Tải bản đầy đủ

Các biện pháp quản lý thiết bị dạy học tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp i trong giai đoạn hiện nay

Các biện pháp quản lý thiết bị dạy học tại
trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công
nghiệp I trong giai đoạn hiện nay


Trần Đức Hiển


Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trọng Hậu
Năm bảo vệ: 2007


Abstract. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thiết bị dạy học (TBDH) và quản lý TBDH
nói chung, những nội dung quản lý và yêu cầu về TBDH ở trường Cao đẳng Công
nghiệp nói riêng. Khảo sát thực trạng TBDH và quản lý TBDH Trường Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong thời gian từ năm 2001 - 2006, tập trung ở các
Khoa Dệt may thời trang, Hóa Công nghiệp, Công nghệ thông tin, Cơ khí và bộ môn
Ngoại ngữ. Từ đó, đề xuất một số biện pháp quản lý TBDH, cụ thể là nâng cao nhận
thức về TBDH cho lãnh đạo, giáo viên nhà trường; tăng cường quản lý trang bị cung

cấp kịp thời TBDH; tăng cường quản lý, sử dụng và bảo quản TBDH; đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ để nâng cao trình độ sử dung TBDH; xây dựng môi trường sư phạm
thuận lợi đảm bảo cho việc trang bị quản lý sử dụng TBDH, góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.

Keywords. Giáo dục đại học; Quản lý giáo dục; Thiết bị dạy học


Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã yêu cầu “ Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo
dục đào tạo và tăng cường cơ sở vật chất trường học” và “Từng bước áp dụng các phương
pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học …”
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý thiết bị dạy học tại trường CĐKTKTCN1 từ
đó đề xuất các biện pháp nhằm đảm bảo phát triển và khai thác có hiệu quả TBDH góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường đáp ứng mục tiêu đào tạo của nhà trường trong
giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý thiết bị dạy học tại trường CĐKTKTCN1
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý TBDH có hiệu quả tại trường
CĐKTKTCN1.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thiết bị dạy học và công tác quản lý TBDH.
- Đánh giá thực trạng quản lý thiết bị dạy học tại trường CĐKTKTCN1
- Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo phát triển và khai thác có hiệu quả
TBDH góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường đáp ứng mục tiêu đào tạo của
nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu có hệ thống biện pháp khoa học và phù hợp đối với việc quản lý thiết bị dạy học
tại trường CĐKTKTCN1 thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học ở trường CĐKTKTCN1 và đáp
ứng được yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài đưa ra các biện pháp khoa học quản lý, phát triển thiết bị dạy học tại trường Cao
đẳng Kinh tế kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra, phương pháp quan
sát, tọa đàm, phương pháp tổng kết kinh nghiệm, thống kê toán học.


8. Giới hạn đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng thiết bị dạy học và công tác quản lý thiết bị dạy
học ở một số khoa: Khoa Dệt may Thời Trang, khoa Hóa Công nghiệp, khoa Công nghệ
thông tin, khoa cơ khí, bộ môn Ngoại ngữ trong những năm học 2001-2006. Từ đó khái quát
chung cho trường CĐKTKTCN1
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, dự kiến đề tài gồm 3
chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thiết bị dạy học và quản lý thiết bị dạy học
Chƣơng 2: Thực trạng thiết bị dạy học và quản lý thiết bị dạy học trường Cao đẳng
Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý thiết bị dạy học trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay.


Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ
DẠY HỌC
1.1 Khái niệm dạy học
1.1.1. Khái niệm quá trình dạy học
Quá trình dạy học là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức, hướng
dẫn của người dạy với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực tự lực sáng tạo của HSSV nhằm
làm đạt tới mục tiêu dạy học. Nó bao hàm hoạt động “dạy” và hoạt động “học” được thực
hiện đồng thời với cùng nội dung và hướng tới cùng mục đích.
Quá trình dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm nó mang tính mục đích rất cao
với các nhiệm vụ: Cung cấp kiến thức cho học sinh; Phát triển trí tuệ cho học sinh; Giáo dục
phẩm chất nhân cách cho học sinh.
1.1.2. Yêu cầu và đặc điểm về dạy học ở trường đại học cao đẳng
Điều 40 của Luật Giáo dục năm 2005 quy định: Yêu cầu về nội dung phương pháp giáo
dục: Đào tạo Cao đẳng phải đảm bảo cho sinh viên có kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức
chuyên môn cần thiêt, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác
chuyên môn.
Đặc điểm dạy học ở trường Cao đẳng là:
- Dạy lý thuyết
- Dạy kỹ năng thực hành, kỹ xảo nghề nghiệp.
- Dạy cho sinh viên tư duy sáng tạo nghiên cưú và phương pháp nghiên cứu.
1.2. Khái niệm thiết bị dạy học
1.2.1. Khái niệm
- Cơ sở vật chất trường học: là tất cả các phương tiện vật chất được được thầy và trò
cùng sử dụng nhằm thực hiện có hiệu quả các chương trình giáo dục, giảng dạy.
- Thiết bị dạy học là bộ phận cơ sở vật chất trường học trực tiếp có mặt trong các giờ học
được thầy và trò cùng sử dụng nhằm thực hiện mục đích của quá trình dạy học.
1.2.2. Yêu cầu và đặc điểm công tác thiết bị dạy học ở trường Cao đẳng, Đại học
Yêu cầu: thiết bị dạy học phải đáp ứng được mục tiêu, nội dung, phương pháp và
chương trình đào tạo cho các ngành nghề về số lượng, chủng loại, chất lượng tương ứng với
nhiệm vụ đào tạo các trường đại học, cao đẳng.
- Thiết bị dạy học phục vụ cho dạy học về lý thuyết
- Thiết bị dạy học phục vụ cho nghiên cứu khoa học.
- Thiết bị dạy học phục vụ cho dạy kỹ năng nghề nghiệp
Đặc điểm của thiết bị dạy học:
+ Thiết bị dạy học là công cụ thống nhất biện chứng trong sử dụng của người dạy và
người học. Cả hai đều là chủ thể trong khi tác động đến PTDH.
+ Thiết bị dạy học thường có tính sư phạm cao
+ Thiết bị dạy học khụng chỉ mang thụng tin mà cũn là phương tiện truyền đạt thông
tin.
+ Thiết bị dạy học là công cụ để kiểm tra, đánh giá kết quả lĩnh hội tri thức, kỹ năng
1.3. Khái niệm quản lý và quản lý giáo dục
1.3.1. Khái niệm quản lý
Có nhiều khái niệm quản lý
- Quản lý được coi là tập hợp những tác động có mục đích đến những tập thể trong hệ
thống xã hội.
- Quản lý là sự phối hợp hoạt động của nhiều người, quản lý nảy sinh cùng với sự phân
công và hợp tác lao động trong xã hội để thực hiện chức năng chung.
- Quản lý nhằm bảo toàn hệ thống làm cho hệ thống vận động tới những trạng thái mới
thích ứng với hoàn cảnh mới của môi trường tuân theo quy luật xã hội thực hiện chức năng
đặc thù.
1.3.2. Chức năng quản lý
Quản lý có 4 chức năng cơ bản( Kế – Tổ - Đạo- Kiểm) và các chức năng đó có quan hệ
tương hỗ qua lại với nhau
1.4 Khái niệm Quản lý giáo dục và Quản lý trƣờng học
1.4.1. Quản lý giáo dục
QLGD là hệ thống tác động có mục đích có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
1.4.2. Quản lý trường học: Là tập hợp các tác động tối ưu của chủ thể quản lý lên khách thể
quản lý, để duy trì hoạt động dạy và học nhằm phát triển toàn diện nhà trường theo mục tiêu
đã định.
1.5. Quản lý quá trình dạy học và quản lý thiết bị dạy học
1.5.1. Quản lý quá trình dạy học
Là tác động có mục đích của người quản lý lên quá trình dạy học nhằm thực hiện tốt các
khâu: Nhận thức, rèn luyện kỹ năng, thúc đẩy nâng cao chất lượng hiệu quả quá trình dạy
học.
1.5.2. Quản lý thiết bị dạy học
Là tác động có mục đích của người quản lý lên hệ thống thiết bị dạy học nhằm thực hiện tốt
các khâu: Trang bị thiết bị dạy học, sử dụng thiết bị dạy học, bảo quản thiết bị dạy học.
Quản lý thiết bị dạy học là một trong những nhiệm vụ quản lý nằm trong mô hình quản
lý chung là quản lý giáo dục.
- Nguyên tắc về tính mục đích:
- Nguyên tắc mang tính kế thừa và phát triển .
- Nguyên tắc tuân thủ chu trình quản lý: .
1.6. Quản lý thiết bị dạy học ở trƣờng cao đẳng
1.6.1. Mục tiêu, nhiệm vụ của trường cao đẳng
Mục tiêu: Tại điều 39 của Luật Giáo dục năm 2005 quy định: Mục tiêu đào tạo trường
cao đẳng là giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải
quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.
Nhiệm vụ
- Đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực
thực hành nghề nghiệp ở trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật,
có sức khoẻ, có năng lực thích ứng việc làm trong xã hội.
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa
học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ.
1.6.2. Vai trò thiết bị dạy học trong quá trình dạy học
- Mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo, quy trình đào tạo là các
yếu tố quy định thiết bị dạy học về các mặt: Trang bị ,sử dụng, bảo quản.
- Thiết bị dạy học là cầu nối để người học, người dạy cùng hành động tương hợp với
nhau, sử dụng phương pháp đào tạo chiếm lĩnh được nội dung và mục tiêu đào tạo, nó góp
phần quyết định chất lượng đào tạo, nó hỗ trợ đắc lực cho thực hiện đổi mới phương pháp
dạy học.

