Tải bản đầy đủ

Các biện pháp quản lý quá trình dạy học các môn khoa học mác lênin, tư tưởng hồ chí minh tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp i

Các biện pháp quản lý quá trình dạy học các
môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Công nghiệp I trong điều kiện đổi mới giáo
dục đại học hiện nay


Lại Thị Thùy Linh


Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Trần Anh Tuấn
Năm bảo vệ: 2007


Abstract. Tổng quan cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của đào tạo Đại học, Cao đẳng
liên quan đến vấn đề nghiên cứu, nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho việc xác định các
biện pháp quản lý quá trình dạy học môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí
Minh. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dạy học các môn khoa học Mác-Lênin,
Tư tưởng Hồ Chí Minh tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I. Đề

xuất một số biện pháp quản lý: nâng cao nhận thức chính trị cho cán bộ quản lý, giáo
viên và học sinh, sinh viên; lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo
viên Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh; tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy
và nghiên cứu khoa học của giáo viên; tăng cường quản lý học tập của học sinh sinh
viên; tăng cường hệ thống thông tin đảm bảo trong quản lý quá trình dạy học; tăng
cường kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học các môn khoa học trên trong điều kiện
đổi mới giáo dục đại học hiện nay.

Keywords. Chủ nghĩa Mác-Lênin; Quá trình dạy học; Quản lý giáo dục; Tư tưởng
Hồ Chí Minh; Trường Cao đẳng


Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đảng cộng sản Việt Nam kiên trì lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh làm
nền tảng tư tưởng, đồng thời làm kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng, của cách mạng
Việt Nam nói chung và của đường lối phát triển giáo dục đào tạo nước ta trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nói riêng. Do đó thế hệ trẻ Việt Nam với mọi lứa tuổi, mọi bậc học
đều được học tập về Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng HCM
Bác Hồ đã từng nói: “Muốn xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội thì phải có con người
xã hội chủ nghĩa”. Sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi giáo dục đại học, cao đẳng không chỉ quan tâm
đào tạo mặt trình độ nghề nghiệp mà còn đặc biệt coi trọng việc “dạy người với những phẩm
chất hàng đầu của con người mới XHCN”.
Giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức, lối sống cho sinh viên trong giảng dạy các môn khoa
học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh đã được đưa vào trong hệ thống đào tạo Đại học từ
những năm 60 với mục tiêu hình thành thế giới quan và những phẩm chất chính trị cần thiết
như: Lý tưởng cách mạng, niềm tin, ý chí, ước mơ, niềm tự hào dân tộc. Tất cả những phẩm
chất đó được hình thành và phát triển trong quá trình học tập, rèn luyện tại trường Đại học và
cao đẳng trong các họat động thực tiễn của cuộc sống. Trong đó có vai trò đặc biệt của bộ
môn Mác- Lênin, Tư tưởng HCM. Tuy nhiên cho đến nay chất lượng dạy học các môn Khoa
học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong giai đoạn hiện
nay.
Chính vì lẽ đó Bộ chính trị đã nhiều lần ra nghị quyết về tăng cường vai trò và chất
lượng các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong nhà trường. Đánh giá tình
hình giáo dục - đào tạo, Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương (Khoá VIII)
đã chỉ rõ: “Chất lượng và hiệu quả giáo dục còn thấp đặc biệt đáng lo ngại là trong một bộ
phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối
sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân lập nghiệp.” [15 Tr.27]


Trước tình hình trên là một giảng viên tại trường CĐ Kinh tế - KTCNI với mong muốn
nâng cao trình độ, vận dụng lý luận vào thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy,
học tập các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh. Chúng tôi đã chọn đề tài:
“Các biện pháp quản lý quá trình dạy học các môn khoa học Mác- Lênin, Tư tưởng Hồ
Chí Minh tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I, trong điều kiện đổi mới
giáo dục đại học hiện nay ” làm đề tài nghiên cứu cuối khoá học.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá các cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, đề tài cố gắng đề
xuất các biện pháp quản lý quá trình dạy học các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ
Chí Minh tại trường CĐ Kinh tế- KTCNI trong điều kiện đổi mới giáo dục đại học hiện nay.
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học các môn các môn khoa học Mác- Lênin, Tư
tưởng Hồ Chí Minh tại trường CĐ Kinh tế- KTCNI
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý quá trình dạy học các môn khoa học
Mác- Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh tại trường CĐ kinh tế-KTCN I trong điều kiện đổi mới
giáo dục đại học hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan và phân tích các lý luận quản lý giáo dục và các cơ sở pháp lý của đào
tạo Đại học, Cao đẳng liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý quá trình dạy học các môn khoa học Mác-
Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh tại trường CĐ kinh tế-KTCNI và tổng kết kinh nghiệm, khái
quát hoá các biện pháp quản lý dạy học các môn này.
- Đề xuất các biện pháp quản lý quá trình dạy học các môn khoa học Mác- Lênin, Tư
tưởng Hồ Chí Minh tại trường CĐ kinh tế-KTCNI trong điều kiện đổi mới giáo dục đại học
hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học của đề tài
Các biện pháp quản lý quá trình dạy học các môn khoa học Mác- Lênin, Tư tưởng HCM
nếu được xây dựng đồng bộ trên cơ sở kết hợp giữa các cơ sở lý luận, sự kế thừa kinh
nghiệm quản lý đào tạo vốn có và sự phát triển các kinh nghiệm đó trong điều kiện đổi mới
giáo dục đại học cao đẳng hiện nay, chắc chắn sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của
các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh tại Trường CĐ kinh tế-KTCN I.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Bước đầu hệ thống hoá và vận dụng lý luận quản lý giáo dục để đưa ra được cơ sở lý luận cho
các biện pháp quản lý quả trình dạy học ở bộ môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM góp phần
làm phong phú lý luận quản lý giáo dục ở bậc Đại học, Cao đẳng.
- Góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy - học tập các học các môn khoa học Mác-Lênin,
Tư tưởng Hồ Chí Minh tại trường CĐ Kinh tế-KTCNI
- Nếu các biện pháp được đánh giá khả thi ở trường CĐ Kinh tế-KTCNI, thì kết quả
nghiên cứu này cũng có thế xem xét vận dụng thành công trong quá trình dạy học các môn
khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường cao đẳng, đại học có điều kiện
tương tự.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phƣơng pháp thống kê toán học
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của vấn đề quản lý quá trình dạy học các
môn Khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý dạy học các môn khoa học Mác-Lênin,Tư tưởng Hồ
Chí Minh tại trường CĐ kinh tế-KTCN I.
Chƣơng3. Một số biện pháp lý quản lý quá trình dạy học các môn Khoa học Mác-
Lênin, Tư tưởng HCM.
Trong luận văn gồm có phụ lục, biểu bảng, sơ đồ và tài liệu tham khảo

