Tải bản đầy đủ

Biện pháp quản lý đào tạo trình độ trung cấp nghề xây dựng ở trường cao đẳng xây dựng số 1

1

Biện pháp quản lý đào tạo trình độ
Trung cấp nghề Xây dựng ở
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
Measures of management of intermediate vocational training construction in
Construction College No.1
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 118 tr. +
Đinh Hoàng Hương

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Bá Lãm
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận việc quản lý quá trình đào tạo nghề có liên quan đến
chất lượng đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng trong các nhà trường. Nghiên cứu
về thực trạng quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây
dựng số 1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây
dựng ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1. Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo trình
độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1.


Keywords: Quản lý đào tạo; Quản lý giáo dục; Trung cấp nghề

Content
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội XI của Đảng xác định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá,
dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi
trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi
mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc
học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và
xã hội”.
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 là một trường thuộc Bộ Xây dựng – cái nôi đào tạo ra
nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực xây dựng không chỉ cho các công ty Xây dựng ở Hà
Nội mà còn cho cả toàn ngành Xây dựng. Tuy nhiên, trong công tác đào tạo Trung cấp nghề của
Nhà trường còn một số vấn đề bất cập, hạn chế về mục tiêu, nội dung chương trình, đội ngũ giáo
viên, phương pháp đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất… nên chất lượng đào tạo nghề chưa cao, chưa
đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động đa dạng hiện nay của thị trường.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý đào tạo
trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1’’ nhằm để tìm ra nguyên
2

nhân của những hạn chế và đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng, hiệu
quả đào tạo nghề, tăng cường chất lượng nguồn nhân lực cho xã hội nói chung và ngành Xây
dựng nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề, đề
xuất một số biện pháp quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây
dựng số 1, góp phần tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho các doanh nghiệp và xã hội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận việc quản lý quá trình đào tạo nghề có liên quan đến chất lượng
đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng trong các nhà trường.
- Nghiên cứu về thực trạng quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường
Cao đẳng Xây dựng số 1
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường
Cao đẳng Xây dựng số 1
4. Khách thể nghiên cứu
Công tác đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng.
5. Đối tƣợng nghiên cứu


Quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây
dựng số 1 trong 3 năm học gần đây.
7. Giả thuyết khoa học
Chất lượng đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
còn có một số mặt bất cập và hạn chế bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng dựa
trên những nét đặc thù của Nhà trường, phù hợp với thực tế của xã hội thì sẽ góp phần nâng cao
được chất lượng đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1.
8. Các phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra viết
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp tổng kết
8.3.Một số phƣơng pháp bổ trợ
9. Cấu trúc của luận văn
3

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn được được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
Chương 3: Phương hướng và một số biện pháp quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề
Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ XÂY DỰNG
1.1.Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề từ trước đến nay, là
một đề tài có tính thời sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và được quan tâm ngay từ
cuối những năm 70 của thế kỷ XX.
Hiện nay một số nhà nghiên cứu khác như: Ðặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh
Đức, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã đi sâu nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường.
Tuy nhiên, vấn đề quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề nói chung và Trung cấp nghề
Xây dựng nói riêng trong nhiều năm qua chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống. Vì vậy,
việc nghiên cứu các biện pháp quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao
đẳng Xây dựng số 1 có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực góp phần
thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục - đào tạo
1.2.1.Khái niệm về quản lý
Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội. Lao động
quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển, là
những tác động có tính hướng đích. Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra.
1.2.2. Chức năng của quản lý
Bốn chức năng cơ bản: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra.
1.2.3. Quản lý giáo dục - đào tạo
Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của ngành giáo dục, nhà quản
lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được
những mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường,
làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảo quá trình giáo dục đạt được
mục tiêu giáo dục.
4

1.3. Cơ sở lý luận về nghề, đào tạo nghề
1.3.1. Cơ sở lý luận về nghề
Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong xã hội. Là sự phân
công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
1.3.2. Ðào tạo nghề
Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích tạo ra và nâng cao tay nghề hay kỹ năng,
kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tương lai.
1.4. Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề
1.4.1. Những vấn đề cơ bản về chất lượng đào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
đào tạo nghề
1.4.1.1. Một số quan niệm về chất lượng, nâng cao chất lượng đào tạo nghề
- Quan niệm về chất lượng: Chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm đa chiều,
nhưng chung nhất đó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật và dùng để so sánh sự vật này với
sự vật khác.
- Quan niệm về chất lượng đào tạo nghề: Chất lượng đào tạo nghề được hiểu là một tiêu thức phản
ánh các mức độ của kết quả hoạt động giáo dục và hoạt động đào tạo có tính liên tục từ khởi đầu quá
trình đào tạo nghề đến kết thúc quá trình đó.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề: Là sự cải tiến các tác động vào các khâu trong quá trình đào tạo
nhằm thu được hiệu quả giáo dục và đào tạo cao nhất. Như vậy nâng cao chất lượng đào tạo nghề
chính là sự cải tiến hệ thống tổ hợp các biện pháp để tăng hiệu quả, hiệu suất của mọi khâu trong
quá trình đào tạo nhằm đạt kết quả cao nhất.
1.4.1.2. Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đầu vào: Trình độ văn hóa, sở trường, nguyện vọng, sức khỏe, tình trạng kinh
tế … của người học nghề.
Quá trình đào tạo: Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo; Đội ngũ giáo viên, phương pháp
đào tạo và cán bộ quản lý; Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phù hợp đáp ứng nghề đào tạo; Tài
chính; Dịch vụ đào tạo; Học sinh tốt nghiệp; Tham gia thị trường lao động( từ 6 đến 12 tháng kể từ khi
ra trường).
1.4.2. Quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề
Quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề bao gồm các loại hoạt động sau:
1.4.2.1. Quản lý kế hoạch đào tạo
Quản lý kế hoạch đào tạo bao gồm việc thu thập thông tin, tổ chức lập kế hoạch, giám sát
thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nội dung, nguồn lực, biện pháp, tiến độ hoạt động và kiểm tra việc
tuân thủ các yêu cầu đào tạo.