1 6.2.1. Thiết bị dạy học nâng cao năng lực nhận thức và rèn kĩ năng của HSSV
- Thiết bị dạy học là công cụ nhận thức của học sinh, là sự cụ thể hóa nội dung dạy học
và rèn kỹ năng
- Thiết bị dạy học là công cụ hoạt động học. là điều kiện chiếm lĩnh kiến thức kỹ năng
kỹ xảo một cách dễ dàng.
- Thực hiện chức năng trực quan hoá hoạt động nhận thức của người học.

1.6.2.2. Thiết bị dạy học vật chất hóa phương pháp đào tạo, làm tăng năng suất lao động của
giáo viên và học sinh
Thiết bị dạy học là công cụ lao động của giáo viên và học sinh, vật chất hóa phương
pháp đào tạo. Góp phần tích cực vào giải phóng sức lao động của thầy trũ tạo điều kiện cho
hoạt động dạy học diễn ra hợp lý, đúng quy luật

1.6.2.3 Thiết bị dạy học tham gia vào thúc đẩy sự hiện thực hóa mục tiêu đào tạo, góp phần
làm cho quá trình đào tạo có chất lượng hiệu quả
Là nguồn thông tin thể hiện nội dung dạy học gây cảm xúc và tạo biểu tượng về đối
tượng học tập:
Yêu cầu cải tiến nội dung, phương pháp đào tạo chỉ có thể thực hiện được khi có thiết bị
dạy học đủ mạnh theo sự tiến bộ của nội dung đào tạo và phương pháp đào tạo.
Không có sự tương hợp nhau về nội dung phương pháp đào tạo với thiết bị dạy học thì
sớm muộn việc thực hiện mục tiêu đào tạo sẽ bị kìm hãm, quá trình đào tạo sẽ bị phá vỡ sự
cân đối toàn vẹn và nền giáo dục sẽ bị suy thoái.
1.6.3. Cơ sở pháp lý về quản lý thiết bị dạy học ở trường cao đẳng
Dựa trên Luật Giáo dục quy định. Dựa trên Điều lệ các trường Đại học và Cao đẳng
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, mọi công tác quản lý thiết bị dạy học phải tuân theo
quy định của Nhà nước.
Thiết bị dạy học được mua sắm, trang bị từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau. Song dù
từ nguồn nào đi nữa đó cũng là tài sản chung của Nhà trường, của Nhà nước cho nên nó phải
được quản lý chặt chẽ. Quản lý phải tuân thủ các nguyên tắc tổng quát đặt ra, xem xét từ các
yêu cầu về sư phạm, về đặc trưng của ngành nghề và yêu cầu về kinh tế
1.6.4. Nguyên tắc Quản lý thiết bị dạy học ở trường Cao đẳng
- Nguyên tắc về tính mục đích
Khi trang bị thiết bị nào đó phải xác định được nhiệm vụ cuả nó theo chương trình đào
tạo. Nếu thiết bị dạy học không có nhiệm vụ rõ ràng đối với chương trình đào tạo thì không
nên trang bị.
- Nguyên tắc mang tính kế thừa và phát triển
Đầu tư trang bị TBDH mới, nhưng đồng thời phải biết sửa chữa nâng cấp những cái
đang còn có thể sử dụng được phát triển nó phù hợp với kế hoạch đào tạo của đơn vị. Song
song với tính kế thừa cần tích cực khai thác các nguồn vốn để từng bước hiện đại hóa TBDH.
- Nguyên tắc tuân thủ chu trình quản lý
Tất cả những người tham gia QLTBDH đều phải tuân thủ tác động từ khâu trang bị, sử
dụng, bảo quản. Ở mỗi khâu này nó đều gắn với việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo
điều hành và kiểm tra giám sát, điều chỉnh phân tích tổng kết, rút kinh nghiệm.
1.6.5. Mối quan hệ giữa thiết bị dạy học với việc đổi mới phương pháp dạy hoc ở trường cao
đẳng
Phương pháp dạy học: Là những hình thức và cách thức thông qua đó và bằng cách đó
giáo viên giúp học sinh lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh trong những
điều kiện học tập cụ thể.
Quan niệm về đổi mới PPDH: Thay đổi phương pháp mà nhà trường, người dạy đang
sử dụng bằng phương pháp giảng dạy khác hoặc kết hợp nhiều phương pháp sao cho phát huy
được tính tích cực nhận thức của người học.
Mối quan hệ: Dạy học là sự cộng tác giữa dạy và học, cộng tác đó chỉ có thể thực hiện
nếu có sự hỗ trợ đắc lực của phương tiện - đồ dùng dạy học. Đó là cầu nối giữa người học với
người dạy làm cho hai nhân tố này tổng hợp với nhau trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo,
nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo.
1.6.6. Những yêu cầu về thiết bị dạy học trong việc nâng cao chất lượng dạy học
Khi đầu tư trang bị, yêu cầu thiết bị dạy học đảm bảo 4 tính sau:
- Tính sư phạm: Yêu cầu thiết bị dạy học phải đảm bảo tính sư phạm tức là thiết bị dạy