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ QUÁTRÌNH DẠY
HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC MÁC-LÊNIN, TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH
1.1. Quản lý giáo dục và quản lý các hoạt động dạy học
1.1.1. Quản lý và các chức năng quản lý
1.1.1.1. Khái niệm về quản lý: Quản lý: là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức.
1.1.1.2. Các chức năng của quản lý: Chức năng quản lý: Hoạt động quản lý có 5 chức năng
cơ bản: Kế hoạch hoá, tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra; thông tin.
1.1.2. Quản lý giáo dục
1.1.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục: là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết
quả mong muốn một cách hiệu quả nhất.
1.1.2.2. Các nội dung cơ bản của quản lý giáo dục: Có thể khái quát được nội hàm cơ bản
của quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục là một hoạt động chuyên biệt của chủ thể quản lý, bao
gồm một tập hợp các tác động có chủ đích thực hiện tốt các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức,
chỉ đạo và kiểm tra nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu của một hệ thống/tổ chức/cơ quan giáo
dục - đào tạo, nhờ đó mà đạt được các mục tiêu phát triển giáo dục- đào tạo với chất lượng và
hiệu quả cao hơn.
1.1.3. Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường
1.1.3.1. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động
của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn
lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.
Quản lý hoạt động dạy học là một nội dung cơ bản, quan trọng nhất và là nội dung quản lý
đặc thù của Quản lý nhà trường.
1.1.3.2. Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động dạy và học trong nhà trường
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc chấp hành những quy định, quy chế về
hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh, sinh viên nhằm đảm
bảo cho các hoạt động đó đợc thực hiện một cách nghiêm túc, tự giác có chất lượng, hiệu quả
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
Trên cơ sở nhiệm vụ quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy và học tập trung chủ yếu vào
các nội dung cơ bản sau đây: a) Xây dựng kế hoạch và quản lý kế hoạch dạy học; b) Tổ chức
chỉ đạo các hoạt động dạy-học; c) Tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng hoạt động dạy -
học.
1.2. Khái niệm, đặc điểm của quá trình dạy học ở bậc đại học, cao đẳng
1.2.1. Khái niệm và bản chất của quá trình dạy học
1.2.1.1. Khái niệm về quá trình dạy học
Quá trình dạy học là tương tác đặc biệt giữa giữa các hoạt động dạy và học, giữa người dạy
và người học, nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học, trên cơ sở đó mà thực
hiện tốt các nhiệm vụ dạy và học đã được quy định.
Quá trình dạy học là một hệ thống (chỉnh thể) luôn luôn ở trạng thái vận động và phát
triển. Nó gồm nhiều yếu tố cấu trúc tương tác trong mối quan hệ biện chứng với nhau. Muốn
tổ chức, quản lý hiệu quả QTDH, cần có những tác động hợp lý từng yếu tố và các mối liên
hệ trong quá trình vận hành cả hệ thống.
1.2.1.2. Về bản chất của quá trình dạy học đại học
Bản chất của quá trình dạy học ĐH (bao gồm cả Cao đẳng) là quá trình nhận thức đặc biệt,
có tính chất nghiên cứu của người sinh viên dưới sự điều khiển của giảng viên nhằm lĩnh hội
một hệ thống tri thc, kĩ năng, kĩ xảo một lĩnh vực nghề nghiệp ở trình độ cao.
1.2.2. Một số đặc điểm của quá trình dạy học đại học, cao đẳng
Luận văn phân tích một số đặc điểm khác (nội dung, chương trình, quy trình và phương pháp
đào tạo) của QTDH ở bậc ĐH, CĐ làm căn cứ xác định các biện pháp quản lý.
1.2.2.1. Mục tiêu của giáo dục đại học: Đào tạo người học có phẩm chất chính trị đạo đức, có
ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp
tương xứng với trình độ đào tạo; Mục tiêu của giáo dục ĐH, CĐ là đào tạo ra con người
năng động sáng tạo, tự chủ, có óc phê phán, có năng lực tự học, tự nghiên cứu, có năng lực
giải quyết các vấn đề của chuyên môn nghề nghiệp.
1.2.2.2. Nhiệm vụ của dạy học ĐH, CĐ: Quá trình dạy học đại học, cao đẳng có ba nhiệm vụ
cơ bản. Ba nhiệm vụ dạy học này có mối quan hệ chặt chẽ không thể tách rời, biểu hiện sự tư-
ơng quan giữa dạy học, giáo dục và phát triển [17, Tr.68]: Dạy học nghề nghiệp ở trình độ
cao; Dạy - học phương pháp nhận thức; Dạy học thái độ, phẩm chất nghề nghiệp người cán
bộ khoa học - kĩ thuật tiên tiến.
1.2.2.3. Hoạt động giảng dạy và người giảng viên ở trường ĐH, CĐ
Giảng dạy ở trường ĐH, CĐ là chức năng đặc biệt của người có trình độ chuyên môn cao
(lý thuyết/ thực hành) nhằm tổ chức và điều khiển tối ưu quá trình chiếm lĩnh tri thức (hệ
thống khái niệm khoa học) của học viên.
Mục đích của hoạt động giảng dạy ở bậc ĐH, CĐ không chỉ giúp ngời học học nắm vững
kiến thức ở trình độ cao và hình thành kỹ năng hoạt động nghề nghiệp mà còn hình thành
phương pháp tư duy, năng lực chuyên môn. Chủ thể của hoạt động giảng dạy là giáo viên;
Đối tượng của hoạt động này là người học đã trưởng thành ;
1.2.2.4. Hoạt động học tập và người học ở trường ĐH, CĐ
- Trước hết, học ở ĐH, CĐ là quá trình nhận thức đặc biệt, có tính chất nghiên cứu khoa
học và rèn luyện năng lực nghề nghiệp ở trình độ chuyên môn cao. Học ở ĐH, CĐ là quá
trình nhận thức đặc biệt, yêu cầ rất cao về tính tự giác, tích cực, tự lực của người học. Do đó,
thực chất dạy học ở ĐH, CĐ chính là “biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”:
- Học ở ĐH, CĐ là quá trình là hoạt động có đối tượng, trong đó người học là chủ thể
tích cực, hệ thống khái niệm khoa học của từng lĩnh vực khoa học/ nghề nghiệp là đối tượng
để chiếm lĩnh; Phương pháp học ở ĐH, CĐ là các phương pháp nhận thức khoa học, và các
phương pháp thực hành nghề nghiệp ở trình độ lý luận bậc cao
1.2.2.5. Nội dung dạy học ở bậc ĐH. CĐ
- Nội dung dạy học ở bậc ĐH. CĐ phải có tính hiện đại và phát triển. Nội dung chương
trình đào tạo ĐH, CĐ phải phù hợp với xu thế tiến bộ của thời đại, sự phát triển của khoa học
công nghệ, vừa gắn chặt với yêu cầu phát triển của đất nước.
- Đào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ
bản và chuyên ngành tương đối hoàn chỉnh, có phương pháp làm việc khoa học, có năng lực
vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn.
1.2.2.6. Phương pháp dạy học ĐH. CĐ
Phương pháp dạy học ĐH, CĐ phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự
nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực
hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm ứng dụng. Phương pháp giảng dạy bao gồm các
phương pháp nhận thức, phương pháp điều khiển các hoạt động trí tuệ và thực hành, phương
pháp giáo dục ý thức học tập cho học sinh…
1.3. Quản lý quá trình dạy học ở các trƣờng Cao đẳng
1.3.1. Vị trí của bậc cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.3.1. 1. Vị trí và mục tiêu của giáo dục cao đẳng
Về mục tiêu đào tạo: Đào tạo trình độ cao đẳng giúp cho sinh viên có kiến thức
chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về ngành nghề, có khả năng giải quyết
những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo. [Điều 39 - Luật Giáo dục]
1.3.1. 2. Các nhiệm vụ cơ bản của giáo dục cao đẳng
Các nhiệm vụ cơ bản của một trường cao đẳng đã được xác định rõ [Điều lệ trường cao
đẳng]:
1) Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành
nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo.
2) Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ giảng
viên của trường.
3) Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên, xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số
lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới.
4) Tuyển sinh và quản lý người học
1.3.2. Nội dung quản lý quá trình dạy học trong trường cao đẳng
1.3.2.1. Nội dung quản lý quá trình dạy học
1). Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với
chiến lược phát triển giáo dục; 2). Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy,
học tập đối với các ngành nghề nhà trường được phép đào tạo trên cơ sở chương trình khung
do bộ giáo dục và đào tạo ban hành; 3). Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực
hiện mục tiêu giáo dục; hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục
thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước .
1.3.2.2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ của giảng viên trường cao đẳng
1) Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của
nhà nước, thực hiện các quy chế của bộ giáo dục và đào tạo; 2) Giảng dạy theo đúng nội dung
của chương trình đã được Bộ giáo dục và đào tạo, nhà trường quy định; 3) Chịu sự giám sát
của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phương pháp đào tạo và NCKH; 4) Tham gia
hoặc chủ trì các đề tài NCKH, ứng dụng chuyển giao công nghệ theo sự phân công của
trường, khoa, tổ bộ môn; 5) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; 6). Không
ngừng tự bồi dưỡng nghiệp vụ cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng đào
tạo; 7) Hoàn thành tốt các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao.
1.3.3. Quản lý dạy học cấp khoa và tổ bộ môn trực thuộc ở trường cao đẳng
Luận văn đã khái quát và phân tích sâu các nôi dung cơ bản của công tác Quản lý dạy học
cấp khoa và tổ bộ môn trực thuộc ở trường cao đẳng, gồm: Quản lý việc đảm bảo mục tiêu
dạy học của bộ môn; Quản lý về thực hiện nội dung, chương trình đào tạo; Quản lý việc
soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên; Quản lý việc bồi dưỡng trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cho GV
1.4. Vị trí, yêu cầu đặc thù của quá trình dạy học các môn khoa học Mác-Lênin, Tƣ
tƣởng HCM
1.4.1. Vị trí, vai trò của các môn khoa học Mác- Lênin, Tư tưởng HCM trong các trường
Đại học, Cao đẳng ở Việt Nam
Luận văn đã khái quát Vị trí, vai trò của các môn khoa học Mác- Lênin, Tư tưởng
HCM theo từng yếu tố cấu trúc QTDH: Về giáo trình, tài liệu tham khảo do Bộ Giáo dục &
Đào tạo tổ chức biên soạn; Về Phân bố chương trình, tổ chức dạy học; Về thời lượng 16 đơn
vị học trình (240 tiết học).
Đồng thời Luận văn cũng chỉ rõ việc nghiên cứu, học tập các khoa học Mác-Lênin còn có
ý nghĩa thực tiễn: Trang bị những nhận thức lý luận chính trị - xã hội cho người học: Giúp
sinh viên có nhận thức tổng hợp toàn diện về chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng HCM và con
đường đi lên CNXH ở Việt Nam; Cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống, có chọn lọc
những kiến thức cơ bản của môn học; Trang bị những kiến thức cơ bản của kinh tế chính trị
Mác-Lênin, các quy luật kinh tế khách quan, sự vận dụng các quy luật kinh tế vào nền kinh tế
Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH; Góp phần rèn luyện cho sinh viên phương pháp
biện chứng duy vật, làm định hướng để môn học khác, tự giác sử dụng nó như một công cụ;
Góp phần xây dựng niềm tin vào con đường xây dựng CNXH, có cơ sở lý luận khoa học phê
phán bác bỏ những quan điểm sai lầm; Học tập nghiên cứu Tư tưởng HCM để hiểu rõ hơn,
sâu hơn giá trị to lớn của tư tưởng HCM đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và của nhân
dân ta.
1.4.2. Yêu cầu đặc thù của quá trình dạy học các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng
HCM
1.4.2.1. Yêu cầu đặc thù của các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM.
- Về nội dung giáo trình: sử dụng giáo trình các môn Khoa học Mác-Lênin, tư tưởng HCM
phải bổ sung theo nội dung của Văn kiện cụ thể là văn kiện Đại hội X của Đảng, báo cáo lý
luận - thực tiễn của đất nước qua 20 năm đổi mới.
- Về phương pháp giảng dạy: Thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng chuyển
quá trình dạy học ở bậc đại học thành quá trình tự học của HS-SV.
- Về kiểm tra, thi kết thúc môn học và thi tốt nghiệp: Thực hiện theo quy chế đại học và cao
đẳng chính quy ban hành.
1.4.2.2. Yêu cầu đặc thù đối với giảng viên môn học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM
Luận văn đã xác định 3 yêu cầu đặc thù:
a) Đối với giáo viên CĐ, ĐH và nhất là đối với giảng viên Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí
Minh cần phải thường xuyên hoàn thiện tri thức, kĩ năng nghề nghiệp và không ngừng nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ bằng con đường đào tạo, bồi dưỡng, học tập thường
xuyên, có hệ thống toàn diện; b) Các trường căn cứ vào quy mô đào tạo, khối lượng giảng
dạy, quy hoạch đội ngũ để tuyển giảng viên các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM
đảm bảo về số lượng và chất lượng; c) Những giảng viên dạy kiêm môn khoa học Mác-
Lênin, Tư tưởng HCM phải tham dự chương trình bồi dưỡng, chuẩn hoá kiến thức .
1.5. Một số định hƣớng đổi mới giáo dục ĐH, CĐ ở Việt Nam hiện nay
1.5.1. Về chủ trơng đổi mới giáo dục đại học, cao đẳng hiện nay
Trước xu thế đổi mới giáo dục trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng thông tin, Đảng
CSVN đã sớm xác định giáo dục là “quốc sách hàng đầu”, “lĩnh vực then chốt”, “nền tảng,
động lực” cho Việt Nam trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại và cần phải có
một cuộc vận động “đổi mới giáo dục thật cơ bản và toàn diện cả về cơ cấu, nội dung, phơng
pháp dạy -học”. Trong đó, đổi mới GDĐH là một khâu quan trọng đột phá trong đổi mới giáo
dục hiện nay
1.5.2. Một số định hướng đổi mới giáo dục đại học, cao đẳng hiện nay
Luận văn đã khái quát nội dung cơ bản của Nghị quyết số14/2005 của chính phủ về
đổi mới cơ bản và toàn diện GDĐH Việt Nam giai đoạn 2006-2020. Trong đó nêu rõ, quyết
tâm của Đảng và nhà nước ta về đổi mới GDĐH: “Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại
học, tạo được sự chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân.”
[11,Tr.2].
Luận văn đã trình bày các định hướng đổi mới giáo dục đại học, cao đẳng hiện nay
theo một số nội dung sau: Đổi mới chương trình, phương pháp dạy học; Chuyển đổi phương
thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ; Yêu cầu đặt ra của đổi mới giáo dục đại học hiện nay.
Riêng mục Định hướng về đổi mới dạy học các môn khoa học Mác- Lênin, Tư tưởng HCM,
Luận văn đã khái quát: a) Xác định “khâu then chốt” là đổi mới phương pháp giảng dạy và
học tập các môn khoa học Mác- Lênin, Tư tưởng HCM: b) Tăng cường hiệu quả quản lý đội
ngũ cán bộ giảng dạy các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM; c) Tăng cường hiệu quả
quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính trong đào tạo đại
học; d) Tăng cường công tác lãnh đạo của các cấp uỷ đảng và điều chỉnh một số chính sách
đối với đào tạo đại học; e) Cần tập trung mọi biện pháp để đẩy lùi tình trạng mất kỷ cương,
tiêu cực, suy thoái về đạo đức của một bộ phận không nhỏ giáo viên; Khắc phục tình trạng
một bộ phận sinh viên mờ
nhạt về lý tưởng.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC MÁC - LÊNIN, TƢ
TƢỞNG HỒ CHÍ MINH TẠI TRƢỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I

