng ĐH đổi mới môi
trƣờng quản lý KTĐG, Bộ cần ban hành ngay một Quy chế trong đó quy định thật đầy
đủ những nội dung liên quan. Bổ sung chính sách đối với ngƣời học đòi hỏi các trƣờng

17
phải có kế hoạch về đội ngũ và cơ sở vật chất để có thể tổ chức những kỳ kiểm tra, thi
tƣơng đối lớn vì số ngƣời dự kiểm tra, thi sẽ tăng lên.
3.2.2. Nhóm giải pháp thứ hai. Thay đổi môi trường kiểm tra, đánh giá trong trường đại
học
Để tạo lập một môi trƣờng KTĐG mới, các trƣờng ĐH phải thực hiện đồng bộ 5
giải pháp dƣới đây.
3.2.2.1. Giải pháp 2.1. Nâng cao nhận thức về kiểm tra, đánh giá của những đối tượng liên
quan
* Mục tiêu của giải pháp: Xác lập nhận thức mới đúng đắn về KTĐG, đạt được sự
đồng thuận cao trong trường ĐH nói riêng và trong toàn XH nói chung.
* Ý nghĩa của giải pháp: Nhờ nhận thức đúng, mọi người liên quan đến quản lý
KTĐG sẽ có những hành động đúng, tự giác và tích cực, góp phần quan trọng làm cho KTĐG
được thực hiện nghiêm túc và đạt mục tiêu mong muốn.
* Nội dung của giải pháp:
- Để đạt đƣợc sự đồng thuận từ ngƣời lãnh đạo nhà trƣờng, một mặt, ngƣời lãnh
đạo phải tự nhận thức, mặt khác, các bộ phận, cá nhân liên quan phải thƣờng xuyên tác
động đến nhận thức của ngƣời lãnh đạo để họ thật sự có tƣ duy đổi mới về KTĐG.
- Sử dụng tổng hợp các phƣơng tiện thông tin đại chúng nhƣ báo chí, phát thanh,
truyền hình, internet, để tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân.
- Phổ biến đến SV, phụ huynh SV đầy đủ các quy định trong Quy chế; giải thích
cho họ hiểu ý nghĩa của những quy định này và mục đích, vai trò của KTĐG bằng nhiều
hình thức linh hoạt.
- Tham khảo ý kiến của nhà sử dụng lao động trong quá trình xác định mục tiêu
ĐT và xây dựng quy trình KTĐG.
- Quán triệt đến GV, CBQL những văn bản, thông tin, quy định về KTĐG, làm
cho họ thấy đƣợc tầm quan trọng của những quyết định của mình trong KTĐG và nhận
thức đƣợc những quy định bắt buộc phải thực hiện; động viên, khuyến khích GV,
CBQL sáng tạo, đổi mới, đồng thời làm cho họ hiểu rõ về chính sách khen thƣởng, kỷ
luật trong KTĐG.
Lƣu ý rằng công tác tuyên truyền phải đƣợc thực hiện liên tục và bền bỉ.
3.2.2.2. Giải pháp 2.2. Đầu tư kinh phí hợp lý cho kiểm tra, đánh giá
* Mục tiêu của giải pháp: Bồi dƣỡng cho đội ngũ cán bộ tham gia KTĐG và đầu
tƣ trang thiết bị phục vụ cho KTĐG.
* Ý nghĩa của giải pháp: Góp phần khích lệ, động viên GV, CBQL tích cực trong
KTĐG, đồng thời tạo cơ hội, động cơ cho họ sáng tạo và đổi mới.
* Nội dung của giải pháp:
Chúng tôi đề nghị giao quyền tự chủ về tài chính cho bộ phận chuyên trách về
KTĐG với cơ chế thu, chi nhƣ sau:

18
- Nguồn thu bao gồm: Ngân sách do Nhà nƣớc cấp; Thu từ ngƣời học (lệ phí thi):
cần phân biệt hai loại phí là học phí dành cho giảng dạy và lệ phí kiểm tra/thi dành cho
KTĐG.
- Chế độ bồi dƣỡng cho cán bộ, GV tham gia công tác KTĐG: Chế độ lƣơng cho
CBQL, GV theo ngạch, bậc công chức Nhà nƣớc hiện hành và chế độ thù lao tính theo
hiệu quả công việc.
- Các hình thức đầu tƣ trang thiết bị phục vụ KTĐG: Đầu tƣ một số trang thiết
bị thiết yếu; Đầu tƣ theo nhu cầu công việc của GV. Tuy nhiên, cần tính đến vấn đề tiết
kiệm, nên tận dụng những trang thiết bị sẵn có của trƣờng.
3.2.2.3. Giải pháp 2.3. Đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hoá đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động
kiểm tra, đánh giá
* Mục tiêu của giải pháp: Trang bị và cập nhật những kiến thức, kỹ năng và sự hiểu
biết về KTĐG cho CBQL, GV tham gia vào quá trình KTĐG phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ mà họ được phân công và đảm bảo họ có đủ khả năng hoàn thành tốt công việc của mình.
* Ý nghĩa của giải pháp: Góp phần nâng cao nghiệp vụ về KTĐG cho GV, CBQL.
Nhờ đó, KTĐG sẽ được thực hiện một cách khoa học đảm bảo phát huy được vai trò của
mình và đạt được các nguyên tắc đề ra.
* Nội dung của giải pháp, bao gồm:
- ĐT đội ngũ cán bộ chuyên trách; Chuẩn hoá năng lực của đội ngũ GV.
- Tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho chuyên gia biên soạn ngân hàng câu hỏi; Tập
huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác coi thi, chấm thi.
3.2.2.4. Giải pháp 2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
* Mục tiêu của giải pháp: Cảnh báo những sai sót, tiêu cực có thể xảy ra giúp bộ phận
quản lý và GV có phương án điều chỉnh kịp thời hạn chế tối đa những sai sót, tiêu cực; Phát
hiện kịp thời những sai sót, tiêu cực để ngăn chặn và xử lý kịp thời đảm bảo KTĐG khách
quan, công bằng và chính xác.
* Ý nghĩa của giải pháp: Góp phần làm cho chất lượng ĐT của nhà trường, của hệ
thống được đảm bảo, tạo dựng lòng tin trong XH, mặt khác, là công cụ đánh giá hiệu quả
công tác quản lý của nhà trường trong hoạt động KTĐG.
* Nội dung của giải pháp
Công tác thanh tra phải đƣợc thực hiện thƣờng xuyên và tập trung vào những
khâu dễ nảy sinh tiêu cực. Công tác thanh tra cần chú ý:
- Coi trọng nhiệm vụ cảnh báo giúp phòng tránh những sự cố có thể xảy ra,
không nên coi thanh tra là phải phát hiện ra sai sót để kỷ luật ngƣời vi phạm.
- Tránh thanh tra hình thức.
- Xử lý kỷ luật và khen thƣởng thỏa đáng, kịp thời với những vi phạm hay thành
tích theo phát hiện, kiến nghị của thanh tra.