5

1.4.2.2. Quản lý các mục tiêu đào tạo trình độ Trung cấp nghề:
Quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu của tổ chức trong quá trình đào tạo trình độ
Trung cấp nghề, là quản lý một hệ thống những yêu cầu lâu dài và trước mắt của xã hội đối với sự
phát triển nhân cách của người được đào tạo, đối với những phẩm chất và năng lực cần có của
người học sau từng giai đoạn học tập.
1.4.2.3. Quản lý nội dung chương trình đào tạo trình độ Trung cấp nghề
Quản lý việc xây dựng nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng
dạy, quản lý quá trình đào tạo thực tế của giáo viên và học sinh sao cho kế hoạch, nội dung,
chương trình giảng dạy được thực hiện đầy đủ và đảm bảo về thời gian, quán triệt được các yêu
cầu của mục tiêu đào tạo, được thực hiện theo chu trình: Chuẩn bị - Lập kế hoạch – Tổ chức thực
hiện – Chỉ đạo - Kiểm tra.
1.4.2.4. Quản lý đội ngũ giáo viên
Bao gồm công tác tuyển chọn, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ giáo
viên. Quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm cả cả việc quản lý thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội
ngũ giáo viên, của từng giáo viên.
1.4.2.5. Quản lý công tác tuyển sinh đào tạo và học sinh học trình độ Trung cấp nghề
Chất lượng tuyển sinh có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng nhận thức, tiếp thu các kiến thức
lý luận và kỹ năng nghề nghiệp mà nhà trường trang bị. Học sinh với tư cách vừa là một chủ thể
trong quá trình đào tạo vừa là đối tượng của quá trình đào tạo sẽ có tác động tới chất lượng của
quá trình đào tạo mà chủ thể và đối tượng đó cùng tham gia trong một quá trình.
Quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh trong quá trình đào tạo.
1.4.2.6. Quản lý cơ sở vật chất thiết bị giảng dạy trình độ Trung cấp nghề
Trong hệ thống giáo dục, nhất là dạy trình độ Trung cấp nghề, phương tiện dạy học, máy
móc thiết bị và cơ sở vật chất, nguồn tài chính là điều kiện quan trọng góp phần quyết định chất
lượng dạy học.
1.4.2.7. Quản lý công tác lập kế hoạch khóa học trình độ Trung cấp nghề
Kế hoạch đào tạo là văn bản pháp quy xác định danh mục và khối lượng nội dung các nghề
đào tạo, các hoạt động chính về đào tạo được phân chia theo thời gian và các nguồn lực đáp ứng
cho việc đào tạo.
1.4.2.8. Quản lý thông tin trong đào tạo trình độ Trung cấp nghề
Thông tin là phương tiện để thống nhất hoạt động của hệ thống giáo dục, hệ thống quản lý
giáo dục nói chung và hệ thống giáo dục trình độ Trung cấp nghề, hệ thống quản lý giáo dục trình
độ Trung cấp nghề nói riêng. Nó là phương tiện cung cấp đầu vào cho hệ thống quản lý, đồng thời
cũng là phương tiện để thay đổi cách cư xử và để tác động lên sự thay đổi.


