Tải bản đầy đủ

Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng nhu cầu nâng cấp trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp i thành trường đại học

1

Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đáp
ứng nhu cầu nâng cấp trường Cao đẳng Kinh tế
- Kỹ thuật Công nghiệp I thành trường đại học

Trần Ngọc Huy

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Đức Trí
Năm bảo vệ: 2007

Abstract. Xác định cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên đại học.
Nghiên cứu đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp I, thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của
trường. Trình bày đề án thành lập trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp trên
cơ sở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I. Từ căn cứ nêu trên, đề xuất
các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng nhu cầu nâng cấp trường Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật I thành trường đại học, đó là đổi mới tư duy và nâng cao nhận thức
về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên; có quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên; đổi

mới công tác tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng và thế hệ kế cận, tạo môi trường làm việc
và động lực để giảng viên phát huy năng lực, sở trường của mình; tăng cường công tác
kiểm tra, đánh giá

Keywords. Giáo dục đại học; Giảng viên; Quản lý giáo dục; Đội ngũ giảng viên

Content.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Khoá VIII Đảng Cộng sản Việt
Nam đã khẳng định: để nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo thì giải pháp có tính
quyết định là xây dựng phát triển đội ngũ nhà giáo. Ngày 15 tháng 6 năm 2004 Ban Bí
thư Trung ương Đảng ra chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Trong Chỉ thị này Ban Bí thư đã nhấn
mạnh: “ phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một
cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến
lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 và
chấn hưng đất nước”.
Trong hệ thống giáo dục đại học nói, chất lượng đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng
to lớn và mang tính quyết định đến chất lượng đào tạo. Do vậy công tác quản lý phát
triển đội ngũ giảng viên về quy mô, cơ cấu, chất lượng luôn giữ vị trí quan trọng có
tính sống còn của Nhà trường và hiện nay mang tính thời sự và cấp thiết.
Đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt về các lĩnh vực kỹ thuật và
công nghiệp, ngày 17 tháng 02 năm 2004 Bộ Công nghiệp đã có công văn số 660/CV-
TCCB ban hành đề án “quy hoạch, sắp xếp, nâng cấp các trường thuộc Bộ Công nghiệp
2

giai đoạn 2004-2020” nhằm tập trung phát triển nâng cao chất lượng đào tạo để có được
một nguồn nhân lực có đủ phẩm chất đạo đức cách mạng, có trí tuệ, năng lực đáp ứng
cho yêu cầu sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trước những
đòi hỏi này, những năm qua đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Công nghiệp I đã thực sự là nòng cốt trong việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đào tạo thế
hệ sinh viên mới. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới về nâng cao chất lượng đào tạo
của bản thân nhà trường cũng như những đòi hỏi của quá trình xây dựng nền kinh tế ở
nước ta, đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I tiếp tục
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục để thực sự đáp ứng
được yêu cầu đổi mới giáo dục -đào tạo như đề án: “Xây dựng nâng cao chất lượng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010” của Chính phủ phê duyệt
ngày 11 tháng 01 năm 2005 theo quyết định số 09/2005/QĐ-TTg.
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I đang trên con đường phát triển


và trong tương lai rất gần sẽ được nâng cấp lên thành trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật
Công nghiệp. Nhiều khó khăn, thách thức đang đặt ra cho trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp I, trong đó có vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên phục
vụ cho nhiệm vụ mới: đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ đại học.
Để góp phần giải quyết vấn đề đặt ra, tôi lựa chọn đề tài “Các giải pháp phát
triển đội ngũ giảng viên đáp ứng nhu cầu nâng cấp trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp I thành trƣờng Đại học”
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lý công tác phát triển đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng
nhu cầu nâng cấp trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp I.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng nhu cầu nâng cấp
trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I thành trường Đại học.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên đại học
- Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Công nghiệp I, thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I.
- Đề xuất các giải pháp quản lý có tính khả thi về phát triển đội ngũ giảng viên
nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu khi trường nâng cấp thành trường đại học.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp I đã được thực hiện thường xuyên nhưng chất lượng chưa cao. Nếu
đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên, xác định được
các giải pháp, bao quát được các vấn đề từ nhận thức đến hành động thì sẽ có tác động
tích cực đến việc phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu của trường Cao đẳng
3

Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I khi nâng cấp thành trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật
Công nghiệp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài đưa ra các giải pháp quản lý có căn cứ khoa học về công tác phát triển đội
ngũ giảng viên để đáp ứng nhu cầu của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công
nghiệp I khi được nâng cấp.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình triển khai nội dung và nhiệm vụ của luận văn, tôi sử dụng một số
phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp khảo sát, điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp
- Phương pháp thống kê xử lý số liệu
- Phương pháp chuyên gia
8. Giới hạn đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài chỉ phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giảng
viên của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong vòng 5 năm qua. Trên
cơ sở đó đề ra những giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của trường khi
được nâng cấp.
9. Kế hoạch thực hiện
Bắt đầu từ tháng 1 năm 2007, kết thúc tháng 12 năm 2007
- Quý 1: Xác dịnh đề tài
- Quý 2: Nghiên cứu tài liệu
- Quý 3: Nghiên cứu tài liệu, điều tra thực tiễn
- Quý 4: Hoàn chỉnh và bảo vệ luận văn
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I
Chương 3: Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng nhu cầu nâng cấp
trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I thành trường Đại học
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.1.1.1. Quản lý
Qua các tác giả trong và ngoài nước, chúng ta có thể thống nhất khái niệm về quản
lý như sau: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các
4

yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của
các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến
động của môi trường.
1.1.1.2. Quản lý giáo dục
Nói chung, Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức điều khiển hoạt động của khách
thể quản lý thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra
1.1.2. Phát triển
- Phát triển là sự vận động biến đổi theo chiều hướng đi lên của mọi sự vật hiện
tượng trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Phát triển tuân theo quy luật vận động nội tại, khách quan.
- Phát triển là sự tăng tiến, tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng.
- Trong hoạt động xã hội xã hội, phát triển bao giờ cũng nhằm mục đích cụ thể.
1.1.3. Phát triển nhân lực
Phát triển nhân lực là quan niệm chỉ sự tăng tiến, sự chuyển biến tiến bộ của các
thành viên trong tổ chức nhằm thực hiện tốt mục tiêu mà tổ chức đề ra. Trong hoạt động
của tổ chức, để nâng cao hiệu quả hoạt động thì các tổ chức phải có các chương trình,
kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của mình thông qua đào tạo, bồi dưỡng
1.1.4. Giảng viên, đội ngũ giảng viên
1.1.4.1. Giảng viên
Theo Luật Giáo dục 2005 thì GV là nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và nghiên
cứu khoa học trong các trường cao đẳng, đại học. GV có nhiệm vụ quyền hạn theo luật
định. Điều lệ trường CĐ cũng đã xác định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của ĐNGV.
1.1.4.2. Đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu
khoa học ở các trường CĐ và ĐH, họ gắn kết với nhau thực hiện hoàn thành nhiệm vụ,
theo hệ thống, mục tiêu giáo dục, cùng trực tiếp giảng dạy và giáo dục HS, SV, theo sự
ràng buộc của những nguyên tắc có tính chất hành chính của ngành giáo dục và của nhà
nước.
1.1.5. Phát triển đội ngũ giảng viên
Phát triển ĐNGV thực chất là phát triển nguồn nhân lực trong GD-ĐT cho các
trường cao đẳng và đại học. Trong nhà trường, quản lý phát triển ĐNGV chính là xây
dựng ĐNGV có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực chuyên môn và năng lực sư
phạm, gắn bó với nhau trong một tập thể sư phạm đoàn kết thống nhất hỗ trợ nhau để
đảm bảo thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ trong giảng dạy và NCKH.
1.2. Vấn đề nâng cấp nhà trƣờng từ Cao đẳng lên Đại học
1.2.1. Vai trò của giáo dục đại học
Giáo dục ĐH có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về khoa học kỹ
thuật và công nghệ phục vụ cho nhu cầu của các lĩnh vực kinh tế, xã hội.
Giáo dục ĐH là một bộ phận không thể thiếu của nên khoa học kỹ thuật và công
nghệ của đất nước, là một bộ phận trực tiếp đáp ứng nhu cầu về khoa học kỹ thuật và
5