học tác động đến tư tưởng, tình cảm, niềm tin trong quá trình dạy học.
- Tính kinh tế: thiết bị dạy học được trang bị phải phù hợp với điều kiện kinh tế của
mỗi nhà trường, phù hợp với nguồn vốn ở mỗi thời điểm cụ thể.
- Tính kỹ thuật: thiết bị dạy học phải đảm bảo tính khoa học, tính hiện đại phù hợp với
sự tiến bộ KHKT hiện nay và nhiều khi còn mang tính đón đầu công nghệ mới. thiết bị dạy
học phải dễ sử dụng, tránh sự lạc hậu quá nhanh.
- Tính mỹ thuật: thiết bị dạy học phải đảm bảo gọn, đẹp, “bắt mắt”
Quan niệm về chất lượng - Chất lượng giáo dục:
- “ Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó một khả
năng thoả mãn những nhu cầu đã được công bố hoặc còn tiềm ẩn”.
- Chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất giá trị của một con người sự vật hiện tượng”. “
Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” từ đó có thể hiểu chất lượng giáo dục là “ sự phù hợp
với mục tiêu giáo dục”.
- Các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo trong đó có vai trò của thiết bị dạy học . Nó
là thành tố không thể thiếu được trong cấu trúc toàn vẹn của quá trình giáo dục, giảng dạy, nó
góp phần quyết định nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo.
1.7. Nội dung yêu cầu quản lý thiết bị dạy học ở trƣờng Cao đẳng Công nghiệp I
1.7.1. Các loại thiết bị dạy học trong trường Cao đẳng Công nghiệp I
- Nhóm các mô hình, mẫu vật: gồm máy móc, dụng cụ nguyên mẫu, có nguồn gốc phỏng
theo, hoá chất, mẫu vật tự nhiên, mẫu vật nhân tạo, mô hình
- Nhóm các dụng cụ thí nghiệm: “chứng minh và thực hành gồm các dụng cụ thí nghiệm
theo các bài của chương trình.
- Nhóm các vật liệu nghe nhìn: Các tranh ảnh, sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu, bảng ghi hình,
ghi âm, phim giáo khoa, phim đèn chiếu, bảng trong, đĩa mềm máy tính
- Nhóm các thiết bị kĩ thuật:TB chiếu động, chiếu tĩnh,TB âm thanh, Hệ thống máy tính
kết hợp với máy chiếu
- Nhóm các phương tiện hỗ trợ: Các bộ gá lắp, hệ điều khiển
1.7.2. Nội dung quản lý thiết bị dạy học ở trường Cao đẳng Công nghiệp I
- Quản lý các loại thiết bị dạy học phục vụ dạy lý thuyết:
- Quản lý thiết bị dạy học phục vụ cho thực hành, dịch vụ, thực hành kết hợp với sản
xuất, dịch vụ khoa học công nghệ:
- Quản lý các loại thiết bị phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học:

1.7.3. Những yêu cầu về quản lý thiết bị dạy học ở trường Cao đẳng Công nghiệp I

Côngtác QLTBDH


Chức năng QL

Trang bị thiết bị
dạy học
Sử dụng
thiết bị dạy học
Bảo quản
thiết bị dạy học
Lập kế hoạch
Lập kế hoạch trang bị,
cung cấp bổ sung
Lập kế sử dụng
Lập kế hoạch bảo
quản
Tổ chức
Tổ chức trang bị, cung
cấp bổ sung
Tổ chức sử dụng
Tổ chức bảo quản
Chỉ đạo
Chỉ đạo trang bị, cung
cấp bổ sung
Chỉ đạo sử dụng
Chỉ đạo bảo quản
Kiểm tra
Kiểm tra trang bị, cung
cấp bổ sung
Kiẻm tra sử dụng
Kiểm tra bảo quản

Lập kế hoạch trang bị, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học
Khảo sát hiện trạng thiết bị dạy học, những thông số cơ bản về số lượng, chất lượng,
tình hình sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học .
Đánh giá mức độ trang bị thiết bị dạy học so với yêu cầu dạy và học của nhà trường
đồng thời xác định hiệu quả khai thác các thiết bị dạy học hiện có.
Xây dựng kế hoạch tăng cường trang bị và nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo quản, mua
sắm, sửa chữa, tự làm, sưu tầm thiết bị dạy học .
Tổ chức và chỉ đạo công tác thiết bị dạy học: Đây là khâu có tính chất quyết định trong
việc thực hiện kế hoạch đề ra trong đó đặc biệt là phân cấp quản lí trong nội bộ nhà trường và
từng thành viên liên quan.
Kiểm tra và đánh giá: Là một khâu trong công tác quản lí thiết bị dạy học với 3 yêu
cầu: đánh giá, phát hiện và điều chỉnh.
Kiểm tra việc mua sắm thiết bị dạy học theo kế hoạch về số lượng, chất lượng, chủng
loại của thiết bị, lắp đặt và vận hành thử.
Kiểm tra và đánh giá cán bộ giảng viên và sinh viên sử dụng thiết bị dạy học Kiểm tra
việc thực hiện chế độ bảo dưỡng và kiểm kê thiết bị dạy học theo định kì