6

1.4.2.9. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá trong đào tạo Trung cấp nghề
Kiểm tra và đánh giá kết quả thành tích học tập của học sinh là khâu không thể thiếu trong
quá trình dạy học. Kiểm tra đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy học. Đánh giá là động lực
thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ đo trình độ người học. Qua kiểm tra đánh giá
giúp cho các nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạy học đồng thời
giúp giáo viên luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạy học.
1.4.3. Những đặc điểm của quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng
Quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng là cụ thể hóa việc quản lý đào tạo chung của
nhà trường, có chú ý tới đặc điểm chuyên biệt của ngành Xây dựng.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
NGHỀ XÂY DỰNG Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 1
2.1. Khái quát về công tác dạy nghề ở nƣớc ta
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam đã qua nhiều lần thay đổi tên và cơ quan chủ quản.
Trong quá trình phát triển của đất nước, giáo dục đã đạt được nhiều thành tựu, song về chất
lượng lao động chúng ta còn kém xa so với tiêu chuẩn chung của thế giới và so với các nước trong
khu vực.
2.2. Khái quát về Trƣờng Cao đẳng Xây dựng số 1
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 được thành lập theo quyết định số 128/QĐ- TTg ngày
28/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở Trường Trung học Xây dựng số 1.Tiền thân là Trường
Cao đẳng Giao thông Công chính (1947). Trong suốt hơn 50 năm qua, Trường luôn nhận được sự
quan tâm toàn diện, sâu sắc của Bộ Xây dựng, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Ban, ngành cũng như
các doanh nghiệp; Đã được Chủ tịch Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng danh
hiệu cao quý.
Nhà trường đã trực tiếp đào tạo được hơn 55.000 cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật, phối
hợp với trường Đại học Xây dựng, Học viện Tài chính - Kế toán đào tạo hàng ngàn kỹ sư xây dựng,
kỹ sư cấp thoát nước và môi trường, cử nhân kế toán.
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ
2.2.2.1. Chức năng
Đào tạo cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ bậc cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và công nhân
kỹ thuật, bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành xây dựng phục vụ nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh
tế xã hội, an ninh và quốc phòng; Nghiên cứu thực nghiệm khoa học - công nghệ và tư vấn, đầu tư
xây dựng, phục vụ đào tạo theo quy định của pháp luật…

7

2.2.2.2. Nhiệm vụ
Tổ chức thực hiện đào tạo cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc các nghề xây dựng; Tổ chức
triển khai nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ tiên tiến; Tổ chức các dịch vụ
tư vấn đầu tư, thiết kế, thi công xây dựng, chuyển giao công nghệ chuyên ngành xây dựng …
2.2.3. Tổ chức bộ máy nhà trường
Các đơn vị trực thuộc:7 Phòng;7 Khoa; 3 Trung tâm.
2.2.4. Các ngành nghề đào tạo
Hệ Cao đẳng chính quy, thời gian đào tạo ba năm; Hệ Trung cấp chuyên nghiệp, thời gian
đào tạo hai năm; Hệ Trung cấp, sơ cấp nghề, thời gian đào tạo dưới hai năm; Hệ liên thông Trung
cấp lên Cao đẳng, thời gian đào tạo 1,5 năm; Hệ liên thông Cao đẳng lên Đại học, thời gian đào tạo
2,5 năm; Hệ Đại học tại chức, liên kết đào tạo 5 năm.
2.2.5. Kết quả đào tạo và liên kết đào tạo
Nhà trường đã đào tạo được hơn 55.000 cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật, phối hợp
với trường Đại học Xây dựng, Học viện Tài chính Kế toán đào tạo hàng ngàn kỹ sư xây dựng, cử
nhân kế toán.
2.2.6. Tình hình phát triển đội ngũ từ năm 2005 đến nay
Bảng 2.1. Đội ngũ giáo viên các Phòng, Khoa từ năm 2005-2011
TT
Năm học

Phòng, khoa
2005-2007
2007-2009

2009-2011

1
Hiệu trưởng
1
1
1
2
Phó Hiệu trưởng
2
2
2
3
Phòng Đào tạo
10
11
11
4
Phòng Tổ chức Hành chính
6
8
8
5
Phòng NCKH và hợp tác quốc tế
5
7
7
6
Phòng Kế toán Tài chính
6
7
7
7
Phòng Công tác HS-SV
12
13
14
8
Phòng Quản trị đời sống
14
15
17
9
Phòng Khảo thí và Kiểm định chất
lượng
5
5
5
10
Khoa Xây dựng
62
62
64
11
Khoa Kỹ thuật hạ tầng đô thị
7
8
8
12
Khoa Kinh tế
28
30
30
13
Khoa Cơ bản
12
14
14
14
Khoa Cấp thoát nước và Môi trường
8
9
9
15
Khoa Đào tạo nghề
13
13
13
8

16
Khoa Lý luận chính trị
8
9
9
17
Trung tâm Ngoại ngữ Tin học
14
15
15
18
Trung tâm Tư vấn Xây dựng
10
11
11
19
Trung tâm Giáo dục thường xuyên
4
5
5
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Trường Cao đẳng Xây dựng số 1)
Bảng 2.2. Thống kê trình độ chuyên môn giáo viên
TT
Năm học
Tổng số
Tiến sỹ
Nghiên cứu
sinh
Thạc sỹ
Đại học
1
2005-2007
157
0
3
80
74
2
2007-2009
170
1
3
89
77
3
2009-2011
178
1
5
90
82
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Trường Cao đẳng Xây dựng số 1)

Bảng 2.3. Thống kê số lƣợng giáo viên và cán bộ quản lý năm 2011
TT
Loại hình
Tổng số
Nam
Nữ
Ghi chú
1
Giáo viên
178
80
98

2
Cán bộ quản lý
69
20
49

(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Trường Cao đẳng Xây dựng số 1)

Bảng 2.4. Thống kê về độ tuổi giáo viên và cán bộ quản lý năm 2011
TT
Loại hình
Tổng số
<=30