công nghệ, đáp ứng nguồn nhân lực có chất lượng cao cho công cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước.
1.2.2. Yêu cầu và nội dung nâng cấp nhà trường từ Cao đẳng lên Đại học
Việc nâng, chuyển cấp đào tạo từ cấp thấp hơn đến cấp cao hơn, cụ thể ở đây là
trình độ CĐ lên ĐH kéo theo việc nâng, chuyển cấp đào tạo cho HS, SV thì nội dung,
chương trình đào tạo sẽ có những thay đổi cả về chất lẫn về lượng, đồng thời yêu cầu
nâng cấp ĐNGV cũng có những hướng phát triển tích cực.
Nâng cấp từ trường CĐ lên ĐH thì cần chú trọng một số những vấn đề sau: Nâng
cấp ĐNGV; Xây dựng chương trình, giáo trình; Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa
học; Đầu tư về Cơ sở vật chất; Tổ chức, quản lý đào tạo …
1.3. Nội dung công tác phát triển đội ngũ giảng viên
1.3.1. Vai trò của đội ngũ giảng viên
- Là người góp phần trực tiếp, tích cực vào việc hình thành và phát triển nhân cách
cho học sinh sinh viên
- Là người trực tiếp trang bị tri thức khoa học kỹ thuật và công nghệ cho học sinh,
sinh viên, từ đó góp phần tạo nên nguồn nhân lực cao cho đất nước.
1.3.2. Những yêu cầu đối với công tác phát triển đội ngũ giảng viên
- Đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu
- Chuẩn về năng lực nghề nghiệp
- Xây dựng sự gắn bó của đội ngũ giảng viên với nhà trường trong việc thực hiện
mục tiêu, kế hoạch đào tạo
1.3.3. Những nội dung của công tác phát triển đội ngũ giảng viên
Định hướng trong việc quản lý phát triển ĐNGV trong Nhà trường là quá trình
thực hiện các nội dung về lập kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử
dụng và đào tạo môi trường sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của người GV
thực hiện đáp ứng được mục tiêu kế hoạch đào tạo của Nhà trường.
1.3.3.1. Lập kế hoạch
Lập kế hoạch nhân lực là một tiến trình đề ra và thực hiện các công việc về nhân
lực để đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, cơ cấu nhân lực đáp ứng nhu cầu của đơn vị
hay của tổ chức và đảm bảo việc bố trí sử dụng nhân lực có hiệu quả
1.3.3.2. Tuyển chọn giảng viên
Đây là quá trình sử dụng các phương pháp nhằm lựa chọn, quyết định xem trong
số những người được tuyển mộ, ai là người đủ tiêu chuẩn làm việc trong tổ chức đơn vị,
phù hợp với cá nhân, với môi trường Nhà trường và môi trường bên ngoài.
1.3.3.3. Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
Đào tạo ở đây được xác định là đào tạo mới; là quá trình hình thành kiến thức, thái
độ kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp được huấn luyện có hệ thống theo chương trình
quy định với những chuẩn mực nhất định (chuẩn mực quốc gia hoặc quốc tế), để người
học sau thời gian khoá học đào tạo theo cấp học, có được trình độ chuyên môn, năng lực
và kiến thức đáp ứng được yêu cầu công việc được giao.
Sau khi đã được đào tạo có một trình độ nhất định, nay vì một lý do nào đó lại
tham gia quá trình đào tạo mới để đạt trình độ khác, nghề khác. Hoặc đào tạo lại trên cơ
6

sở trình độ đã có được nâng cao, hoàn chỉnh đáp ứng tiêu chuẩn quy định trong từng
giai đoạn phát triển ngành nghề, Nhà nước yêu cầu.
Bồi dưỡng là nhằm giúp cho người lao động đã có một trình độ nhất định, đã được
đào tạo trước đây, nay do yêu cầu mới, hoặc chương trình đào tạo trước đây cần phải bổ
sung những phần chưa đào tạo trong chương trình cũ, hoặc đã lạc hậu cần cập nhật kiến
thức kịp thời, phù hợp khoa học tri thức mới.
1.3.3.4. Kiểm tra đánh giá đội ngũ giảng viên
Để việc phát triển đội ngũ giảng viên trong Nhà trường đạt được mục tiêu kế
hoạch đề ra, bước đầu phải tổ chức giúp giảng viên nhận thức hiểu vấn đề phát triển đội
ngũ giảng viên là yêu cầu bức thiết, đảm bảo chuẩn quy định cho người giảng viên
trong Nhà trường Cao đẳng, Đại học; từ đó người giảng viên tự đối chiếu hiện tại bản
thân và chuẩn đề ra, để họ đồng tình và xem đó là nhu cầu tham gia một cách tự nguyện,
tự giác.
1.4. Quan điểm chỉ đạo định hƣớng phát triển đội ngũ giảng viên
1.4.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng phát triển đội ngũ giảng viên
* Quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu:
Trong văn kiện Hội nghị TW2 khoá VIII ghi nhận “Giáo dục đào tạo là quốc sách
hàng đầu”.
Chỉ thị 40/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá IX ký ngày 15/06/2004 về
việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Nghị quyết của Chính Phủ số 14/NQ-CP ngày 02/11/2005 về đổi mới cơ bản và
toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.
* Quan điểm phát triển đội ngũ giảng viên
Theo chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010: “ phát triển đội ngũ nhà giáo,
đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa
tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục”.
“… tăng chỉ tiêu đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ bổ sung nhân lực trình độ cao cho các
trường đại học, cao đẳng. Tăng tỉ lệ giảng viên đại học, cao đẳng có trình độ thạc sỹ
40%, có trình độ tiến sỹ 25% vào năm 2010. Chú trọng đào tạo giảng viên nữ có trình
độ cao….”.
* Quan điểm của Uỷ ban Giáo dục UNESCO
Nền giáo dục các nước trên thế giới ngày nay do tác động của sự phát triển khoa
học kỹ thuật, công nghệ thông tin … Từ đó dẫn đến sự thay đổi khá lớn trong vai trò, vị
trí, nhiệm vụ của người thầy trong công tác giáo dục hiện đại. Thầy giáo phải được đào
tạo để trở thành những nhà giáo dục nhiều hơn là những chuyên gia truyền thụ kiến thức

1.4.2 Định hướng phát triển giáo dục đào tạo và xây dựng đội ngũ giảng viên của Bộ
Công nghiệp
Đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt về các lĩnh vực kỹ thuật và
công nghiệp, ngày 17 tháng 02 nămg 2004 Bộ công nghiệp đã có công văn số 660/CV-
TCCB ban hành đề án “Quy hoạch, sắp xếp, nâng cấp các trường thuộc Bộ Công
Nghiệp giai đoạn 2004 – 2020” nhằm tập trung phát triển nâng cao chất lượng đào tạo
để có được một nguồn nhân lực có đủ phẩm chất đạo đức cách mạng, có trí tuệ, năng
7

lực đáp ứng cho yêu cầu của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nước. Trước những đòi hỏi này, những nămg qua đội ngũ giảng viên của Bộ Công
Nghiệp đã thực sự là nòng cốt trong việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đào tạo thế hệ học
sinh sinh viên mới. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới về nâng cao chất lượng đào tạo
cũng như đòi hỏi của quá trình xây dựng nền kinh tế ở nước ta, đội ngũ giảng viên của
Bộ Công Nghiệp tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục để thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục - đào tạo như đề án: “Xây dựng
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 –
2010”, của Chính Phủ phê duyệt ngày 11 tháng 01 năm 2005 theo quyết định số
09/2005/QĐ-TTg.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN VÀ CÔNG TÁC PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP I
2.1. Khái lƣợc về trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I
2.1.1. Quá trình thành lập
- Thành lập năm 1956 có tên là Trường Trung cấp kỹ thuật III của Bộ Công
Nghiệp.
- Năm 1960, đổi tên thành Trường Trung cấp Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ.
- Năm 1965, đổi tên thành Trường Trung học Kỹ thuật Dệt
- Năm 1971, mang tên là Viện Công nghiệp Dệt Sợi.
- Năm 1975, có tên là Trường Trung học Kỹ thuật Dệt
- Năm 1982, mang tên mới Trường kỹ thuật Công nghiệp nhẹ.
- Tại thời điểm này, Trường được phép đào tạo thử nghiệm Đại học tại chức, đào
tạo Kỹ sư thực hành một số ngành truyền thống.
- Năm 1987, Trường được đổi tên thành Trường Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp
nhẹ.
- Năm 1992, có tên là Trường Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ.
- Ngày 24/7/1996, được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công
nghiệp nhẹ theo quyết định 478/TTg ngày 24/7/1996 của Thủ tướng Chính phủ, và đến
tháng 4/1998 Trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công
nghiệp I.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và sứ mệnh Nhà trường
- Chức năng
Đào tạo đa bậc học, đa ngành nghề, nghiên cứu, chuyển giao khoa học công
nghệ, khoa học quản lý kinh tế, phục vụ sản xuất và hợp tác quốc tế.
- Nhiệm vụ:
Thực hiện các nhiệm vụ theo điều lệ Trường Cao đẳng.
Căn cứ Quyết định số 26/1998/QĐ-TCCB ngày 18 tháng 4 năm 1998 của Bộ Công
nghiệp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong đó nhiệm vụ cụ thể là:
- Đào tạo cán bộ có trình độ cao đẳng kinh tế - kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp,
trung học nghề và công nhân kỹ thuật chuyên ngành công nghiệp theo Nghị định số
8

