Tải bản đầy đủ

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường trung học phổ thông hồng bàng thánh phố hải phòng

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp tại Trường Trung học phổ thông Hồng
Bàng thánh phố Hải Phòng



Tô Trung Tuyền

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Võ Kỳ Anh
Năm bảo vệ: 2008


Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở
trường trung học phổ thông (THPT). Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Hồng Bàng thành phố Hải Phòng như: nhận thức của
cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ Đoàn, phụ huynh học sinh và học sinh về vị trí, vai trò
của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; nội dung, hình thức tổ chức và các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Từ đó đánh giá những thuận lợi, khó
khăn và đưa ra những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường

THPT Hồng Bàng thành phố Hải Phòng: nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ giáo
viên, cán bộ Đoàn, phụ huynh và học sinh về vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp; tăng cường quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp; quản lý hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; quản lý công tác
kiểm tra, đánh giá kết quả của công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp; tổ chức tốt công tác
thi đua khen thưởng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Keywords: Giáo dục trung học; Ngoài giờ; Quản lý giáo dục


Content
1. Lí do chọn đề tài
Văn kiện Đại hội lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ : “ Đổi mới toàn diện giáo dục và đào
tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” .Việc này được bắt đầu từ giáo dục phổ thông ,
mà trước hết là xác định mục tiêu đào tạo nhằm tạo ra “nhân cách- sức lao động” đáp ứng yêu
cầu của xã hội.
Do những yêu cầu đổi mới của mục tiêu giáo dục THPT, cần thiết phải đưa vào trong
nhà trường một số nội dung dạy học mới , hoạt động giáo dục phải gắn với thực tiễn xã hội, cùng
với yêu cầu của hội nhập và phân hoá trong giáo dục , dẫn tới HĐGDNGLL chính thức được đưa
vào chương trình .
HĐGDNGLL được đưa vào chương trình giáo dục phổ thông góp phần thực hiện những
mục tiêu, những giá trị từ đơn giản đến phức tạp, phát huy tối đa vai trò của cá nhân và tập thể
học sinh trong quá trình hoạt động. Học sinh là chủ thể của HĐGDNGLL , GVCN lớp là người
đóng vai trò giúp đỡ, định hướng hoạt động của học sinh. HĐGDNGLL đòi hỏi phải có sự tham
gia của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. HĐGDNGLL có quan hệ chặt chẽ với
các hoạt động dạy học , tạo điều kiện gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức và
hành động , tạo cơ sở cho sự phát triển toàn diện nhân cách của học sinh trong giai đoạn hiện
nay.
Qua thực tiễn công tác cùng với những quan sát, kết quả điều tra và đánh giá tại trường
THPT Hồng Bàng , chúng tôi nhận thấy : Thứ nhất, kĩ năng tham gia, tổ chức hoạt động của học
sinh chưa tốt, các hình thức tổ chức lặp đi lặp lại, gây nhàm chán. Thứ hai, đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm còn yếu về kĩ năng tổ chức, cố vấn hoạt động, phần nhiều dựa vào tổ chức Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh trong triển khai các HĐGDNGLL. Thứ ba, công tác chỉ đạo, quản lý chưa mang lại
hiệu quả thiết thực. Nguyên nhân chính của việc HĐGDNGLL chưa mang lại hiệu quả là do các
biện pháp quản lý , tổ chức mang tính hình thức, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh, chưa làm cho đội ngũ GVCN nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của
HĐGDNGLL đối với sự phát triển toàn diện của học sinh, chưa gắn kết được sự tham gia của
các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
Chính vì vậy, tôi đã chọn hướng nghiên cứu với tên đề tài:
“Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại Trường Trung học Phổ thông


Hồng Bàng thành phố Hải Phòng ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lý
HĐNGNGLL tại trường THPT Hồng Bàng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL tại trường THPT Hồng Bàng, thành phố
Hải Phòng chủ yếu trong năm học 2007-2008.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của trường
THPT Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Khảo nghiệm tính khả thi và hiệu quả của một số biện pháp đề ra.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu : Hoạt động quản lý HĐGNGLL tại trường THPT Hồng Bàng thành
phố Hải Phòng.
4.2. Đối tượng nghiên cứu : Biện pháp quản lý HĐGDNGLL tại trường THPT Hồng Bàng
thành phố Hải Phòng.
4.3.Người được nghiên cứu :
Cán bộ quản lý; 200 học sinh ; GVCN, GVBM ; CB Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, tiểu ban
HĐGDNGLL ; Phụ huynh học sinh của trường THPT Hồng Bàng
5. Giả thuyết khoa học
Đề xuất và áp dụng một số biện pháp trong công tác quản lý HĐGDNGLL tại trường
THPT Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng sẽ nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
6. Phạm vi đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý HĐGNGLL của trường chủ yếu trong năm học 2007-
2008 và đề xuất biện pháp quản lý HĐGDNGLL trong những năm tiếp theo.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phân tích các tài liệu, văn bản để tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ và vấn đề lý luận
- Phương pháp quan sát: Quan sát học sinh khi tổ chức hoặc tham gia các HĐGDNGLL
- Phương pháp điều tra : Điều tra bằng phiếu hỏi được sử dụng nhằm tìm
hiểu thực trạng quản lý HĐGDNGLL của trường THPT Hồng Bàng, tính cần thiết
và tính khả thi của các biện pháp đề ra.
- Phương pháp toạ đàm: Trao đổi với GV, HS, PHHS để đánh giá nhận thức, hành vi, thái
độ của học sinh, đánh giá kết quả của những biện pháp tổ chức HĐGDNGLL.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Thống kê, xử lý số liệu thu thập được, qua phân tích, so sánh, tổng hợp rút ra những
nhận định.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm mở đầu, chương 1, chương 2, chương 3, kết luận và kiến nghị.



Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HĐGDNGLL Ở TRƢỜNG THPT
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài.
J.A.Cômenxki (1592-1570), ông tổ của nền sư phạm cận đại đã từng viết: "Ban giám
hiệu và thanh tra nhà trường có thể kích thích lòng ham học của HS bằng cách trực tiếp tham
gia vào các hoạt động chung của lớp, chẳng hạn các buổi tập luyện, ngâm thơ, thảo luận chuyên
đề. Một hình thức nữa là tăng cường khen thưởng".
Trong cuốn sách " Tổ chức và lãnh đạo công tác giáo dục ở trường phổ thông", tác giả
I.X. Marienco đã trình bày sự thống nhất của công tác giáo dục trong và ngoài giờ học, nội dung
và các hình thức tổ chức HĐGDNGLL, vị trí của người Hiệu trưởng trong việc lãnh đạo hoạt
động giáo dục và các tổ chức Đội thiếu niên và Đoàn thanh niên.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước.
Hoàng Thị Minh Hương với nghiên cứu “ Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng trường tiểu học quận Hồng Bàng- Hải Phòng ” đã khẳng định
HĐGDNGLL thực sự là một đòi hỏi tất yếu của quá trình giáo dục và không có gì thay thế được.
Nghiên cứu đã chỉ ra 6 biện pháp quản lý HĐGDNGLL.
Đỗ Văn Lợi với nghiên cứu "Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp ở các trường phổ thông Hermann Gmeiner " đã khẳng định HĐGDNGLL có vị trí và ý
nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS đồng
thời đã chỉ ra các biện pháp quản lý như : nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về đặc điểm
của trường phổ thông Hermann Gmeiner; xây dựng đội ngũ quản lý và tổ chức hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp giỏi về chuyên môn,
Lê Văn Long với nghiên cứu “ Một số giải pháp chỉ đạo của Sở giáo dục và đào tạo về
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với các trường THPT” đã đánh giá thực trạng trong
công tác quản lý về HĐGDNGLL ở các trường THPT của thành phố Hải Phòng. Đề xuất một số
giải pháp chỉ đạo của Sở Giáo dục và đào tạo đối với HĐGDNGLL của bậc THPT.