2.1. Một số nét khái quát về hoạt động đào tạo của Trƣờng CĐ Kinh tế-KTCN I
2.1.1. Quá trình phát triển của trường
Sau khi được hoàn toàn giải phóng (1955), miền Bắc nước ta bước vào thời kỳ khôi phục
và phát triển kinh tế. Năm 1956 Trường Trung cấp kỹ Thuật III của Bộ Công nghiệp được
thành lập.
Tháng 8/1992 Bộ Công nghiệp nhẹ có quyết định hợp nhất Trường Công Nhân Kỹ thuật
Công nghiệp nhẹ Hà Nội (Tức là Công nhân Dệt 8/3 trước đây) với Trường Kinh tế Kỹ thuật
Công nghiệp nhẹ. Từ đó Trường có thêm phân hiệu tại 465 Minh Khai, TP Hà Nội.
Trường chính thức được nâng cấp thành trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp
nhẹ theo quyết định 478TTg ngày 24/7/1996 của Thủ tướng chính phủ và đến tháng 4/1998
Trường được đổi tên thành Trường CĐ Kinh tế - KTCNI cho đến nay. Đến tháng 11 năm
2007 trường đã được Bộ Công Thương công nhận chính thức là trường Đại học Kinh Tế - Kỹ
thuật công nghiệp
2.1.2. Về bộ máy tổ chức quản lý đào tạo
2.1.2.1. Về cơ cấu quản lý của nhà trường (xem Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy quản lý đào tạo)
2.1.2.2. Cơ cấu đào tạo của nhà trường
Nhà trường hiện đang đào tạo nhiều ngành nghề ở các bậc cao đẳng, trung học và liên kết
đào tạo đại học: Bậc cao đẳng (15 ngành), Bậc trung cấp nghề (5 ngành) và Trung cấp (12
ngành) với khoảng hơn 1500 HSSV/ năm
(xem Bảng 1 Cơ cấu đào tạo của trường Cao đẳng KT-KTCNI)
2.1.3. Tình hình phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
2.1.3.1. Số liệu tổng quan
Hiện nay nhà trường đã có 304 cán bộ quản lý và giáo viên trong đó có 144 nam và 160 nữ.
- Số liệu thống kê cho thấy: tuổi trung bình của CBQL là 34, thâm niên công tác trung bình
của cán bộ quản lý là 9 năm công tác.
- Riêng tổ bộ môn Mác-Lênin có tổng số giáo viên là 22 trong đó: 10 nam và 12 nữ. Tuổi
trung bình là 30. Thâm niên giảng dạy trung bình là 6 năm.
2.1.3.2. Đánh giá về đội ngũ giáo viên
a/ Những mặt mạnh: Hầu hết CBQL, giảng viên đạt trình độ chuẩn. So với nhiều trường khác
đây là một lực lượng mạnh. Trong tổng số 304 cán bộ, giảng viên có: 14 Tiến Sỹ; 124 Thạc
sỹ còn lại là cử nhân. Đội ngũ giáo viên Mác - Lênin, Tư tưởng HCM có 10/22 người có trình
độ thạc sỹ, còn lại có trình độ cử nhân. Đội ngũ giáo viên của tổ bộ môn luôn có ý thức phấn
đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy.
b/ Những mặt hạn chế:- Thiếu chuyên gia đầu đàn cho các ngành nghề mới đào tạo; Số giáo
viên có học hàm, học vị cao còn thiếu so với nhu cầu phát triển; Số giáo viên các ngành đào
tạo còn thiếu. Cụ thể nhiều giáo viên của bộ môn Mác-Lênin phải giảng dạy cả 5 môn cho
toàn trường. Tính cả 2 cơ sở đào tạo của trường mới có 22 giáo viên. Đội ngũ giáo viên trẻ,
mới ra trường nên còn ít kinh nghiệm giảng dạy cũng nh kinh nghiệm thực tế; Do 2 cơ sở đào
tạo cách xa nhau nên việc điều hành vị trí quản lý có những khó khăn nhất định.
c/ Kết quả điều tra về hiệu quả bộ máy quản lý
Qua khảo sát, lấy ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên, chúng tôi đi đến kết
luận như sau: cơ cấu và trình độ chuyên môn, phẩm chất và năng lực đội ngũ GV nói riêng và
về hiệu quả bộ máy quản lý của nhà trường hiện tại còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng tốt với
nhiệm vụ đào tạo đặt ra hiện nay.
2.2. Thực trạng quản lý dạy học của bộ môn Mác-Lênin, Tƣ tƣởng HCM
2.2.1. Mô tả về phương pháp nghiên cứu
Để có cơ sở đánh giá đúng thực trạng quản lý dạy học của bộ môn Mác-Lênin, Tư tư-
ởng HCM, chúng tôi đã tiến hành trưng cầu ý kiến đối với cán bộ quản lý (gồm 20 CBQL),
giáo viên (gồm 26 GV) và HS-SV trong nhà trường (gồm 150 SV).
- Về mẫu phiếu điều tra: đối với CBQL là 7 câu hỏi.Tổng số người được điều tra là 20 (xem
phụ lục số 1); với giáo viên là 8 câu hỏi.Tổng số người được điều tra 26 (xem phụ lục số 2); với HS
- SV là 7 câu hỏi.Tổng số người được điều tra 150 (xem phụ lục số 3).
- Nội dung khảo sát được tập trung vào các vấn đề sau: Nhận thức giáo dục lý luận
chính trị của CBQL, giáo viên và HS-SV về vị trí vai trò của các môn khoa học Mác-Lênin,
tư tưởng HCM; Tình hình quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bộ môn Mác
- Lênin; Về thực trạng đổi mới phương pháp giảng dạy và NCKH của giáo viên bộ môn Mác-
Lênin; Về thực trạng chất lượng hoạt động tập của học sinh trong quá trình dạy học môn
Mác- Lênin; Thực trạng đảm bảo thông tin trong quản lý quá trình dạy học các môn khoa học
Mác-Lênin, Tư tưởng HCM; Thực trạng quản lý và sử dụng có hiệu quả CSVC kỹ thuật và về
Thực trạng về kiểm tra đánh giá hoạt động giảng dạy của bộ môn.
2.2.2. Thực trạng về quản lý giảng dạy bộ mô Mác- Lênin, Tư tưởng HCM
2.2.2.1. Về cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên Mác-Lênin
Để xác định rõ thực trạng về đội ngũ, cơ cấu, trình độ chúng tôi lấy ý kiến của 20 cán bộ
quản lý và 26 giáo viên bộ môn Mác - Lênin về trình độ và chất lượng chuyên môn
của đội ngũ giáo viên Mác - Lênin, Tư tưởng HCM Kết quả thu được như sau (xem bảng 2.
Đánh giá chất lượng của đội ngũ GV Mác- Lênin, Tư tưởng HCM).
Qua bảng thống kê về đội ngũ giáo viên Mác -LêNin, Tư tưởng HCM trường CĐ
Kinh tế -KTCNI cho thấy: sự chênh lệch về ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên là không đáng kể
nên chúng tôi không tách ra mà gộp số ý kiến trả lời trong kết quả chung:
Có 93,4 % ý kiến cho rằng các giáo viên bộ môn Mác- Lênin có quan điểm chuyên
môn tốt; Chỉ có 2,4% ý kiến cho rằng việc tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ
của giáo viên Mác- Lênin chưa đạt yêu cầu; Phần lớn giáo viên có khả năng nghiên cứu khoa
học, tích cực tìm hiểu thực tế, nghiên cứu các văn bản, tài liệu, thu thập thông tin vận dụng
vào bài giảng sinh động;
Tuy nhiên có ý kiến đánh giá chưa thống nhất: 57,3% ý kiến cho rằng giáo viên Mác-
Lênin hiểu biết vững vàng về kiến thức các môn học .