90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung hệ thống giáo
dục quốc dân, hệ thống văn bằng chứng chỉ về giáo dục - đào tạo của nước Cộng hoà
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và công chức Nhà nước.
- Tổ chức nghiên cứu triển khai khoa học - công nghệ chuyên ngành công nghiệp
để toạ ra các sản phẩm mới, chất lượng cao phục vụ sản xuất và thay thế hàng nhập
khẩu.
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và chuyển giao công nghệ chuyên
ngành công nghiệp, mở cửa hàng giới thiệu bán sản phẩm và các sản xuấtt dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật.
- Liên kết hợp tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ công nhân, nghiên cứu
triển khai khoa học - công nghệ và sản xuất các sản phẩm chuyên ngành công nghiệp
với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
- Sứ mệnh của Nhà trƣờng
Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I là Trường Cao đẳng đào tạo
đa ngành, đa bậc học thuộc Bộ Công nghiệp, đóng trên địa bàn Hà Nội và Nam Định có
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội rất đặc trưng. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Công nghiệp I có sứ mạng đặc biệt là: Đào tạo đa bậc học, đa ngành nghề, nghiên cứu,
chuyển giao khoa học công nghệ, khoa học quản lý kinh tế, phục vụ sản xuất và hợp tác
quốc tế.
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I phấn đấu nâng cấp lên thành
Trường Đại học Kinh tế- Kỹ thuật Công nghiệp có chất lượng cao của hệ thống giáo
dục Đại học Việt Nam, đồng thời đảm đương trách nhiệm tốt, một điểm tựa tin cậy cho
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của ngành Công nghiệp
2.1.3. Tổ chức bộ máy của Nhà trường
Tổ chức bộ máy Nhà trường được xây dựng và hoạt động dựa trên cơ sở quy chế
trường Cao đẳng do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành gồm:
- Ban Giám hiệu:
+ Hiệu trưởng
+ Phó Hiệu trưởng phụ trách Đào tạo và Nghiên cứu khoa học.
+ Phó Hiệu trưởng phụ trách Nội chính.
- Các hội đồng tƣ vấn
- Các tổ chức đoàn thể
+ Đảng
+ Công đoàn
+ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
+ Hội sinh viên
+ Hội Cựu chiến binh
- Các Phòng chức năng
+ Phòng Tổ chức cán bộ – Học sinh, sinh viên
+ Phòng Đào tạo
9

+ Phòng Tài chính kế toán
+ Phòng Hành chính quản trị
+ Phòng Quản lý khoa học.
- Các trung tâm
+ Trung tâm Tư vấn đào tạo và Hợp tác quốc tế
+ Trung tâm Tin học- Ngoại ngữ
+ Trung tâm Công nghệ sinh học
- Các khoa
+ Khoa Dệt may thời trang
+ Khoa Hoá công nghiệp
+ Khoa Kinh tế - Pháp chế
+ Khoa Công nghệ Thông tin
+ Khoa Điện - Điện tử
+ Khoa Cơ khí
- Tổ môn trực thuộc
+ Tổ Toán – Lý
+ Tổ Ngoại ngữ
+ Tổ Mac – Lênin
+ Tổ Giáo dục thể chất – Quốc phòng
- Dưới khoa còn có các tổ chuyên môn và hệ thống nhà xưởng, Phòng thí nghiệm
- Các lớp Học sinh, sinh viên.
2.1.4. Hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường
2.1.4.1. Hoạt động đào tạo
* Về quy mô đào tạo
Là một trong những Trường có số lượng thí sinh đăng ký dự thi vào tốp cao nhất
trong các trường Cao đẳng: Số lượng hồ sơ đăng ký dự thi tuyển sinh hệ Cao đẳng năm
2005 là 24.600 hồ sơ, Năm học 2006 là 34.680 hồ sơ, năm học 2007 là 28.900 hồ sơ.
Trong các năm học gần đây, tuyển sinh các hệ của Nhà trường đều được tăng qua từng
năm như hệ Cao đẳng, liên thông từ THCN lên Cao đẳng, hệ THCN năm sau cao hơn
năm trước.
Năm học 2007-2008, lưu lượng HS, SV đào tạo chính quy của nhà trường vào
khoảng 11.300 người, đào tạo không chính quy vào khoảng 1.900 người
* Về chất lƣợng, hiệu quả đào tạo.
Chất lượng đào tạo HSSV trong khoảng thời gian 5 năm đã thể hiện sự tiến bộ qua
quá trình đào tạo hàng năm. Sự nỗ lực cố gắng của giảng viên cập nhật kiến thức, ứng
dụng các thành tựu khoa học công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp giảng dạy,
sự đầu tư của Nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo và sự cố gắng nỗ lực
của HS, SV “vì ngày mai lập nghiệp” nắm vững kiến thức chuyên môn để làm hành
trang ra trường.
10

Năm học 2006-2007, chất lượng đào tạo của trường như sau:
Loại Khá, Giỏi: 43,9%
Loại Trung bình khá: 42,1%
Loại Trung bình: 11,2%
Loại Yếu: 2,8%
Chất lượng tốt nghiệp ra trường năm 2007
Loại Khá, Giỏi: 48,5%
Loại Trung bình khá: 42,3%
Loại Trung bình: 9,2%
2.1.4.2. Hoạt động nghiên cứu khoa học
Song song với hoạt động đào tạo, Nhà trường đã đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu
khoa học. Trong thời gian qua, Nhà trường đã đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học
dưới nhiều hình thức:
- Triển khai đăng ký đề tài NCKH theo các cấp quản lý (Bộ, Trường, Khoa …)
- Tham gia các báo cáo khoa học cho các hội thảo khoa học của ngành, đơn vị.
- Viết bài cho các tạp chí, đặc san hoặc các báo cáo của ngành, của trường.
Nhìn chung các đề tài đã được nghiệm thu, được các hội đồng nghiệm thu đánh giá
là có giá trị về cả lý luận lẫn thực tiễn.
2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công
nghiệp I
2.2.1 Về số lượng
Hiện tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I với tổng số 379 cán
bộ giảng viên bao gồm :
- Cán bộ quản lý các phòng ban
- Giảng viên
- Nhân viên nghiệp vụ các phòng chức năng
Trong đó có 305 giảng viên đang tham gia giảng dạy tại 6 khoa, 4 tổ môn trực
thuộc của Trường:
Khoa Kinh tế Pháp chế
84 giảng viên
Khoa CNTT
32 giảng viên
Khoa Hoá CN
26 giảng viên
Khoa Điện - ĐT
26 giảng viên
Khoa Cơ Khí
18 giảng viên
Khoa Dệt may TT
47 giảng viên
Bộ môn Ngoại ngữ
19 giảng viên
Bộ môn Toán Lý
13 giảng viên
11

Bộ môn Mác – Lênin
33 giảng viên
Bộ môn GDTC - QP
7 giảng viên
2.2.2. Về cơ cấu
- Cơ cấu về độ tuổi
Cơ cấu về độ tuổi cũng có liên quan dến chất lượng hoạt động chuyên môn và
chiến lược phát triển sự nghiệp đào tạo của Nhà trường.
Tuổi dưới 30: 141 người, chiếm 46,2%
Tuổi từ 30-40: 99 người, chiếm 32,5%
Tuổi từ 41-50: 37 người, chiếm 12,1%
Tuổi từ 51-55: 16 người, chiếm 5,3%
Tuổi từ 56-60: 12 người, chiếm 3,9%
- Cơ cấu giới tính
Được giữ tương đối ổn định qua các năm. Năm 2007, số lượng GV nữ là 164
người, chiếm 53,8%
- Cơ cấu chức danh
Căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh để đánh giá chất lượng của đội ngũ cán bộ giảng
viên. Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên Nhà trường thể hiện ở tiêu chuẩn chức
danh:
Giảng viên chính: 26 người, chiếm 8,5%
Giảng viên: 98 người, chiếm 32,2%
Giáo viên: 181 người, chiếm 59,3%
- Cơ cấu thâm niên công tác của đội ngũ giảng viên
Thâm niên giảng dạy từ 1-5 năm: 134 người, chiếm 43,9%
Thâm niên giảng dạy từ 6-10 năm: 76 người, chiếm 24,9%
Thâm niên giảng dạy từ 11-15 năm: 25 người, chiếm 8,2%
Thâm niên giảng dạy từ 16-20 năm: 18 người, chiếm 5,9%
Thâm niên giảng dạy từ 21-25 năm: 17 người, chiếm 5,6%
Thâm niên giảng dạy từ 26-30 năm: 18 người, chiếm 5,9%
Thâm niên giảng dạy trên 30 năm: 17 người, chiếm 5,6%
2.2.3. Về chất lượng
* Phẩm chất đội ngũ
- Phẩm chất chính trị
GV Nhà trường đều có phẩm chất chính trị vững vàng, tuyệt đối tin tưởng và chấp
hành nghiêm chỉnh những chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà
nước. Hiện tại Đảng bộ Nhà trường có 105 Đảng viên sinh hoạt tại 13 chi bộ trực thuộc,
trong đó Đảng viên là cán bộ giảng dạy có 93 đồng chí chiếm tỷ lệ 88,6% trong tổng số
Đảng viên.
- Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
12