19
Công tác kiểm tra phải chú trọng đến vấn đề chuyên môn. Cũng nhƣ công tác
thanh tra, kiểm tra tránh kiểm tra hình thức, xử lý kỷ luật hay khen thƣởng thỏa đáng
và kịp thời.
3.2.2.5. Giải pháp 2.5. Thành lập trung tâm khảo thí chuyên trách về kiểm tra, đánh giá
* Mục tiêu của giải pháp: Hỗ trợ toàn diện, tích cực cho GV trong quá trình
KTĐG về nghiệp vụ, về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, ; Nghiên cứu và đề xuất
các giải pháp nhằm cải tiến hoạt động KTĐG và quản lý KTĐG.
* Ý nghĩa của giải pháp: Tạo ra sự thay đổi về cơ cấu, tổ chức và thay đổi về chất
trong quản lý KTĐG trong các trƣờng ĐH: KTĐG đƣợc chuyên môn hoá và chất lƣợng
công việc đƣợc đảm bảo.
* Nội dung của giải pháp:
Mô hình quản lý KTĐG kết quả học tập trong trƣờng ĐH có sự thay đổi: Vai trò
của phòng Đào tạo về KTĐG đã chuyển sang cho trung tâm Khảo thí.
Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm Khảo thí cần đƣợc quy định để góp phần
chuyên môn hoá hoạt động KTĐG, giảm tải công việc cho GV và hỗ trợ hiệu quả cho
quản lý KTĐG. GV vẫn giữ vai trò quan trọng trong KTĐG với các công việc liên quan
đến chuyên môn.
Tóm lại, để thay đổi môi trường KTĐG, các trường ĐH cần triển khai đồng bộ 5 giải
pháp trong nhóm giải pháp thứ hai. Các giải pháp được sắp xếp như trên theo mức độ quan
trọng của vấn đề. Căn cứ vào tình hình thực tế, các trường ĐH có thể lựa chọn thứ tự ưu tiên
cho các giải pháp một cách phù hợp.
3.2.3. Nhóm giải pháp thứ ba. Đổi mới mô hình quản lý kiểm tra, đánh giá trong giáo dục
đại học
Để triển khai nhóm giải pháp này cần có sự phối hợp triển khai giữa Bộ GD&ĐT
và trƣờng ĐH. Nhóm giải pháp này gồm 2 giải pháp.
3.2.3.1. Giải pháp 3.1. Phân cấp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục
đại học
* Mục tiêu của giải pháp: Mô hình quản lý KTĐG áp dụng trong GDĐH đƣợc
phân cấp hợp lý để vừa đánh giá kết quả học tập của ngƣời học ở trình độ ĐH một cách
chính xác, khách quan, công bằng vừa tạo cơ hội cho mọi ngƣời học tham gia vào
GDĐH.
* Ý nghĩa của giải pháp: Góp phần làm thay đổi một cách cơ bản công tác quản lý
hoạt động KTĐG kết quả học tập của ngƣời học trong các trƣờng ĐH nói riêng và trong
toàn bộ hệ thống GDĐH nói chung, góp phần thiết thực xây dựng XH học tập (toàn dân
học tập, học tập qua bất kỳ hình thức nào, học liên tục, học suốt đời và đƣợc hỗ trợ đánh
giá trình độ học vấn kịp thời).