31 40

41 50

51 60
Ghi chú
1
Giáo viên
178
105
30
33
10

2
Cán bộ quản lý
69
15
25
16
13

(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Trường Cao đẳng Xây dựng số 1)
Bảng 2.5. Thống kê kết quả giáo viên dạy giỏi các cấp ba năm gần đây
TT
Năm học
Cấp
trƣờng
Câp Bộ
Toàn quốc
Tổng cộng
Ghi chú
1
2005-2007
98
52
7
157

2
2007-2009
104
58
8
170

3
2009-2011
107
61
10
178

(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Trường Cao đẳng Xây dựng số 1)


2.2.7.Số học sinh sinh viên hiện đang đào tạo tại trường
9


Biểu đồ 2.1. Kết quả đào tạo từ năm 2001 đến nay
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Trường Cao đẳng Xây dựng số 1)

2.2.8. Khoa Đào tạo nghề
2.2.8.1. Sự hình thành và phát triển
Khoa Đào tạo Nghề - Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, tiền thân là Phòng Thực hành sản
xuất (1985), đến năm 1997 đổi tên là Ban Nghề và từ năm 2000 đến nay có tên là Khoa Đào tạo
Nghề. Hiện nay, Khoa có 3 bộ môn là: Xây dựng, Máy Xây dựng và Điện kỹ thuật.
Khoa Đào tạo Nghề - Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 đã đào tạo trên 30 nghìn học sinh
theo học của các hệ Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và hệ công nhân (nay là Trung cấp nghề).
2.2.8.2. Tổ chức biên chế
Ban lãnh đạo có 01 Trưởng khoa, 01 Phó Trưởng khoa và 13 giáo viên.
2.2.8.3. Các hệ đào tạo: Hệ Cao đẳng; Hệ Trung học chuyên nghiệp; Hệ Trung cấp nghề.
- Nhà trường và Khoa liên kết với các tổ chức và doanh nghiệp đào tạo ngắn hạn các nghề: Xây
dựng, Mộc, Thép, Hàn, Bê tông.
2.2.8.4. Cơ sở vật chất
Khoa có 1 phòng thực hành điện, 1 phòng thực hành nước,1 xưởng thực hành xây dựng,
mộc, thép, hàn, bê tông.
2.2.8.5.Chức năng, nhiệm vụ
Xây dựng kế hoạch giáo viên, xây dựng tiến độ giảng dạy của khoá học, lập thời khoá biểu
định kỳ cho các môn học thuộc khoa, bộ môn; Thực hiện biên soạn chương trình, giáo trình, tài
liệu học tập, học liệu các môn học; Đôn đốc giáo viên thực hiện nhiệm vụ giáo viên theo quy định
và các nhiệm vụ do nhà trường, khoa và bộ môn giao; Phối hợp với Phòng Công tác học sinh thực
hiện nhiệm vụ quản lý, giáo dục học sinh, xếp loại học sinh hàng tháng; Phối hợp với Phòng Đào
tạo tổ chức thi tốt nghiệp cho học sinh các lớp thuộc khoa, bộ môn; Chủ động liên hệ địa điểm và
triển khai công tác thực hành, thực tập sản xuất cho học sinh; Bổ túc nghề, đào tạo lại nghề trình
10

độ sơ cấp và dạy nghề ngắn hạn cho người lao động đã hành nghề, có kinh nghiệm nghề nghiệp
nhưng chưa qua đào tạo hoặc cần bổ túc kiến thức mới về nghề.
2.2.8.6. Về quy mô đào tạo
Hằng năm Khoa duy trì tuyển sinh và đào tạo từ 250 đến 300 HS-SV.
2.2.8.7. Về chất lượng đào tạo
Kết quả năm học 2005- 2007 tỷ lệ học sinh đạt giỏi 3,8%, khá 20%, trung bình khá
42.5%, trung bình 26.5%, yếu 7.2%.
Năm học 2007- 2009 tỷ lệ học sinh đạt giỏi 7.9%, khá 18.7%, trung bình khá 40.4%, trung
bình 27.3%, yếu 7.2%.
Năm học 2009- 2011 tỷ lệ học sinh đạt giỏi tăng lên 8.2%, khá 18.5%, trung bình khá
42.4%, trung bình 26.3%, yếu 6.2%.
2.2.8.8. Về đội ngũ giáo viên
Tổng số cán bộ, giáo viên toàn Khoa có 15 giáo viên. Trong đó trình độ nghiên cứu sinh là
01 giáo viên, trình độ thạc sỹ là 03 giáo viên, trình độ đại học là 11 giáo viên.100% cán bộ, giáo
viên có trình độ sư phạm bậc II, 80% cán bộ, giáo viên có trình độ ngoại ngữ ở chương trình B.
2.2.8.9. Công tác tổ chức ứng dụng thực nghiệm tổ chức sản xuất
Hiện nay, Nhà trường đã đầu tư một xí nghiệp thi công xây dựng tạo điều kiện có mặt
bằng thực tập sản xuất thực tế cho học sinh.
2.2.9.Chuyên ngành Trung cấp nghề Xây dựng
2.2.9.1.Giới thiệu và mô tả chương trình
Chương trình đào tạo trung cấp nghề Xây dựng để đào tạo công nhân kỹ thuật hệ trung cấp
chuyên ngành Xây dựng, có đạo đức nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng
pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có
khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội.
2.2.9.2. Mục tiêu đào tạo
- Về kiến thức
Hiểu biết các kiến thức cơ sở và chuyên ngành để vận dụng vào các công việc của nghề
nhằm phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm và hạ giá thành
sản phẩm; Có đủ trình độ để học tiếp liên thông lên Cao đẳng chuyên nghiệp ngành Công nghệ kỹ
thuật công trình xây dựng…
- Về kỹ năng
Đọc được bản vẽ kỹ thuật và xác định được vị trí, kích thước của các bộ phận công trình;
Làm thành thạo các công việc của nghề; Sử dụng,vận hành, bảo dưỡng đúng yêu cầu kỹ thuật các
loại máy, dụng cụ và một số thiết bị chuyên dụng trong nghề; Chuẩn đầu ra đạt trình độ tay nghề
bậc 3/7.
11