Đã có không ít các luận văn nghiên cứu về HĐGDNGLL nhưng về hoạt động quản
lý đối với các HĐGDNGLL ở một trường THPT thì ít được đề cập , cũng như chưa có công
trình nào nghiên cứu về vấn đề này tại trường THPT Hồng Bàng thành phố Hải Phòng.
1.2. Một số khái niệm công cụ.
1.2.1. Khái niệm quản lý
Theo Nguyễn Văn Lê: " Quản lý là một hệ thống tác động khoa học nghệ thuật vào từng
thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của hệ
thống và cho từng thành tố của hệ thống".
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Theo M.I. Kônđacốp: “ Quản lí giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hoá
nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát
triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng. Quản lí giáo dục là hệ thống
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm cho hệ vận hành theo
đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa
Việt Nam mà tiểu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục
tiêu, tiến lên trạng thái mới về chất".
1.2.3. Khái niệm quản lý trường học
Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để
tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đơn vị ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học
sinh"
1.2.4. Khái niệm hoạt động
Hoạt động là mối quan hệ tích cực giữa con người với thế giới khách quan, trong quá
trình hoạt động con người tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần để phục vụ cho cuộc sống
cá nhân và xã hội.
1.2.5. Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Theo Đặng Vũ Hoạt " HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực
tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn,
văn hoá nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí… để giúp các em hình thành và
phát triển nhân cách"
1.2.6. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Quản lý HĐGDNGLL là quá trình tác động của chủ thể quản lý (hiệu trưởng và bộ máy giúp
việc của hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên và học sinh được tiến hành ngoài giờ lên lớp theo chương
trình kế hoạch nhằm đạt mục tiêu giáo dục học sinh một cách toàn diện.
1.2.7. Khái niệm biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể
Biện pháp quản lý HĐGDNGLL là những cách thức quản lý nội dung chương trình
HĐGDNGLL nhằm đạt được mục tiêu mà chương trình đặt ra.
1.3. Một số vấn đề cơ bản về HĐGDNGLL ở trƣờng THPT.
1.3.1. Mục tiêu của HĐGDNGLL.
- Nâng cao hiểu biết về giá trị truyền thống của dân tộc, tiếp thu những giá trị tốt đẹp của
nhân loại. Bổ sung,củng cố và mở rộng kiến thức cơ bản, phổ thông mà HS đã học trên lớp.
- Củng cố vững chắc các kĩ năng cơ bản mà học sinh được rèn luyện từ lớp dưới, trên cơ
sở đó tiếp tục hình thành và phát triển các năng lực.
- Giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước các vấn đề của cuộc sống, biết
phân biệt, đánh giá để tự điều chỉnh và hoàn thiện bản thân mình, đồng thời có thể
giúp người khác hướng tới mục tiêu : chân, thiện, mĩ.
1.3.2. Vị trí, vai trò của HĐGDNGLL.
1.3.2.1. Vị trí.
Quá trình dạy học và quá trình giáo dục là những bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể
trong nhà trường. HĐGDNGLL là bộ phận hữu cơ trong quá trình giáo dục ở nhà trường phổ
thông, tạo sự thống nhất giữa giáo dục trong nhà trường và giáo dục ngoài nhà trường, giữa thời
gian trong năm học và thời gian hè.
1.3.2.2. Vai trò.
HĐGDNGLL giúp học sinh củng cố tri thức đã học trên lớp,biến tri thức thành niềm tin.
HĐGDNGLL vừa củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa từng học sinh, giữa các lớp
trong trường và với cộng đồng xã hội. HĐGDNGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của các
lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục HS. HĐGDNGLL
phát huy cao độ tính chủ thể, chủ động, tích cực của HS.
1.3.3. Nhiệm vụ của HĐGDNGLL.
1.3.3.1. Nhiệm vụ giáo dục kiến thức
HĐGDNGLL giúp HS củng cố, bổ sung và nâng cao hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau
của đời sống xã hội. HĐGDNGLL giúp HS có những hiểu biết nhất định về truyền thống đấu
tranh cách mạng, truyền thống xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giúp HS có những hiểu biết tối thiểu
về các vấn đề có tính thời đại như: sự nghiệp CNH-HĐH của đất nước ; giữ gìn bản sắc văn hoá
dân tộc;…
1.3.3.2. Nhiệm vụ rèn luyện kỹ năng.
HĐGDNGLL rèn luyện cho HS những kỹ năng giao tiếp, ứng xử có văn hoá, những thói
quen tốt trong học tập, lao động, năng lực thích ứng, hợp tác , cạnh tranh,… Từ đó hình thành
năng lực tự hoàn thiện.
1.3.3.3. Nhiệm vụ giáo dục thái độ.
HĐGDNGLL phải tạo cho HS hứng thú và ham muốn được hoạt động. HĐGDNGLL
từng bước hình thành cho HS niềm tin vào những giá trị mà các em phải vươn tới. HĐGDNGLL
góp phần giáo dục cho HS có thái độ đúng đắn trước các vấn đề của cuộc sống; giúp học sinh
biết tự đánh giá, tự điều chỉnh bản thân .
1.3.4. Nội dung chương trình HĐGDNGLL .
Bao gồm 6 vấn đề chủ yếu sau: Lí tưởng sống của thanh niên trong giai
đoạn CNH-HĐH đất nước ; Tình bạn, tình yêu, hôn nhân và gia đình; Nhiệm vụ
xây dựng và bảo vệ tổ quốc; Truyền thống dân tộc và truyền thống cách mạng, bảo vệ di sản văn
hoá dân tộc; Thanh niên với vấn đề lập thân, lập nghiệp; Những vấn đề có tính toàn cầu như bảo
vệ môi trường,
1.3.5. Hình thức tổ chức HĐGDNGLL.
Ngoài giờ chào cờ đầu tuần và giờ sinh hoạt lớp là cố định , thời gian HĐGDNGLL 2
tiết / 1 tháng, không nhất thiết phải chia đều mà nên căn cứ vào nội dung chương trình, quy trình
thực hiện của mỗi chủ đề để phân phối thời gian sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất.
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng THPT.
Hiệu trưởng là người phụ trách cao nhất, chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước nhân dân
và trước cấp trên trực tiếp về mọi mặt hoạt động giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng không chỉ
quan tâm đến chất lượng học trên lớp mà phải đặc biệt quan tâm tới các HĐGDNGLL.
1.4.1. Quản lý về chương trình, kế hoạch thực hiện HĐGDNGLL
Quản lý về kế hoạch HĐGDNGLL bao gồm: quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động,
kế hoạch hoạt động theo chủ đề, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GV, kế hoạch đầu tư và sử dụng cơ
sở vật chất cũng như các điều kiện thực hiện, kế hoạch phối hợp các lực lượng giáo dục, kế
hoạch kiểm tra đánh giá kết quả HĐGDNGLL.
