Tải bản đầy đủ

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông thanh oai b huyện thanh oai – thành phố hà nội giai đoạn hiện nay

Biện pháp quản lý hoạt động Giáo dục ngoài giờ
lên lớp ở trường Trung học phổ thông Thanh
Oai B huyện Thanh Oai – Thành phố Hà Nội
giai đoạn hiện nay

Đỗ Văn Thọ

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: T.S Phạm Viết Nhụ
Năm bảo vệ: 2012


Abstract: Trình bày cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: một
số khái niệm cơ bản về quản lý và quản lý giáo dục; trường trung học phổ thông trong hệ
thống giáo dục quốc dân. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp các trường (trung học phổ thông) THPT, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội. Tìm hiểu biện
pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT
Thanh Oai B, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo dục ngoài giờ lên lớp; Trung học phổ thông; Thanh

Oai B


Content

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trước thực tế, các trường Trung học phổ thông ngoại thành - thành phố Hà Nội, đặc biệt là
những trường nông thôn của Hà Tây cũ công tác giáo dục hoạt động ngoài giờ lên lớp còn nhiều
hạn chế, hiệu quả chưa cao, từ đó dẫn đến học lệch, học tủ, thờ ơ với thời cuộc, với lịch sử dân
tộc, giảm sút về đạo đức và nhân cách, cuốn vào các tệ nạn xã hội của cơ chế thị trường. Lý do
quan trọng đó đã thúc đẩy tôi nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Thanh Oai B - huyện Thanh Oai – Thành phố Hà
Nội giai đoạn hiện nay ” nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu về giáo
dục toàn diện, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa có đủ đức, tài, sức khoẻ và nghề nghiệp,
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước trong điều kiện
kinh tế thị trường đang tác động làm một bộ phận thanh niên suy thoái về đạo đức, lý tưởng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận, thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở trường Trung học phổ thông
Thanh Oai B - huyện Thanh Oai – Thành phố Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao
chất lượng HĐGDNGLL ở trường Trung học phổ thông Thanh Oai B - huyện Thanh Oai –
Thành phố Hà Nội, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến công tác quản lý HĐGDNGLL.
- Thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL
- Đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng HĐGDNGLL.
4. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Thanh Oai B - huyện Thanh
Oai – Thành phố Hà Nội
5. Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một trong những nhiệm vụ quản lý của các
nhà trường phổ thông. Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp phù hợp với đối tượng và điều kiện nhà trường sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục cho học sinh ở cơ sở giáo dục.
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu tập trung vào công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở


trường Trung học phổ thông Thanh Oai B - thuộc huyện Thanh Oai – Thành phố Hà Nội
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, nhà nước, của Bộ giáo dục.
- Nghiên cứu các tài liệu lý luận về quản lý, quản lý giáo dục.
- Nghiên cứu các công trình khoa học liên quan đến đề tài
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp khảo sát thực tiễn, tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, phân tích số liệu, dữ liệu. Xử lý và sử dụng các
thông tin đã thu thập trong quá trình nghiên cứu thuộc phạm vi đề tài
- Phương pháp phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia và các nhà quản lý ở một số trường trung
học phổ thông.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị; luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường
THPT Thanh Oai B, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở
trường THPT Thanh Oai B, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu HĐGDNGLL
Qua một số quan điểm, nhận định của các nhà Giáo dục trên thế giới ta thấy HĐGDNGLL
có tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình giáo dục của các nhà trường.
Ở Việt Nam nghiên cứu về HĐGDNGLL đã thu hút được nhiều nhà nghiên cứu, các nhà
giáo trong cả nước từ những năm 80 của thế kỷ trước trở lại đây. Chúng ta có thể chia làm hai
giai đoạn:
+ Giai đoạn trước cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba
+ Giai đoạn từ cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba đến nay.
Một số đề tài luận văn thạc sĩ về HĐGDNGLL cho một số cơ sở giáo dục cụ thể cũng đã
được nghiên cứu. Tuy nhiên, đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp ở Trường THPT Thanh Oai B.
1.2.2. Chức năng của quản lý
Trong thời gian gần đây các nhà khoa học thu gọn lại còn 4 chức năng cơ bản sau đây:
1. Kế hoạch hoá: Là quá trình xác định các mục tiêu, mục đích, thành tựu tương lai của tổ
chức. Quyết định những con đường, biện pháp, cách thức tốt nhất để đạt được mục tiêu, mục
đích đó.
2. Tổ chức: Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành cấu trúc các quan
hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và
đạt được mục tiêu tổng thể.
3. Chỉ đạo: Liên hệ, liên kết các thành viên trong tổ chức và động viên họ hoàn thành những
nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức
4. Kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra, đánh giá là một chức năng của quản lý, thông qua đó một cá
nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những
hoạt động sửa chữa, uốn nắn cần thiết.
1.2.3. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục có thể được hiểu một cách tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các
lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội.
Bản chất của việc quản lý hoạt động giáo dục tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái
này sang trạng thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục.
1.2.4. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường phổ thông là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản
lý lên tất cả các nguồn lực theo nguyên lý giáo dục.
1.2.5. Biện pháp, biện pháp quản lý
Biện pháp: “Cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụ thể”.
Biện pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý để đạt
được mục tiêu quản lý.
1.2.6. Chất lượng, chất lượng giáo dục
1.2.6.1. Chất lượng:
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam chất lượng là “Phạm trù triết học biểu thị những
thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật để phân biệt
nó với các sự vật khác ”.
1.2.6.2. Chất lượng giáo dục
Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu giáo dục quy định tại Luật Giáo
dục.
1.3. Trƣờng THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Vị trí, quyền hạn và nhiệm vụ của trường THPT
Được quy định tại Điều lệ trường THPT
1.3.2. Quản lý của hiệu trưởng trường THPT
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng được quy định trong Điều lệ Trường THCS, trường
THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-
BGDĐT)
1.4. Quản lý HĐGDNGLL ở trƣờng THPT
1.4.1.HĐGDNGLL lớp ở trường THPT
1.4.1.1. Khái niệm về HĐGDNGLL
“Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là những hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài các
giờ học môn văn hoá. Hoạt động này có quan hệ mật thiết với hoạt động dạy học, mở rộng hơn
môi trường hoạt động giáo dục, tạo điều kiện cho sự gần gũi giữa lí thuyết với thực tế, rèn luyện
kĩ năng sống, gắn nhà trường với cộng đồng và đời sỗng xã hội, góp phần hình thành và phát
triển nhân cách cho học sinh”.
1.4.1.2. Mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
+ Rèn luyện các kỹ năng cơ bản của con người Việt Nam như: Kỹ năng tư duy, tự quản, tổ
chức, giao lưu, hoạt động xã hội, hoạt động tập thể, kiểm tra đánh giá, tự hoàn thiện, kỹ năng sử dụng
ngôn ngữ
+ Hình thành, củng cố hệ thống thái độ đúng đắn, phẩm chất đạo đức trong sáng, có xúc
cảm, tình cảm sâu sắc với con người, quê hương đất nước, đối với nghĩa vụ công dân tương lai,
với Đảng, với dân tộc
+ Bồi dưỡng khả năng tri giác thẩm mỹ, nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mỹ và sáng tạo ra
cái đẹp, đưa cái đẹp vào cuộc sống. Rèn luyện thói quen lao động, ý thức lao động, tình yêu lao
động. Rèn luyện thân thể, rèn luyện sức khoẻ.
+ Củng cố và mở rộng kiến thức cơ bản, phổ thông mà học sinh đã học trên lớp; đồng thời
mở rộng vốn sống, hiểu biết thực tiễn xã hội của các em.
1.4.1.3. Vị trí của HĐGDNGLL
“ HĐGDNGLL có vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động tự giáo dục, tự rèn
luyện của học sinh, vì nó có nội dung phong phú hơn, các hình thức giáo dục đa dạng hơn, hấp
dẫn hơn, phạm vi tiến hành rộng hơn, khả năng liên kết các lực lượng giáo dục dồi dào hơn”
1.4.1.4. Chức năng của HĐGDNGLL:
Củng cố, bổ sung kiến thức các môn văn hoá, khoa học. Trực tiếp rèn luyện phẩm chất,
nhân cách, tài năng và thiên hướng nghề nghiệp cá nhân, hình thành mối quan hệ giữa con người
với đời sống xã hội, với thiên nhiên và môi trường sống.Thông qua các hoạt động tập thể, hoạt
động xã hội, tạo điều kiện cho học sinh hoà nhập vào đời sống xã hội. Phát huy tác dụng của nhà
trường đối với đời sống, tạo điều kiện để huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường học và
phát huy tác dụng trong công tác giáo dục.
1.4.1.5. Tính chất của HĐGDNGLL:
Phạm vi hoạt động rộng. Mang quy luật đặc thù của quá trình giáo dục học sinh. Đa dạng về
mục tiêu. Mang tính năng động của chương trình, kế hoạch.Phong phú đa dạng về nội dung và
hình thức hoạt động, tính phức tạp khó khăn của kiểm tra đánh giá
1.4.1.6. Nội dung và hình thức HĐGDNGLL ở trường THPT:
+ Nội dung của HĐGDNGLL: phong phú và đa dạng, thể hiện ở nhiều hình thức hoạt động
khác nhau: Giáo dục về chính trị, xã hội, đạo đức, pháp luật. Tìm hiểu, ứng dụng khoa học kỹ
thuật phục vụ học tập. Hoạt động công ích, xã hội. Hoạt động văn hoá- nghệ thuật. Hoạt động thể
thao quốc phòng, tham quan du lịch. Giáo dục môi trường, dân số, phòng chống tệ nạn xã hội
1.4.2. Quản lý HĐGDNGLL: Quản lý HĐGDNGLL là quản lý các đối tượng tham gia tổ chức
thực hiện HĐGDNGLL; quản lý các nội dung và hình thức của HĐGDNGLL.
a) Quản lý các đối tượng tổ chức thực hiện, các điều kiện đảm bảo thực hiện HĐGDNGLL
b) Quản lý các nội dung HĐGDNGLL theo kế hoạch và chương trình giáo dục của cấp học

CHƢƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN
LỚP Ở TRƢỜNG THPT THANH OAI B
2.1. Vài nét về Trƣờng THPT Thanh Oai B
 Về đội ngũ giáo viên và cán bộ công chức của nhà trường
 Về cơ sở vật chất nhà trường
 Về bộ máy tổ chức của Nhà trường
 Thành tích nổi bật trong những năm gần đây.
2.2. Thực trạng HĐGDNGLL ở các trƣờng THPT huyện Thanh Oai và Trƣờng THPT
Thanh Oai B
2.2.1. Những yếu tố ảnh hưởng tới HĐGDNGLL
2.2.1.1. Nhận thức của CBQL và giáo viên trong nhà trường, đặc biệt là nhận thức của học sinh
vềHĐGDNGLL
a) Nhận thức về vị trí, vai trò của HĐGDNGL
b) Nhận thức về nội dung của HĐGDNGLL
c) Nhận thức của giáo viên và phụ huynh học sinh về tác dụng của HĐGDNGLL
2.2.1.2. Yếu tố năng lực tổ chức của GV ảnh hưởng tới HĐGDNGLL:
2.2.1.3. Ảnh hưởng của yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính đến HĐGDNGLL:
2.2.1.4. Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế - xã hội địa phương đến HĐGDNGLL:
2.2.2. Thực trạng HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thanh Oai
2.2.2.1. Việc thực hiện phân phối chương trình về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:
Việc thực hiện các chủ điểm HĐGDNGLL theo phân phối chương trình ở các trường còn
gặp nhiều lúng túng, mặc dù các trường cũng đã thực hiện đúng phân phối chương trình, nhưng
chất lượng chưa cao. GVCN lớp chưa có nhiều kinh nghiệm tổ chức, việc rút kinh nghiệm còn
chưa được quan tâm. Với tâm lý, HĐGDNGLL chỉ là những hoạt động bổ trợ cho học tập nên đa
số GVCN lớp chưa đầu tư thích đáng vào việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện.
2.2.2.2. Việc phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức, các đoàn thể ngoài nhà
trường, với chính quyền địa phương thực hiện các HĐGDNGLL góp phần phát triển kinh tế xã
hội của địa phương
- Phối hợp không thường xuyên đối với: Hội cha mẹ học sinh của lớp, Ban chỉ uy quân sự
huyện.
- Chưa có sự phối hợp với địa phương trong việc giáo dục trưyền thống địa phương, giáo dục
nghề nghiệp, giúp đỡ các gia đình chính sách, tuyên truyền giáo dục sức khoẻ vị thành niên
Cần có biện pháp phối hợp HĐGDNGLL của các trường THPT với các lực lượng giáo dục
khác ngoài xã hội để góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
2.3. Thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trƣờng THPT huyện Thanh Oai
2.3.1. Công tác xây dựng kế hoạch quản lý HĐGDNGLL
Từ thực trạng về việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thanh
Oai, cho thấy việc xây dựng kế hoạch chỉ đạo HĐGDNGLL ở các trường còn bị xem nhẹ.
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý, tổ chức thực hiện HĐGDNGLL
2.3.2.1. Công tác quản lý HĐGDNGLL của cán bộ quản lý
Việc tổ chức thực hiện công tác quản lý của CBQL là không đều ở các mặt. Đa số chỉ tập
trung vào các mặt mà có liên quan đến việc dạy và học của giáo viên và học sinh
2.3.2.2. Công tác tổ chức thực hiện HĐGDNGLL của đội ngũ GVCN lớp
GVCN chỉ chú ý nhiều tới các hoạt động mà phục vụ cho học các môn văn hoá là chủ yếu.
HĐGDNGLL vẫn chưa được đội ngũ giáo viên thấm nhuần sâu sắc cả về nội dung, cách thức
tiến hành và sự phối hợp với các lực lượng giáo dục để thực hiện nhiệm vụ.
2.3.2.3. Công tác tổ chức thực hiện HĐGDNGLL của Đoàn thanh niên
Chưa đáp ứng được nguyện vọng và nhu cầu của các đoàn viên thanh niên.
2.3.2.4. Công tác quản lý cơ sở vật chất- tài chính phục vụ cho HĐGDNGLL.
Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu của hoạt động HĐGDNGLL vì vậy chưa phát
huy được vai trò của HĐGDNGLL.
2.3.3. Công tác chỉ đạo HĐGDNGLL
Các nhà trường chưa quan tâm tới việc thành lập Ban chỉ đạo HĐGDNGLL. Chưa quan tâm
đến hoạt động của Ban, chưa tạo điều kiện để Ban chỉ đạo hoạt động có hiệu quả, thực hiện
thành công nhiệm vụ của mình, nhằm quản lý tốt HĐGDNGLL ở các trường THPT trên địa bàn
huyện Thanh Oai.
2.3.4. Công tác kiểm tra đánh giá HĐGDNGLL
Công tác kiểm tra đánh giá các HĐGDNGLL được thực hiện thường xuyên nhưng chủ yếu
là kiểm tra đánh giá hoạt động của công tác Đoàn
Kết luận:
+ Lãnh đạo các nhà trường đều nhận thức được vị trí, vai trò, nhiệm vụ của HĐGDNGLL
trong các nhà trường. Xác định được HĐGDNGLL là một mặt giáo dục trong các nhà trường
THPT, các hoạt động này đã góp phần giáo dục toàn diện học sinh, đặc biệt là giúp học sinh hình
thành và phát triển nhân cách. Góp phần tạo ra những sản phẩm giáo dục có chất lượng, tạo tiền
đề tốt cho học sinh để các em hình thành nên những kỹ năng cần thiết để tiếp tục học cao lên
hoặc đi vào cuộc sống lao động sản xuất.
+ Các nhà trường chưa thực sự quan tâm đến các HĐGDNGLL
+ Chất lượng quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thanh Oai chưa cao, chính vì
vậy CBQL các nhà trường cần phải cải tiến phương pháp quản lý HĐGDNGLL