- Thái độ nghề nghiệp
Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có sáng tạo, kỷ luật lao động; Đảm bảo đúng giờ làm
việc, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác; Có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu, vật tư, năng lượng; Đảm bảo
đúng số lượng, chất lượng, quy cách; Có tính đồng đội, cộng đồng và trách nhiệm.
2.2.9.3.Thời gian của khóa học và thời gian thực học:
Thời gian đào tạo: 18 tháng.
2.3. Thực trạng công tác quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trƣờng Cao
đẳng Xây dựng số 1
2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng
Mục đích: Để đánh giá được thực tế và cách thức quản lý hoạt động đào tạo trình độ
Trung cấp nghề Xây dựng làm căn cứ thực tiễn đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo trình độ
Trung cấp nghề Xây dựng.
2.3.2. Kết quả khảo sát
Các kết quả khảo sát, tính toán được được tổng hợp ở các bảng 2.7, 2.8, 2.9
Qua khảo sát thực trạng cho thấy, công tác quản lý cần tập trung vào 7 vấn đề quan tâm
nhất, xếp theo thứ tự cần quan tâm từ cao xuống thấp là:
- Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
- Quản lý huy động các nguồn lực, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
- Quản lý mục tiêu đào tạo trong xu thế mở rộng qui mô
- Quản lý nội dung chương trình đào tạo
- Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
- Quản lý chất lượng công tác tuyển sinh
- Quản lý công tác tổ chức liên kết đào tạo
2.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở
Trƣờng Cao đẳng Xây dựng số 1
2.4.1. Về mục tiêu đào tạo
2.4.1.1.Ưu điểm
Trong quá trình phát triển từ khi thành lập đến nay, Nhà trường đã xác định rõ mục tiêu của
trường trong từng giai đoạn, với những mục tiêu cụ thể và đã đạt được nhiều thành tựu: xây dựng
được toàn bộ chương trình các môn học và giáo trình các môn học cho các ngành nghề nhà trường
đang đào tạo, triển khai và đưa vào giảng dạy đảm bảo mục tiêu đã đề ra; Kế hoạch đào tạo sát với
yêu cầu sản xuất, tinh giản lý thuyết, tăng thời gian thực hành, thực tập cho học sinh, tiếp cận với
công nghệ tiên tiến và đảm bảo tính liên thông giữa các bậc học; Tích cực triển khai việc nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, đề tài nghiên cứu ứng dụng vào giảng dạy, tự làm các mô hình học cụ,
trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo để phục vụ cho đào tạo…

12

2.4.1.2.Hạn chế
Trong đề án, lộ trình thực hiện về công tác chuẩn bị đội ngũ, xây dựng chương trình đào
tạo, lập dự án đầu tư cơ sở vật chất chưa khả thi. Số ngành nghề dự kiến phát triển không được
xây dựng kịp thời; Việc phát triển chương trình còn chậm; Các điều kiện phục vụ cho giảng
dạy còn thiếu, chưa đồng bộ; Một số chương trình còn nặng về lý thuyết…
2.4.2. Về nội dung chương trình đào tạo
2.4.2.1.Ưu điểm
Về cơ bản, chương trình đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng được xây dựng khá bài
bản với sự tham gia của cán bộ, giáo viên Khoa Đào tạo nghề và các chuyên gia trong lĩnh vực
ngành nghề đào tạo, trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định, được cơ quan
quản lý dạy nghề phê duyệt và cấp phép hoạt động.
2.4.2.2.Hạn chế, tồn tại
Công tác soạn thảo điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo ít được đầu tư kinh phí. Giáo
trình được xây dựng tự phát nên chất lượng chưa cao.
Sự tham gia, huy động các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật để xây dựng chương trình còn
chưa nhiều, còn phụ thuộc vào mối quan hệ của nhà trường, của Khoa.
2.4.3. Về số lượng đội ngũ và trình độ của giáo viên và cán bộ quản lý
2.4.3.1. Ưu điểm
Đại đa số giáo viên yên tâm công tác, tâm huyết với nghề xác định tốt trách nhiệm trong
việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, quản lý học sinh, chấp hành qui định của người giáo viên; Số
cán bộ quản lý và giáo viên hầu hết còn trẻ, nên rất nhiệt tình tham gia mọi hoạt động, đa số giáo
viên đã đạt chuẩn về trình độ. Cán bộ quản lý đã có nhiều năm kinh nghiệm.
2.4.3.2. Hạn chế, tồn tại
Số giáo viên còn trẻ chiếm phần lớn nên kinh nghiệm trong giảng dạy chưa nhiều. Số
giáo viên có tay nghề vững có thể dạy lý thuyết và thực hành thành thạo còn ở mức chưa cao
khoảng 62%; Số giáo viên của Khoa có các bài báo, công trình nghiên cứu đăng trên các báo, tạp
chí, tập san khoa học chưa có nhiều; Việc biên soạn giáo trình, đề cương bài giảng còn ít, chủ yếu
là lưu hành nội bộ; Chưa có nhiều mô hình, thiết bị tự làm để hướng dẫn học sinh học thực hành
có hiệu quả.
2.4.4. Về tập thể học sinh
2.4.4.1. Ưu điểm
Cơ bản tập thể học sinh đều là những công dân tốt, biết ý thức về việc học để sau này trở
thành lực lượng lao động trong xã hội; Học sinh có tâm lí sẵn sàng tiếp nhận công việc; Học sinh
có tinh thần cầu tiến và ham học hỏi.