20
* Nội dung của giải pháp:
Phân cấp quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH nhƣ sau:
Cục Khảo thí và các trung tâm khảo thí chỉ thực hiện chức năng quản lý KTĐG,
còn chức năng kiểm định chất lƣợng GD phải do một đơn vị hay bộ phận độc lập với các
đơn vị này đảm nhiệm để đảm bảo tính khách quan.
- Cục Khảo thí chịu sự quản lý của Bộ GD&ĐT.
- Trung tâm nội bộ chịu sự quản lý trực tiếp của trƣờng ĐH và chịu sự quản lý về
nghiệp vụ khảo thí của Cục Khảo thí; trung tâm ngoài chịu sự quản lý trực tiếp của Cục
Khảo thí.
- Trung tâm có thể đƣợc phép tổ chức KTĐG và cấp chứng chỉ một hay một số
môn học sau khi đƣợc phép của trƣờng ĐH (đối với trung tâm nội bộ) hoặc Cục Khảo
thí (đối với trung tâm ngoài).
- Tất cả các trung tâm ngoài và trung tâm nội bộ đều tổ chức KTĐG những môn
học thuộc khối kiến thức chung. Do dùng chung ngân hàng câu hỏi thi và phần mềm tổ
hợp đề thi do Cục Khảo thí cung cấp nên không có sự phân biệt nào đối với kết quả mà
ngƣời học đạt đƣợc và kết quả đó đƣợc tất cả các trƣờng ĐH chấp nhận.
Luận án đề xuất chức năng, nhiệm vụ của Cục Khảo thí, của trƣờng ĐH, của
trung tâm khảo thí trong quản lý KTĐG phù hợp với mô hình quản lý mới.
GV vẫn đóng vai trò quan trọng trong KTĐG thƣờng xuyên và các công việc liên
quan đến kiến thức chuyên môn để thúc đẩy việc học tập của ngƣời học nhƣ đã trình
bày ở giải pháp 2.5 của nhóm giải pháp thứ hai.
3.2.3.2. Giải pháp 3.2. Hình thành mạng lưới các trung tâm Khảo thí
* Mục tiêu của giải pháp: Tạo mối liên kết theo chiều ngang giữa các trung tâm
Khảo thí.
* Ý nghĩa của giải pháp: Việc thành lập mạng lƣới các trung tâm Khảo thí sẽ là
điều kiện tốt để các trung tâm Khảo thí trao đổi thông tin, kinh nghiệm và hợp tác với
nhau trong lĩnh vực KTĐG và quản lý KTĐG.
* Nội dung của giải pháp: Mạng lƣới các trung tâm khảo thí là nơi để các thành
viên chia sẻ kinh nghiệm, đề nghị sự giúp đỡ, ký kết hợp tác và thống nhất với nhau
trong một số hoạt động. Việc thành lập mạng lƣới này mang lại nhiều ích lợi cho ngƣời
học, các trung tâm và cả các trƣờng ĐH.
Mô hình quản lý KTĐG mới trong GDĐH có thể có những ƣu điểm và nhƣợc
điểm sau:
- Ƣu điểm: Thuận lợi cho ngƣời học; Tạo cơ hội đạt văn bằng ĐH cho tất cả mọi
ngƣời; Đảm bảo tính công bằng, khách quan, chính xác. Mô hình quản lý KTĐG này
đáp ứng đƣợc sự mềm dẻo của phƣơng thức ĐT theo tín chỉ mà tƣơng lai sẽ ngày càng
hoàn thiện và áp dụng rộng rãi trong GDĐH ở nƣớc ta.

21
- Nhƣợc điểm: Làm cho mối quan hệ thầy trò trở nên xa cách; Một số ngƣời,
nhất là GV không muốn trao quyền KTĐG cho ngƣời khác với những lí do không vô tƣ,
thiếu khách quan; Ngƣời học chƣa sẵn sàng hƣởng ứng.
Trong nhóm giải pháp này không thể thiếu vai trò chỉ đạo của Bộ GD&ĐT và sự
phối hợp triển khai của các trƣờng ĐH. Mô hình KTĐG mới trong GDĐH chỉ có thể
hình thành khi những chính sách về KTĐG thật sự hoàn chỉnh đã đƣợc Bộ GD&ĐT ban
hành và môi trƣờng KTĐG mới trong các trƣờng ĐH đã đƣợc xác lập. Vì vậy, hai nhóm
giải pháp thứ nhất và thứ hai là tiền đề cho việc triển khai nhóm giải pháp thứ ba.
3.3. Khảo nghiệm các giải pháp đề xuất
Kết quả khảo nghiệm đối với nhóm giải pháp thứ nhất và thứ hai
Kết quả khảo nghiệm đối với nhóm giải pháp thứ nhất và nhóm giải pháp thứ hai
(các giải pháp từ 2.1 đến 2.4) đƣợc thể hiện trong bảng 3.1.
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm của nhóm giải pháp thứ nhất và nhóm giải pháp thứ hai (các
giải pháp từ 2.1 đến 2.4)
Quan điểm
Ý kiến
tán
thành
của GV
(%)
Ý kiến
tán thành
của GV
kiêm
CBQL
(%)
Ý kiến
tán
thành
của
CBQL
(%)
Ý kiến
tán
thành
của SV
(%)
Tổn
g
(%)
Giải pháp 1.1





Rà soát và hoàn chỉnh hệ thống các
văn bản quy định về KTĐG
63.84
82.24
58.33
77.08
71.0
7
Công khai đáp án, thang điểm