Có sự thống nhất rất cao về đội ngũ giảng viên Nhà trường luôn là những người
tận tuỵ với nghề nghiệp, có trách nhiệm với công việc được giao, đa số thể hiện là “tấm
gương sáng cho HSSV học tập và noi theo”, trong công tác luôn thực hiện: “Kỷ cương,
tình thương, trách nhiệm” biết phối hợp cộng đồng trách nhiệm trong xây dựng, hoàn
thiện môi trường giáo dục lành mạnh tại Nhà trường.
- Trình độ đào tạo
Trình độ của đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giảng dạy nói
riêng, chất lượng đào tạo của nhà Trường nói chung. Số liệu năm học 2007-2008:
Trình độ Tiến sĩ: 9
Trình độ Thạc sĩ: 137
Trình độ Đaịi học: 154
Trình độ Cao đẳng: 5
* Năng lực chuyên môn
- Về năng lực dạy học
ĐNGV Nhà trường có những chuyển biến tích cực trong việc đổi mới nội dung và
phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực. Một số giảng viên có kỹ năng sư phạm khá
vững vàng, thể hiện qua công tác giảng dạy, hướng dẫn thực tập, công tác nghiên cứu
khoa học kết quả đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên được tăng lên qua từng
năm và được khẳng định qua các kỳ thi giáo viên dạy giỏi các cấp, ngành hàng năm.
- Về năng lực nghiệp vụ
người giảng viên phải có năng lực tổ chức quản lý nhất định dành nhiều thời gian
công sức, sâu sát với HSSV, tìm hiểu rõ đặc điểm, tâm tư tình cảm của từng HSSV để
có biện pháp giáo dục phù hợp, qua công tác thanh tra giáo viên chủ nhiệm hàng năm
của Trường cho thấy rằng đội ngũ giảng viên Nhà trường đã có nhiều cố gắng và hoàn
thành tốt vai trò giáo dục HSSV.
2.3. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên của trƣờng Cao đẳng Kinh
tế - Kỹ thuật Công nghiệp I
2.3.1. Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên
Công tác quy hoạch và phát triển ĐNGV của lãnh đạo Nhà trường là đúng đắn và
mang tính chiến lược. Nhà trường đã có những dự báo đón đầu, công việc quy hoạch và
phát triển ĐNGV là công việc thường xuyên và cần thiết, lãnh đạo và cán bộ giảng viên
Nhà trường đã nhận thức được tầm quan trọng nên đã tích cực tổ chức thực hiện theo
nhiệm vụ kế hoạch từng kỳ học, năm học.
Ngay khi có đề án nâng cấp trường lên thành Đại học, Nhà trường đã chuẩn bị kế
hoạch kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy cơ cấu, bồi dưỡng đội ngũ hiện có để phục vụ
cho trước mắt và lâu dài, rà soát các tiêu chí của ĐNGV hiện có. Động viên, thậm trí
giao nhiệm vụ học tập bằng nhiều hình thức.
2.3.2. Công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
* Về tuyển chọn
Tuyển dụng và điều động cán bộ là việc làm rất quan trọng nhằm tăng cường cho
đội ngũ đảm bảo đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý đồng thời tạo động lực kích thích tinh
13

thần trách nhiệm cho ĐNGV là điều kiện để duy trì chất lượng và hiệu quả đào tạo của
Nhà trường.
Quy trình tuyển dụng được tiến hành theo quy định rất chặt chẽ, từ thông báo rộng
rãi, liên hệ với các ngành có liên quan, tiếp nhận hồ sơ, thực hiện các bớc phỏng vấn và
sơ tuyển, phân loại, trình các cấp lãnh đạo xem xét và quyết định tuyển dụng viên chức
và lao động hợp đồng để bổ sung vào biên chế theo chỉ tiêu hàng năm, đồng thời xếp
thứ tự để hợp đồng lao động chuẩn bị bổ sung biên chế trong năm tiếp theo cho Trường.
* Về đào tạo
Trong những năm qua bằng nhiều biện pháp Nhà trường đã tiến hành đào tạo bồi
dưỡng cán bộ, giáo viên khắc phục nhiều khó khăn tận dụng các điều kiện thuận lợi,
mạnh dạn đầu từ nhiều nguồn để cử cán bộ giáo viên học tập nâng cao trình độ, chuẩn
bị cho chiến lược phát triển Nhà trường. Mặt khác khuyến khích động viên cán bộ giáo
viên vừa tích cực tham gia công tác vừa chủ động học tập tự bồi dưỡng về chuyên môn
nghiệp vụ, đến năm 2007 hiện có 305 giảng viên trong đó có 9 Tiến sĩ, 137 Thạc sĩ, 154
Đại học, 5 Cao đẳng.
* Về bồi dưỡng
Việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên cũng được Nhà
trường quan tâm thực hiện như bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, chính trị,
ngoại ngữ, tin học. Kết quả đã góp phần nâng cao trình độ năng lực cho đội ngũ kể cả
trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Năm học 2006-2007, số GV được bồi dưỡng
về chuyên môn: 276; chính trị: 15; ngoại ngữ: 51; nghiệp vụ sư phạm: 153. Qua 116
phiếu khảo sát có 76 phiếu đề nghị bồi dưỡng ngoại ngữ, 57 người tin học, 73 người
chuyên môn, 48 người phương pháp sư phạm.
* Về sử dụng đội ngũ giảng viên
Sử dụng đội ngũ giảng viên của Trường là phù hợp, đúng người, đúng việc, đúng
chuyên môn, nên khai thác được tiềm năng thế mạnh của từng giảng viên trong tổ bộ
môn, hỗ trợ và bổ sung cho nhau giúp cùng tiến bộ, hạn chế được khiếm khuyết phát
huy mặt mạnh để đội ngũ giảng viên trong trường hoàn thành trách nhiệm nhiệm vụ tốt
hơn.
2.3.3. Công tác phát triển giảng viên đầu đàn, nòng cốt
Nhà trường rất chú trọng đến công tác này. Có thể thấy rõ điều này qua những
phương thức mà trường đã tiến hành như cho đi đào tạo sau ĐH đối với các lãnh đạo
Khoa, Phòng; chiêu mộ một số Giáo sư, Phó giáo sư có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm
về làm công tác cố vấn cho Nhà trường ở các chuyên ngành mà Nhà trường đang đào
tạo.
Hiện nay, số lượng giảng viên ở các Khoa còn chưa đủ nên nhiều Khoa còn chưa
chia thành các Tổ bộ môn. Do đó, việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo Tổ bộ môn
như: thao giảng, dự giờ, trao đổi chuyên môn hiện nay đèu diễn ra ở cấp Khoa. Trong
khi đó, ở các trường CĐ, ĐH, Tổ bộ môn mới là nơi diễn ra các hoạt động chuyên môn
và NCKH.
Nhà trường chưa có kế hoạch dài hơi và cụ thể hàng năm trong việc nâng cao trình
độ toàn diện cho ĐNGV nói chung và ĐNGV đầu đàn, nòng cốt nói riêng, chưa xây
dựng được tiêu chuẩn cụ thể về GV đầu đàn để mọi GV có căn cứ phấn đấu.