13

2.4.4.2. Hạn chế, tồn tại
Do phần lớn học sinh sống ở vùng nông thôn, vùng điều kiện kinh tế khó khăn nên trình
độ văn hoá không cao, khả năng nhận thức còn hạn chế, sự kết hợp quản lý giáo dục giữa nhà
trường và gia đình học sinh còn ít; Học sinh mới tốt nghiệp THPT nhiều, tuổi ít nên nhận thức còn
non yếu, kỷ luật, tư tưởng chưa ổn định; Về tác phong lối sống mà biểu hiện cụ thể là tinh thần tự
giác tìm tòi, sáng tạo trong kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn còn có nhiều hạn chế.
2.4.5. Về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo nghề
Phương tiện hỗ trợ dạy học, máy móc thiết bị nhà trường đã xây dựng các phòng học lý
thuyết và thực hành hiện đại có phòng học đa năng. Các thiết bị dạy nghề được thay thế, bổ sung
hàng năm; Các thiết bị máy móc phục vụ thực tập và giảng dạy thực hành được trang bị hiện đại,
đồng bộ.
2.4.6. Về công tác lập kế hoạch khóa học
2.4.6.1. Ưu điểm
Trường đã xây dựng được toàn bộ chương trình các môn học và giáo trình các môn học
cho các ngành nghề đang đào tạo, triển khai và đưa vào giảng dạy đảm bảo mục tiêu đã đề ra; Kế
hoạch đào tạo sát với yêu cầu sản xuất, tinh giản lý thuyết, tăng thời gian thực hành, thực tập cho
học sinh, tiếp cận với công nghệ tiên tiến và đảm bảo tính liên thông giữa các bậc học; Tích cực
triển khai việc nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, đề tài nghiên cứu ứng dụng vào giảng dạy, tự
làm các mô hình học cụ, trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo dể phục vụ cho đào tạo.
2.4.6.2. Hạn chế, tồn tại
Việc phát triển chương trình còn chậm, do chưa có nhiều giáo viên có đủ chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm để biên soạn hiệu chỉnh chương trình; Các điều kiện phục vụ cho giảng dạy còn thiếu,
chưa đồng bộ; Một số chương trình còn nặng về lý thuyết.
2.4.7. Về công tác tuyển sinh hợp tác đào tạo
2.4.7.1. Ưu điểm
Trong nhiều năm qua Khoa đã tổ chức tuyển sinh nhiều đợt trong năm. Hình thức tuyển các hệ
đào tạo là: Xét tuyển; Khoa đã có sự đầu tư đúng mực trong công tác quảng bá, tổ chức tuyển sinh để
đảm bảo quy chế tuyển chọn học sinh, sinh viên các hệ; Quá trình tuyển sinh và đào tạo luôn thực hiện
đầy đủ các quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đào tạo hướng tới chất
lượng, tuyển sinh đảm bảo chỉ tiêu mà Bộ Xây dựng giao; Khoa còn những đợt điều tra xã hội học về
việc học sinh tốt nghiệp ra trường được sử dụng bao nhiêu phần trăm, bao nhiêu phần trăm đúng
ngành nghề từ đó kiến nghị để Bộ Xây dựng có chính sách sử dụng tốt hơn.
2.4.7.2. Hạn chế, tồn tại
Do nhận thức của nhân dân và người học chỉ chú trọng đến những ngành nghề có tính chất
nhẹ nhàng, không vất vả lại không phải nay đây mai đó như ngành Xây dựng; Do hệ đào tạo ở bậc
Trung cấp nghề nên chưa hấp dẫn so với các bậc học cao hơn như: Cao đẳng và Đại học.
14