83.33
83.3
3
Giải pháp 1.2





KTĐG không phụ thuộc vào hình
thức ĐT
50.45
65.42
83.33

56.2
7
KTĐG có sự phân biệt giữa các hình
thức ĐT
49.55
34.58
16.67

43.7
3
Giải pháp 2.1





Phổ biến các quy định, quy chế liên
quan đến KTĐG cho cán bộ, GV và
SV thƣờng xuyên hơn
69.20
87.85
75.00
81.25
97.9
6
Nâng cao nhận thức của GV, CBQL,
SV
45.09
71.03
66.67

53.9
4
Tuyên truyền trong XH về KTĐG
khách quan, chính xác, công bằng
57.14
76.64
58.33

63.2
7
Giải pháp 2.2





Đầu tƣ kinh phí hợp lý
60.71
67.29
66.67

62.9
7
Giải pháp 2.3






22
Quan điểm
Ý kiến
tán
thành
của GV
(%)
Ý kiến
tán thành
của GV
kiêm
CBQL
(%)
Ý kiến
tán
thành
của
CBQL
(%)
Ý kiến
tán
thành
của SV
(%)
Tổn
g
(%)
Bồi dƣỡng nghiệp vụ cho GV, CBQL
thông qua các khóa bồi dƣỡng ngắn
hạn
63.84
83.18
83.33

70.5
5
Bồi dƣỡng nghiệp vụ cho GV, CBQL
thông qua các khóa bồi dƣỡng dài
hạn
46.43
67.29
75.00

53.9
4
Giải pháp 2.4





Tăng cƣờng công tác thanh tra,
kiểm tra
55.36
77.57
50.00
72.92
64.4
6
Kết quả thống kê cho thấy các giải pháp trong nhóm giải pháp thứ nhất và các
giải pháp từ 2.1 đến 2.4 trong nhóm giải pháp thứ hai đƣợc số đông ngƣời tham gia khảo
nghiệm ủng hộ.
Khảo nghiệm đối với giải pháp 2.5 trong nhóm giải pháp thứ hai nhƣ sau:
Luồng ý kiến không ủng hộ việc thành lập trung tâm Khảo thí dường như chiếm ưu
thế vì chỉ có 42,18% số người được hỏi đồng ý với giải pháp thành lập trung tâm Khảo thí
chuyên trách về KTĐG. Tuy nhiên, quan điểm cho rằng GV chịu trách nhiệm đối với KTĐG
thường xuyên, định kỳ, còn KTĐG tổng kết phải do nhà trường chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện lại chiếm ưu thế với 49,85% số người được hỏi (bảng 3.2).
Bảng 3.2. Quan điểm về mối quan hệ giữa giảng dạy và kiểm tra, đánh giá
Quan điểm
Ý kiến
tán
thành
của GV
(%)
Ý kiến
tán
thành
của GV
kiêm
CBQL
(%)
Ý kiến
tán
thành
của
CBQL
(%)
Tổng
(%)
Giải pháp 2.5




GV chịu trách nhiệm đối với các bài kiểm tra
thƣờng xuyên trong quá trình dạy môn học
và trƣờng/khoa tổ chức thi kết thúc môn học
48.21
51.40
66.67
49.85
Trƣờng/khoa tổ chức kiểm tra thƣờng xuyên
trong quá trình dạy môn học và thi kết thúc
môn học
4.02
11.21
16.67
6.71
GV đƣợc quyền chủ động xây dựng và thực
hiện kế hoạch KTĐG môn học (kiểm tra
thƣờng xuyên trong quá trình dạy môn học
và thi kết thúc môn học) cho lớp môn học mà
mình phụ trách và nộp điểm cho trƣờng
47.77
37.38
16.67
43.44