Chƣơng 2: THỰC TRẠNG THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY
HỌC TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I
2.1. Vài nét lịch sử phát triển trƣờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I
Trường Cao đẳng kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trực thuộc Bộ Công nghiệp (nay là
Trường Đại học Kinh tế- Kỹ thuật Công nghiệp - Bộ Công thương) tiền thân là trường Trung
cấp Kỹ thuật III, được thành lập năm 1956 tại Nam Định. Qua nhiều lần đổi tên, sáp nhập,
nâng cấp, trường đã có hơn 50 năm xây dựng trưởng thành và là cơ sở đào tạo đa ngành nghề,
đa bậc học, là trung tâm đào tạo có chất lượng cao. Trường có 2 cơ sở tại 353 Trần Hưng
Đạo, Thành phố Nam Định và 456 Minh Khai, Hà Nội
2.1.1. Về nhân sự – cơ cấu tổ chức nhà trường
- Về đội ngũ giáo viên, cán bộ viên chức nhà trường. có 464 cán bộ viên chức trong đó
có 339 giảng viên, giáo viên cơ hữu. Trình độ Đại học: 182 người, chiếm 53,7%. Trình độ
Thạc sỹ, Tiến sỹ: 157 người, chiếm 46,3 % , có 273 giáo viên, giảng viên thỉnh giảng
- Về cơ cấu tổ chức nhà trường.
Ban giám hiệu
Các phòng chức năng: có 5 phòng gồm phòng
Các khoa, tổ môn: Có 6 khoa và 4 tổ môn trực thuộc Ban giám hiệu,
Có 3 Trung tâm trực thuộc trường:
Các tổ môn chuyên môn thuộc khoa,
2.1.2. Về đào tạo
Các hệ đào tạo của nhà trường:
- Hệ Cao đẳng:
+ Hệ Cao đẳng chính quy.
+ Hệ Cao đẳng vừa học vừa làm.
- Hệ Trung cấp chuyên nghiệp.
- Đào tạo nghề.
Có 15 ngành nghề đào tạo :Công nghệ Dệt Công nghệ Sợi, Công nghệ Nhuộm, Công
nghệ May, Công nghệ Giầy, Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Cơ khí, Công nghệ Kỹ thuật
Điện, Kỹ thuật Viễn thông, Công nghệ Thông tin, Kế toán, Quản trị Kinh doanh, Công nghệ
Ô tô, Cơ - Điện tử, Tài chính Ngân hàng
Quy mô đào tạo hiện nay là trên 23.000 HSSV.
2.1.3. Về nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
Hợp tác với Nhật Bản thông qua tổ chức JODC và tổ chức AOTS, với các nước Thái
Lan, Singapore, Đại học Tài chính Vân Nam - Trung Quốc, đã đem lại cho Trường nhiều
thiết bị hiện đại, nhiều kinh nghiệm đào tạo, kinh nghiệm quản lý, củng cố trình độ ngoại ngữ
cho cán bộ giáo viên.
2.1.4. Về cơ sở vật chất
Tổng diện tích sử dụng 23 ha, 80 phòng học lý thuyết với diện tích là 8.000 m2, 65
phòng thí nghiệm, thực hành với diện tích 5.000 m2. Thư viện diện tích 10.000m2 có
10.000 đầu sách, phòng đọc cho 150 độc giả, 2 phòng thư viện điện tử với số lượng 100 máy
vi tính. Toàn trường có 800 máy vi tính các loại. Hệ thống CNC, Thiết bị đo màu quang phổ,
thiết bị giác mẫu tự động
Hệ thống mạng nội bộ toàn trường, kết nối mạng Internet, phòng họp ảo, Trang Web, để
phục vụ công tác quản lý điều hành.
2.2. Thực trạng thiết bị dạy học trƣờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I
2.2.1. Hệ thống, phân loại thiết bị dạy học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
I
Nó là một hệ thống thiết bị dạy học đa dạng, phong phú, phức tạp ở chỗ nó cấu thành bởi
nhiều loại hình, nhiều nguồn gốc, cấu trúc, số lượng nhiều, chủng loại đa dạng và chất lượng
khác nhau:
- Sự không đồng đều về mặt trang bị cung cấp: theo các loại hình đào tạo từng khoa,
từng chuyên ngành đào tạo.
- Chưa sát thực tế, có loại thì quá thiếu, có loại thì không đúng yêu cầu.
- Một số thiết bị dạy học không đảm bảo chất lượng. không sử dụng.
- Một số thiết bị dạy học quá cũ kĩ, lạc hậu, hư hỏng.




2.2.2. Mức độ trang bị thiết bị dạy học.được đánh giá qua bảng 1
Mức độ trang bị
Đủ
Tạm đủ
Thiếu
Rất thiếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Khoa Dệt
may TT
CBGV
25
0
0
8
32
15
60
2
8
HSSV
100
9
9
70
70
21
21
0
0
Khoa Cơ khí
CBGV
20
0
0
10
50
6
30
4
20
HSSV
50
2
4
20
40
21
42
7
14
Khoa Hoá
CN
CBGV
10
0
0
4
40
5
50
1
10
HSSV
50
3
6
21
42
22
44
4
8
Khoa CNTT
CBGV
10
1
10
6
60
2
20
1
10
HSSV
50
5
10
25
50
15
30
5
10
BM. Ngoại
ngữ
CBGV
10
0
0
5
50
4
40
1
10
HSSV
50
2
4
26
52
20
40
2
4
Tính chung
375
22
5,9
195
52
131
34,9
27
7,2

2.2.3. Sự đáp ứng của TBDH với chương trình đào tạo. Kết quả bảng 2
Mức độ trang bị
Đủ
Tạm đủ
Thiếu
Rất thiếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Khoa Dệt
may TT
CBGV
25
2
8
8
32
15
60
0
0
HSSV
100
20
20
60
60
20
20
0
0
Khoa Cơ khí
CBGV
20
1
5
12
60
4
20
3
15
HSSV
50
11
22
20
40
16
32
3
6
Khoa Hoá
CN
CBGV
10
1
10
4
40
5
50
0
0
HSSV
50
3
6
25
50
17
34
5
10
Khoa CNTT
CBGV
10
2
20
7
70
1
10
0
0
HSSV
50
5
10
25
50
15
30
5
10
BM. Ngoại
Ngữ
CBGV
10
2
20
5
50
3
30
0
0
HSSV
50
5
10
26
52
15
30
4
8
Tính chung
375
52
13,8
192
51,2
111
29,6
20
5,4




2.2. 4. Về chất lượng thiết bị dạy học. Đƣợc đánh giá qua bảng 3.
Chất lƣợngTBDH
Tốt
Khá
Lạc hậu
Kém, không
đồng bộ
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Khoa Dệt
may TT
CBGV
25
4
16
15
60
5
20
1
4
HSSV
100
20
20
60
60
11
11
9
9
Khoa Cơ
khí
CBGV
20
1
5
4
20
13
65
2
10
HSSV
50
15
30
16
32
12
24
12
24
Khoa Hoá
CN
CBGV
10
1
10
4
40
5
50
0
0
HSSV
50
3
6
25
50
17
34
5
10
Khoa CNTT
CBGV
10
5
50
3
30
2
20
0
0
HSSV
50
10
20
25
50
10
20
5
10
BM. Ngoại
ngữ
CBGV
10
0
0
2
20
6
60
1
10
HSSV
50
2
4
15
30
18
36
15
30
Tính chung
375
61
16,3
169
45
99
26,4
50
13,3