CHƢƠNG III
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƢỜNG THPT THANH OAI B
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. Nguyên tắc lựa chọn phƣơng pháp
3.1.1. Tính khoa học
3.1.2. Tính pháp lý
3.1.3.Tính kế thừa
3.1.4.Tính phù hợp và khả thi
3.1.5. Tính thực tiễn
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng THPT Thanh
Oai B
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, đặc biệt là nâng cao nhận thức và ý thức
trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ lớp và học sinh về việc tham gia các hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp
Để cán bộ, giáo viên nhận thức sâu sắc được tầm quan trọng của HĐGDNGLL thì trước hết
Nhà trường mà đứng đầu là Hiệu trưởng phải hiểu rõ được mục đích, nhiệm vụ của trường
THPT, mối quan hệ của nhà trường với các cơ quan đoàn thể ngoài xã hội
Muốn nâng cao nhận thức cho học sinh và đặc biệt là đội ngũ cán bộ lớp về HĐGDNGLL
chúng ta cần phải:
+ Làm cho giáo viên, giáo viên chủ nhiệm lớp hiểu được vai trò, nhiệm vụ của mình và vai
trò của HĐGDNGLL
+ Giáo viên chủ nhiệm cần phải chăm lo xây dựng lớp thành một tập thể đoàn kết, nhất trí,
biết tự quản lý các công việc của tập thể lớp
Giáo viên chủ nhiệm cần có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tự quản về nhận thức
Giáo viên chủ nhiệm cần xây dựng kế hoạch chủ nhiệm trước khi nhận lớp.
Tuỳ từng thời điểm, nhà trường chọn nội dung phù hợp. Căn cứ vào nội dung cụ thể GVCN
giao nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ lớp cho phù hợp nội dung.
3.2.2. Xây dựng chương trình và kế hoạch HĐGDNGLL phù hợp với điều kiện nhà trường,
địa phương
 Các yêu cầu của kế hoạch: Quản lý HĐGDNGLL phải bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch
chung của Nhà trường; theo quy định của Bộ, Sở GD&ĐT; phù hợp với điều kiện nhà trường và
địa phương
 Xây dựng lịch hoạt động thành nền nếp theo thời gian:
- Tổ chức sinh hoạt theo chủ đề hàng tháng, kỷ niệm các ngày lễ, kỷ niệm ngày lịch sử.
- Tổ chức thi tìm hiểu về thân thế sự nghiệp của 51 khoa bảng trên đất Thanh Oai – Hà Nội,
đặc biệt là tìm hiểu thân thế sự nghiệp của Lưỡng quốc Trạng nguyên Nguyễn Trực – Thôn Bối
khê - huyện Thanh Oai – T.P Hà Nội.
- Tổ chức thi tìm hiểu về các nghề truyền thống trên đất Thanh Oai: nghề Nón làng Chuông,
nghề làm Quạt giấy Vác, nghề tạc tượng gỗ Vũ Lăng, nghề Ẩm thực chả giò Ước Lễ, nghề điêu khắc
Dư Dụ, nghề Kim khí Thanh Thuỳ
- Tổ chức ngày hội truyền thống.
- Công tác lao động xã hội: lao động công ích, hoạt động về nguồn, hoạt động từ thiện
- Biểu diễn văn nghệ, thi đấu thể thao, thi vẽ tranh
- Tổ chức cắm trại, tham quan du lịch
 Kế hoạch cụ thể: Theo chủ đề, theo thời gian, theo khối lớp
3.2.3. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong HĐGDNGLL
a) Về phương pháp: Huy động học sinh tham gia vào tất cả các quá trình của HĐGDNGLL.
Mỗi một chủ đề cần có sự tham gia của học sinh từ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và
đánh giá kết quả thực hiện. Phương pháp huy động này làm cho học sinh tự chủ được trong
HĐGDNGLL đồng thời rèn luyện cho học sinh có kỹ năng trong quản lý, tổ chức hoạt động tập
thể. Cần đặc biệt coi trọng vai trò chủ thể của học sinh, tạo điều kiện cho các em được chủ động
đề xuất vấn đề, được phát huy mọi sáng kiến, được tham gia điều hành và quyết định xử lí công
việc. Giáo viên giữ vai trò tư vấn, hướng dẫn và chịu trách nhiệm chung.
Vận dụng một số phương pháp tổ chức HĐGDNGLL sau đây:
- Phương pháp thảo luận là một dạng tương tác nhóm đặc biệt, trong đó học sinh được cùng
nhau trao đổi, tranh luận về những vấn đề cùng quan tâm, có cơ hội hiểu biết lẫn nhau và tự kiểm
chứng ý kiến của mình. Có thể tổ chức theo nhóm, tổ hay lớp.
- Phương pháp diễn đàn tạo điều kiện cho học sinh một sân chơi, ở đó học sinh được biểu đạt
ý kiến của mình bằng lời nói và cử chỉ trước đông đảo người nghe. Đây là hình thức hoạt động
hấp dẫn nếu biết cách tổ chức linh hoạt và đa dạng.
- Trò chơi tuy là loại hình hoạt động giải trí, thư giãn sau những hoạt động căng thẳng nhưng
lại có tác dụng giáo dục rất tích cực.
- Tổ chức hội thi với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn nhằm kích thích phong trào thi
đua giữa các cá nhân hay tập thể.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi thông tin ở phạm vi rộng hẹp khác nhau nhằm
tăng cường sự hiểu biết, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau.
b) Về hình thức và nội dung:
Phải luôn luôn đổi mới về nội dung và hình thức tổ chức sao cho các HĐGDNGLL có nhiều
hình thức hoạt động khác nhau. Để tạo điều kiện cho các em phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo Nhà trường cần xây dựng các câu lạc bộ cho các em sinh hoạt. Câu lạc bộ vừa là
phương pháp vừa là cách thức tổ chức HĐGDNGLL, là nơi tập hợp những học sinh có cùng một
sở thích, năng lực, hứng thú về một môn học, một mặt hoạt động nào đấy (khoa học, văn hoá,
văn nghệ, thể thao, kĩ thuật…) có tác dụng nâng cao kiến thức và rèn luyện kĩ năng sống.