23
Theo danh sách của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lƣợng GD, tính đến năm
2008, khoảng 71,88% số trƣờng ĐH đã thành lập trung tâm/phòng chuyên trách về
KTĐG.
Kinh nghiệm quản lý KTĐG ở một số trƣờng ĐH mà luận án đã tìm hiểu trong
phần tổng quan cho thấy: Ở một số trƣờng ĐH có trung tâm Khảo thí, một số khâu
trong quá trình KTĐG đã có những đổi mới, góp phần đáng kể nâng cao chất lƣợng
KTĐG của nhà trƣờng.
Với các phân tích nhƣ trên, tác giả vẫn cho rằng giải pháp 2.5 (thành lập trung
tâm Khảo thí) là cần thiết và khả thi.
Kết quả khảo nghiệm đối với nhóm giải pháp thứ ba
Để khảo nghiệm nhóm giải pháp thứ ba, tác giả đã cùng với đồng nghiệp đồng chủ trì
một đề tài nghiên cứu cấp ĐH Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN): “Đổi mới phương thức KTĐG
kết quả học tập của SV bậc ĐH ở ĐHQGHN”. Đề tài đã đề xuất một phương thức KTĐG áp
dụng trong ĐHQGHN như sau: ĐHQGHN thành lập một trung tâm khảo thí nhằm quản lý
KTĐG trong ĐHQGHN; các đơn vị ĐT thuộc ĐHQGHN thành lập trung tâm khảo thí để
quản lý KTĐG của đơn vị. Mô hình này có thể coi là sự thu nhỏ của mô hình mà tác giả đã đề
xuất ở nhóm giải pháp thứ ba. Đề tài này đã được nghiệm thu và 100% thành viên của Hội
đồng nghiệm thu đề tài đánh giá đề tài đạt loại tốt.
Tóm lại, phân tích kết quả khảo nghiệm cho ta thấy rằng các giải pháp đƣa ra
trong luận án rất cần thiết đƣợc triển khai trong thời gian tới.
3.4. Thực nghiệm giải pháp đã đề xuất
Thông qua cơ sở thực tiễn triển khai ở ĐHQGHN, luận án nhằm chứng minh sự
cần thiết của mô hình quản lý KTĐG kết quả học tập mới trong GDĐH.
Trong Quy chế của ĐHQGHN cho phép SV trong ĐHQGHN có thể học và dự thi
những học phần thuộc khối kiến thức chung ở một đơn vị ĐT bất kỳ trong ĐHQGHN và
Quy chế mới nhất (Quy chế 3079/ĐHQGHN-ĐT ngày 26/10/2010) đã cho phép SV đƣợc
đăng ký học và dự thi các môn học trong chƣơng trình ĐT (không chỉ các môn học
thuộc khối kiến thức chung) do bất kỳ một đơn vị nào thuộc ĐHQGHN tổ chức giảng
dạy. Từ năm 2006, ĐHQGHN bắt đầu áp dụng học chế tín chỉ nên SV có cơ hội thực
hiện quyền này, tuy còn rất ít nhƣng bƣớc đầu đã mang lại những thuận lợi cho SV và
đơn vị ĐT: SV có thể hoàn thành chƣơng trình ĐT và nhận bằng tốt nghiệp đúng thời
hạn, còn đơn vị ĐT không phải vất vả để tổ chức dạy - học và thi riêng cho một số ít SV.
Là chuyên viên Ban Đào tạo, ĐHQGHN phụ trách những công việc liên quan đến
KTĐG, tác giả đã tham gia nhóm soạn thảo Quy chế và có những đề xuất, góp ý để hoàn
thiện Quy chế, đồng thời trong quá trình công tác, tác giả đã hƣớng dẫn các đơn vị phối
hợp với nhau để tạo thuận lợi cho SV đƣợc học và thi.
Hiện nay, ĐHQGHN đã và đang tiến hành một số đổi mới trong KTĐG:
ĐHQGHN đã xây dựng chuẩn đầu ra đối với môn tiếng Anh, những SV đạt chuẩn này
sẽ đƣợc miễn hoặc học vƣợt; Môn tiếng Anh đƣợc tổ chức thi chung trong toàn
ĐHQGHN và do trƣờng ĐH Ngoại ngữ chịu trách nhiệm tổ chức; ĐHQGHN đang tổ
chức ký hợp đồng với các GV biên soạn ngân hàng câu hỏi đối với các môn học thuộc