1.4.2. Quản lý đội ngũ thực hiện HĐGDNGLL
- Quản lý tiểu ban HĐGDNGLL
- Quản lý GVCN thực hiện HĐGDNGLL
1.4.3. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện HĐGDNGLL
- Quản lý về trang thiết bị
- Quản lý giáo viên
1.4.4. Quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia tổ chức HĐGDNGLL
- Quản lý việc phối hợp giữa GVCN và cán bộ Đoàn
- Quản lý sự phối hợp giữa GVCN và GVBM Quản lý sự phối hợp của GVCN với
BGH, tiểu ban HĐGDNGLL
- Quản lý sự liên kết giữa GVCN với các LLGD ngoài nhà trường
- Quản lý sự liên kết giữa Cán bộ Đoàn, tiểu ban HĐGDNGLL với các lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
- Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục khác.
1.4.5. Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả HĐGDNGLL.
Quản lý việc kiểm tra đánh giá HĐGDNGLL là quản lý nội dung, các mức đánh giá, hình
thức đánh giá, quy trình đánh giá của hoạt động này.
1.5. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến HĐGDNGLL và quản lý HĐGDNGLL.
1.5.1. Đổi mới của chương trình giáo dục THPT.
Với định hướng đổi mới của giáo dục THPT , HĐGDNGLL phải được đổi mới, được
quan tâm đầu tư thích đáng, có như vậy HĐGDNGLL mới phát huy tác dụng trong việc nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
1.5.2. Nhận thức của các lực lượng giáo dục.
Nhận thức của các lực lượng giáo dục và chủ thể giáo dục sẽ trở thành yếu tố tích cực nếu
nó phù hợp với mục tiêu hoạt động và ngược lại trở thành lực cản khi nhận thức sai lệch.
1.5.3. Năng lực của người tổ chức HĐGDNGLL.
Năng lực tổ chức, cố vấn của GVCN và sự chủ động , sáng tạo của học sinh là yếu tố
quan trọng cho việc tổ chức thành công HĐGDNGLL.
1.5.4. Nội dung chương trình HĐGDNGLL.
Chương trình HĐGDNGLL phải đảm bảo cân đối, phù hợp trong các hoạt động của nhà
trường, nếu thời lượng quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến học văn hoá, ngược lại quá ít sẽ khó có được
kết quả; hình thành được những phẩm chất đạo đức và kỹ năng cần thiết.
1.5.5. Hình thức tổ chức HĐGDNGLL.
Để tạo sự hợp lý giữa thời gian học văn hoá và thời gian HĐGDNGLL thì mỗi chủ đề cần
lựa chọn hình thức tổ chức thích hợp với quy mô cấp lớp, cấp trường.
1.5.6. Đánh giá HĐGDNGLL.
Đánh giá động viên được cả tập thể thì sẽ mang lại sinh khí và sức mạnh cho tập thể tham
gia HĐGDNGLL có hiệu quả.
1.5.7. Các điều kiện để việc tổ chức HĐGDNGLL có hiệu quả.
Điều kiện tổ chức, phương tiện sẽ làm tăng tính hấp dẫn để hoạt động có
hiệu quả. Kinh phí cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình tổ chức HĐGDNGLL.


Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐGDNGLL
TẠI TRƢỜNG THPT HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1. Vài nét về trƣờng THPT Hồng Bàng Thành phố Hải Phòng.
2.1.1. Đặc điểm tình hình nhà trường.
Trường THPT Hồng Bàng được thành lập từ năm 1988. Trường nằm ở khu dân cư đang
từng bước được đô thị hoá. Trường THPT Hồng Bàng là một trong hai trường được Sở Giáo dục
và Đào tạo Hải Phòng chọn làm đơn vị triển khai chương trình phân ban thí điểm : Lần thứ nhất
từ năm 1995- 1998 và lần thứ hai từ năm 2004- 2007.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động giáo dục của nhà trường (năm học 2007-2008)
- Số lớp 36 lớp, số HS 1774 em , số cán bộ giáo viên 90 đồng chí
- 100% giáo viên đạt chuẩn, 15% giáo viên trên chuẩn.
- Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy-học ngày càng phát triển và hiện đại.
- Coi trọng xây dựng kế hoạch trong quản lý, Tăng cường công tác kiểm
tra ở các tổ chuyên môn, các bộ phận trong trường.
- Tỉ lệ học sinh khá giỏi, hạnh kiểm tốt ngày càng tăng.
- Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp ổn định : 99%
- Tỉ lệ học sinh đỗ cao đẳng, đại học : 53%
2.2. Thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL tại trƣờng THPT Hồng Bàng thành phố Hải
Phòng.
2.2.1. Thực trạng về nhận thức của CBQL, CB Đoàn, PHHS, HS trường THPT Hồng Bàng
về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL.
Nếu người quản lý, giáo viên, cán bộ Đoàn , PHHS và các em học sinh có
nhận thức đầy đủ, toàn diện về vị trí vai trò của HĐGDNGLL chắc chắn hiệu quả giáo dục thu
được là rất lớn.
2.2.1.1. Nhận thức của CBQL, GV, CB Đoàn, PHHS, HS về HĐGDNGLL.
- 100% cán bộ quản lý đều xác định HĐGDNGLL là hoạt động giáo dục quan trọng và
cần thiết
- 72% ý kiến cho rằng HĐGDNGLL là hoạt động giáo dục ; 12% GV cho rằng
HĐGDNGLL là hoạt động ngoại khoá , 10% ý kiến cho rằng đó là hoạt động đoàn thể, 6%
cho rằng đó là hoạt động vui chơi giải trí.
- 65% cán bộ Đoàn cho rằng HĐGDNGLL là hoạt động giáo dục, 15% cho
là hoạt động đoàn thể, 15% cho là hoạt động ngoại khoá. Có 5% cán bộ Đoàn cho
rằng HĐGDNGLL là hoạt động vui chơi, giải trí .
- 35% học sinh cho rằng HĐGDNGLL là hoạt động ngoại khoá, 20% cho là hoạt động
tập thể, 5% cho là hoạt động vui chơi, giải trí , có 40% cho là hoạt động giáo dục.
- 70% PHHS cho rằng HĐGDNGLL là hoạt động ngoại khóa, 14% cho là hoạt động giáo
dục. Thậm chí có 5% phụ huynh học sinh không biết trong chương trình học của con mình có
HĐGDNGLL.
2.2.1.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, CB Đoàn, HS, PHHS về vị trí, vai trò của
HĐGDNGLL.
Kết quả điều tra bằng phiếu hỏi cho thấy
- 93% CBQL của trường nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL đối với
sự phát triển nhân cách của học sinh.
- 73 % giáo viên nhận thức vai trò của HĐGDNGLL ở mức rất quan trọng và quan trọng.
- 63% cán bộ Đoàn nhận thức vai trò của HĐGDNGLL ở mức độ rất quan trọng, quan
trọng.
- 42 % HS được hỏi nhận thức được hiệu quả của HĐGDNGLL đối với bản thân; 40%
HS được hỏi nói rằng không thích tham gia HĐGDNGLL; 18% HS được hỏi cho rằng tham gia
cũng được.
- 64% PHHS chưa nhận thức được đầy đủ về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL.
Nhận xét thực trạng nhận thức : CBQL có nhận thức đúng đắn về HĐGDNGLL . Bên
cạnh đó, một số giáo viên có suy nghĩ rằng : Chỉ có học tập văn hoá trên lớp mới là cần
thiết và quan trọng không thể thiếu , còn HĐGDNGLL chỉ là một hoạt động ngoại khoá,
hoạt động đoàn thể, vui chơi, giải trí. Một số cán bộ Đoàn có quan niệm chưa đúng về
HĐGDNGLL, dẫn đến tâm lí của họ là muốn lồng ghép các hoạt động này vào hoạt động của
Đoàn trường. Chỉ có 42% HS nhận thức được vai trò của HĐGDNGLL. Vì vậy, nếu không tổ
chức HĐGDNGLL một cách hấp dẫn, phong phú thì tỉ lệ học sinh tham gia sẽ thấp, dẫn đến
không đạt được mục tiêu giáo dục. Phần lớn PHHS nhận thức chưa đúng về HĐGDNGLL nên
GVCN cũng như cán bộ quản lý của nhà trường gặp khó khăn trong việc vận động phụ huynh
học sinh tham gia,
đóng góp về vật chất, ủng hộ về tinh thần cho HĐGDNGLL.