Các loại câu lạc bộ
- Xây dựng câu lạc bộ Toán học cho học sinh yêu thích môn Toán
- Câu lạc bộ Sinh học cho học sinh yêu sinh vật cảnh
- Câu lạc bộ những người yêu thơ
- Câu lạc bộ cầu lông
- Câu lạc bộ những người yêu thích tìm hiểu danh nhân văn hoá địa phương
- Câu lạc bộ những người yêu thích tìm hiểu nghề truyền thống của địa phương
c) Đánh giá kết quả HĐGDNGLL
- Giáo viên chủ nhiệm đánh giá kết quả HĐGDNGLL không phải bằng điểm số mà thông
qua nhận xét của tập thể học sinh, ý kiến của giáo viên khác; thông qua những cuộc tiếp xúc trực
tiếp, qua các sản phẩm hoạt động do HS tạo ra, qua phiếu đánh giá.
- Quy trình đánh giá kết quả: HS tự đánh giá, tập thể (tổ, lớp) đánh giá; giáo viên chủ nhiệm
tổng hợp mọi ý kiến và có đánh giá cuối cùng.
3.2.4. Huy động các lực lượng tham gia HĐGDNGLL
- Thành lập ban chỉ đạo HĐGDNGLL.
- Nâng cao trình độ quản lý HĐGDNGLL của CBQL, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và cán
bộ Đoàn để nâng cao chất lượng HĐGDNGLL.
Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn là lực lượng quyết định tới chất lượng
HĐGDNGLL. Với đội ngũ cán bộ đoàn nhiệt tình, sáng tạo, với đội ngũ GVCN năng nổ và có
tinh thần trách nhiệm cao thì mới có thể nâng cao chất lượng của HĐGDNGLL. Để tạo ra chất
lượng của đội ngũ quản lý và tổ chức HĐGDNGLL cần phải tổ chức thực hiện:
+ Đối với cán bộ quản lý: Cán bộ quản lý cần theo học các lớp quản lý do Bộ GD&ĐT, Sở
GD&ĐT tổ chức về quản lý và điều hành HĐGDNGLL. Đối với chương trình sách giáo khoa,
HĐGDNGLL là bắt buộc chính vì vậy CBQL phải tham gia đầy đủ các lớp học bồi dưỡng và tập
huấn về sử dụng sách giáo khoa và phải nắm chắc chương trình đối với HĐGDNGLL. Cần phải
đầu tư kinh phí cho CBQL học tập nâng cao trình độ.
+ Đối với bí thư Đoàn trường: lựa chọn người có năng lực tổ chức làm Bí thư Đoàn trường.
Có thể giữ nguyên từ năm trước hoặc thay đổi tuỳ thuộc vào năng lực, kết quả công việc và điều
kiện thực tế của nhà trường
+ Đối với đội ngũ GVCN: lựa chọn người làm công tác chủ nhiệm lớp, CBQL cần phải cân
nhắc kỹ ở 3 khía cạnh: năng lực chuyên môn; phương pháp chủ nhiệm lớp; ý thức trách nhiệm
của một người thầy và đối với công tác chủ nhiệm. Phân công hợp lý.
Giáo viên chủ nhiệm cần phải nắm được quy trình tổ chức HĐGDNGLL diễn ra theo 4 bước
sau:
Bước 1: Giáo viên chủ nhiệm chuẩn bị:
Bước 2: Tập thể học sinh chuẩn bị kế hoạch và lập kế hoạch của mình trên cơ sở có sự cố
vấn của GVCN.
Bước 3: Thực hiện kế hoạch
Bước 4: Rút kinh nghiệm để đánh giá kết quả:
Giáo viên chủ nhiệm cùng với đội ngũ cán bộ lớp đánh giá kết quả hoạt động tập thể. Đồng
thời đây cũng là dịp để bồi dưỡng các em về kỹ năng đánh giá hoạt động tập thể. Thông qua kết
quả tham gia HĐGDNGLL của học sinh, GVCN lấy đó làm một trong những căn cứ để xếp loại
hạnh kiểm cho học sinh theo từng tháng, từng học kỳ và cả năm.
3.2.5. Đưa các chủ đề về HĐGDNGLL phục vụ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội – giáo dục
địa phương
3.2.5.1. Tổ chức diễn đàn nghề truyền thống địa phương
- Mục đích: Giới thiệu nghề truyền thống của địa phương
- Nội dung : Tổ chức thi tìm hiểu về các nghề truyền thống trên đất Thanh Oai: nghề Nón làng
Chuông, nghề làm Quạt giấy Vác, nghề tạc tượng gỗ Vũ Lăng, nghề Ẩm thực chả giò Ước Lễ, nghề
điêu khắc Dư Dụ, nghề Kim khí Thanh Thuỳ
- Lực lượng tham gia: Các nghệ nhân nghề truyền thống, Câu lạc bộ những người yêu thích
tìm hiểu nghề truyền thống của địa phương, Câu lạc bộ cây cảnh của các địa phương
3.2.5.2. Tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa
- Tổ chức thăm viếng, chăm sóc các nghĩa trang liệt sỹ của các xã trong địa bàn có học sinh
học tại trường
- Lập kế hoạch, tổ chức thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình chính sách thương binh liệt sỹ, các
mẹ Việt Nam anh hùng trong địa bàn huyện
- Lập kế hoạch thắp nến tri ân, tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ vào ngày 27 tháng 7 hàng
năm
3.2.5.3. Tổ chức diễn đàn tìm hiểu danh nhân văn hoá địa phương
- Mục đích: Giới thiệu thân thế sự nghiệp của 51 khoa bảng huyện Thanh Oai nhằm phát huy
tinh thần học tập của học sinh
- Nội dung: Tổ chức thi tìm hiểu về thân thế sự nghiệp của 51 khoa bảng trên đất Thanh Oai
– Hà Nội, đặc biệt là tìm hiểu thân thế sự nghiệp của Lưỡng quốc Trạng nguyên Nguyễn Trực –
Thôn Bối khê - huyện Thanh Oai – T.P Hà Nội.
- Lực lượng tham gia: Câu lạc bộ những người yêu thích tìm hiểu danh nhân văn hoá địa
phương, các dòng tộc có khoa bảng ở địa phương, các thầy cô giáo dạy Lịch sử, Đoàn thanh
niên.
- Hình thức tổ chức: nói chuyện chuyên đề, tổ chức thăm quan, dạy về lịch sử địa phương
(truyền thống hiếu học - 51 khoa bảng của Thanh Oai, truyền thống anh hùng Di tích lịch sử -
văn hoá của địa phương), thi tìm hiểu, sưu tầm các câu chuyện có ý nghĩa giáo dục về các khoa
bảng của huyện Thanh Oai
3.2.5.4. Tổ chức thi tìm hiểu về môi trường, dân số, kế hoạch hoá gia đình, phòng chống tệ nạn
xã hội
- Hình thức tổ chức: Nói chuyện chuyên đề, tổ chức biểu diễn các tiểu phẩm, thi hùng biện
(về các chủ đề)
3.3. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
Để có cơ sở xác định mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, chúng tôi tiến hành
tham khảo ý kiến của một số cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh , bằng các phiếu hỏi để
đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Kết quả khảo sát cho ở Bảng 3.4.
Kết quả khảo sát cho thấy cán bộ quản lý, giáo viên cũng như phụ huynh học sinh đều đánh
giá mức độ rất cần thiết của 5 biện pháp đề xuất trong quá trình quản lý HĐGDNGLL
Việc đánh giá mức độ khả thi của 5 biện pháp đề xuất trong quá trình quản lý HĐGDNGLL
cũng thu được kết quả tương đối giống nhau giữa các đối tượng khả sát. Tất cả đều cho rằng 5
biện pháp đưa ra đều có tính khả thi cao (từ 80% trở lên).