2.2.5. Về sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học. Đƣợc đánh giá qua bảng 4.
Mức độ sử dụng
Rất thƣờng
xuyên
Thƣờng
xuyên
Không
thƣờng
xuyên
Hiếm khi,
không sử
dụng
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Khoa Dệt
may TT
CBGV
25
1
4
10
40
12
48
2
4
HSSV
100
3
30
70
70
25
25
2
2
Khoa Cơ
khí
CBGV
20
2
10
15
75
3
15
0
0
HSSV
50
0
0
40
80
10
20
0
0
Khoa Hoá
CN
CBGV
10
0
0
5
50
5
50
0
0
HSSV
50
0
0
20
40
25
50
5
10
Khoa
CNTT
CBGV
10
0
0
8
80
2
20
0
0
HSSV
50
0
0
40
80
10
20
0
0
BM. Ngoại
ngữ
CBGV
10
0
0
3
30
7
70
0
0
HSSV
50
0
0
10
20
35
70
5
10
Tổng hợp

375
6
1,7
221
58,9
134
35,7
14
3,7

- Lý do thiết bị dạy học không đƣợc sử dụng. Đƣợc đánh giá qua bảng 5
Lý do không sử dụng
Thiếu đồng
bộ
Không biết
sử dụng
Ngại sử
dụng, mất
thời gian
Quá cũ, lạc
hậu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Khoa Dệt
CBGV
25
5
20
5
20
5
20
10
40
may TT
HSSV
100
40
40
33
33
17
17
10
10
Khoa Cơ
khí
CBGV
20
8
40
5
25
5
25
2
10
HSSV
50
15
30
14
28
16
32
5
10
Khoa Hoá
CN
CBGV
10
3
30
1
10
2
20
4
40
HSSV
50
13
26
5
10
12
24
20
40
Khoa
CNTT
CBGV
10
3
30
2
20
2
20
3
30
HSSV
50
15
30
10
20
5
10
20
20
BM. Ngoại
ngữ
CBGV
10
2
20
2
20
2
20
4
40
HSSV
50
10
20
13
26
12
24
15
30
Tính chung
375
128
34,1
92
24,5
79
21
96
25,4

- Về bảo quản thiết bị dạy học . Kết quả qua bảng 6:
Mức độ bảo quản
Rất tốt
Tốt
Bình thƣờng
Chƣa tốt,
yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Khoa Dệt
may TT
CBGV
25
0
0
10
40
8
32
7
28
HSSV
100
0
0
30
30
55
55
15
15
Khoa Cơ
khí
CBGV
20
0
0
5
25
10
50
5
25
HSSV
50
0
0
10
20
25
50
15
30
Khoa Hoá
CN
CBGV
10
0
0
1
10
6
60
3
30
HSSV
50
0
0
2
4
30
60
18
36
Khoa
CNTT
CBGV
10
0
0
0
0
5
50
5
50
HSSV
50
0
00
2
4
40
80
8
16
BM. Ngoại
ngữ
CBGV
10
0
0
0
0
8
80
2
20
HSSV
50
0
0
0

30
60
20
40
Tổng hợp

375
0
0
60
16
217
57,8
98
26,2

- Nguyên nhân hƣ hỏng thiết bị dạy học
Qua thu thập xử lý số liệu các phiếu trưng cầu ý kiến của cán bộ giảng viên, HSSV,
nguyên nhân hư hỏng được đánh giá qua bảng 7.

Nguyên nhân
Thời tiết
TB dễ hỏng
Không biết
sử dụng
Bảo quản
không tốt
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Khoa Dệt
may TT
CBGV
25
4
16
7
28
3
12
11
44
HSSV
100
15
15
10
10
30
30
45
45
Khoa Cơ
khí
CBGV
20
2
10
2
10
10
50
6
30
HSSV
50
5
10
7
14
10
20
28
56
Khoa Hoá
CN
CBGV
10
2
20
4
40
1
10
3
30
HSSV
50
5
10
30
60
5
10
10
20
Khoa
CNTT
CBGV
10
5
50
0
0
2
20
3
30
HSSV
50
10
20
20
40
10
20
10
20
BM. Ngoại
ngữ
CBGV
10
0
0
2
20
4
40
4
40
HSSV
50
3
6
15
30
17
34
15
30
Tính chung