24
khối kiến thức chung để dùng chung trong ĐHQGHN. Cách làm này thực sự mang lại
hiệu quả trong quản lý KTĐG ở ĐHQGHN: tạo ra sự liên thông, liên kết giữa các đơn vị
ĐT nhằm phát huy đƣợc thế mạnh tổng hợp của các đơn vị ĐT; đảm bảo công bằng đối
với tất cả các SV; tạo sự thuận lợi cho SV, cho đơn vị ĐT; giảm đƣợc chi phí do dùng
chung ngân hàng câu hỏi và phần mềm quản lý.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
Luận án rút ra một số kết luận sau đây:
1. Do có vị trí và vai trò rất quan trọng đối với GD nói chung và quá trình dạy -
học nói riêng nên KTĐG kết quả học tập của ngƣời học đƣợc nhiều nhà tâm lý học, GD
học, quản lý GD,… quan tâm nghiên cứu, do đó, lĩnh vực KTĐG đã phát triển và đạt
đƣợc những thành tựu đáng kể. Đặc biệt phải kể đến tiến bộ về nhận thức của những
ngƣời tham gia công tác KTĐG. Quan niệm cho rằng KTĐG chỉ để xác nhận kết quả
học tập của ngƣời học không còn phù hợp nữa. Thay vào đó là quan niệm cho rằng
KTĐG vừa giúp xác nhận kết quả học tập của ngƣời học vừa giúp nâng cao chất lƣợng
học tập của ngƣời học. Hơn nữa, trong GDĐH, kết quả của KTĐG có ảnh hƣởng rất lớn
không chỉ đối với ngƣời học mà đối với cả XH vì đây là cơ sở đầu tiên xác nhận kết quả
học tập của ngƣời học đồng thời khẳng định trình độ và chất lƣợng nguồn nhân lực của
XH cho nên mọi nỗ lực nghiên cứu đổi mới KTĐG, đổi mới quản lý KTĐG trong GDĐH
đều phải tập trung hƣớng đến mục tiêu đánh giá chính xác kết quả học tập của ngƣời
học và nâng cao chất lƣợng học tập của ngƣời học.
Quản lý KTĐG kết quả học tập của ngƣời học một cách hiệu quả là nhiệm vụ
quan trọng của hệ thống GDĐH nói chung và các trƣờng ĐH nói riêng bao gồm lực
lƣợng đông đảo các GV, CBQL, nhân viên trong và ngoài trƣờng ĐH và đối tƣợng của
KTĐG là lực lƣợng đông đảo ngƣời học. Chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp hoạt
động của các đội ngũ liên quan kể trên cùng với sự phân công, phân cấp tạo nên hệ
thống quản lý KTĐG kết quả học tập của ngƣời học trong GDĐH nhằm thực hiện tốt 4
chức năng quản lý và quản lý đƣợc toàn bộ quá trình KTĐG. Khi xem xét hệ thống
quản lý KTĐG có 3 nội dung cần quan tâm, đó là quy trình KTĐG, các chức năng quản
lý KTĐG và các yếu tố liên quan, đặc biệt là đội ngũ những ngƣời tham gia vào quản lý
KTĐG. Đó là những cơ sở khoa học quan trọng đã đƣợc trình bày trong luận án.
2. Quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH của ta hiện nay đã có những
chuyển biến đáng kể từ học chế niên chế đến học chế học phần và hiện nay là giai đoạn
đầu của học chế tín chỉ: KTĐG thƣờng xuyên, định kỳ trong quá trình dạy học đã trở
thành quy định bắt buộc đối với tất cả các môn học; GV đã quan tâm đến đổi mới
phƣơng pháp, hình thức KTĐG. Tuy vậy, hoạt động này vẫn còn rất nhiều bất cập, đó
là: KTĐG ít có tác dụng điều chỉnh hoạt động học tập của SV, hoạt động dạy của GV;
không đánh giá đƣợc chính xác, toàn diện năng lực của SV; việc cho điểm số để đối phó
với quy định của nhà trƣờng vẫn là phổ biến; mục tiêu học tập sơ sài không đáp ứng yêu
cầu; phƣơng pháp KTĐG ít phù hợp với nội dung môn học; đề thi chƣa thực sự phù hợp