TT
Biện pháp
Mức độ cần thiết
(%)
Tính khả thi
(%)
Rất
cần
Cần
Không
cần
Thực
hiện
tốt
Thực
hiện
được
Khó
thực
hiện
được
1
Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, đặc biệt là nâng
cao nhận thức và ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ
lớp và học sinh về việc tham gia các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
98
2
0
85
15
0
2
Xây dựng chương trình và kế hoạch HĐGDNGLL phù hợp
với điều kiện nhà trường, địa phương
99
1
0
98
2
0
3
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
trong HĐGDNGLL
89
11
0
87
13
0
4
Huy động các lực lượng tham gia HĐGDNGLL
95
4
1
80
20
0
5
Đưa các chủ đề về HĐGDNGLL phục vụ phát triển kinh
tế - văn hoá - xã hội – giáo dục địa phương
86
14
0
88
12
0

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận.
Từ nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT
huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội, tôi thấy:
- Các cấp quản lý giáo dục, đội ngũ nhà giáo và toàn xã hội phải có nhận thức đầy đủ về
vị trí, tầm quan trọng của HĐGDNGLL trong việc giáo dục toàn diện học sinh Việc nhận thức
đầy đủ về HĐGDNGLL sẽ giúp lãnh đạo các nhà trường đầu tư thích đáng về mọi phương diện
để chỉ đạo, điều hành hoạt động này ở nhà trường, giúp giáo viên có thái độ tích cực và sáng tạo
khi tham gia tổ chức hoạt động ở nhà trường, tạo ra sự chuyển biến tích cực về HĐGDNGLL,
góp phần đào tạo nên các thế hệ học sinh có nhân cách tốt đáp ứng yêu cầu sử dụng nhân lực của
xã hội ngày nay.
- Trong những năm qua HĐGDNGLL đã góp một phần thực hiện giáo dục toàn diện trong
các nhà trường. Tuy nhiên, thực tế các nhà trường vẫn chưa đầu tư môt cách thỏa đáng và có
hiệu quả vào HĐGDNGLL. Các ý kiến đánh giá của hầu hết CBQL, cán bộ Đoàn trường, GVCN
đều cho rằng các biện pháp quản lý HĐGDNGLL đều ở mức trung bình và khá.
- Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho thấy, để HĐGDNGLL giữ được vai trò quan trọng
trong hoạt động giáo dục của nhà trường, các trường cần cải tiến công tác quản lý HĐGDNGLL
theo hướng thực hiện các chức năng quản lý chung vào quản lý HĐGDNGLL một cách linh
hoạt, phù hợp với đặc thù của hoạt động này, phù hợp với từng địa phương cụ thể.
Đề tài đã đề xuất một hệ thống 5 biện pháp ở chương 3 về quản lý HĐGDNGLL. Cụ thể:
1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, đặc biệt là nâng cao nhận thức và ý thức trách
nhiệm cho đội ngũ cán bộ lớp và học sinh về việc tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp
2. Xây dựng chương trình và kế hoạch HĐGDNGLL phù hợp với điều kiện nhà trường, địa
phương
3. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong HĐGDNGLL
4. Huy động các lực lượng tham gia HĐGDNGLL
5. Đưa các chủ đề về HĐGDNGLL phục vụ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội – giáo dục
địa phương.
Xuất phát từ yêu cầu của giáo dục trong giai đoạn hiện nay là phải đào tạo ra các thế hệ
học sinh năng động, sáng tạo, tích cực, chủ động trong học tập và tự rèn luyện nhằm đáp ứng yêu
cầu hội nhập và sự thích ứng nhanh trong bối cảnh toàn cầu hoá mạnh và thực trạng non yếu
trong quản lý HĐGDNGLL ở các nhà trường, đề tài đã nghiên cứu và đề xuất các biện pháp
nhằm quản lý có hiệu quả HĐGDNGLL góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa thực tiễn non yếu
trong công tác quản lý HĐGDNGLL với yêu cầu của mục tiêu giáo dục hiện nay.