2.2.2. Thực trạng về nội dung, hình thức và tổ chức thực hiện HĐGDNGLL tại
trường THPT Hồng Bàng Thành phố Hải Phòng
2.2.2.1. Thực trạng nội dung và hình thức tổ chức giờ chào cờ đầu tuần.
Kết quả điều tra bằng phiếu hỏi ý kiến của học sinh cho thấy : Trong các giờ chào cờ đầu
tuần, các em không mấy hứng thú với các hình thức tổ chức hoạt động mà nhà trường đang thực
hiện như tổ chức thi tìm hiểu theo chuyên đề, nghe nói chuyện, thảo luận theo chủ đề.Các em
thấy hứng thú khi nhà trường tổ chức HĐGDNGLL vì qua hoạt động các em nắm được kĩ năng
tổ chức hoạt động, được phát biểu ý kiến ; được giao lưu với bạn bè; được vận dụng kiến thức
học trên lớp vào các trò chơi; được thoải mái không căng thẳng như những giờ sinh hoạt lớp, giờ
học văn hóa ; có cơ hội tìm tòi kiến thức mới ; được chia sẻ những suy nghĩ, quan điểm với bạn

2.2.2.2. Thực trạng các hình thức tổ chức tiết HĐGDNGLL .
Kết quả điều tra cho thấy : GVCN đều nhận thức rằng các hình thức hoạt động nên tổ
chức phong phú, đa dạng và là rất cần thiết. Song thực tế khi tổ chức GVCN đều chỉ tổ chức tập
trung các hình thức như thảo luận, hùng biện, diễn đàn, toạ đàm. Thậm chí, giờ HĐGDNGLL
theo kế hoạch một số giáo viên không tổ chức hoạt động cho học sinh, thay vào đó là tổ chức tiết
sinh hoạt lớp hoặc dạy bù.
2.2.2.3. Thực trạng về việc tổ chức thực hiện HĐGDNGLL
Giáo án HĐGDNGLL chất lượng chưa tốt vì không có nhiều thời gian đầu tư. Việc phối
hợp với PHHS hầu như chỉ là trao đổi những khuyết điểm của các em thông qua sổ liên lạc. Việc
phối hợp của GVCN với cán bộ Đoàn, tiểu ban HĐGDNGLL của trường chưa chặt chẽ.
Tiểu ban và BCH Đoàn vẫn chưa làm tốt các khâu như đôn đốc hoạt động , phối hợp với
các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như hội cha mẹ học sinh, các tổ bộ môn trong
việc khai thác sự tư vấn, đầu tư của các lực lượng trên. Việc rút kinh nghiệm không được tiến
hành đều đặn.
2.2.3. Thực trạng các biện pháp quản lý HĐGDNGLL tại trường THPT Hồng Bàng Thành
phố Hải Phòng
2.2.3.1. Thực trạng quản lý xây dựng chương trình, kế hoạch HĐGDNGLL của tiểu ban .
Kết quả điều tra cho thấy: Các kế hoạch tập huấn và bồi dưỡng
HĐGDNGLL cho đội ngũ GVCN , kế hoạch kiểm tra đánh giá, kế hoạch phối hợp các lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường chưa được xây dựng.
2.2.3.2. Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về HĐGDNGLL
Qua phỏng vấn trực tiếp GVCN cho thấy : 20% cho rằng việc bồi dưỡng giáo viên là
trung bình ; 65% cho rằng việc bồi dưỡng giáo viên là yếu.
2.2.3.3 Quản lý về cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện HĐGDNGLL
Nhà trường đã quan tâm tăng cường đầu tư các trang thiết cho tổ chức
HĐGDNGLL. Chế độ đối với giáo viên chủ nhiệm chưa thực hiện được, đây là khó khăn chung
của hầu hết các trường THPT , không của riêng trường THPT Hồng Bàng.
2.2.3.4. Thực trạng về quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia tổ chức
HĐGDNGLL của BGH.
Kết quả điều tra cho thấy : Tiểu ban HĐGDNGLL, ĐTN đã phối hợp chặt chẽ với giáo
viên bộ môn, GVCN. Cán bộ Đoàn, cán bộ tiểu ban kết hợp với giáo viên bộ môn ở mức trung
bình. GVCN kết hợp tốt với giáo viên bộ môn trong tổ chức hoạt động cho lớp. Song, việc phối
hợp của GVCN, tiểu ban với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường chưa tốt, chưa huy động
được sự đóng góp cả về công sức, kinh phí của các LLGD ngoài nhà trường
2.3.3.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức HĐGDNGLL của BGH.
Kết quả điều tra cho thấy : Các khâu quan trọng như kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch, kiểm tra việc đánh giá kết quả HĐGDNGLL của học sinh; kiểm tra việc sử dụng cơ sở
vật chất, trang thiết bị chưa được quan tâm đúng mức.
2.3. Nhận xét , đánh giá chung về thực trạng quản lý HĐGDNGLL tại trƣờng THPT Hồng
Bàng.
2.3.1. Đánh giá thực trạng:
Nhận thức của PHHS về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL còn hạn chế, dẫn đến PHHS ít
quan tâm đầu tư cho việc tổ chức HĐGDNGLL.
Nội dung, hình thức tổ chức các HĐGDNGLL còn đơn điệu, chưa phù hợp với đặc điểm
tâm sinh lý của học sinh nhà trường
Trong quản lý chỉ đạo, việc xây dựng kế hoạch hoạt động tốt , song kiểm tra việc triển
khai hoạt động theo kế hoạch chưa được quan tâm đúng mức và chưa được tiến hành thường
xuyên, việc bồi dưỡng đội ngũ GVCN về kĩ năng tổ chức HĐGDNGLL còn kém. Công tác chỉ
đạo phối hợp các LLGD làm chưa tốt
2.3.2. Nguyên nhân của thực trạng:
Nhận thức của cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ giáo là tương đối cao song công tác tuyên
truyền để phụ huynh và học sinh hiểu về vai trò, vị trí của HĐGDNGLL đối với sự phát triển
toàn diện của HS thì chưa được làm tốt. Nhiều GVCN còn đặt HĐGDNGLL vào vị trí thứ
yếu dẫn đến việc chưa có sự quan tâm nhiều đến nội dung, hình thức của hoạt động .Việc bồi
dưỡng đội ngũ GVCN kĩ năng tổ chức HĐGDNGLL làm chưa tốt bởi lý do nhà trường tập trung
vào công tác chuyên môn, đầu tư cho các môn học văn hoá nhiều hơn đầu tư cho
HĐGDNGLL.
Học sinh của nhà trường phần đông thích tham gia HĐGDNGLL, song các em nhận thức
chưa đầy đủ về vai trò của HĐGDNGLL, thêm nữa các em thích tham gia các hoạt động bề nổi.
Vì vậy, việc triển khai các hình thức tổ chức hoạt động có tính giáo dục cao còn khó khăn.