TT
Mức độ

Ý kiến
Trình độ



Đã làm tốt




Đạt yêu cầu
Chƣađạt y.cầu

SL

%

L

%

SL

%
1
Có quan điểm chuyên môn
43
93.4
3
6.5
0
0
2
Thực hiện mục tiêu giáo dục của ngành
học, bậc học
39
84,7
7
15.2
0
0
3
Thực hiện đúng nội dung chương trình
được duyệt
31
67.3
15
32,6
0
0
4
Hiểu biết vững vàng về kiến thức các
môn học
26
56.5
20
43.4
0
0
5
Tích cực đổi mới PPDH hình thức, áp
dụng được phương tiện, kỹ thuật dạy
học
36
78.2
10
21.7
0
0
6
Có kỹ năngNCKH, vận dụng cácTLTK
vào bài giảng
31
67.3
15
32.6
0
0
7
Kỹ năng DH phù hợp với SV
38
82.6
6
13.0
2
4.3
8
Kỹ năng kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của SV
34
73.9
10
21.7
2
4.3
9
Tự học tự bồi dưỡng nâng cao trình độ
nghiệp vụ
38
82.6
7
15.2
1
2.1
10
Tìm tòi, tham khảo tài liệu, thực tế để phục
vụ cho công tác giảng dạy
37
80.4
9
19.5
0
0
11
Tham gia NCKH phục cho GD,
chuyển giao công nghệ, hướng dẫn
sinh viên NCKH
30



65.2



6


13.0



10



21.7

Bảng3. Đánh giá chất lượng của đội ngũ GV Mác Lênin,Tư tưởng HCM

2.2.2.2. Về quản lý hoạt động giảng dạy của bộ môn
a) Về thực trạng giảng dạy: Kết quả thu thập ý kiến của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo-
NCKH, giáo viên trong toàn trường về thực trạng giảng dạy các môn khoa học Mác-
Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, được trình bày theo từng mặt: Về chất lượng của đội ngũ giáo
viên; Về quản lý hoạt động giảng dạy của bộ môn; Về quản lý hoạt động NCKH, đổi mới
PPGD.
Phân tích các kết quả cho ta nhận xét: Việc quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên theo
hình thức như trên bộc lộ một số mặt hạn chế sau đây:
- Chưa tập hợp được ý kiến phản hồi từ phía người học.
- Không thường xuyên đầu tư nghiên cứu, cập nhật mới kiến thức bổ sung vào bài giảng,
sử dụng thiết bị, mô hình học dụng cụ trong giảng dạy còn ít nên chất lượng bài giảng chưa
cao.
- Lãnh đạo khó đánh giá sát thực hoạt động giảng dạy của giảng viên trên lớp cũng như
việc hướng dẫn sinh viên tự nghiên cứu khoa học.
- Hiện vẫn còn nhiều giáo viên chuẩn bị bài chưa tốt như: đầu tư thời gian biên soạn bài
giảng, giáo án còn ít.
- Chưa thường xuyên đầu tư nghiên cứu, cập nhật mới kiến thức bổ sung vào bài giảng,
sử dụng thiết bị, mô hình học dụng cụ trong giảng dạy còn ít nên chất lượng bài giảng chưa
cao.
Việc kiểm tra đánh giá giảng viên thực hiện theo từng tổ môn, khoa và cuối cùng là thanh tra
cấp trường. Việc bình bầu giáo viên giỏi thông qua bỏ phiếu kín trong hội đồng thi đua nhà
trường.
Trường CĐ Kinh tế- KTCNI đã nhiều lần kiểm tra đánh giá xếp loại cán bộ giảng dạy của
trường. Kết quả đánh giá phản ánh tình hình cán bộ của giáo viên Mác- Lênin. Đa số (95%)
được đánh giá tốt và khá.

Tiêu chí
Năm
Tốt
(%)
Khá
(%)
Trung Bình (%)
Không đạt
(%)
2002- 2003
38,5
32,3
27,1
2,1
2003- 2004
42,6
37,8
19,6
0
2004-2005
45,7
38,5
15,8
0
2005- 2006
49,5
42,6
7,9
0
2006-2007
51,7
43,5
4,8
0
Bảng 4. Kết quả kiểm tra công tác chuẩn bị giảng dạy của giáo viên
(Nguồn: Phòng Đào tạo).