375
51
13,7
97
25,8
92
24,5
135
36

Thực trạng quản lý thiết bị dạy học ở trƣờng Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công
nghiệp I
Qui định về tổ chức bộ máy quản lý thiết bị dạy học.
- Ban giám hiệu
- Cac phòng chức năng- Các Khoa
- Các tổ môn
- Trưởng phòng TN, Trưởng xưởng
Phân tích công tác quản lý thiết bị dạy học ở trƣờng Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật
Cong nghiệp I
* Ban giám hiệu.
- Quản lý TBDH bằng các quy chế, quy định, chế độ chính sách của Đảng và Nhà
nước.
- Quản lý bằng công cụ tổ chức: Thông qua chức năng tham mưu của các phòng
- Quản lý TBDH bằng các nguồn lực: Huy động và sử dụng các n guồn vốn từ nguồn
ngân sách được cấp, vốn tự có, nguồn viện trợ…
* Phòng Hành chính Quản trị
- Là đơn vị chức năng của phòng thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho nhà trường về cơ
sở vật chất trong đó có TBDH .
- Xem xét với khả năng hiện có của nhà truờng làm thế nào để đáp ứng TBDH cho tất
cả các đơn vị .
+ Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch tăng cường bổ sung nâng cao hiệu quả sử dụng
TBDH mua sắm, sửa chữa.
+ Về tổ chức chỉ đạo thực hiện: Thực hiện tham mưu trong công tác mua sắm, trình
duyệt hội đồng mua sắm TBDH của nhà trường, thực hiện kế hoạch đầu tư trang bị.Sửa chữa
và phục hồi TBDH đã xuống cấp, hư hỏng
+Về kiểm tra đánh giá: Kiểm tra việc mua sắm TBDH đã ghi trong kế họach, xác định
chất lượng của TBDH, lắp đặt và cho vận hành thử trước khi bàn giao cho đơn vị cụ thể quản
lý.
* Phòng Tài chính Kế toán
Với chức năng tham mưu quản lý trực tiếp ngân sách, phòng Tài chính Kế toán đã thực
hiện các nhiệm vụ quản lý TBDH về mặt quản lý nhà nước như sau:
- Hệ thông sổ sách quản lý tài sản của nhà trường
- Tổ chức tiến hành kiểm kê tài sản hàng năm
- Tham mưu tài chính cho việc trang bị, sửa chữa bảo quản TBDH đáp ứng ngày tốt hơn
nhu cầu đào tạo nhà trường.
* Sự chỉ đạo của cơ quan cấp trên trong công tác TBDH
- Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục đào tạo chỉ quản lý nhà trường trong lĩnh vực chuyên môn: Khung chương
trình các ngành đào tạo. Chất lượng đào tạo. Chỉ tiêu tuyển sinh. Loại hình, hệ đào tạo và
phôi bằng.
- Bộ Công nghiệp trước đây và nay là Bộ Công thương.
+ Quản lý qua kế hoạch nhà trường lập dựa trên nhu cầu đề nghị của các ngành đào
tạo, kinh phí được cấp trình Bộ duyệt.
+ Quản lý qua báo cáo thực hiện kế hoạch mua sắm đầu tư của Nhà trường trong năm.
+ Quản lý qua báo cáo của nhà trường về việc sử dụng, hiệu quả khai thác và bảo quản.
Quản lý số lượng TBDH hiện có và kiểm kê thanh lý hàng năm,
+ Quản lý về cấp kinh phí đầu tư, sửa chữa TBDH cho Nhà trường
*. Quản lý TBDH của các khoa trong trường
Ban chủ nhiệm khoa với công tác QLTBDH
+ Ban chủ nhiệm khoa quản lý thông qua các chế định của nhà trường.
+ Ban chủ nhiệm khoa thực hiện quản lý thông qua tổ chức chỉ đạo bằng kế hoạch của
các trưởng phòng TN, trưởng xưởng, trưởng bộ môn.
* Tổ trưởng chuyên môn
Các trưởng tổ môn quản lý trực tiếp chuyên môn trong phạm vi hẹp. Trực tiếp quản lý
tham mưu các yếu tố về chuyên môn đào tạo trong đó có TBDH cuả tổ môn qua chương trình
bộ môn đảm nhiệm
* Giảng viên bộ môn
Giảng viên là người trực tiếp sử dụng và hướng dẫn sử dụng TBDH cho HSSV vì thế
vấn đề sử dụng TBDH của họ phải được lưu ý
* Trợ lý thiết bị khoa
Là người thực hiện chức năng quản lý TBDH một cách toàn diện về mặt quản lý nhà
nước. Có nhiệm vụ tham mưu cho ban chủ nhiệm khoa quản lý TBDH.
* Trưởng phòng TN, Trưởng Xưởng thực hành.
Chức năng quản lý khai thác hiệu quả các thiết bị, phục vụ tốt cho đào tạo kỹ năng thực
hành cho học sinh sinh viên.
Họ là người trực tiếp hoạt động, quản lý trang thiết bị cùng với đội ngũ dưới quyền họ
* Cán bộ chuyên trách thiết bị dạy học
Là những người quản lý trực tiếp TBDH đồng thời cũng là người thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn của phòng TN, xưởng thực hành, phòng máy tính,
2.3.3 Ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế quản lý thực hành
2.3.3.1 Những ưu điểm trong quản lý thiết bị dạy học Nhà trường
- Quy mô đào tạo của Nhà trường ngày càng tăng cao, đến nay đạt trên 23000 HSSV,
đào tạo đa ngành, đa hệ. Trong đó có sự đóng góp không nhỏ của công tác TBDH trong việc
quyết định nâng cao chất lượng.
- Đội ngũ giáo viên ngày càng được trẻ hoá và chọn lọc.
- Nhà trường đã có đổi mới về quản lý thiết bị dạy học đó là:
+ Đã dần tháo bỏ được cơ chế quản lý kiểu bao cấp, thay vào đó là cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm .
+ Đã có những đổi mới tư duy về đầu tư trang bị thiết bị dạy học mang tính chất chiến
lược lâu dài, đầu tư có trọng điểm, chọn lọc, ưu tiên.
- Các thiết bị đầu tư gần đây đã có sự đón đầu công nghệ mới cụ thể là đã đầu tư các
thiết bị đồng bộ, hiện đại, đắt tiền.
- Phần lớn lãnh đạo nhà trường đã nhận thức rõ vai trò của thiết bị dạy học cho quá trình
dạy học.
- Việc lập kế hoạch đầu tư trang bị TBDH tương đối sát với nội dung , phương pháp
đào tạo.
- Việc tổ chức thực hiện mua sắm đa số các khoa, phòng hoàn thành đúng tiến độ kế
hoạch.
2.3.3.2. Những tồn tại về thiết bị dạy học và quản lý thiết bị dạy học
- Một số môn học giảng dạy còn thiên về lý thuyết do thiếu dụng cụ, thiết bị dạy học.
- Cơ chế quản lý chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục đào tạo trong
giai đoạn mới .
- Một số cán bộ giáo viên còn yếu về năng lực sử dụng TBDH, còn có tư tưởng bảo thủ
trì trệ, ít cập nhật kỹ thuật mới.
- Nhận thức về sử dụng TBDH trong các giờ giảng còn bị hạn chế, chưa có sự ràng
buộc trách nhiệm sử dụng TBDH
- Hệ thống TBDH vẫn còn ở tình trạng thiếu, không đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu
của các đơn vị khoa về mặt đào tạo.
- Chưa có người chuyên trách sử dụng thiết bị dạy học tại các tổ môn, khoa mà vẫn còn
ở tình trạng giáo viên kiêm nhiệm.
- Trình độ ngoại ngữ, trình độ vi tính, tự động hoá của người sử dụng thiết bị dạy học còn
bị hạn chế.
- Việc tự làm thiết bị dạy học tuy đã có một số đơn vị thực hiện nhưng chủ yếu phục vụ
các đợt thi, triển lãm
- Đầu tư của nhà trường có tăng nhưng chưa theo kịp với xu thế tăng quy mô đào tạo do
đó khó đáp ứng yêu cầu thiết bị dạy học mà các khoa đề nghị trang bị.
- Năng lực quản lý ở các đơn vị khoa, các bộ phận tham mưu còn yếu do sự am tường
về lý luận, thực tiễn trong công tác thiết bị dạy học hạn chế, công tác quản lý thiết bị dạy học
chưa thật sự được coi là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý giáo dục.
- Nhận thức đa số sinh viên, một số giáo viên và cán bộ quản lý về tầm quan trọng của
thiết bị dạy học chưa cao, hầu hết giáo viên và cán bộ quản lý chuyên môn chưa được tập
huấn, bồi dưỡng quản lý về thiết bị dạy học nói riêng và nghiệp vụ quản lý nói chung.
- Hệ thống văn bản quy phạm về thiết bị dạy học còn thiếu nhiều và cũng có khi chồng
chéo. Còn thiếu các văn bản quy định hướng dẫn cụ thể nhằm bắt buộc hoặc động viên cán
bộ giáo viên trong công tác quản lý trang bị, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học.
- Việc lập kế hoạch trang bị đôi khi các đơn vị lập chưa sát với nội dung, phương pháp
đào tạo, chưa sát với khả năng kinh tế của Nhà trường.
- Quản lý sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học còn lỏng lẻo, chưa nghiêm. Khâu kiểm
tra, đôn đóc thực hiện chưa thường xuyên. Bảo quản thiết bị dạy học yếu, thiết bị dạy học hư
hỏng nhiều và bảo dưỡng, sửa chữa chưa kịp thời.


Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY H ỌC TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG
KNH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
3.1. Nguyên tắc xác định các biện pháp quản lý thiết bị dạy học
- Phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch, điều kiện khả năng tài chính của Nhà trường.
- Phải căn cứ vào thực trạng QLTBDH, các vấn đề còn tồn tại, hạn chế cần giải quyết
của thực trạng thiết bị dạy học và công tác quản lý thiết bị dạy học
- Phải phù hợp với điều kiện, yếu tố và các bộ phận có liên quan trong công tác dạy
học.
- Phải có tính khả thi.
- Phải đảm bảo hiệu quả công việc.
- Nếu là biện pháp tổng hợp gồm một số biện pháp thì các biện pháp phải thuận với
nhau.
3.2. Các biện pháp quản lý thiết bị dạy học tại trƣờng Cao đẳng Kịnh tế Kỹ thuật Công
nghiệp I
3.2.1. Nâng cao nhận thức về thiết bị dạy học cho lãnh đạo, giảng viên, viên chức Nhà
trường
- Kịp thời giới thiệu các danh mục, các TBDH mới, các phương pháp dạy học cải tiến
trong đó phải sử dụng thiết bị dạy học.
- Tăng cường tính pháp lý đối với công tác TBDH, có những quy định mang tính bắt
buộc cho các đơn vị, cá nhân trong trường đồng thời phải khích lệ các giảng viên sử dụng
TBDH trong các giờ lên lớp.
- Tổ chức thường xuyên các hội thảo về quản lý thiết bị dạy học
- Tổ chức cho các nhà quản lý, giảng viên nhà trường đi tham quan nơi sản xuất, nơi
cung cấp TBDH. xem triển lãm, chào hàng, tính năng của các loại thiết bị dạy học.
3.2.2. Tăng cường quản lý trang bị, cung ứng kịp thời thiết bị dạy học
- Lập dự toán kế hoạch trang bị TBDH sớm, cung cấp vốn kịp thời. Đầu tư các phòng
học chuẩn có thiết bị dạy học hiện đại và hướng dẫn sử dụng thiết bị dạy học, đáp ứng kịp thời
yêu cầu dạy học.
Trang bị phải mang tính đồng bộ và chủ động đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại tránh
lạc hậu nhanh về sau.
Cần phải huy động các nguồn vốn tự có, phát huy công tác đối ngoại khai thác các
nguồn vốn viện trợ để tăng nguồn vốn cho việc đầu tư.
Các dự án nhằm hiện đại hoá các phòng thí nghiệm các xưởng thực hành chuẩn thì cần
phải nắm chắc các số liệu thông tin mới nhất
Đầu tư phương tiện, nguồn kinh phí, hỗ trợ cho công tác tự làm thiết bị dạy học đặc biệt
là các thiết bị dạy học có tính đặc thù.
3 .2.3. Tăng cường quản lý, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học
Sắp xếp lại hệ thống quản lý TBDH, nhằm khai thác sử dụng hiệu quả TBDH
Tăng cường phối hợp chỉ đạo quản lý về mặt nhà nước cụ thể hệ thống hoá các văn bản.
Ban hành các quy định về quản lý TBDH, thực hiện chính sách động viên khen thưởng quản
lý TBDH theo đúng mục đích tiết kiệm hiệu quả.
Tổ chức sử dụng TBDH tuân thủ các yêu cầu của kế hoạch đào tạo chung.
Các TBDH cần được hướng dẫn cho người sử dụng nhất là cho HSSV.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra đánh giá có kế hoạch việc quản lí sử dụng thiết bị dạy
học ở các đơn vị.
Đề xuất cải tiến nội dung thi cử, kiểm tra đánh giá trình độ sinh viên gắn với việc sử
dụng các thiết bị dạy học
Các biện pháp bảo quản thiết bị dạy học cụ thể như sau:
- Xây dựng bổ sung hệ thống sổ sách quản lý và quản lý thiết bị dạy học qua mạng nội
bộ để các đơn vị cùng quản lý, cập nhật thông tin.
- Đề xuất cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ việc bảo quản.
- Đề xuất hệ thống bàn ghế, tủ cất giữ bảo quản thiết bị dạy học
- Ngoài ra còn phải yêu cầu kinh phí cho việc sửa chữa, bảo quản chống ẩm, chống gỉ,
chống nấm mốc, thực hiện bảo dưỡng định kì.
- Tổ chức bảo quản, sửa chữa các thiết bị dạy học hư hỏng, tuân thủ các yêu cầu của việc
sử dụng ở các đơn vị.
3.2.4. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trong việc nâng cao trình độ sử dụng thiết bị dạy học
- Củng cố tổ chức bộ máy, tăng cường đào tạo đội ngũ chuyên môn phụ trách vấn đề
TBDH bằng các nội dung sau:
+ Tăng số lượng cán bộ chuyên môn, tạo điều kiện cho đội ngũ này được tham gia các
lớp quản lý ngắn hạn và dài hạn, cũng như việc học tập nâng cao trình độ
+ Tăng số lượng cán bộ chuyên môn, tạo điều kiện cho đội ngũ này được tham gia các
lớp quản lý ngắn hạn và dài hạn, cũng như việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại
ngữ.
+ Cần sắp xếp bộ máy quản lí thiết bị dạy học ở các phòng,khoa hợp lí.
+ Tổ chức cho đội ngũ chuyên môn tham quan, học tập kinh nghiệm quản lí ở các đơn
vị có thành tích cao về công tác quản lí thiết bị dạy học
+ Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên, định kì về phương pháp quản lí, sử dụng và bảo
quản thiết bị dạy học. Đồng thời mở các hội thảo về thiết bị dạy học với sự tham gia của các
nhà sản xuất và phân phối
Khi mua sắm thiết bị dạy học yêu cầu hướng dẫn kĩ thuật sử dụng, bảo quản cụ thể đối với
từng thiết bị dạy học, cho đội ngũ nhân viên chuyên môn và giảng viên sử dụng.
3.2.5. Xây dựng môi trường tạo điều kiện phát huy sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học
- Hoàn thiện các phòng học chuẩn có đầy đủ các thiết bị dạy học hiện đại, đặc biệt là
các thiết bị nghe nhìn, có thể sử dụng dễ dàng và thuận lợi thiết bị dạy học.
- Các phòng thí nghiệm, phòng bộ môn… cần tạo ra các điều kiện tối ưu cho giảng viên
và sinh viên sử dụng thiết bị dạy học, gây được hứng thú học tập.
- Môi trường sư phạm, cần tạo ra khối đoàn kết giáo dục.
- Cần có chế độ ưu đãi cụ thể, linh hoạt, nhằm khuyến khích công tác tự làm thiết bị dạy
học đối với cán bộ giảng viên và sinh viên.
- Các biện pháp trên đây thực hiện một cách đồng bộ, có sự ưu tiên tuỳ theo thực tế tình
hình của từng đơn vị .
3.2. Khảo nghiệm các biện pháp
Các biện pháp trên đây được chúng tôi trưng cầu ý kiến 100 người là các nhà quản lí
cấp trường, giảng viên và sinh viên năm thứ 3 của các khoa, nhằm mục đích đề xuất thực thi
nếu biện pháp hợp lí và sắp xếp theo thứ tự cần thiết đặt ra ở các đơn vị của trường hiện nay.
Kết quả các khoa nghiên cứu đều xếp thứ tự ưu tiên đứng thứ nhất là biện pháp Tăng cường
quản lý trang bị, cung ứng kịp thời TBDH. Các biện pháp còn lại thì thứ tự có thay đổi riêng
biện pháp tạo môi trường sư phạm thuận lợi đa số xếp thứ 5.