14

2.3.4. Các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giảng viên
Nhà trường muốn phát triển ĐNGV tốt thì việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện tạo
một môi trường, điều kiện, thúc đẩy động cơ làm cho GV tin tưởng, tự nguyện, yên tâm,
tích cực phấn đấu phục vụ nhà trường và không ngừng học tập để đáp ứng yêu cầu đào
tạo.
- Chế độ, chính sách đối với việc tuyển dụng
Với tình hình còn thiếu nhiều GV như hiện nay, việc tạo mọi điều kiện để thu hút
nhân tài bằng các chế dộ chính sách đãi ngộ hấp dẫn kể cả về vật chất và tinh thần, tạo
môi trường thuận lợi để GV được cống hiến và làm việc, phát huy hết năng lực của
mình cho sự nghiệp của nhà trường.
- Chính sách đãi ngộ trong việc cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Nhà trường nên tạo điều kiện về kinh phí, lương bổng, thời gian để GV có điều
kiện đi học nâng cao trình độ. Khuyến khích, khen thưởng với những thành tích học tập
khá, giỏi, lấy kết quả học tập và sự nỗ lực của GV để làm tiêu chí bình xét thi đua…
Điều này khuyến khích GV tự giác, chủ động, ý thức hơn trong việc học tập nâng cao
trình độ của mình.
- Chế độ, chính sách đối với GV có học hàm, học vị, có sáng kiến cải tiến đổi mới
phương pháp giảng dạy
Để cải tiến phương pháp giảng dạy truyền thống sang phương phá giảng dạy hiện
đại hơn thì nhà trường phải khuyến khích bằng nhiều hình thức cả về vật chất và tinh
thần như tặng các danh hiệu, phần thưởng … để GV phấn khởi và làm gương cho các
GV khác học tập.
2.3.5. Đánh giá chung về thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên
2.3.5.1. Thuận lợi
Đảng và Nhà Nước rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục thể hiện qua nhiều chỉ thị,
nghị quyết:
- Văn kiện hội nghị TW II Khoá VIII thể hiện quan điểm của Đảng khẳng định:
“Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”
- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 đã cụ thể hoá quan điểm lấy
giáo dục đào tạo cùng với khoa học công nghệ làm khâu đột phá phát triển nguồn nhân
lực, trong đó xác định vai trò đội ngũ giảng viên là cần thiết.
- Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng Khoá IX ký ngày
15/06/2004 về việc nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Nghị quyết chính phủ 14/NQ-CP ngày 2/11/2005 về đổi mới cơ bản toàn diện
giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020.
- Quyết định của Chính phủ 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/1/2005 về việc xây dựng
nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010.
Bộ Công nghiệp cũng đã có công văn 660/CV- TCCB ngày 17/02/2004 về “Quy
hoạch sắp xếp, nâng cấp các Trường thuộc Bộ Công nghiệp giai đoạn 2004-2020, trong
đó có đề nghị nâng cấp Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I thành
Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp ”.
15

Được sự quan tâm đặc biệt của Đảng Uỷ, Ban Giám hiệu Nhà trường thể hiện qua
nghị quyết Đảng bộ Nhà trường 2005-2008 và phương hướng trong công tác đào tạo
khoá 2007-2008.
Nhà trường luôn xác định chất lượng đào tạo là uy tín của Nhà trường, giáo viên
được xác định là lực lượng chính, chủ yếu trong Nhà trường, nên chất lượng đào tạo
luôn được gắn liền với chất lượng đội ngũ Giảng viên. Vì thế mà công tác quản lý và
phát triển đội ngũ giảng viên mạnh về số lượng, vững vàng trong chuyên môn nghiệp vụ
luôn là nhiệm vụ vừa mang tính cấp bách vừa mang tính chiến lược. Đứng trước yêu
cầu đó Nhà trường củng cố và nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ và giảng viên
Nhà trường trong việc học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn.
Đặc biệt đội ngũ giảng viên của Nhà trường đã nhận thức được trách nhiệm của
mình đối với sự nghiệp phát triển của Nhà trường và chuẩn bị nâng cấp trường nên đã tự
giác đăng ký đi học nâng cao trình độ chuyên môn mà mình đảm nhận.
Phong trào thi đua học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đã được sự
quan tâm đôn đốc, khuyến khích tạo điều kiện giúp đỡ thường xuyên của Lãnh đạo, các
tổ chức đoàn thể Nhà trường.
2.3.5.2. Khó khăn
Đội ngũ giáo viên, giảng viên Nhà trường rất đa dạng về chuyên môn, không đồng
đều về trình độ, có một số ít giáo viên còn ở trình độ thấp, mất nhiều thời gian đào tạo
bồi dưỡng, một số giáo viên cần phải đào tạo lại về chuyên môn.
Theo kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm Nhà trường cử nhiều giáo viên tham
gia các khoá học đào tạo bồi dưỡng nên cũng đã tạo ra sự khó khăn trong việc bố trí kế
hoạch giảng dạy trong một số bộ môn ở các Khoa.
Kinh phí đào tạo bồi dưỡng được cấp hàng năm là quá ít so với nhu cầu đào tạo
bồi dưỡng của Nhà trường. Hàng năm Nhà trường phải điều tiết hàng trăm triệu từ các
khoản mục khác để bổ sung cho kinh phí đào tạo bồi dưỡng. Vì vậy việc giải quyết
chính sách trợ cấp cho người đi học trong khuôn khổ hạn chế.
Chính sách tiền lương áp dụng trong thời gian vừa qua chưa thực sự động viên
khích lệ cán bộ giảng viên phấn đấu học tập để nâng cao trình độ.
Việc tuyển dụng cán bộ công chức để bổ sung đội ngũ đôi khi còn bị ràng buộc
nhiều vấn đề, kém hiệu quả. Nhà trường chưa thực sự trong việc lựa chọn và quyết định
tuyển chọn đội ngũ giảng viên phù hợp với yêu cầu của Nhà trường kể cả việc giải
quyết cho thôi việc đối với các giảng viên không đáp ứng nhu cầu do trình độ năng lực
yếu, không đủ điều kiện học tập nâng cao trình độ cũng còn gặp nhiều khó khăn.
Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN ĐÁP ỨNG
NHU CẦU NÂNG CẤP TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG
NGHIỆP I THÀNH TRƢỜNG ĐẠI HỌC
3.1. Đề án thành lập trƣờng Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp trên cơ sở
trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I
3.1.1. Giới thiệu đề án
Năm 2005, xuất phát từ nhu cầu đào tạo đội ngũ lao động kiến thức thời đại, kỹ
năng thực hành kỹ thuật và công nghệ, tư duy kỹ thuật, tư duy kinh tế linh hoạt vận
dụng sáng tạo, đạo đức tốt, sức khoẻ tốt, Ban Giám hiệu trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp I đệ trình “Đề án thành lập trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công
16

nghiệp trên cơ sở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I” cho các cấp có
thẩm quyền.
3.1.2. Các nội dung của đề án có liên quan tới đề tài luận văn
a. Định hướng phát triển kinh tế xã hội
b. Mục tiêu thành lập trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
c. Cơ cấu ngành nghề và quy mô đào tạo của trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật
Công nghiệp
d. Dự kiến đội ngũ giảng viên
e. Giải pháp xây dựng đội ngũ giảng viên
3.1.3. Một số nhận xét về đề án
Quan nghiên cứu đề án, chúng tôi thấy đề án co các ưu điểm sau:
- Các tác giả đã sớm nhận ra nhu cầu to tớn của viêc đào tạo một đội ngũ cán bộ
có trình độ cao cho một địa bàn rộng lớn. Đề án ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ấy.
- Đề án thể hiện quyết tâm và trách nhiệm cao của lãnh đạo và cán bộ, giáo viên
trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong việc đảm nhiệm trọng trách
đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao.
- Đề án được xây dựng trên cơ sở của những luận cứ và dẫn liệu có độ tin cậy và
khoa học. Các giải pháp về tổ chức, quản lý, xây dựng đội ngũ có tính khả thi khi triển
khai.
Tuy nhiên, đề án cũng có những hạn chế cần quan tâm, trong đó có một số vấn đề
liên quan đến việc xây dựng ĐNGV, đó là:
- Bất cập giữa nhu cầu tuyển dụng ĐNGV đáp ứng yêu cầu đảm nhiệm khối
lượng giảng dạy với chỉ tiêu và khả năng tuyển dụng.
- Khả năng tuyển dụng và đào tạo ĐNGV trình độ cao: trong một thời gian
không dài, để có được ĐNGV này với số lượng khá lớn là điều không dễ dàng.
- Thời gian triển khai nội dung đề án
- Vấn đề tuyển dụng GV và chất lượng đào tạo
3.2. Một số nguyên tắc khi đề xuất giải pháp
* Nguyên tắc thứ nhất: Các giải pháp đưa ra phải mang tính khả thi, nghĩa là
phải phù hợp với đặc điểm, tình hình và điều kiện cụ thể của Nhà trường.
* Nguyên tắc thứ hai: các giải pháp đưa ra phải hướng đến mục đích là nhằm
phát huy những mặt mạnh của đội ngũ để trên cơ sở đó mà xây dựng, bổ sung, phát
triển đội ngũ càng hoàn thiện hơn; hạn chế, khắc phục những tồn tại, yếu kém trong đội
ngũ giảng viên của Nhà trường, để khi đề án được phê duyệt và triển khai thì hoạt động
đào tạo của nhà trường sẽ diễn ra bình thường và có hiệu quả.
* Nguyên tắc thứ ba: các giải pháp đề ra phải có tác dụng bổ trợ cho nhau,
thống nhất với nhau trên cơ sở cùng chung mục đích nhằm xây dựng, phát triển để hoàn
thiện ĐNGV theo hướng chuẩn hoá nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của trường trong giai
đoạn mới.
* Nguyên tắc thứ tƣ: các giải pháp phải mang tính đồng bộ, hiệu quả cao vừa
đáp ứng được mục tiêu trước mắt (khi trường trở thành trường ĐH) vừa phải đáp ứng
17