2.2.2.3. Về quản lý hoạt động NCKH và đổi mới PPDH
a) Về quản lý hoạt động NCKH của giáo viên
- NCKH là một công việc của giáo viên ở trường ĐH,CĐ. Đó là bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn và năng lực của giáo viên.
Công tác nghiên cứu khoa học của GV Mác-Lênin còn rất yếu, mới chỉ dừng ở mức độ
nghiên cứu lý thuyết cơ bản.
- Về việc lập kế hoạch trong công tác giảng dạy và NCKH.
Lập kế hoạch là khâu đầu tiên hết sức quan trọng trong việc quản lý hoạt động dạy học các
môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM nói riêng, của nhà trường nói chung. Việc lập kế
hoạch đã tuân theo đúng quy trình và kết hợp các phương pháp (Xem số liệu ở Bảng 5)
Qua đó chúng ta thấy rằng việc bồi dưỡng cho giáo viên nắm bắt được bản chất của các
phương pháp trong quản lý hoạt động dạy học có ý nghĩa hết sức quan trọng.
b) Về công tác nghiên cứu đổi mới PPDH và sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy bộ
môn.
Tổ bộ môn Mác-Lênin, Tư tưởng HCM đã đề ra yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
đối với tất cả các môn học. Tinh thần của đổi mới giáo dục đại học là:
- Tăng cường việc học sinh tự học, tự nghiên cứu. Giáo viên giữ vai trò là người tổ chức
hướng dẫn hoạt động học.
- Từ những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học thì việc quản lý hoạt động dạy học cũng
phải thay đổi nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện
nay.
2.2.3. Thực trạng về quản lý các hoạt động học tập của HS-SV
2.2.3.1. Một số kết quả thống kê
Qua Bảng thống kê số 6, số 7 cho thấy, chất lượng đào tạo đào tạo của nhà trường chưa
cao.
Nhận xét trên đây được bổ xung bằng các quan sát thực tế, chúng tôi nhận thấy hoạt động
học của trò chỉ diễn ra trên giảng đường. Hoạt động học của SV trên lớp chủ yếu là trả lời
theo những yêu cầu của GV. Học sinh chưa có biết trình bày quan điểm và chưa chịu tìm tòi,
nghiên cứu thêm những kiến thức trong các tài liệu tham khảo. Hoạt động học tập của SV
theo một khuôn mẫu từ phổ thông, thầy giao nhiệm vụ gì, trò làm nhiệm vụ đó. SV ít có khả
năng tự nghiên cứu, mà dựa dẫm vào thầy rất nhiều, tính sáng tạo trong học tập rất hạn chế.
Hoạt động tự học của SV được thực hiện qua việc thực hiện yêu cầu của giáo viên chẳng
hạn nh: đọc giáo trình và làm bài tập ở nhà. GV kiểm tra việc học ở nhà của SV thông qua
việc chấm đề cương.
2.2.3.2. Đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động Học tập của HSSV
Quản lý SV học tập các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM chính là quản lý việc thực
hiện các nhiệm vụ học tập, tu dưỡng rèn luyện đạo đức phẩm nhân cách của SV.
Chất lượng học tập của học sinh ở bảng 7 cho thấy việc quản lý hoạt động học tập của
HSSVchưa được tốt. Khảo sát ý kiến của 150 học sinh sinh viên trong toàn trường về thực
trạng các biện pháp quản lý hoạt động học tập của HSSV, chúng tôi thu được kết quả như
sau: (Bảng số 8)
Qua số liệu của tổng hợp của bảng 8 cho ta thấy:
- Có 50% ý kiến cho rằng việc “Thực hiện thi chung để đánh giá chất lượng của từng lớp,
“Đánh giá phân tích kết quả học tập của HS -SV theo từng học kỳ, năm học “Được đánh giá
ở mức độ thường xuyên
- 60% ý kiến đánh giá mức độ thường xuyên về “Xây dựng thông tin hai chiều giữa nhà
trường và gia đình SV” Tuy nhiên chỉ có 45% ý kiến đánh giá có kết quả thực hiện ở mức độ
tốt.
- Việc tổ chức cho học sinh, sinh viên NCKH chỉ có 13,3 ý kiến đánh giá đã thực hiện
thường xuyên và có đến 86,7% ý kiến đánh giá là kết quả thực hiện chưa tốt.
2.2.4. Thực trạng về quản lý CSVC phục vụ dạy học các môn học
2.2.4.1. Một số nhận xét chung về cơ sở vật chất của trường
Nhìn chung, trang thiết bị dạy thực hành cho các khoa, bộ môn trong đó có Bộ môn Mác
- Lênin nhìn chung còn thiếu.
2.2.4.2. Về quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy học các môn học
- Việc đầu tư củng cố, trang thiết bị dạy học như bố trí phòng học, điều tiết sử dụng các
phòng máy vi tính, các phòng thực hành nhìn chung còn chưa tốt.
- Hàng năm, thư viện nhà trường đã cố gắng bổ sung đầu sách tuy nhiên vẫn còn thiếu.
- Do phải đáp ứng nhu cầu người học, thị trường lao động nên thời gian, nhân lực, tài chính
đầu tư cho việc soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập còn nhiều hạn chế.






CHƢƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
CÁC MÔN KHOA HỌC MÁC-LÊNIN, TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH
Việc xây dựng các biện pháp quản lý qúa trình dạy học các môn khoa học Mác-Lênin, Tư
tưởng HCM ở trường Cao đẳng KT-KTCNI trong điều kiện đổi mới giáo dục đại học hiện
nay đã được luận văn xác định phải tuân thủ các nguyên tắc định hướng sau đây:
Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích/ Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ/ Nguyên tắc đảm
bảo tính thực tiễn và Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với chủ trương đổi mới giáo dục đại
học.
3.2. Biện pháp quản lý QTDH các môn khoa học Mác-Lênin, Tƣ tƣởng HCM
3.2.1. Nâng cao nhận thức giáo dục cho CBQL, giáo viên và HS-SVvề vi trí vai trò các
môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM về đổi mới GDĐH
3.2.1.1. Cơ sở của biện pháp
- Giáo dục chính trị tư tưởng cho CBQL, giáo viên và HS-SV là một nhiệm vụ trọng
tâm trong các trường Đại học, Cao đẳng nói chung và của bộ môn Mác-Lênin, Tư tưởng
HCM nói riêng.
- Trong điều kiện đổi mới giáo dục đại học hiện nay nhiệm vụ của bộ môn Mác-Lênin
không chỉ quan tâm đến dạy chữ, mà còn phải coi trọng đến việc dạy người
- Chủ trương đổi mới giáo dục đại học trong đó có yêu cầu đổi mới dạy học các môn
khoa học Mác-Lênin là một chủ trương lớn của Đảng và nhà nước ta.
3.2.1.2. Mục tiêu của biện pháp
- Định hướng đúng trong suy nghĩ và hành động của mọi người.Trang bị cho giáo
viên, cán bộ quản lý, sinh viên nhận thức đúng về chủ trương đổi mới giáo dục đại học hiện
nay. Biện pháp về tăng cường nhận thức cho cán bộ, giáo viên về đổi mới giáo dục đại học
3.2.1.3. Nội dung của biện pháp
a) Xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể về công tác giáo dục chính trị tư tưởng, trong đó
việc nâng cao nhận thức về các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM trong điều kiện
đổi mới giáo dục Đại học hiện nay .
b) Tuyên truyền công tác giáo dục lý luận chính trị đối với CBQL, giáo viên, HS-SV về các
chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước.
c) Tăng cường nhận thức cho cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy về đổi mới giáo dục đại học
theo nội dung của nghị quyết 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại
học Việt nam.
d) Tăng cường nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về tính ưu việt và những yêu cầu
của đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
e) Thường xuyên kiểm tra đánh giá các hoạt động nhằm rút kinh nghiệm, điều chỉnh cho kịp
thời, phù hợp.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Quán triệt tới toàn bộ cán bộ QL, giáo viên, HSSV nhận thức nghiên cứu các môn
khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM.
- Cần được các cấp uỷ chỉ đạo sát sao hơn nữa nhất là các cấp uỷ Đảng nằm trong hệ
thống giáo dục và đào tạo
- Tăng cường phối hợp với phòng Đào tạo, Phòng tổ chức cán bộ HSSV, các cấp uỷ
Đảng.
3.2.2. Lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý và cán bộ giáo viên Mác-Lênin, Tư
tưởng HCM
3.2.2.1. Cơ sở của biện pháp
- Việc quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và cán bộ giáo viên Mác-
Lênin,Tư tưởng HCM là rất cần thiết và đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt của đảng uỷ, Ban giám
hiệu nhà trường.
- Trong quy hoạch phát triển đội ngũ thì học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn là nhiệm vụ cơ bản, quan trọng của cán bộ.
- Đội ngũ cán bộ giảng dạy của bộ môn đa số còn mới, trẻ và kinh nhiệm còn ít.
3.2.2.2. Mục tiêu của biện pháp
- Quy hoạch, tuyển chọn, bổ sung cán bộ quản lý của bộ môn đảm bảo đủ về số
lượng hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng.
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ giảng dạy các môn khoa học
Mác-Lênin, Tư tưởng HCM về kiến thức kỹ năng quản lý rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao
trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm và phẩm chất nhà giáo.
3.2.2.3. Nội dung thực hiện biện pháp
- Tuyển chọn cán bộ, đề bạt cán bộ quản lý đúng quy trình, quy hoạch, đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ chung kết hợp với nguyện
vọng, trách nhiệm của mỗi cá nhân.
- Xây dựng kế hoạch, hình thức đào tạo, bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ, tự
rèn luyện.
- Mọi cán bộ quản lý đều phải tham gia học tập bồi dưỡng nghiên cứu nâng cao trình
độ chuyên môn, năng lực, phẩm chất chính trị của mình.
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện các biện pháp
- Quán triệt đầy đủ sâu sắc tới toàn cán bộ giảng viên về tầm quan trọng của việc quy
hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên đối với việc nâng cao chất lượng.
- Huy động sự phối hợp của công đoàn bộ phận, của chi đoàn giáo viên, của chi bộ
Đảng.
- Tạo mọi điều kiện trang bị đầy đủ phương tiện, tài liệu, thiết bị.
3.2.3. Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy và NCKH của giáo viên
3.2.3.1. Cơ sở của biện pháp
- Quản lý hoạt động giảng dạy nhằm làm đảm bảo cho giáo viên thực hiện đúng quy
chế quy định, đúng quy hoạch và đạt được mục tiêu đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất.
- Hoạt động giảng dạy của thầy là có vai trò quyết định trực tiếp chất lượng, hiệu quả
học tập của học sinh.
- Đối với cán bộ giảng dạy ở trường ĐH, CĐ, công tác NCKH gắn liền vói hoạt động
giảng dạy.
3.2.3.2. Mục tiêu của biện pháp
- Quản lý tốt hơn nữa các khâu trong quá trình thực hiện giảng dạy của bộ môn Mác-
Lênin và của mỗi giáo viên.
- Phải coi NCKH là một nội dung quan trọng của biện pháp này.
3.2.2.3. Nội dung của biện pháp được cụ thể hoá như sau
a) Tăng cường quản lý việc chỉ đạo và thực hiện mục tiêu chương trình, nội dung giảng dạy.
b) Cải tiến nội dung phương pháp giảng dạy kiểm tra đánh giá
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện
-Tổ trưởng bộ môn làm tốt công tác chính trị, tư tưởng để có một đội ngũ giáo viên
tâm huyết, yêu nghề, có trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm vững vàng; giữ vững
phẩm chất lương tâm, trách nhiệm của nhà giáo và xác định rõ tầm quan trọng của việc cải
tiến, đổi mới phương pháp giảng dạy
- Tổ trưởng bộ môn cũng lập kế hoạch xin kinh phí mua sắm trang thiết bị, tài liệu
tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên.
- Có sự kết hợp chặt chẽ giữa tổ trưởng bộ môn với các giáo viên trong việc đôn đốc,
kiểm tra, giám sát việc cải tiến, đổi mới phương pháp giảng dạy
3.2.4. Tăng cường quản lý các hoạt động học tập theo hướng tích cực hoá vai trò chủ thể
của người học
3.2.4.1. Cơ sở của biện pháp
- Một trong những định hướng về đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh, sinh
viên làm trung tâm
- Về yêu cầu quá trình đào tạo mới “Tín chỉ” phát huy vai trò, tự học nghiên cứu
- Kích thích tính chủ động sáng tạo của người học.
3.2.4.2. Mục tiêu của biện pháp
- Tạo cho học sinh có động cơ tập đúng đắn, tự giác vươn lên trong học tập và rèn
luyện.
- Tổ chức tốt cho học sinh học tập trên lớp, tự học ở nhà .
- Làm cho hoạt động học của học sinh chuyển mạnh theo hướng tự học, tự nghiên
cứu.
3.2.4.3. Nội dung của biện pháp
+ Giáo dục phẩm chất đạo đức cho SV.
+ Giáo dục cho SV yêu ngành, yêu nghề.
+ Giáo dục cho SV ý thức học tập, có ý thức vươn lên trong học tập.
Muốn đổi mới quá trình học tập của SV trước hết cần:
a) Chuẩn bị về tâm lý cho hoạt động học của sinh viên.
b) Kích thích tính chủ động sáng tạo của người học.
c) Thường xuyên đổi mới các hình thức kiểm tra đánh giá.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện
- Giáo viên giảng dạy môn đó phải phối hợp vơí đội ngũ giáo viên chủ nhiệm nhiệt
tình, trách nhiệm nắm vững nội quy, quy chế, có kinh nghiệm giảng dạy, quản
lý và am hiểu tâm sinh lý học sinh .
- Tham mưu cho giáo viên chủ nhiệm ngay từ đầu năm học, xây dựng biểu mẫu tổng hợp báo
cáo kết quả học tập, rèn luyện của học sinh hàng tháng, tiêu chí bình xét thi đua.
3.2.5. Tăng cường hệ thống thông tin đảm bảo trong quản lý quá trình dạy học các môn
khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM
3.2.5.1. Cơ sở của biện pháp
- Xây dựng hệ thống thông tin sẽ giúp cho nhà quản lý nắm bắt thông tin kịp thời để
xử lý thông tin linh hoạt hiệu quả.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin là một phương tiện cơ bản.
3.2.5.2. Mục tiêu của biện pháp
- Giúp tổ trưởng bộ môn sử dụng thành thạo CNTT vào công tác quản lý của mình
- Xây dựng mối thông tin nhanh chóng, chính xác giữa các bộ phận trong nhà trường.
3.2.5.3. Nội dung của biện pháp
- Hướng dẫn tổ chức cho giáo viên và HS-SV khai vào phiếu cá nhân
- Thu thập thông tin liên quan đến như hồ sơ.
- Sử dụng công nghệ thông tin để quản lý chất lượng dạy học.
- Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý quá trình dạy học.
- Xây dựng phần mền chương trình, nhập số liệu vào máy tính.
- Tạo bài giảng, phê duyệt bài giảng đưa vào sử dụng trong công tác giảng dạy.
- Phải phối hợp giữa phòng Đào tạo với bộ môn; giữa bộ môn với giáo viên; giữa giáo
viên với sinh viên để giúp cho việc cung cấp thông tin kịp thời hiệu quả.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện
- Đội ngũ giáo viên phải thông hiểu vè tin học, có khả năng truy cập mạng Internet.
- Liên hệ thường xuyên với các giảng viên nhất là đội ngũ giáo viên chủ nhiệm để luôn
nắm bắt được tình hình học tập của SV.
- Liên hệ với các phòng, ban, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên của trường.
3.2.6. Tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quá
trình dạy học
3.2.6.1. Cơ sở của biện pháp
- Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là yếu tố quan trọng góp phần vào việc đổi mới
phương pháp dạy học.
- Phải đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy
học các môn khoa học Mác-Lênin,Tư tưởng HCM.
3.2.6.2. Mục tiêu của biện pháp
- Giúp cho nhà quản lý cơ sở vật chất tận dụng tối đa những trang thiết bị đã có để phục
vụ cho công tác giảng dạy-học tập được tốt hơn.
- Giúp giáo viên và HS - SV biết tận dụng khai thác CSVC, trang thiết bị, các
nguồn thông tin liên quan đến giảng dạy học tập.
3.2.6.3. Nội dung và biện pháp thực hiện
- Xây dựng tăng cường bổ sung các trang thiết bị, phương tiện điều kiện phục vụ dạy
học.
- Củng cố, nâng cấp, xây dựng phòng làm việc của các khoa, tổ bộ môn
- Xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung các thiết bị đặc biệt là các thiết bị hiện đại phục vụ
cho công tác giảng dạy, nhằm trang bị đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo.
- Chỉ đạo việc khai thác, sử dụng và bảo quản trang thiết bị dạy học.
- Xây dựng nội quy, quy định sử dụng và khai thác các loại thiết bị dạy học.
- Tổ chức hướng dẫn giáo viên, học sinh nắm vững quy trình sử dụng và khai thác các
loại thiết bị nhất là các thiết bị hiện đại thuộc thế hệ mới.
- Lập kế hoạch tổ chức cho cán bộ giáo viên tham quan, học hỏi kinh nghiệm sử dụng
thiết bị dạy học ở một số trường điểm.
- Đầu thư trang thiết bị thêm đầu sách, tài liệu tham khảo các môn khoa học Mác-
Lênin, Tư tưởng HCM.
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện
- Bộ máy quản lý phải tương xứng với nhiệm vụ.
- Lãnh đạo cấp trên quan tâm giúp đỡ.
3.2.7. Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học của bộ môn
3.2.7.1. Cơ sở của biện pháp
- Kiểm tra đánh giá là một khâu trong chu trình quản lý hoạt động dạy học.
- việc tăng cường, cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá trong hoạt động dạy học là cần
thiết và quan trọng
3.2.7.2. Mục tiêu của biện pháp
- Nâng cao tính khoa học, khách quan, chính xác, từ đó tăng tính hiệu quả của công
tác kiểm tra, đánh giá.
- Đưa công tác kiểm tra đánh giá quá trình dạy học trở thành nề nếp
- Đề cao việc tự kiểm tra, đánh giá, qua đó tạo ra tính tự giác, tự chịu trách nhiệm của
cá nhân, đơn vị thực hiện nội quy, quy chế.
3.2.7.3. Nội dung thực hiện
- Cán bộ quản lý bộ môn thường xuyên kiểm tra việc tiếp nhận thông tin
- Kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng
HCM, của giảng viên, của bộ môn.
- Kiểm tra đánh giá hoạt động học tập của sinh viên trong quá trìn học tập các môn
khoa học Mác- Lênin, Tư tưởngHCM.
- Kiểm tra đánh giá hoạt động của các phòng ban, chức năng phục vụ công tác dạy học
các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM.
3.2.7.4. Điều kiện thực hiện
- Tham mưu với Ban giám hiệu quán triệt mục đích, yêu cầu, tầm quan trọng.
- Xây dựng kế hoạch, nội dung, hình thức kiểm tra
- Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, đánh giá thành thạo về chuyên môn,
nghiệp vụ.
- Cán bộ, giáo viên, học sinh phải thông hiểu các nội quy, quy chế, quy định của ngành,
của trường liên quan đến hoạt động dạy học.
3.2.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp
- Các biện được đề xuất trong luận văn đều được trả lời ở mức rất cần thiết và có tính
khả thi góp phần mang lại hiệu quả, chất lượng giảng dạy, học tập các môn khoa học Mác -
Lênin, tư tưởng HCM.
- Các biện pháp đưa ra đều được đánh giá là cần thiết nếu tổ chức thực hiện tốt và
đồng bộ các biện pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học nói riêng, chất lượng đào tạo
nói chung của trường CĐ Kinh tế- KTCNI.
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp
3.3.1. Mô tả cách thức khảo sát
- Mục đích khảo sát: Nhằm thu thập ý kiến của CBQL, cán bộ giảng viên, về mức độ
cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp các biện pháp đã đề xuất.
- Đối tượng khảo sát: Các cán bộ quản lý, cán bộ giảng viên
- Cách thức tiến hành: Điều tra bằng phiếu hỏi cụ thể:
1 phiếu dành cho CBQL với 20 cán bộ quản lý.
1 phiếu dành cho giáo viên với 26 giáo viên.
Đánh giá tính cần thiết có 3 mức độ: Rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết.
Đánh giá tính khả thi có 3 mức độ: Rất khả thi, khả thi, và không khả thi.
3.2.2. Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.2.2.1. Kết quả khảo sát ý kiến của CBQL, tổ trưởng bộ môn về các biện pháp quản lý quá
trình dạy học các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM.
Số lượng điều tra: n=20
T
T
Các biện pháp
Tính cần thiết
Tính khả thi
Rất
cần
thiết
Cần
thiết
Không
cần
thiết
Rất Khả
thi
Khả thi
Không
khả thi
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
Nâng cao nhận thức cho
CBQL, GV và HS-SVvề
vị trí vai trò các môn khoa
học Mác-Lênin và về yêu
cầu đổi mới GDĐH.