Trong năm biện pháp, có một biện pháp có tỷ lệ ý kiến cho là rất cần và cần thiết là 80% đó
là biện pháp tạo môi trường sư phạm thuận lợi cho việc trang bị, sử dụng, bảo quản thiết bị
dạy học. Bốn biện pháp còn lại trên 90% có ý kiến cho là cần thiết và rất cần thiết.
Xét về tính khả thi cũng tương tự, có ba biện pháp có tỷ lệ ý kiến cho là rất khả thi và khả thi
là trên 90% . Có 1 biện pháp với tỷ lệ 87%, một biện pháp 70%.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1/ Đề tài làm sáng tỏ tầm quan trọng của việc quản lý TBDH. Đặc biệt là quản lý chất
lượng đào tạo. thiết bị dạy học ở các trường học là nhân tố vừa có ý nghĩa sư phạm, vừa có ý
nghĩa kinh tế. Việc chăm lo sự phát triển thiết bị dạy học trong nhà trường là việc làm rất cần
thiết hiện nay. Việc phát triển và sử dụng thiết bị dạy học làm cho quá trình đào tạo mang
tính toàn vẹn, thúc đẩy sự cải tiến nội dung, phương pháp dạy học, nâng cao lòng yêu nghề
của đội ngũ giảng viên và ý thức “học đi đôi hành” của sinh viên.
2/ Đề tài góp phần đánh giá thực trạng TBDH và quản lý thiết bị dạy học của Trường
CĐKTKTCN1
3/ Đề tài nêu ra năm biện pháp chủ yếu , có tính hiện thực khả thi.
- Nâng cao nhận thức cho các lực lượng liên quan đến thiết bị dạy học.
- Quản lí trang bị cung ứng kịp thời thiết bị dạy học cho các khoa bộ môn, đáp ứng nhu
cầu đào tạo
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ sử dụng và bảo quản
thiết bị dạy học.
- Quản lí, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học.
- Tạo môi trường thuận lợi cho việc trang bị, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học.
2. Khuyến nghị
1/ Nhà nước cần có một chính sách đồng bộ về các mặt xây dựng, bảo quản, sử dụng
thiết bị dạy học và chế độ biên chế đãi ngộ với những người làm công tác này.
2/ Lãnh đạo trường cần quan tâm chỉ đạo tốt hơn về công tác thiết bị dạy học, trang bị
theo nhu cầu thực tế. Cần có văn bản hướng dẫn, quy định bắt buộc giảng viên phải sử dụng,
bảo quản thiết bị dạy học trong giảng dạy. Cần có chiến lược thu hút các nguồn vốn cho việc
tăng cường thiết bị dạy học.
3/ Cán bộ chuyên trách thiết bị dạy học cần tham mưu cho lãnh đạo trường về công tác
thiết bị dạy học sao cho sát thực nhất./.



References
Văn kiện, nghị quyết
1- Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Chính trị
quốc gia Hà Nội 2001
2- Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCHTW khoá VIII Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Chính trị
quốc gia Hà Nội 1997
3- Luật Giáo dục – NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 1999, 2005
4- Chỉ thị 15/1999/CT Bộ giáo dục và đào tạo “ Về việc đẩy mạnh hoạt động đổi mới phương
pháp giảng dạy và học tập trong các trường sư phạm”.

Sách, báo, tạp chí
1- Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà trường. Bài giảng lớp cao học. Đại học quốc gia Hà Nội.
2- Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Cơ sở khoa học quản lý. Hà Nội 1996/2004.
3- Trần Quốc Đắc – Lê Minh Luân. Trang bị và sử dụng hiệu quả TBDH ở trường Trung
học cơ sở. Tạp chí NCGD, số 10, 1999.
4- Tô Xuân Giáp. Phương tiện dạy học. NXBGD, 1997.
5- Hoàng Đức Nhuận. Cải tiến TBDH nhằm đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ
thông. Tạp chí TT-KHGD số 53 năm 1996.
6- Nguyễn Ngọc Quang. Lý luận dạy học đại cương Bộ ĐHTCCN và dạy nghề. Hà nội 1089
7- Nguyễn Ngọc Quang. Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. trường
CBQLvà ĐTTW năm 1989.
8- Trần Doãn Quới. Sử dụng đồ dùng dạy học vấn đề chủ yếu và khẩn cấp của công tác Đồ
dùng dạy học tại Hội ngị khoa học TBDH năm 1979.
9- Trần Doãn Quới. Về Thiết bị dạy học trong giai đoàn hiện tại. Tổng công ty CSVC và
thiết bị. Bộ Giáo dục. Hà Nội 1978.
10- Vũ Trọng Rĩ. Phương tiện dạy học với việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ
thông. TC-TT-KHGD số 45 năm 1994.
11- Phan Minh Tiến. Nghiên cứu sử dụng phương tiện trực quan theo hướng tích cực hoá
hoạt động nhận thức của học sinh trong giờ học ở trường trung học cơ sở . Luận văn Tiến sĩ
năm 1999.
12- Thái Duy Tuyên. Những vấn đề cơ bản của Giáo dục học hiện đại. NXB Giáo dục năm
1999.
13- Nguyễn Văn Tƣ . Về công tác quản lý thiết bị dạy học ở trường phổ thông. TC-
NCPTGD số 6 năm 1997.
14- Nguyễn Văn Tƣ- Nguyễn Tiến Dũng. Xây dựng tổ hợp TBDH trong hệ thống thiết bị
dạy học. Tạp chí NCGD số 7 năm 1995
15- Tạp chí giáo dục, số 152, tháng 12, 2006.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×