Bên cạnh đó, do sự nhận thức chưa đúng của các lực lượng giáo dục về HĐGDNGLL
nên người làm công tác quản lý cũng ngại không muốn vận động mọi người tham gia, tổ chức,
hỗ trợ cho hoạt động .
Cách đánh giá nhà trường, đánh giá GV, đánh giá HS của ngành, của xã hội chủ yếu căn
cứ vào kết quả của hoạt động dạy - học đã khiến các nhà trường chỉ tập trung vào hoạt động dạy
- học, ít quan tâm tới HĐGDNGLL.
2.3.3. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý HĐGDNGLL của trường THPT Hồng
Bàng
2.3.3.1. Thuận lợi
- Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh là rất thích tham gia các HĐGDNGLL.
- Tổ chức Đoàn trong nhà trường giữ vai trò nòng cốt trong việc tổ chức HĐGDNGLL
gồm lực lượng giáo viên trẻ, nhiệt tình tham gia tổ chức hoạt động cho học sinh.
- HĐGDNGLL bậc THPT được Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng rất quan tâm chỉ đạo.
2.3.3.2. Khó khăn
- Còn một bộ phận giáo viên , phụ huynh và học sinh chưa nhận thức đúng về vai trò của
HĐGDNGLL nên việc quản lý và tổ chức hoạt động gặp khó khăn.
- Cơ sở vật chất, kinh phí dành cho HĐGDNGLL còn hạn chế , làm ảnh hưởng không
nhỏ tới chất lượng của hoạt động.
- Các tài liệu tham khảo, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động theo từng chủ đề còn
hạn chế.
Chƣơng 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HĐGDNGLL TẠI TRƢỜNG THPT HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp.
HĐGDNGLL là một bộ phận của quá trình giáo dục ở trường THPT , là con đường gắn lí
thuyết với thực tiễn,góp phần hình thành tình cảm, niềm tin ở học sinh. HĐGDNGLL chịu ảnh h-
ưởng bởi nhiều yếu tố khách quan, chủ quan .Do đó khi xây dựng các biện pháp tổ chức
HĐGDNGLL phải tuân theo các nguyên tắc:
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Chương trình HĐGDNGLL bao gồm các yếu tố có liên quan với nhau như: mục tiêu,
nội dung, chương trình, phương pháp, điều kiện thực hiện và đánh giá kết quả. Vì vậy, luôn
phải đảm bảo sự “ cân bằng động” giữa các yếu tố của HĐGDNGLL.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của bậc THPT.
Khi xây dựng các biện pháp quản lý phải đảm bảo mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của HĐGDNGLL được thực hiện , trên cơ sở thống nhất với mục tiêu giáo dục của bậc THPT.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp của các lực lượng giáo dục
Nguyên tắc này yêu cầu nhà trường, gia đình và xã hội có sự liên kết, phối hợp chặt chẽ,
thống nhất. Có sự thống nhất đó mới có thể huy động được sức mạnh về vật chất và tinh thần
trong quá trình giáo dục toàn diện học sinh.
3.1.4. Nguyên tắc tổ chức HĐGDNGLL phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý
lứa tuổi học sinh THPT.
Các biện pháp quản lý HĐGDNGLL cần phải phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi học
sinh THPT hiện nay .Việc tổ chức HĐGDNGLL tốt sẽ khai thác được mặt mạnh của các em học
sinh, giúp các em trở thành chủ thể tích cực, chủ động sáng tạo.
3.2. Một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL tại trƣờng THPT Hồng Bàng Thành phố Hải
Phòng.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích kết quả khảo sát thực trạng HĐ GDNGLL tại
trường THPT Hồng Bàng, tuân theo các nguyên tắc trên, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý
HĐGDNGLL tại trường THPT Hồng Bàng.
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ giáo viên, cán bộ Đoàn, phụ huynh và học sinh
nhà trường về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL.
3.2.1.1. Ý nghĩa
Nếu đội ngũ GVCN, Cán bộ Đoàn nhận thức đúng về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL
thì họ sẽ quan tâm đầu tư thời gian, công sức để tổ chức hoạt động cho lớp của mình và sẽ là cầu
nối giữa các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường cùng phối hợp tổ chức có hiệu quả
HĐGDNGLL.
Các em HS là chủ thể HĐGDNGLL, khi nhận thức đúng các em sẽ tích cực, chủ động
tham gia hơn và sáng tạo trong các hoạt động . Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của
HĐGDNGLL cho các bậc phụ huynh là việc làm cần thiết. Khi đã có nhận thức PHHS sẽ ủng
hộ, sẵn sàng đóng góp, huy động nguồn lực và phối hợp tham gia, tổ chức HĐGDNGLL.
3.2.1.2. Cách thực hiện
Đối với cán bộ, giáo viên, đội ngũ cán bộ Đoàn: Tổ chức học tập đầy đủ, nghiêm túc
Điều lệ trường THPT, nhiệm vụ năm học ; Tổ chức thảo luận chuyên đề tìm hiểu vai trò của
HĐGDNGLL và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong các cuộc họp chủ nhiệm hàng
tháng ;Tổ chức các hoạt ngoại khoá lồng ghép HĐGDNGLL để qua đó cán bộ, giáo viên thấy
được hiệu quả thiết thực mà hoạt động mang lại cho học sinh ; Tăng cường quản lý việc tổ chức
tập huấn cho đội ngũ GVCN bằng các giải pháp : Yêu cầu tiểu ban HĐGDNGLL xây dựng kế
hoạch tập huấn cho đội ngũ GVCN và cán sự lớp, nội dung tập huấn GVCN chia thành các
chuyên đề, GVCN viết sáng kiến kinh nghiệm trong việc tổ chức, tư vấn hoạt động cho học sinh
Đối với học sinh : Tăng cường tổ chức các HĐGDNGLL ghép khối lớp, giao việc cho
các em, không gò ép hình thức tổ chức mà để các em tự sáng tạo, tìm tòi các hình thức tổ chức
hoạt động mới ; Yêu cầu GVCN thường xuyên đổi mới hình thức tổ chức hoạt động; Tăng cường
tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán sự lớp bằng các giải pháp:
Đối với phụ huynh học sinh: Thông qua truyền thông, họp phụ huynh, bảng tin của nhà
trường tuyên truyền để PHHS thấy được vai trò HĐGDNGLL; Mời phụ huynh HS tham gia dự
hoặc cùng tổ chức các HĐGDNGLL ; Đề nghị phụ huynh đứng ra tổ chức các hoạt động như
tham quan các di tích lịch sử, hoạt động hướng nghiệp
3.2.2. Tăng cường quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL của tiểu ban HĐGDNGLL
và GVCN.
3.2.2.1. Ý nghĩa
Việc tăng cường quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động của tiểu ban HĐGDNGLL và của
GVCN sẽ giúp quá trình triển khai , tổ chức hoạt động được diễn ra thuận lợi, có hiệu quả, đảm
bảo sự thống nhất chặt chẽ, đồng thời tạo cơ sở cho việc kiểm tra đánh giá HĐGDNGLL.
3.2.2.2. Cách thực hiện
Với tiểu ban HĐGDNGLL : Mỗi hoạt động phải xác định yêu cầu giáo dục rõ ràng, xác
định các chủ điểm cho từng thời gian, phân công người phụ trách cụ thể, lựa chọn các hình thức
tổ chức hoạt động phù hợp với đặc điểm của học sinh và của nhà trường; Đưa ra các yêu cầu cụ
thể đối với việc xây dựng kế hoạch.