Các biện pháp đã được tham khảo qua ý kiến của các CBQL ở các trường THPT huyện
Thanh Oai và nhiều chuyên gia, hầu hết các ý kiến đều cho rằng các biện pháp đưa ra là thực tế
và có tính khả thi. Các biện pháp tôi đề xuất đều dựa trên cơ sở phát huy tối đa năng lực sẵn có
của mỗi CBQL, cùng với sự vận dụng các chức năng quản lý và những nguồn lực sẵn có của các
nhà trường.
Tôi đã tiến hành thử nghiệm một số biện pháp quản lý tại trường THPT Thanh Oai B Thành
phố Hà Nội để khẳng định tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp mà tôi đã đề xuất ở chương 3.
2. Khuyến nghị.
Để thực hiện có hiệu quả các biện pháp quản lý HĐGDNGLL, tôi xin có khuyến nghị với
các cấp quản lý ngành GD&ĐT, như sau:
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT.
- Bộ GD&ĐT cần xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường phổ
thông, đánh giá học sinh và công tác tuyển chọn giáo viên phải gắn với quản lý, tổ chức và điều
hành có hiệu quả HĐGDNGLL. Hiện tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường, đánh giá
học sinh, thi tuyển chọn giáo viên mới chỉ chú ý đến hoạt động dạy và học trên lớp, ít quan tâm
đến HĐGDNGLL.
- Để giáo viên ở những vùng khó khăn yên tâm công tác cần có chế độ đãi ngộ thỏa đáng,
giúp các nhà trường có được đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu hiện nay.
- Bộ GD&ĐT cần phải có nội dung về tổ chức quản lý HĐGDNGLL cho tất các giáo viên và
cán bộ quản lý trong các chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ. Chương trình này
phải thường xuyên được cập nhật những kiến thức mới nhất phù hợp với giai đoạn hiện nay.
2.2. Đối với các trường Sư phạm
Cần đào tạo giáo viên có kiến thức và kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà
trường. Vì vậy, chương trình đào tạo của các trường Sư phạm cần có bộ môn giảng dạy về tổ
chức các HĐGDNGLL
2.3. Đối với Sở GD&ĐT
- Sở GD&ĐT cần có bộ phận thường trực để chỉ đạo HĐGDNGLL
- Với công tác thanh tra toàn diện, bên cạnh việc thanh tra hoạt động dạy và học trên lớp, cần
thanh tra công tác quản lý, điều hành và tổ chức HĐGDNGLL trong nhà trường.
- Hàng năm Sở GD&ĐT tổ chức hội nghị để đánh giá về công tác quản lý, tổ chức
HĐGDNGLL, báo cáo kinh nghiệm của các trường làm tốt công tác này, rút kinh nghiệm quản
lý của các nhà trường và sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT. Có chế độ khen thưởng đối với những tập
thể, những CBQL tổ chức tốt, có hiệu quả HĐGDNGLL.
- Trong kinh phí phân bổ hàng năm cho hoạt động của các nhà trường, Sở GD&ĐT cần
hướng dẫn nhà trường trích một tỷ lệ phần trăm hợp lý chi cho HĐGDNGLL.
2.4. Đối với các trường trung học phổ thông
- Lãnh đạo nhà trường cần phải nhận thức đúng về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL trong giai
đoạn hiện nay, từ đó đầu tư thời gian và công sức cho công tác quản lý HĐGDNGLL, thực hiện
linh hoạt, sáng tạo các biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường.
- Trong công tác quản lý, điều hành nhà trường nói chung và công tác quản lý, điều hành
HĐGDNGLL nói riêng, lãnh đạo nhà trường cần tăng cường việc học hỏi kinh nghiệm của các
trường bạn. Tổ chức để giáo viên tham dự các hoạt động của trường bạn, hoặc tổ chức cuộc thi
giữa các trường trong khu vực
- Lãnh đạo nhà trường cần đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí thích hợp phục vụ cho HĐGDNGLL
và tổ chức tốt hoạt động này./.