20


100


0


0


0


0


20


100


0


0


0


0
2
Lập kế hoạch đào tạo bồi
dưỡng cán bộ, giáo viên
Mác Lênin,Tư tưởng
HCM

20

100

0

0

0

0

18

90

2

10

0

0
3
Tăng cường đổi mới hoạt
động giảng dạy và NCKH
của giáo viên.

17

85

3

15

0

0

15

75

5

25

0

0
4
Tăng cường QL Các hoạt động
học tập theo hướng tích cực hóa
vai trò chủ thể của người học.

20

100

0

0

0

0

16

80

4

20

0

0
5
Tăng cường hệ thống
thông tin đảm bảo trong
quản lý

20

100

0

0

0

0

14

70

6

30

0

0
6
Tăng cường quản lý và sử
dụng hiệu quả cơ sở vật
chất kỹ thuật

20

100

0

0

0

0

12

60

8

40

0

0
7
Tăng cường kiểm tra,












đánh giá hoạt động dạy và
học
20
100
0
0
0
0
17
85
3
15
0
0
Bảng số 9. Kết quả khảo nghiệm tính cấp tiết và tính khả thi của CBQL

Nhận xét:
- Qua Kết quả trên cho thấy đa số các cán bộ quản lý đều cho rằng bảy nhóm biện pháp quản
lý hoạt động dạy học các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM trong giai đoạn đổi mới giáo
dục đại học hiện nay mà chúng tôi đề xuất có tính cấp thiết và tính khả thi cao. Không có ý kiến nào
cho rằng các biện pháp này không có tính cấp thiết hoặc không có tính khả thi. Điều đó chứng tỏ
các biện pháp đưa ra là hợp lý.
3.2.2.2.Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý quá trình dạy học các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM của Giáo viên
trường Cao Đẳng Kinh tế - KTCNI.
TT
Các biện pháp
Tính cần thiết
Tính khả thi
Rất cần
thiết
Cần thiết
Không
cần
thiết
Khả thi
Cần
điều chỉnh
Không
khả thi
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
Nâng cao nhận thức giáo
dục chính trị, cho CBQL,
GV và HS-SV về vị trí vai
trò của các môn khoa học
Mác-Lênin, tư tưởng HCM
và đổi mới GDĐH



26



100



0



0



0



0



26



100



0



0



0



0
2
Lập kế hoạch đào tạo bồi
dưỡng cán bộ, GV
20
76.9
6
23.1
0
0
18
69.2
8
30.7
0
0
3
Tăng cường đổi mới hoạt
động giảng dạy và NCKH
của giáo viên.

26

100

0

0

0

0

20

77

6

23

0

0
4
Tăng cường QL Các hoạt
động học tập theo hướng
tích cực hóa vai trò chủ
thể của người học.


26


100


0


0


0


0


19


73.1


7


26.9


0


0
5
Tăng cường hệ thống
thông tin trong quản lý.

20

76.9

6

23.1

0

0

16

61.5

10

38.5

0

0
6
Tăng cường quản lý và sử
dụng hiệu quả cơ sở vật
chất kỹ thuật.

26

100

0

0

0

0

17

65.4

9

34.6

0

0
7
Tăng cường kiểm tra,
đánh giá hoạt động dạy
và học

20

76.9

6

23.1

0

0

15

57.7

11

42.3

0

0
Bảng số 10. Kết quả khảo nghiệm tính cấp tiết và tính khả thi của giáo viên.

Nhận xét: Qua Kết quả trên cho thấy đa số giáo viên đều cho rằng bảy nhóm biện pháp quản
lý hoạt động dạy học các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM trong giai đoạn đổi mới
giáo dục đại học hiện nay mà chúng tôi đề xuất có tính cấp thiết và tính khả thi cao. Không có
ý kiến nào cho rằng các biện pháp này không có tính cấp thiết hoặc không có tính khả thi.
Điều đó chứng tỏ các biện pháp đưa ra là hợp lý.
Tóm lại
Qua kết quả khảo nghiệm cho thấy đa số các CBQL và CBGD đều cho rằng bảy nhóm
biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM trong
giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay mà chúng tôi đề xuất có tính cấp thiết và tính khả thi cao.
Không có ý kiến nào cho rằng các biện pháp này không có tính cấp thiết hoặc không có tính
khả thi. Điều đó chứng tỏ các biện pháp đưa ra là hợp lý, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo
dục đại học, đổi mới dạy học ngoại ngữ, đảm bảo hướng tới thực hiện đào tạo theo hệ thống
tín chỉ.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Các biện pháp quản lý luôn đóng vai trò tiền đề, mang tính đột phá và quyết định
chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học.
1.2. Việc quản lý quá trình dạy học các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng HCM là
chức năng quản lý trực tiếp của Tổ bộ môn (trực thuộc BGH) cần phải có sự cải tiến, đổi mới.
1.3. Mặt khác, để có thể đề xuất những biện pháp quản lý quá trình dạy học các môn
khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng HCM có tính thực tiễn và khả thi, phù hợp với điều kiện cụ
thể, tình hình cụ thể luận văn đã tiến hành khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức dạy học và
hiệu quả quản lý quá trình dạy học các môn này hiện nay ở trường CĐ Kinh tế- KTCN I. Qua
phân tích các số liệu điều tra và thực trạng công tác quản lý dạy học các môn khoa học Mác -
Lênin, Tư tưởng HCM có thể khái quát được một số tồn tại nổi bật ở một số mặt sau: Công
tác quy hoạch đội ngũ và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên bộ môn, công tác tổ chức thực hiện kế
hoạch dạy học, chương trình môn học, vấn đề quản lý hoạt động giảng dạy và NCKH của
giáo viên, quản lý hoạt động học của HSSV, vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học và
kiểm tra, đánh giá trong hoạt động dạy học.
Luận văn đã cố gắng phân tích, làm sáng tỏ từng yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng trên
đây và xác định các cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất những biện pháp quản lý có tính thực
tiễn, tính khả thi nhằm phát huy những mặt mạnh, khắc phục những tồn tại đưa công tác quản
lý quá trình dạy học các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh tại trường Cao
đẳng Kinh tế -Kỹ thuật công nghiệp I tiến lên một bước mới.
1.4. Xuất phát từ cơ sở lý luận, thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học các
môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh tại trường CĐKinh tế - KTCNI trên đây,
luận văn của chúng tôi đã mạnh dạn đề xuất một số biện pháp quản lý quá trình dạy học các
môn khoa học Mác -Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong điều kiện đổi mới giáo dục đại học
hiện nay. Bao gồm 7 biện pháp có tính đồng bộ sau đây:
 Nâng cao nhận thức chính trị cho CB, GV và HS - SVvề vị trí, vai trò của các
môn khoa học Mác- Lênin, Tư tưởng HCM và về các yêu cầu của đổi mới
giáo dục đại học hiện nay.
 Lập kế hoạch đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ giáo viên Mác-
Lênin đáp ứng yêu cầu của tình hình mới.
 Tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy và NCKH của GV các môn
khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM.
 Tăng cường quản lý các hoạt động học tập theo hướng tích cực hoá vai trò chủ
thể của học sinh, sinh viên.
 Tăng cường hiệu quả của hệ thống thông tin đảm bảo trong quản lý quá trình
dạy học các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM
 Tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ cho
việc dạy học các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM.
 Tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá quá trình dạy học các môn
khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Công nghiệp
- Là cơ quan chủ quản, Bộ Công nghiệp cần thường xuyên phối hợp với Bộ GD-ĐT quan
tâm, chỉ đạo kịp thời để giúp các trường ĐH, CĐ thuộc quyền Bộ quản lý hoàn thành tốt mục
tiêu đào tạo.
- Cụ thể hoá các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục, đào
tạo của ngành công nghiệp, tăng cường đầu tư và tạo điều kiện cho trường CĐ Kinh tế-
KTCN I có đủ thế và lực để nâng cấp trường, nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ nhân lực
đáp ứng nhu cầu phát triển cuả ngành và của đất nước.
2.2. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Cần tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện chuyển từ phương thức đào tạo niên chế sang đào tạo
theo Học chế tín chỉ, tăng cường nhân lực, vật lực để các trường ĐH, CĐ có những chuyển
biến tích cực, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.
- Bộ GD - ĐT cần sớm ban hành Quy chế mới về chương trình đào tạo các môn khoa học
Mác - Lênin, Tư tưởng HCM, và cần nghiên cứu điều chỉnh để thiết kế chương trình khung
đổi mới nội dung đào tạo theo hướng phù hợp hơn với yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế- xã
hội của đất nớc hiện nay.
- Tổ chức chỉ đạo thống nhất việc nghiên cứu, phổ biến và ứng dụng các vấn đề khoa học
giáo dục đại học hiện đại vào các trường ĐH, CĐ. Đặc biệt là đối với các trường mới được
nâng cấp trung cấp, cao đẳng những năm gần đây.
- Tổ chức chỉ đạo thống nhất việc nghiên cứu, phát hành tài liệu và mở các lớp Bồi dưỡng
nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý cấp khoa, tổ bộ môn ở các trường ĐH, CĐ; các lớp
Bồi dưỡng phương pháp dạy học hiện đại và quản lý đào tạo đại học cho đội ngũ cán bộ
giảng dạy trẻ.
2.3. Đối với trƣờng Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật công nghiệp I
- Cần tăng cường hơn nữa sự quan tâm của các cấp ủy Đảng chính quyền, sự phối hợp các
lực lượng giáo dục, các tổ chức Đoàn thể trong và ngoài trường đối với công tác quản lý chất
lượng các hoạt động dạy và học, nhằm tạo ra sự chuyển biến rộng khắp trong toàn trường.
- Đẩy mạnh hơn nữa công tác quản lý hoạt động dạy và học của phòng đào tạo, của các
khoa, tổ bộ môn. Cần xác định rõ đây là một nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý đạo tạo
của nhà trường.
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động dạy và học,
ở cấp tổ bộ môn trong trường một cách nghiêm túc, khách quan theo đúng quy định của Bộ
giáo dục và đào tạo về hưởng ứng cuộc vận động “Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích
trong giáo dục”.
- Tạo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện dạy học, đảm bảo cho hoạt
động dạy học.
2.4. Đối với giáo viên Mác - Lênin, Tƣ tƣởng HCM
- Tự bồi dưỡng nâng cao ý thức và nhận thức về vị trí và vai trò của các môn khoa học
Mác- Lênin, Tư tưởng HCM, về chủ trương đổi mới giáo dục đại học và chuyển đổi quản lý
đào tạo theo tín chỉ hiện nay thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, sách báo.
- Thường xuyên học tập, tham gia dự các lớp bồi dưỡng nâng cao nâng cao trình độ nghiệp
vụ sư phạm, trình độ chuyên môn.
- Nghiên cứu vận dụng các biện pháp quản lý quá trình dạy học các môn khoa học Mác -
Lênin, Tư tưởng HCM vào thực tế đào tạo của bộ môn.