2.4.8. Về thông tin trong đào tạo
2.4.8.1. Ưu điểm
Nhờ có thông tin mà học sinh chủ động lập kế hoạch học tập, tự đánh giá, tự theo dõi quá trình
học của mình và có những kiến nghị với giảng viên, những bộ phận quản lý đào tạo để giúp cho học sinh
đạt được những chuẩn mực đã quy định: Học sinh chủ động trong việc học tập; Trường đã xây dựng và
phổ biến các mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo, mục tiêu quản lý giáo dục đào tạo; Trường tạo môi
trường thuận lợi cho việc phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh và giáo viên toàn trường trong
việc tham gia xây dựng giáo dục để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục – đào tạo toàn trường.
2.4.8.2. Hạn chế, tồn tại
Trường chưa tổ chức được nguồn nhân lực và các nguồn lực khác theo cách có hiệu quả nhất
nên chưa hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục đề ra; Trường chưa làm tốt công tác lựa chọn, phát triển và
đánh giá giáo viên, học sinh trong Trường.
2.4.9. Về kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
2.4.9.1. Ưu điểm
Trường đã áp dụng chuẩn chung về chương trình đào tạo và kiểm tra, đánh giá.Thông qua
các Hội nghị,Trường đã chỉ đạo công tác đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển
năng lực tự học, tự nghiên cứu và kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm của người học; Phương pháp
và quy trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hóa nhằm đảm bảo nghiêm túc khách quan, chính xác
công bằng và phù hợp với những phương thức đào tạo; Kết quả học tập của học sinh được thông
báo công khai kịp thời theo quy định, được lưu giữ đầy đủ, chính xác và an toàn tạo ra những
thuận lợi về nhiều mặt cho sinh viên trong quá trình học tập; Văn bằng tốt nghiệp và chứng chỉ
học tập được cấp đúng quy định tạo điều kiện cho sinh viên tham gia một cách hiệu quả vào thị
trường lao động.
2.4.9.2. Hạn chế, tồn tại
Trong nhận thức của xã hội còn coi nhẹ việc đào tạo công nhân kỹ thuật ngành xây dựng;
Cơ hội tìm việc làm của học sinh sau khi tốt nghiệp trình độ Trung cấp nghề thấp hơn nhiều so với
những người có trình độ cao Cao đẳng, Đại học; Quản lý giảng dạy của giáo viên còn chưa sâu sát
cụ thể, kiểm tra quản lý sử dụng hệ thống mẫu biểu giáo vụ dành cho giáo viên chưa thường xuyên,
tiến độ giảng dạy, thời khoá biểu hay bị thay đổi do thiếu giáo viên hoặc chưa cung ứng vật tư thiết
bị kịp thời…

CHƢƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ XÂY DỰNG
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 1
3.1. Yêu cầu của các biện pháp đề xuất
15

Việc đề ra các biện dựa vào cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu, kết quả phân tích thực trạng công
tác quản lý đào tạo của nhà trường; Các biện pháp đề xuất phải phù hợp với quan điểm của Đảng, Bộ
Giáo dục và Đào tạo và của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo
hiện nay.
3.2. Một số biện pháp quản lý đề xuất
3.2.1.Biện pháp 1: Quản lý mục tiêu đào tạo
3.2.1.1.Mục tiêu của biện pháp
3.2.1.2.Nội dung của biện pháp
3.2.1.3.Cách thức thực hiện
3.2.1.4.Điều kiện để thực hiện biện pháp
3.2.2. Biện pháp 2: Quản lý đổi mới nội dung chương trình, giáo trình đào tạo
3.2.2.1.Mục tiêu của biện pháp
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp
3.2.2.3.Cách thức tổ chức thực hiện
3.2.2.4.Điều kiện để thực hiện biện pháp
3.2.3. Biện pháp 3: Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.3.2. Nội dung của biện pháp
3.2.3.3. Cách thức tổ chức thực hiện
3.2.3.4. Điều kiện để thực hiện biện pháp
3.2.4.Biện pháp 4: Quản lý cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
3.2.4.1.Mục tiêu của biện pháp
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp
3.2.4.3.Cách thức thực hiện
3.2.4.4.Điều kiện để thực hiện biện pháp
3.2.5. Biện pháp 5:Chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh của học sinh
3.2.5.1.Mục tiêu của biện pháp
3.2.5.2.Nội dung của biện pháp
3.2.5.3.Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.5.4.Điều kiện để thực hiện biện pháp
3.2.6. Biện pháp 6: Quản lý việc liên kết đào tạo nghề
3.2.6.1.Mục tiêu của biện pháp
3.2.6.2.Nội dung của biện pháp
3.2.6.3.Cách thức tổ chức thực hiện
3.2.6.4.Điều kiện thực hiện biện pháp