Với đội ngũ giáo viên chủ nhiệm: Có yêu cầu cụ thể đối với việc xây dựng kế hoạch hoạt
động; Thường xuyên kiểm tra hồ sơ, giáo án HĐGDNGLL của GVCN; Yêu cầu GVCN căn cứ
kế hoạch HĐGDNGLL của nhà trường xây dựng kế hoạch cả năm học báo cáo về BGH; Tiểu
ban thường xuyên cử người đến dự giờ tổ chức HĐGDNGLL của các lớp.
3.2.3. Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ Đoàn-cán bộ tiểu ban thực hiện chương trình
HĐGDNGLL
3.2.3.1.Ý nghĩa
Quản lý tốt việc thực hiện HĐGDNGLL của đội ngũ GVCN sẽ có vai trò quan trọng
giúp hoạt động được diễn ra thường xuyên, liên tục có hiệu quả.
Quản lý tốt việc thực hiện chương trình HĐGDNGLL của đội ngũ cán bộ Đoàn, tiểu ban
sẽ tạo động lực để đội ngũ GVCN và học sinh tích cực tham gia HĐGDNGLL.
3.2.3.2.Cách thực hiện
Đối với đội ngũ GVCN : Thứ nhất , BGH cần phải lựa chọn đội ngũ GVCN tốt ; Lấy ý
kiến báo cáo của GVCN ngay từ khi nhận lớp về tình hình thực tế của lớp để có cái nhìn tổng thể
về các lớp, nhằm có phương pháp tác động hiệu quả; Yêu cầu GVCN cân đối giữa nội dung
sinh hoạt của lớp và triển khai HĐGDNGLL. Thứ hai, BGH cần yêu cầu GVCN phải nắm
chắc kế hoạch hoạt động. Thứ ba, BGH yêu cầu GVCN thường xuyên bồi dưỡng, huấn luyện
đội ngũ cán sự lớp. Thứ tư , BGH yêu cầu GVCN tổ chức hướng dẫn HS cùng thiết kế các hoạt
động của các chủ điểm giáo dục. Thứ năm, BGH yêu cầu GVCN là cầu nối giữa các LLGD
trong và ngoài nhà trường. Thứ sáu, BGH yêu cầu GVCN phải đánh giá và hướng dẫn HS tự
đánh giá kết quả khi kết thúc hoạt động.
Đối với đội ngũ cán bộ Đoàn, tiểu ban HĐGDNGLL : Thứ nhất, khi xây dựng kế hoạch
tổ chức, tiểu ban HĐGDNGLL phải lĩnh hội được toàn bộ ý tưởng chỉ đạo từ BGH . Thứ hai,
tiểu ban phải trực tiếp điều hành việc thực thi bản kế hoạch trên cơ sở liên kết chặt chẽ với đội
ngũ cán bộ Đoàn trường và giáo viên ; Thứ ba, tiểu ban phải có những hỗ trợ cần thiết cho đội
ngũ GVCN, cho Đoàn trường, đề xuất với nhà trường đầu tư, hỗ trợ kinh phí, CSVC cần thiết
cho hoạt động ; tham mưu cho nhà trường trong việc xem xét, khen thưởng GV có thành tích
trong các hoạt động; Thứ tư, Kết hợp cùng BGH tăng cường kiểm tra công tác chủ nhiệm lớp,
công tác Đoàn thông qua dự giờ thăm lớp, nghe báo cáo kết quả hoạt động, kiểm tra giáo án, sổ
sách.
3.2.4. Quản lý hình thức tổ chức HĐGDNGLL
3.2.4.1. Ý nghĩa
Việc sử dụng linh hoạt, phong phú các hình thức tổ chức hoạt động sẽ có sức lôi cuốn
đối với học sinh. Học sinh giảm hứng thú với HĐGDNGLL vì nhà trường, GVCN dùng nhiều
hình thức tổ chức đơn điệu .Vì vậy, đổi mới hình thức tổ chức HĐGDNGLL là một đòi hỏi cần
phải thực hiện ngay nếu muốn HĐGDNGLL trở thành “món ăn tinh thần” có ý nghĩa giáo dục
quan trọng đối với học sinh.
3.2.4.2.Cách thực hiện
Khuyến khích GVCN đổi mới các hình thức tổ chức đa dạng như hội thi, văn nghệ, thời
trang, tham quan di tích lịch sử; Khuyến khích giáo viên đổi mới bằng cách kết hợp nhiều hình
thức tổ chức hoạt động trong một chủ đề hoạt động Muốn vậy, nên cho GVCN được dự giờ hoạt
động mẫu, để qua đó GVCN nhận thấy lợi ích của việc đa dạng hình thức tổ chức có tác dụng tốt
trong việc lôi cuốn học sinh vào hoạt động.
Việc sử dụng nhiều hình thức tổ chức hoạt động chắc chắn sẽ khiến nhiều GVCN lúng
túng và gặp khó khăn. Vì vậy, BGH, cán bộ tiểu ban nên tạo điều kiện giúp đỡ giáo viên, thậm
chí có thể giúp đỡ bằng cách cử cán bộ đến lớp cùng kết hợp với GVCN tổ chức vài hoạt động
mẫu từ đó giáo viên sẽ biết cách tổ chức hoạt động. Cán bộ tiểu ban thông qua các đợt tập huấn
GVCN có thể gợi mở thêm các hình thức tổ chức hoạt động, khuyến khích GVCN sáng tạo các
hình thức tổ chức phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường.
Về phía Đoàn thanh niên cần tạo diễn đàn để các em học sinh trao đổi
, chia sẻ kinh nghiệm tổ chức HĐGDNGLL. Qua đó, tổng kết để giúp GVCN trong việc sử dụng
các hình thức tổ chức hoạt động.
3.2.5. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện để thực hiện HĐGDNGLL.
3.2.5.1. Ý nghĩa
HĐGDNGLL rất cần các trang thiết bị như: Loa đài, đầu video, máy chiếu, âm li, tài liệu
tham khảo, sân bãi, phòng tập, Để tổ chức HĐGDNGLL không chỉ cần con người mà CSVC và
tài chính là rất quan trọng.
3.2.5.2. Cách thực hiện
Hiệu trưởng phải xây dựng và tổ chức thực hiện một kế hoạch dài hạn về tăng cường cơ
sở vật chất như: dành một phần thích hợp kinh phí trong ngân sách của nhà trường hoặc kinh phí
từ quỹ phúc lợi cho hoạt động này; Khắc phục tình trạng thiếu CSVC trước mắt nhà trường cần
xây dựng kế hoạch tu sửa trang thiết bị, duy trì và sử dụng có hiệu quả các điều kiện CSVC đã
có; khuyến khích, động viên giáo viên và học sinh tìm tòi, tự tạo ra những trang thiết bị, phương
tiện đơn giản phục vụ cho hoạt động phù hợp với điều kiện, khả năng của lớp, của trường, phù
hợp với địa phương; Tích cực làm công tác XHH giáo dục, tham mưu với chính quyền để mở rộng
diện tích khuôn viên trường, có sân chơi, bãi tập. Tuyên truyền và vận động PHHS tranh thủ sự
ủng hộ để tăng cường CSVC, trang thiết bị ; Tham mưu với lãnh đạo phòng THPT nhằm tạo
nguồn kinh phí hỗ trợ riêng cho HĐGDNGLL; Hiệu trưởng cần phân công cụ thể cho giáo viên
phụ trách, thống nhất quy định, lề lối, thời gian mượn, trả các trang thiết bị để tránh thất thoát,
hỏng hóc. Hiệu trưởng cần chỉ đạo GV khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, tự
tạo các trang thiết bị đơn giản để phục vụ hoạt động.
3.2.6. Tăng cường quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào quá trình tổ
chức HĐGDNGLL.