25
với mục tiêu môn học; chấm thi chƣa thực sự khách quan, công bằng, chính xác; và
không phải không có các hiện tƣợng tiêu cực. Nguyên nhân của những bất cập đó xuất
phát từ nhiều phía (GV, CBQL, SV, XH), thể hiện ở: nhận thức về tầm quan trọng của
KTĐG của ngƣời làm công tác đánh giá, của ngƣời bị đánh giá và XH chƣa thật sự đúng
đắn và đầy đủ; nghiệp vụ của những ngƣời làm công tác đánh giá chƣa đáp ứng yêu
cầu; công tác chỉ đạo của nhà trƣờng chƣa sát sao, chặt chẽ; chính sách quản lý chƣa
đầy đủ, ít tác dụng khuyến khích cán bộ, GV thực hiện nghiêm túc và tích cực đổi mới
trong KTĐG. Thực trạng trên cùng với xu hƣớng phát triển của GDĐH là cơ sở thực
tiễn quan trọng để tác giả đề xuất các giải pháp quản lý KTĐG kết quả học tập trong
GDĐH ở Việt Nam.
3. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đã xây dựng các nguyên tắc làm cơ sở
đề xuất 3 nhóm giải pháp bao gồm 9 giải pháp quản lý KTĐG kết quả học tập của ngƣời
học trong GDĐH ở Việt Nam. Nhóm giải pháp thứ nhất tạo cơ sở pháp lý cho triển khai
nhóm giải pháp thứ hai và nhóm giải pháp thứ ba. Nhóm giải pháp thứ hai nhằm thay
đổi tổng thể môi trƣờng KTĐG trong trƣờng ĐH và chuẩn bị điều kiện đảm bảo cho
triển khai nhóm giải pháp thứ ba. Nhóm giải pháp thứ ba là sự phối hợp và nâng cao
hiệu quả của các nhóm giải pháp trƣớc nhằm đổi mới mô hình quản lý KTĐG kết quả
học tập của ngƣời học trong hệ thống GDĐH với mục tiêu tạo sự chuyển biến tích cực về
chất lƣợng KTĐG và thuận lợi cho ngƣời học. Luận án không chỉ đƣa ra các giải pháp
quản lý chung chung mà còn sắp xếp chúng theo thứ tự ƣu tiên, đề xuất cơ quan chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ ra một số biện pháp cụ thể để thực hiện từng giải
pháp. Các giải pháp đã đƣợc khảo nghiệm về tính khoa học, tính cần thiết và tính khả
thi. Từ các nghiên cứu lý luận và thực tiễn, từ những ý kiến đánh giá, góp ý của các nhà
quản lý, các GV và SV, luận án khẳng định rằng các giải pháp mà luận án đƣa ra có khả
năng cải tiến quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của ngƣời học trong GDĐH theo
hƣớng nâng cao chất lƣợng ĐT.
Khuyến nghị
Tất cả các giải pháp trên cần đƣợc triển khai đồng bộ, có sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cấp. Để đạt hiệu quả cao, luận án đề xuất một số khuyến nghị sau đây:
1. Đối với cấp quản lý nhà nước, để hoàn thiện hệ thống chính sách về KTĐG và xây
dựng thành công một mô hình mới quản lý KTĐG nhƣ luận án đề xuất cần có sự chỉ đạo
của Đảng và Nhà nƣớc cũng nhƣ của Bộ GD&ĐT.
2. Các trường đại học cần thực hiện các giải pháp sau:
- Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của KTĐG cho đội ngũ cán bộ và SV,
đồng thời mở rộng tuyên truyền thƣờng xuyên trong XH;
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình đổi mới công tác quản lý KTĐG của trƣờng và
thực hiện chế độ công khai, minh bạch trong KTĐG;
- Quan tâm đầu tƣ kinh phí ĐT, bồi dƣỡng nghiệp vụ cho cán bộ tuỳ theo vị trí
công tác, chức năng, nhiệm vụ của họ và đầu tƣ kinh phí cho cơ sở vật chất, thiết bị
phục vụ KTĐG;

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×