References
1. A. S. Macarencô (1984).Giáo dục người công dân. Nxb Giáo dục
2. A. S. Macarencô (1984).Tuyển tập tác phẩm sư phạm tập 1. Nxb Giáo dục.
3. Lê Ngọc An- Lê Văn Hồng (1998). Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm. Nxb giáo
dục.
4. Đặng Quốc Bảo. Bài giảng môn Quản lý nhà trường cho học viên cao học quản lí khoá 10 -
Đại học Giáo dục Đại học quốc gia Hà Nội.
5. Đặng Quốc Bảo. Bài giảng Quản lý Nhà nước về giáo dục cho học viên cao học quản lí khoá
10, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường nhiều cấp học. Ban hành ngày 2 tháng 4 năm 2007.
7. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Những quan điểm giáo dục hiện đại- Bài giảng
cho học viên cao học quản lí
8. Nguyễn Quốc Chí. Những cơ sở lý luận quản lý giáo dục- Bài giảng cho học viên cao học
quản lý
9. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Cơ sở khoa học quản lý- Bài giảng cho học viên
cao học quản lí
10. Phạm Khắc Chƣơng(2001).Rèn luyện đạo đức và ý thức công dân. Nxb Giáo dục.
11. Phạm Khắc Chƣơng ( 1997). J.A. Cômenxki- Ông tổ của nền sư phạm cận đại. Nxb Giáo
dục.
12. Nguyễn Đình Chính-Phạm Ngọc Uyển(1998).Tâm lý học quản lý.Nxb Giáo dục.
13. Các văn bản chỉ đạo HĐGDNGLL của Bộ GD&ĐT(1996).Nxb Chính trị Quốc gia
14. Nguyễn Thị Doan (1996). Các học thuyết quản lý. NXB Chính trị Quốc gia.
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997). Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII. Nxb Chính trị Quốc
gia.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb Chính
trị Quốc gia.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010). Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Nxb
Chính trị Quốc gia.
18. Điều lệ trƣờng phổ thông (1979). Bộ Giáo dục.
19. Điều lệ Trƣờng trung học cơ sở, trƣờng trung học phổ thông và trƣờng phổ thông có
nhiều cấp học (2011) Bộ Giáo dục và Đào tạo
20. Vũ Cao Đàm (2009). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học và kỹ thuật.
21. Phạm Minh Hạc (2001). Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Nxb chính trị Quốc gia.
22. Phạm Minh Hạc (1990). Phương pháp tiếp cận hoạt động giáo dục nhân cách và giáo dục
hiện đại. NXB Giáo dục.
23. Phạm Minh Hạc (1997). Xã hội hoá công tác giáo dục. Nxb Giáo dục.
24. Phạm Minh Hạc (1996). Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb Giáo dục.
25. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa (2010) Lý luận dạy học hiện đại - Tập bài giảng cao học
26. Đặng Vũ Hoạt (2001). HĐGDNGLL ở trường THCS. Nxb Giáo dục.
27. Hà Sĩ Hồ (1985). Những bài giảng về quản lý trường học. Nxb Hà Nội.
28. Nguyễn Hữu Hợp- Nguyễn Dục Quang (1995). Công tác HĐGDNGLL ở trường Tiểu học.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1.
29. Gilbert Highet (1991). Nghệ thuật giáo dục. Nxb Trẻ.
30. Harol Koontz (1998). Những vấn đề cốt yếu của quản lý. Nxb Giáo dục.
31. Mác, Anghen, Lênin, Xtalin ( 1978). Về Giáo dục. Nxb Sự thật.
32. Nguyễn Văn Lê (1996). Chuyên đề quản lý nhà trường, tập 1. Nxb Giáo dục.
33. Luật giáo dục (2005). Nhà xuất bản chính trị Quốc gia.
34. Hồ Chí Minh (1997). Hồ Chí Minh toàn tập. Nxb Chính trị Quốc gia.
35. Hồ Chí Minh (1990). Về vấn đề giáo dục. Nxb Giáo dục.
36. Hồ Chí Minh (1977). Về Giáo dục thanh niên. Nxb Giáo dục.
37. Bùi Văn Huệ (1996). Tâm lí học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
38. Hà Thế Ngữ- Đặng Vũ Hoạt (1988). Giáo dục học, tập 1. Nxb Giáo dục.
39. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (2006). Sách giáo viên lớp 10, lớp 11. Nxb Giáo
dục.
40. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (2007). Sách giáo viên lớp 12. Nxb Giáo dục.
41. Sổ tay ngƣời Hiệu trƣởng (1981). Tủ sách trường cán bộ quản lý. Bộ Giáo dục
42. Võ Quang Phúc (1992). Nói chuyện giáo dục thế giới đời xưa. Sở Giáo dục và Đào tạo
Thành phố Hồ Chí Minh- Câu lạc bộ Quản lý giáo dục.
43. Phân phối chƣơng trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp năm học 2007-2008
(2007). Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
44. Phân phối chƣơng trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp năm học 2008-2009
(2008). Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
45. Nguyễn Ngọc Quang (1989). Những Khái niệm cơ bản về lý luận quản lý. Trường cán bộ
quản lý giáo dục trung ương 1.
46. Lê Thanh Sử (2002). Tạp chí giáo dục số 24. Viện Khoa học Giáo dục
47. T.A. Ilina (1978). Giáo dục học tập 3. NXB Giáo dục.
48. Tạp chí thông tin khoa học giáo dục ( 31/1992, 74/1999).
49. Hà Nhật Thăng (2001). Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông. Nxb
Giáo dục.
50. Hà Nhật Thăng (1998). Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức. Nxb Giáo dục
51. Hà Nhật Thăng (2002).Chương trình HĐGDNGLL ở trường THCS. Tạp chí khoa học giáo
dục số 31.
52. Trƣờng cán bộ quản lý và viện khoa học giáo dục ( Hà Nội- 1985). Cơ sở lý luận của khoa
học quản lý giáo dục.
53. Đỗ Hoàng Toàn (1998). Lý thuyết quản lý.
54. Phạm Viết Vƣợng (2000). Giáo dục học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
55. Nguyễn Nhƣ Ý (1998) Đại từ điển tiếng Việt. Nxb Văn hoá thông tin

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×