3.2.6.1. Ý nghĩa
HĐGDNGLL đa dạng phong phú về nội dung và hình thức, trong một số lĩnh vực hoạt
động GV là người tổ chức hoặc giúp HS tổ chức hoạt động nhưng không được đào tạo và đôi khi
năng lực hạn chế về lĩnh vực phải tổ chức hoạt động. Vì vậy, để đảm bảo tính đa dạng, phong
phú của nội dung và hình thức hoạt động, nhà trường phải phối hợp các lực lượng xã hội, đặc
biệt là cha mẹ HS, một lực lượng đầy tiềm năng và có quan hệ với nhà trường trong tổ chức các
hoạt động giáo dục.
3.2.6.2. Cách thực hiện
Hiệu trưởng cần phải thống nhất một số quan điểm nhận thức sau tới các lực lượng giáo
dục: Thứ nhất ,HĐGDNGLL phải có sự chỉ đạo của một tiểu ban HĐGDNGLL. Thứ hai, trong
các HĐGDNGLL phải luôn đề cao, phát huy vai trò chủ thể của HS và tập thể HS
Hiệu trưởng cần phải xác định thành phần lực lượng giáo dục tham gia phối hợp, vai trò
của từng lực lượng đó : Lực lượng giáo dục phối hợp chỉ đạo thực hiện chương trình
HĐGDNGLL trong nhà trường phổ thông bao gồm: BGH, tiểu ban HĐGDNGLL, cán bộ Đoàn,
GVCN, GV bộ môn, tổ chức đoàn thể, Hội cha mẹ học sinh. Lực lượng ngoài nhà trường tham
gia quá trình tổ chức hoạt động như : Hội phụ nữ, CCB, doanh nghiệp, Mỗi thành phần lực
lượng giáo dục có vai trò khác nhau. Tuy nhiên, hoạt động của từng lực lượng giáo dục không
phải là độc lập mà được thể hiện trong sự phối hợp với nhau theo một cách chặt chẽ.
Phân tích cho GVCN lớp thấy rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong tổ chức
HĐGDNGLL; Cần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của đội ngũ GVBM ; Hội cha mẹ HS
cùng tham gia phối hợp với nhà trường, với tiểu ban trong việc tư vấn về nội dung hoạt động
hay hỗ trợ về vật chất; Các chi hội cha mẹ HS ở các lớp là thành phần tích cực trong việc giúp đỡ
và tư vấn cho GVchủ nhiệm tổ chức tốt các hoạt động của lớp; Hiệu trưởng (kiêm bí thư chi bộ)
cần có chỉ đạo tổ chức Đoàn tích cực ủng hộ tiểu ban, GVCN, đưa vào nghị quyết của Đoàn
thanh niên, lấy đó làm tiêu chí đánh giá xếp loại tổ chức đoàn; Tiểu ban HĐGDNGLL và GVCN
phải xây dựng các kế hoạch, các hoạt động gắn với lợi ích của các cơ quan, tổ chức đó.
3.2.7. Quản lý công tác kiểm tra , đánh giá kết quả của HĐGDNGLL
3.2.7.1.Ý nghĩa
Trong nhà trường việc kiểm tra đánh giá HĐGDNGLL được thực hiện chưa tốt. Kiểm tra
chủ yếu nhằm vào kết quả hoạt động để đánh giá thành tích, xếp hạng thi đua của lớp, của
GVCN mà chưa chú trọng đến đánh giá học sinh . Làm tốt khâu kiểm tra, đánh giá có thể so sánh
hiệu quả thực tế đạt được so với mục tiêu đề ra để phát hiện những ưu điểm, hạn chế ở các khâu,
các quá trình của mọi hoạt động giáo dục.
3.2.7.2. Cách thực hiện
Kiểm tra đánh giá GVCN trong việc thực hiện HĐGDNGLL: Để kiểm tra đánh giá
mang tính khách quan, công bằng và thực chất thì cần phải xây dựng tiêu chí đánh giá cụ thể có
ý nghĩa pháp quy để so sánh, phân tích, đối chiếu cho hoạt động đánh giá nhằm đảm bảo tính
khách quan. Các tiêu chí đánh giá phổ biến đến từng GVCN để họ nắm được. Đặc biệt lưu ý các
tiêu chí đánh giá cần phải được định lượng bằng điểm số để dễ xếp loại GVCN.
Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh : Đối với đánh giá cá nhân học sinh : yêu cầu
giáo viên chủ nhiệm lập phiếu đánh giá các em qua từng hoạt động, Kết quả đánh giá này được
GVCN dùng làm một trong các tiêu chí xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo tháng, học kì, năm
học; Đối với đánh giá tập thể học sinh : Qua việc dự giờ hoạt động thực tế của lớp, cán bộ tiểu
ban, cán bộ đoàn, GVCN sẽ đánh giá tập thể theo các nội dung . Đoàn thanh niên căn cứ kết quả
hoạt động của tập thể để đánh giá xếp loại thi đua các chi đoàn theo tháng.
Kiểm tra đánh giá phải kèm theo việc rút kinh nghiệm để kịp thời uốn nắn, sửa chữa
những hạn chế tồn tại. Việc kiểm tra đánh giá phải thường xuyên, liên tục trong cả năm học để
đảm bảo khách quan, công bằng và làm cho các hoạt động được diễn ra một cách đều đặn, có
nền nếp.
3.2.8. Tổ chức tốt công tác thi đua khen thưởng HĐGDNGLL
3.2.8.1. Ý nghĩa
Làm tốt công tác thi đua khen thưởng sẽ duy trì và đẩy mạnh được phong trào thi đua,
không khí thi đua sôi nổi sẽ tạo động lực kích thích hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong
trường thu được kết quả cao.
3.2.8.2. Cách thực hiện
Đối với học sinh : Hàng tuần, hàng tháng hoặc mỗi đợt thi đua nhà trường cần biểu d-
ương khen thưởng kịp thời những cá nhân HS, những tập thể lớp đạt thành tích xuất sắc trong
HĐGDNGLL
Đối với giáo viên : Cần tổ chức động viên khen thưởng kịp thời những GV tích cực, nhiệt
tình, có năng lực hướng dẫn, tổ chức HS hoạt động. Biểu dương giáo viên có thể thực hiện trong
các cuộc họp GVCN, họp hội đồng sư phạm hàng tháng
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý HĐGDNGLL.
Nâng cao nhận thức cho cán bộ Đoàn, GV, PHHS và học sinh về vị trí, vai trò của
HĐGDNGLL được đánh giá là rất quan trọng; Khi đã có sự nhận thức đầy đủ về HĐGDNGLL,
người thực hiện sẽ sẵn sàng tham gia vào hoạt động. Lúc này cần thiết phải có một kế hoạch hoạt
động dài hạn,thống nhất, cụ thể, chi tiết với nhiều phương án phù hợp với điều kiện thực tế của
nhà trường. Khi đã có kế hoạch hoạt động thống nhất toàn trường thì việc quản lý đội ngũ thực
hiện kế hoạch đóng vai trò quyết định. Song, nếu hoạt động chỉ được tổ chức lặp đi lặp lại, đơn
điệu sẽ không có tính hấp dẫn, thu hút học sinh, không đạt được mục tiêu giáo dục. Vì vậy, một
trong những yêu cầu cần thiết trong tổ chức HĐGDNGLL là phải yêu cầu GVCN thường xuyên
đổi mới hình thức tổ chức hoạt động, kết hợp linh hoạt các hình thức tổ chức hoạt động; Bất kỳ
hoạt động nào cũng cần phải có điều kiện, CSVC đảm bảo cho việc thực hiện hoạt động đạt hiệu
quả. Bên cạnh đó, cần thiết phải có sự quản lý việc phối hợp và huy động các lực lượng này
ngay từ khâu lên kế hoạch đầu năm cho đến suốt quá trình thực hiện; Kết thúc hoạt động nhất
thiết bao giờ cũng phải có khâu kiểm tra, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm để hoạt động sau
thành công hơn. Việc kiểm tra đánh giá phải căn cứ vào kế hoạch đề ra, yêu cầu về mục tiêu giáo
dục cần đạt của hoạt động và đánh giá cần dựa vào quy trình đánh giá với kết quả được lượng
háo thì kết quả đánh giá sẽ khách quan hơn; Từ kết quả kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
HĐGDNGLL của GVCN, học sinh,việc động viên, khen thưởng, tuyên dương những thành tích
của GVCN, học sinh một cách kịp thời luôn có tác dụng thúc đẩy không khí thi đua sôi nổi.