đòi hỏi lâu dài (trong quá trình phát triển của trường ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
tương lai), ít ra cũng đến năm 2015.
3.3. Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng nhu cầu nâng cấp trƣờng
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I thành trƣờng Đại học.
3.3.1. Giải pháp 1: Đổi mới tư duy và nâng cao nhận thức về quản lý phát triển đội
ngũ giảng viên
* Mục tiêu: nâng cao nhận thức về quản lý phát triển ĐNGV vừa là nhu cầu, uy
tín của ĐNGV, vừa là trách nhiệm của GV vừa là trách nhiệm của Nhà trường trong
việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo HS, SV.
* Nội dung: Đảng uỷ và Ban Giám hiệu cùng xây dựng phương hướng, kế hoạch
qui hoạch phát triển ĐNGV Nhà trường được thể hiện trong văn kiện nghị quyết Đảng
bộ và kế hoạch quý, năm của Nhà trường; nhất là trong đại hội cán bộ công chức hàng
năm ở trường và các đơn vị phòng khoa, vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên được đưa
ra sinh hoạt thảo luận, đi đến chỗ thống nhất thấy được sự cần thiết, nhu cầu khách quan
của công tác đào tạo nâng cao chất lượng người GV và đi đến đưa ra chỉ tiêu ở từng bộ
môn, từng phòng chức năng.
Tổ chức các buổi hội thảo khoa hoc, theo bộ môn; giao cho trưởng khoa, tổ trưởng
bộ môn và các GV có học vị, thâm niên, tinh thần cầu tiến làm gương đi tiên phong
trong hội thảo, khuyến khích theo hướng động viên các GV khác chưa đạt chuẩn trình
độ cần có sự đầu tư đi học.
Thường xuyên thông báo thông tin các tập san khoa học các trường có đội ngũ
giảng viên mạnh từng bộ môn, để GV Nhà trường tham khảo và có sự so sánh âm thầm
hoặc công khai trong tổ bộ môn khi sinh hoạt chuyên môn. Bên cạnh đó các tổ bộ môn
bàn và cử GV đi dự đào tạo bồi dưỡng(dài hạn) để lấy ý kiến các GV có tên được dự thi,
đồng thời đây cũng là động tác báo trước cho giảng viên có tư thế chuẩn bị các điều
kiện dự thi và học cho tốt.
Với điều kiện kinh tế kết hợp, những GV giảng dạy lâu năm và có học vị thạc sĩ,
tiến sĩ được ưu tiên phân công giảng dạy nhiều, những GV còn trẻ mới tuyển trong thời
gian từ 2 đến 3 năm không đi học thạc sĩ, sẽ xem lại giờ được giao giảng dạy và phân ở
mức độ vừa phải để tập trung thời gian ôn tập và thi. Nếu không đi học được sẽ chuyển
công tác khác và tuyển mới bổ sung.
* Điều kiện thực hiện: Công tác xây dựng nhận thức chung cho các thành viên
Nhà trường về công tác phát triển ĐNGV là cần thiết, phải lập kế hoạch cụ thể, chi tiết
hàng năm và đến năm 2010, cũng như dự báo định hướng phát triển lâu dài đội ngũ
giảng viên; dựa vào số GV dự kiến tuyển mới hàng năm, và trình độ thực tế của ĐNGV
cần đào tạo lại và bồi dưỡng để quy hoạch số lượng giảng viên bộ môn cử đi học mỗi
năm; đảm bảo trong thời gian từ nay đến năm 2010 có được ĐNGV đủ số lượng, đồng
bộ cơ cấu bộ môn, đủ sức thay thế trong giai đoạn phát triển mới; vì đây là yếu tố sinh
tồn của ĐNGV và Nhà trường, do đó cần phải làm thường xuyên, một cách thiết thực,
biến nhận thức thành hành động cụ thể để thực hiện từng tổ bộ môn, từng khoa, phòng
và Nhà trường. Có động viên, nêu danh khen thưởng trong công tác thi đua; đồng thời
cũng phải có biện pháp kiên quyết trong giải quyết không chấp hành yêu cầu phát triển,
nâng cao chất lượng GV cho từng cá nhân được giao nhiệm vụ.


18

3.3.2. Giải pháp 2: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên
* Mục tiêu: Muốn phát triển đội ngũ sư phạm, trước hết phải định hình được đội
ngũ, vì vậy việc lập qui hoạch, kế hoạch nhằm tạo ra cơ sở là điều kiện nhằm bảo đảm
cho ĐNGV Nhà trường phát triển ổn định về số lượng, có cơ cấu hợp lý, chât lượng
được củng cố và nâng cao đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và cả nhiệm
vụ mang tính chiến lược lâu dài.
* Nội dung và phương pháp lập quy hoạch, kế hoạch:
Việc lập qui hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp I được thể hiện qua các nội dung sau:
- Về số lượng: Xây dựng được một quy hoạch tổng thể ĐNGV của Nhà trường
trong từng giai đoạn, vì đây là lực lượng nòng cốt, quyết định đến sự nghiệp GD-ĐT
của Nhà trường. Quy hoạch phải phù hợp với quy mô về số lượng HS, SV, qui mô
ngành nghề nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển KT - XH
của Bộ Công nghiệp và địa phương nơi trường đóng.
- Về cơ cấu: trong quy hoạch, kế hoach phát triển ĐNGV của Nhà trường cần phải
bản đảm sự cân đối, hợp lý về cơ cấu giữa các khoa, các môn học, các chuyên ngành
đào tạo.
- - Về chất lượng: Chất lượng ĐNGV Nhà trường được thể hiện trên các mặt:
phẩm chất, trình độ, năng lực…, đặc biệt trình độ chuyên môn của ĐNGV phải được
quan tâm hàng đầu.
Việc tiến hành quy hoạch ĐNGV là nhằm làm cơ sở, là điều kiện bảo đảm cho
việc xây dựng và phát triển đội ngũ sư phạm của Nhà trường có đủ về số lượng, có cơ
cấu hợp lí và đồng bộ, trình độ và năng lực được nâng cao đáp ứng được yêu cầu sự
nghiệp đào tạo của Nhà trường.
* Điều kiện thực hiện: Căn cứ vào các chủ trương định hướng, chỉ đạo của các
cơ quan quản lý, lãnh đạo cấp trên vào mục tiêu nhiệm vụ của Nhà trường trong hiện tại
và sự phát triển trong tương lai; Tạo sự phối hợp chặt chẽ với Bộ Công nghiệp, Bộ Giáo
dục và Đào tạo về các mặt; Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng uỷ và Ban Giám
hiệu.
3.3.3. Giải pháp 3: Đổi mới công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng
* Tuyển chọn
- Mục tiêu: Bổ sung lực lượng GV đủ tiêu chuẩn do nhiệm vụ và định hướng phát
triển của nhà trường.
- Nội dung: Cần nắm chắc nhu cầu GV thiếu ở từng bộ môn, công khai hoá tiêu
chuẩn, điều kiện tuyển dụng, để cho tất cả thành viên Nhà trường đều biết và những cá
nhân GV ngoài trường muốn công tác trong trường. Cần dựa trên trình độ chuyên môn,
năng lực phẩm chất người giảng viên phù hợp với ngành nghề đào tạo và trường sẽ sử
dụng sau này.
* Đào tạo, bồi dưỡng:
Giải pháp này nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, gắn liền với công tác nghiên cứu khoa học cho ĐNGV
Nhà trường.
19