References

1
Báo cáo kết quả giám sát về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong lĩnh
vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề. Số 1430 BC/VH-GD-TTN, 2006. Quốc hội khóa
XI.
2
Báo cáo về tình hình giáo dục của Chính phủ. Số 1534/CP-KG.Hà Nội tháng
10/2004.
3
Đặng Quốc Bảo. Tập bài giảng Hoạt động quản lý và sự vận dụng vào quản lý nhà
trường phổ thông. Khoa sư phạm- ĐHQG Hà nội, 2004.
4
Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Những quan điểm giáo dục hiện đại.
Khoa sư phạm-ĐHQG Hà nội , 2001.
5
Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Tập bài giảng Cơ sở Khoa học Quản lý.
Khoa sư phạm- ĐHQG Hà nội. 2004.
6
Nguyễn Quốc Chí. Tập bài giảng Những cơ sở lý luận Quản lý giáo dục. Khoa sư
phạm- ĐHQG Hà nội , 2004.
7
Nguyễn Đức Chính. Tập bài giảng Cách tiếp cận trong thiết kế chương trình đào
tạo. Khoa sư phạm- ĐHQG Hà nội, 2006.
8
Nguyễn Đức Chính. Tập bài giảng Chương trình đào tạo và đánh giá chương trình
đào tạo. Khoa sư phạm- ĐHQG Hà nội, 2006.
9
Nguyễn Thị Doan (chủ biên): Các học thuyết quản lý. Nxb Chính trị quốc gia. Hà
Nội.1996
10
Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb khoa học và kỹ thuật.
Hà nội , 2006.
11
Đặng Xuân Hải. Tập bài giảng Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong Quản lý giáo
dục/ Quản lý nhà trường. Khoa sư phạm- ĐHQG Hà nội, 2006.
12
Phạm Minh Hạc. Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI. Nxb Chính trị
Quốc gia. Hà Nội 2001.
13
Nguyễn Thị Phƣơng Hoa. Tập bài giảng Lý luận dạy học Hiện đại. ĐHQG Hà nội,
2005.
14
Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bài giảng tâm lý học quản lý. Khoa sư phạm- ĐHQG Hà nội,
2006
15
Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Tập Bài giảng Quản lý nguồn nhân lực. Khoa sư phạm- ĐHQG
Hà nội, 2006.
16
Đặng Bá Lãm. Giáo dục Việt nam những thập niên đầu thế kỷ XXI- Chiến lược
phát triển. Nxb Giáo dục, 2003
17
Hồ Chí Minh. Vấn đề học tập . Nxb Sự thật Hà nội, 1971
18
Lƣu Xuân Mới. Lý luận dạy học đại học. Nxb Giáo dục, 2000.
19
Trƣơng Thị Kim Ngân. Các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của trường trung
học kỹ thuật - dạy nghề Bắc giang. Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục. Khoa sư
phạm- ĐHQG Hà nội. 2006.
20
Hà Thế Ngữ. Giáo dục học- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn - Nxb Giáo dục. Hà
Nội 1987.
21
Nguyễn Ngọc Quang. Những khái niệm cơ bản về lý luận giáo dục. Trường Cán bộ
quản lý giáo dục TW I. Hà Nội. 1989.
22
Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010. Ban hành theo Quyết định số
201/2001/QĐ-TTg Của Thủ tướng chính phủ.
23
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trường
đại học, cao đẳng Việt nam. Trường ĐH Đà lạt. 2006.
24
Đề án nâng cấp Trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Công nghiệp I. Trường Cao
đẳng Kinh tế - KTCN I. 2006.
25
Đổi mới phương pháp dạy - học ở Đại học và Cao đẳng. Kỷ yếu hội thảo. Công đoàn
giáo dục Việt nam. Nxb Giáo dục. Hà nội, 2003.
26
Giáo dục đại học Việt nam. Nxb Giáo dục, 2004.
27
Jeannette Vos - Gorden Gryen. Cách mạng học tập. Nxb Văn hóa thông tin. Hà Nội.
2004.
28
Kỷ yếu hội thảo Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam hội nhập và thách thức. Bộ Giáo
dục và Đào tạo. Hà nội, 2004.
29
Kỷ yếu hội thảo Giáo dục Việt nam và việc gia nhập WTO. Viện chiến lược và
chương trình giáo dục. Hà nội, 2005.
30
Luật giáo dục. Nxb Chính trị quốc gia. Hà nội, 1998.
31
Luật giáo dục. Nxb chính trị quốc gia Hà nội, 2005.
32
Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006
–2020. Nghị quyết 14/2005/NQ-CP
33
Phương pháp dạy học ở đại học. Tài liệu của UNESCO, 1996.
34
Quyết định số 38/2004/QĐ-BGD& ĐT về ban hành “Quy định tạm thời về kiểm
định chất lƣợng trƣờng đại học”. Bộ GD& ĐT. 02/12/2004
35
Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT về ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”. 15/8/2007.
36
Quyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/2003 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT
về việc ban hành Điều lệ trường CĐ.
37
Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII. Đảng Cộng sản Việt nam. Nxb Chính
trị quốc gia Hà nội, 1996.
38
Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Đảng Cộng sản Việt nam. Nxb chính
trị quốc gia Hà nôi, 2000.
39
Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Đảng Cộng sản Việt nam. Nxb chính
trị quốc gia Hà nôi, 2006.
40
Văn kiện Nghị quyết trung ương II (Khoá VIII). Đảng Cộng sản Việt nam. Nxb
Chính trị quốc gia Hà Nội, 1996.
41
V.I. Lênin toàn tập. T25. Nxb Tiến bộ, Matxcơva – 1997.
42
http://news.vnu.edu.vn/ttsk/Vietnamese/C1736/C1750/c1880/2006/05/N10135/?35 .
Định hướng triển khai tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở ĐHQGHN. Mai trọng
Nhuận, 5/2006.
43
http:/Vietnamnet.vn/giaoduc/vande/2006/08/605424. Đào tạo tín chỉ vì sao thiếu hiệu
quả. 24/8/2006.





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×