Như vậy, các biện pháp nêu trên có sự kết hợp chặt chẽ, biện chứng với nhau. Mỗi biện
pháp có ưu thế riêng, vì vậy không nên coi nhẹ biện pháp nào.
3.4. Khảo nghiệm nhận thức tính khả thi và mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý
HĐGDNGLL.
Kết quả khảo sát bằng phiếu hỏi cho thấy : 8 biện pháp quản lý HĐGDNGLL đều được
đánh giá là rất cần thiết và có tính khả thi, thể hiện ở chỗ điểm trung bình khá cao. Về tính cần
thiết có
X
= 2,81, tính khả thi có
Y
= 2,75
Biện pháp có tính cần thiết nhất là biện pháp 4 có
X
= 2,93 xếp thứ 1 và biện pháp ít cần
thiết nhất là biện pháp 2 có
X
= 2.61 xếp thứ 8.
Biện pháp có tính khả thi nhất là biện pháp 7 có
Y
= 2,83 xếp thứ 1 và biện pháp ít tính
khả thi nhất là biện pháp 8 có
Y
= 2,51 xếp thứ 8.


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN:
1.1. HĐGDNGLL là bộ phận hữu cơ trong quá trình giáo dục ở trường phổ thông, là bộ
phận không thể thiếu được trong kế hoạch giáo dục- đào tạo của nhà trường, tạo sự thống nhất
giữa giáo dục trong nhà trường và giáo dục ngoài nhà trường, giữa thời gian trong năm học và
thời gian hè. Bởi vậy, để nâng cao chất lượng giáo dục, các trường phổ thông phải xác định
đúng vị trí, vai trò của HĐGDNGLL trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục.
Đề tài đã cố gắng làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về HĐGDNGLL, làm rõ các khái
niệm và các vấn đề có liên quan, làm rõ mục tiêu và yêu cầu giáo dục của HĐGDNGLL ở trường
THPT.
1.2. Đề tài đã khảo sát thực trạng thực hiện và quản lý HĐGDNGLL tại trường THPT
Hồng Bàng - Hải Phòng, đánh giá những mặt mạnh, những hạn chế và những nguyên nhân của
hạn chế.
1.3. HĐGDNGLL bị chi phối bởi nhiều yếu tố, nếu có được các biện pháp quản lý thích
hợp sẽ khắc phục được những yếu kém, tồn tại, phát huy được những yếu tố tích cực. Đề tài
nghiên cứu đã thực hiện được mục đích đặt ra là đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý
HĐGDNGLL tại trường THPT Hồng Bàng - Hải Phòng nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động
này.
Kết quả khảo nghiệm đã phần nào cho thấy tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất
và vai trò tích cực của hoạt động này trong việc thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường . Các biện pháp này có thể áp dụng được cho các trường THPT khác song cần lựa chọn
biện pháp cho từng hoạt động và phối kết hợp các biện pháp phù hợp với đặc thù của từng địa
phương.
2. KHUYẾN NGHỊ:
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Cần xây dựng các tiêu chí cụ thể đánh giá chất lượng các trường THPT
- Bộ Giáo dục và Đào tạo cần cung cấp các tài liệu tham khảo về HĐGDNGLL cho các
trường THPT.
- Trong nguồn ngân sách phục vụ cho hoạt động nhà trường, Bộ Giáo dục & Đào tạo cần
phối hợp với Bộ Tài chính dành một khoản mục cho HĐGDNGLL để đảm bảo có kinh phí tổ
chức các hoạt động cho một năm học.
- Có hướng dẫn cụ thể hơn về chế độ đối với giáo viên thực hiện HĐGDNGLL
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Bộ phận chỉ đạo HĐGDNGLL đối với cấp THPT cần chủ động hơn nhằm thống nhất
chỉ đạo nội dung, chương trình HĐGDNGLL ở các trường THPT trên địa bàn thành phố.
- Hàng năm nên tổ chức Hội nghị báo cáo điển hình các đơn vị làm tốt công tác này, có
biểu dương khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân; có tổ chức rút kinh nghiệm quản lý đối với
nhà trường.
- Bộ phận chỉ đạo HĐGDNGLL của Sở Giáo dục và Đào tạo nên tham mưu với lãnh đạo
Sở để có thể có nguồn kinh phí dành riêng cho HĐGDNGLL nhằm đảm bảo cho hoạt động được
triển khai hiệu quả.
2.3. Đối với các trƣờng THPT
- Hiệu trưởng cần thực hiện công tác quản lý ( trong đó có quản lý HĐGDNGLL) một
cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường. Hiệu trưởng cần dành một
phần kinh phí trong ngân sách chi thường xuyên, quỹ phúc lợi cho việc đầu tư cơ sở vật chất
phục vụ HĐGDNGLL. Bên cạnh đó, Hiệu trưởng cần phải tăng cường học hỏi, giao lưu với các
trường bạn, có thể học tập nhiều kinh nghiệm quản lý để HĐGDNGLL ngày càng có chất lượng
và hiệu quả hơn.
- Các trường cần phải thành lập tiểu ban HĐGDNGLL nhằm thống nhất chỉ đạo, kế
hoạch tổ chức thực hiện HĐGDNGLL. Đội ngũ cán bộ Đoàn trường cần chủ động phối hợp với
tiểu ban và GVCN để triển khai hoạt động cũng như lồng ghép các hoạt động tập thể vào
HĐGDNGLL nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh. Đội ngũ GVCN cần thường
xuyên tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực tổ chức, cố vấn hoạt động cho học sinh, xác định được
trách nhiệm và vai trò quan trọng của mình trong việc thực hiện chương trình HĐGDNGLL. Các
em học sinh phải nhận thức được vai trò quan trọng của HĐGDNGLL đối với bản thân mình, ý
thức được trách nhiệm của mình trong việc triển khai tổ chức HĐGDNGLL, thường xuyên kết
hợp chặt chẽ với cán bộ Đoàn trường, tích cực tham gia các đợt tập huấn nhằm nâng cao kĩ năng
tổ chức hoạt động của mình.
- Các trường cần phải thực hiện tốt công tác xã hội hoá HĐGDNGLL nhằm huy động các
nguồn lực trong và ngoài nhà trường tham gia vào tổ chức HĐGDNGLL, đặc biệt là huy động
được sự tham gia của phụ huynh học sinh vào tổ chức, quản lý HĐGDNGLL. Có như vậy,
HĐGDNGLL mới thể hiện được vai trò quan trọng của mình trong các hoạt động giáo dục nói
chung của nhà trường.


References





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×