- Mục tiêu: Việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư
phạm, ngoại ngữ, tin học cho ĐNGV phải thật sự có tác dụng thiết thực, phục vụ tích
cực cho việc nâng cao chất lượng công tác giảng dạy và NCKH trong Nhà trường. Mặt
khác, đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá đội ngũ.
- Nội dung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên được xác định bao gồm: Bồi
dưỡng về chính trị tư tưởng, bồi dưỡng về chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ.
* Điều kiện thực hiện: Hình thành cho được trong đội ngũ sư phạm Nhà trường
một nhu cầu cần phải học tập để nâng cao trình độ và năng lực, là điều kiện để họ gắn
bó lâu dài với sự nghiệp đào tạo của Nhà trường. Các cấp quản lý có sự quan tâm đến
công tác bồi dưỡng đội ngũ, thể hiện qua những kế hoạch và chính sách cụ thể nhằm
khuyến khích, động viên mọi người tham gia học tập; các chế độ đối với người đi học
được giải quyết kịp thời, thoả đáng và phù hợp.
Việc đẩy mạnh công tác học tập, bồi dưỡng, NCKH là những hoạt động không
những để nâng cao trình độ chuyên môn mà còn để trau dồi phẩm chất và năng lực,
nâng cao chất lượng cho ĐNGV trong Nhà trường.
3.3.4. Giải pháp 4: Xây dựng đội ngũ giảng viên đầu đàn và kế cận
* Mục tiêu: Muốn phát triển ĐNGV đầu đàn và kế cận trước hết phải đinh hình
được cơ cấu tổ chức khoa, tổ bộ môn, lập quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV đầu
đàn và kế cận đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý, chất lượng củng cố và nâng cao.
* Nội dung: Trong quá trình xây dựng ĐNGV đầu đàn phải chú ý tính cân đối, hợp
lý phù hợp với quy mô ngành nghề nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo.Việc xây dựng
ĐNGV đầu đàn phải theo một lộ trình, kế hoạch nhất định, tránh đưa đào tạo ồ ạt, tập
trung và một thời điểm, vào một tổ môn, một khoa, gây khó khăn cho công tác giảng
dạy ở các tổ môn, khoa. Về chất lượng, trước hết phải căn cứ vào trình độ năng lực
chuyên môn phẩm chất chính trị. Các kế hoạch xây dựng tổ chức nhân sự về ĐNGV đầu
đàn kế cận phải được lập từ cơ sở các tổ chuyên môn, các khoa, phòng sau đó đề xuất
phương án trình Đảng uỷ và Ban Giám hiệu Nhà trường thông qua thành văn bản chính
thức để làm căn cứ thực hiện.
* Điều kiện thực hiện: Căn cứ vào chủ trương định hướng, mục tiêu nhiệm vụ của
Nhà trường trong hiện tại và sự phát triển của Nhà trường. Về chế độ chính sách đối với
việc đào tạo bồi dưỡng cho ĐNGV này cần được đầu tư ưu đãi về vật chất, động viên về
tinh thần nhằm khích lệ động viên đội ngũ tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên
môn. Quá trình tổ chức thực hiện xây dựng ĐNGV đầu đàn và kế cận luôn có sự chỉ đạo
sát sao, kịp thời của Đảng uỷ, Ban Giám hiệu và các đoàn thể trong Nhà trường.
3.3.5. Giải pháp 5: Tạo môi trường làm việc và động lực để giảng viên có thể phát
huy được năng lực, sở trường của mình trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học
*Mục tiêu: Việc tạo môi trường làm việc và động lực để GV có thể phát huy được
năng lực và sở trường của mình là một trong những yêu cầu cần thiết nhằm xây dựng và
phát triển đội ngũ sư phạm Nhà trường. Các điều kiện cần được quan tâm đó chính là
môi trường làm việc ngày càng được hoàn thiện, đời sống vật chất và tinh thần đội ngũ
ngày càng được cải thiện.
* Nội dung: Quan tâm thực hiện các chính sách đãi ngộ cải thiện cuộc sống, tăng
cường bổ sung cơ sở vật chất phục vụ kịp thời cho các hoạt động chuyên môn và sinh
hoạt. Tạo ra nhiều điều kiện hoạt động nhằm nâng cao thu nhập thường xuyên cho đội
ngũ, kịp thời giúp đỡ những cán bộ, GV có hoàn cảnh khó khăn. Giải quyết kịp thời và
20

đầy đủ các chế độ tiền lương và phụ cấp theo quy định hiện hành. Trang bị đầy đủ các
phương tiện làm việc, cơ sở vật chất, tài liệu cho các hoạt động giảng dạy và NCKH…
Cần tạo ra nhiều điều kiện về vật chất, tinh thần nhằm khuyến khích động viên mọi
người hứng thú, tích cực trong công việc nhằm nâng cao hiệu quả công tác.
* Điều kiện thực hiện: Các bộ phận chức năng trong Nhà trường được củng cố
vững mạnh, có sự phối hợp trách nhiệm và thực hiện nhất quán các quan điểm, chủ
trương của lãnh đạo Nhà trường. Nhà trường biết phát huy, tận dụng triệt để nguồn đầu
tư từ các dự án, sự quan tâm tạo điều kiện của Bộ Công nghiệp và các ngành liên quan
cả về vật chất và tinh thần.
Việc tạo môi trường làm việc và động lực để GV có thể phát huy được năng lực và
sở trường của mình trong giảng dạy và NCKH là một trong những giải pháp tích cực
nhằm phát huy đầy đủ năng lực hiện có của đội ngũ, khuyến khích họ không ngừng đổi
mới nội dung và phương pháp giảng dạy, NCKH góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
Từ đó, khẳng định vai trò vị trí của ĐNGV đối với sự nghiệp đào tạo của Nhà trường.
3.3.6. Giải pháp 6: Sử dụng có hiệu quả đội ngũ giảng viên
* Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong Nhà trường nhằm
phát huy đầy đủ năng lực, trình độ, những điểm mạnh hiện có của từng cán bộ, giảng
viên ở các khoa, tổ chuyên môn.
* Nội dung:
Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ và kế hoạch của Nhà trường trong từng năm học,
căn cứ vào quy mô số lớp và chuyên ngành đào tạo; dựa trên cơ sở số GV hiện có để lập
phương án bố trí, phân công công tác, ngoài ra, trong công tác quản lý, bố trí, sử dụng
nguồn nhân lực trong Nhà trường cũng cần quan tâm đến đặc điểm tâm lý và điều kiện
cụ thể của từng đối tượng để có sự phân công phù hợp.
* Điều kiện thực hiện: Quan điểm chỉ đạo nhằm định hướng cho việc phân công,
bố trí sử dụng ĐNGV cần phải được quán triệt thống nhất tập thể hội đồng sư phạm và
mọi thành viên Nhà trường. Các chế độ chính sách cần được thực hiện rõ ràng, hợp lý
và được bổ sung kịp thời để áp dụng phù hợp cho từng đối tượng GV trong từng lĩnh
vực công tác.
Việc bố trí, sử dụng có hiệu quả ĐNGV là nhằm phát huy đúng trình độ và năng
lực của đội ngũ sư phạm Nhà trường, nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực nhằm
thực hiện tốt các nhiệm vụ mà sự nghiệp đào tạo của Nhà trường đang đặt ra.
3.3.7. Giải pháp 7: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và đánh giá
* Kiểm tra đánh giá đội ngũ giảng viên: Đây là khâu quan trọng của một chu kỳ
quản lý, vì kiểm tra đánh giá là kết thúc thực hiện việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,
lãnh đạo chỉ đạo; để rút ra kinh nghiệm quản lý chỉnh sửa bổ sung cho phù hợp và từ
kiểm tra đánh giá tiến hành lập ra kế hoạch thực hiện mới.
* Tổ chức kiểm tra đánh giá đội ngũ giảng viên: Cần xây dựng kế hoạch thang
điểm chi tiết, để đinh lượng các nội dung kiểm tra đánh giá, xác định phương pháp kiểm
tra đánh giá phù hợp với thực tiễn ĐNGV hiện có từ trình độ chuyên môn, năng lực sư
phạm, phẩm chất chính trị đạo đực, khả năng tiếp cận tri thức khoa học công nghệ thông
tin ứng dụng đổi mới phương pháp giảng dạy.
21

* Sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá đội ngũ giảng viên: Dựa vào kết quả để điều
chỉnh những thiếu sót, sai lệch trong công tác quản lý ĐNGV, đảm bảo GV và ĐNGV
vận động phát triển đi đúng mục tiêu đã đề ra.
3.4. Tổ chức phối hợp thực hiện các giải pháp
Trong các giải pháp phát triển ĐNGV như đã trình bày ở trên, mỗi giải pháp đều
có vị trí quan trọng, vai trò nhất đinh tác động vào ĐNGV, những yếu tố đó cấu thành
nhằm phát triển ĐNGV Nhà trường có chất lượng và đảm bảo số lượng, cơ cấu bộ môn
đến năm 2015 đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển Nhà trường.
Do đó không thể thực hiện từng giải pháp riêng lẻ mà cần phải thực hiện đồng bộ
và có sự phối hợp với nhau theo từng công đoạn để phát huy tác dụng tổng hợp của các
giải pháp. Mỗi giải pháp đều cần có điều kiện khởi đầu, khởi đầu của giải pháp này
chính là điểm kết thúc của giải pháp trứơc, và theo chu kỳ liên hoàn khép kín nó bổ
sung cho nhau khắc phục các khuyết điểm cho nhau.
3.5. Kết quả thăm dò ý kiến các giải pháp đề xuất
Để khẳng định mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp, đã tiến hành lập
phiếu thăm dò ý kiến (phụ lục2) với 116 giảng viên, 32 cán bộ quản lý có tham gia
giảng dạy (phụ lục 1), để đánh giá và khẳng định việc phát triển đội ngũ giảng viên Nhà
trường đến năm 2010 và định hướng cho những năm sau.















7


77%

77%


77%

77%


77%

77%


77%

77%

21
%
2%
87,2%
11,5
%
1,3%
61,5%
37,2
%
1,3%
2
%
37,8%
60,2%
89,2%
8,1
%
2,7%
87,9%
10,8
%
1,3%
61,5%
33,8%
4,7
%
Giải pháp
6
5
4
3
2
1
60
40
20

0
Tỉ lệ%
70
Rất cần thiết:
ít cần thiết:
Biểu đồ mức độ cần thiết của các giải pháp
cần thiết:
22













1- Giải pháp đổi mới tư duy và nâng cao nhận thức về quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên
2- Giải pháp xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên
3- Giải pháp đổi mới công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng
4- Giải pháp xây dựng đội ngũ giảng viên đầu đàn và kế cận
5- Giải pháp tạo môi trường làm việc và động lực để giảng viên có thể phát huy
được năng lực, sở trường của mình trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học
6- Giải pháp sử dụng hiệu quả đội ngũ giảng viên
7- Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và đánh giá
Qua tổng hợp và xử lý số liệu đã đánh giá được mức độ rất khả thi của các giải
pháp được thể hiện bằng tỷ lệ % và được đánh giá cao trong đó 2 giải pháp 5 & 7 được
đánh giá cao nhất.
Tất cả các giải pháp được trưng cầu và khảo sát đều được khẳng định sự cần thiết
và tính khả thi mặc dù ý kiến đánh giá cho các giải pháp không đều nhau, độ chính xác
cũng chưa hẳn là thực sự vì mức độ nhận thức ở các đối tượng được trưng cầu và khảo
sát có sự chênh lệch.
Xong tổng hợp cả 7 giải pháp đều đảm bảo về sự cần thiết và tính khả thi trong
công tác quản lý và phát triển ĐNGV của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công
nghiệp I.
Tỉ lệ %
Giải pháp
60
40
20

0
23,6
%
3,4
%
73,7%
25%
1,3%
74,3
%
25,7
%
4,7
%
23%
72,3
%
79,1%
18,9
%
2%
73%
23,6
%
3,4
%
75%
22,3%
2,7
%
7
6
5
4
3
2
1
70
73%
Rất khả thi:
Khả thi:
ít khả thi:
Biểu đồ mức độ khả thi của các giải pháp
23

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trong quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế khu
vực và thế giới đặt ra yêu cầu các ngành kinh tế phải thích ứng một cách linh hoạt và
chủ động để cạnh tranh và phát triển. Điều này đặt ra nhiệm vụ to lớn cho công tác đào
tạo để cung cấp đội ngũ nhân lực có trình độ công nghệ cao, đạt chuẩn khu vực và quốc
tế.
Để đáp ứng những yêu cầu đó, ngành công nghiệp đang thực hiện hiệu quả chiến
lược phát triển giáo dục đến năm 2010 với mục tiêu nâng tỷ lê lao động qua đào tạo ở
các trình độ vào năm 2010.
Bộ Công nghiệp đã đặt ra một số nhiệm vụ nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo đội ngũ
cán bộ kỹ thuật có trình độ cao, tiếp tục củng cố mạng lưới Nhà trường. Xây dựng nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I thuộc Bộ Công nghiệp là một
trong những trường đầu đàn, là một trong 5 trường trong lộ trình nâng cấp lên Đại học
của Bộ. Vì vậy việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên nhằm đảm bảo cho việc
thực hiện nhiệm vụ theo mục tiêu của Nhà trường là yêu cầu cần thiết là một trong
những giải pháp cần phải được ưu tiên tiến hành trong công tác quản lý Nhà trường.
Để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của công tác quản lý trên đây luận văn đã đặt vấn đề
nghiên cứu “các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng nhu cầu nần cấp trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I thành trường Đại học”.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận để làm rõ một số vấn đề về quản lý, quản lý giáo
dục, quản lý nguồn nhân lực nói chung và quản lý đội ngũ giảng viên. Nghiên cứu lý
luận về phát triển và giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên từ đó làm cơ sở
khoa học cho việc giải quyết các vấn đề đề ra các giải pháp.
Qua nghiên cứu bằng phương pháp trưng cầu, khảo sát thống kê, phỏng vấn trực
tiếp cán bộ và giảng viên để phân tích thực trạng để làm rõ một số vấn đề liên quan đến
đội ngũ giảng viên, về công tác phát triển đội ngũ giảng viên Nhà trường trong thời gian
vừa qua tìm ra nhiều mặt mạnh, mặt yếu và nguyên nhân của từng vấn đề, từ đó là cơ sở
tiên đề cần thiết cho việc đề ra các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề trọng tâm mà
nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra.
Dựa trên cơ sở lý luận và phân tích thực tế đội ngũ giảng viên và công tác phát
triển đội ngũ giảng viên của trường. Luận văn đã giải quyết được các vấn đề đang đặt ra
bằng việc đưa ra các giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I để đáp ứng nhu cầu khi trường được nâng cấp thành
trường Đại học
Với những giải pháp trên đây nếu được thực thi sẽ hoàn thiện một bước đổi mới về
chất cho đội ngũ sư phạm Nhà trường tạo nền tảng vững chắc để phát triển Nhà trường
trong tương lai.
Tuy nhiên do khả năng và thời gian tiến hành hạn hẹp, nên có một số nội dung có
liên quan đến đề tài chúng tôi đang tạm phải gác lại, chảng hạn vấn đề hợp tác đào tạo
và bồi dưỡng giữa nhà trường và các trường Công nghệ, Kinh tế hàng đầu trong và
ngoài nước như thế nào, vấn đề đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV có trình độ cao để chuẩn
bị cho việc đào tạo sau ĐH …, những vấn đề này có thể sẽ được nghiên cứu trong các
công trình tiếp theo.


24

2. Khuyến nghị:
- Nhà nước cần có những cơ chế, chính sách phù hợp nhằm phát huy vai trò tự
chủ, nâng cao trách nhiệm của Nhà trường trong việc huy động mọi nguồn lực thực hiện
nhiệm vụ đào tạo.
- Bộ Giáo dục - Đào tạo xây dựng chương trình kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giảng
viên theo chuyên ngành trong cả nước tạo điều kiện thống nhất kiến thức bộ môn và
nâng dần trình độ chuyên môn.
- Ban Giám hiệu nhà trường nghiên cứu chiến lược, xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ
thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và phát triển ĐNGV nhà trường
khi trường được nâng cấp thành trường Đại học.
- Xây dựng cơ chế tuyển dụng rõ ràng, công khai nhằm thực hiện tốt việc nâng
ngạch, đánh giá xếp loại GV theo tiêu chuẩn chức danh, đồng thời có chế độ khen
thưởng, đề bạt … với những GV xuất sắc, xử lý hoặc đào thải những GV không đủ tiêu
chuẩn nhằm làm cho chất lượng ĐNGV tốt hơn.
- Xây dựng cơ chế chính sách đồng bộ để GV yên tâm với nhiệm vụ của mình.
- Tăng cường biện pháp quản lý về mọi mặt, mạnh dạn giao việc và tạo cơ chế tích
cực hơn để các Khoa, Tổ môn và các cá nhân trong nhà trường phát huy tính tích cực,
chủ động và sáng tạo.

References.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII. Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1992.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII. Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996.
3. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001.
4. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội, 2006.
5. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010,
Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002.
6. Bộ Công nghiệp. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực 2000-2010.
7. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Luật Giáo dục 2005, Nxb Giáo dục, Hà Nội,
2005.
8. Đề án nâng cấp Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I thành Trường
Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, 2004.
25

9. Các tài liệu dùng cho đào tạo Cao học Quản lý giỏo dục. Nxb Đại học Quốc gia
Hà Nội.
10. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà trường, quan điểm và chiến lược phát triển. (Tổng
thuật và biên tập). Hà Nội, 2005.
11. Đặng Quốc Bảo. Một số khỏi niệm về Quản lý giỏo dục. Trường cán bộ quản lý
Giỏo dục và Đào tạo, Hà Nội, 1997.
12. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Những cơ sở khoa học về quản lý giỏo
dục. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005.
13. Nguyễn Đức Chính (chủ biên): Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học. Nxb
Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002.
14. Nguyễn Đức Chính - Đinh Thị Kim Thoa. Đo lường và đánh giá trong giáo dục.
Bài giảng cho học viờn lớp Cao học quản lý giỏo dục - Khoa Sư phạm - Đại học Quốc
gia Hà Nội.
15. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Hà Nội, 2005.
16. Trần Khánh Đức. Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo
ISO&TQM. Nxb Giáo dục, 2004.
17. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb Giáo dục,
Hà Nội, 2001.
18. Phạm Minh Hạc. Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI. Nxb Chính trị
Quốc gia Hà Nội, 2001.
19. Đặng Xuân Hải. Quản lý sự thay đổi và vận dụng nú trong quản lý giỏo dục, quản
lý nhà trường. Bài giảng cho học viên lớp Cao học quản lý giỏo dục - Khoa Sư phạm -
Đại học Quốc gia Hà Nội.
20. Đặng Xuân Hải. Giáo dục học hiện đại. Bài giảng cho học viên lớp Cao học quản
lý giỏo dục - Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội.
21. Bùi Minh Hiền (Chủ biên) - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo. Quản lý giỏo dục.
Nxb Đại học Sư phạm, 2006.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×