16

3.2.7. Biện pháp 7. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề
3.2.7.1.Mục tiêu của biện pháp
3.2.7.2.Nội dung của biện pháp
3.2.7.3.Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.7.4.Điều kiện thực hiện biện pháp
3.3. Thăm dò tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
Để kiểm chứng tính hiện thực và khả thi của các giải pháp đã đề xuất ở trên, tôi đã lấy ý kiến
của cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ công nhân viên và học sinh trong Khoa Đào tạo nghề.
Kết quả tổng hợp các phiếu hỏi theo từng tiêu chí thể hiện ở bảng 3.1:
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp
TT
Tên các biện pháp
Tính cấp thiết
Rất cấp
thiết
Cấp thiết
Chƣa cấp
thiết
SL
%
SL
%
SL
%
1
Quản lý mục tiêu đào tạo
52
25,2
154
74,8
0
0
2
Quản lý nội dung chương trình đào tạo
45
21,8
161
78,2
0
0
3
Quản lý xây dựng phát triển đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý
32
15,5
174
84,5
0
0
4
Quản lý các nguồn lực, cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo
58
28,2
148
71,8
0
0
5
Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
77
37,4
128
62,1
1
0,5
6
Quản lý chất lượng công tác tuyển sinh
42
20,4
163
79,1
1
0,5
7
Quản lý công tác tổ chức liên kết đào tạo
39
18,9
165
80,1
2
1
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các
biện pháp theo kết quả đánh giá của giáo viên, cán bộ quản lý và học sinh
TT
Tên các biện pháp
Đánh giá tính khả thi
Rất khả thi
Khả thi
Chƣa khả
thi
SL
%
SL
%
SL
%
1
Quản lý mục tiêu đào tạo
58
28,2
147
71,4
1
0,5
2
Quản lý nội dung chương trình đào tạo
46
22,3
159
77,2
1
0,5
3
Quản lý xây dựng phát triển đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý
37
18,0
168
81,6
1
0,5
4
Quản lý các nguồn lực, cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo
61
29,6
145
70,4
0
0
5
Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
22
10,7
184
89,3
0
0
17

6
Quản lý chất lượng công tác tuyển sinh
45
21,8
159
77,2
2
1
7
Quản lý công tác tổ chức liên kết đào tạo
60
29,1
143
69,4
3
1,5

Như vậy về cơ bản cả 7 biện pháp đã đề xuất đều được đa số các nhà quản lý và cán bộ
giáo viên trong Khoa tán thành. Kết quả thăm dò chothấy trong 7 biện pháp thì các biện pháp:
Tăng cường chỉ đạo về mục tiêu, nội dung đào tạo, công tác tuyển sinh. Điều chỉnh nội dung đào
tạo trong khoa cho phù hợp với thực tiễn. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá quá trình đào
tạo. Tăng cường đầu tư và quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học có tính chất quyết định đối
với việc nâng cao chất lượng đào tạo trình độ trung cấp nghề Xây dựng tại Trường Cao đẳng Xây
dựng số 1 trong giai đoạn hiện nay và giai đoạn sắp tới.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đào tạo nghề là một trong những vấn đề mà Đảng và Nhà nước rất quan tâm trong giai
đoạn hiện nay. Đào tạo nghề giữ vai trò quan trọng trong chương trình giải quyết việc làm. Tuy đào
tạo nghề không trực tiếp tạo ra việc làm nhưng nó là điều kiện quan trọng nhất tạo thuận lợi cho quá
trình giải quyết việc làm. Nguồn nhân lực đã qua đào tạo nghề đóng một vai trò quan trọng trong
chương trình phát triển nó là lực lượng lao động trực tiếp cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
Làm tốt công tác đào tạo nghề giúp cho xã hội có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề,
đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới.
Đòi hỏi các cơ sở dạy nghề nói chung và Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 nói riêng phải tìm
ra quy trình và sự thống nhất trong quá trình quản lý đào tạo có những giải pháp hiệu quả nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo. Trên cơ sở nghiên cứu chúng tôi rút ra một số kết luận cụ thể sau:
- Phát triển lực lượng giáo viên là yếu tố kiên quyết để làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng
đào tạo không chỉ ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, mà nó là yếu tố khách quan, cần thiết của
mọi cơ sở đào tạo.
- Chất lượng đào tạo là vấn đề quan trọng hàng đầu, đồng thời cũng là vấn đề sống còn quyết định
sự tồn tại của tất cả các trường, các cơ sở đào tạo nhất là Trường Cao đẳng Xây dựng số 1. Đổi mới
và tăng cường công tác quản lý quá trình đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng là yêu cầu cấp
bách trong thời kỳ CNH - HĐH Đất nước. Nó đòi hỏi phải tập trung giải quyết một cách triệt để về
mặt lí luận và nhất là trong thực tiễn của đời sống xã hội.
- Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề
tài, làm sáng tỏ được cơ sở lí luận, những khái niệm, những quan điểm, phương thức giáo dục và
quản lý giáo dục đào tạo trong thời kỳ đổi mới hiện nay. Đồng thời đã trình bày được thực trạng
chung và thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1.
Trên cơ sở lí luận và thực tiễn luận văn đề xuất 7 biện pháp chính đó là:
18

- Quản lý mục tiêu đào tạo
- Quản lý nội dung chương trình đào tạo
- Quản lý xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
- Quản lý các nguồn lực, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
- Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
- Quản lý chất lượng công tác tuyển sinh
- Quản lý công tác tổ chức liên kết đào tạo
Để các biện pháp trên thực hiện có hiệu quả cần phải:
- Đổi mới cách thức tuyển chọn học sinh, sinh viên ngay từ học kỳ 1/2012 (tháng
10/2012). Tăng cường công tác quảng cáo và cải tiến công tác tiếp nhận hồ sơ để thu hút số lượng
học sinh tăng lên ở tất cả các ngành, nghề. Đảm bảo thực hiện chế độ chính sách công bằng, dân
chủ, đúng tiêu chuẩn.
- Điều chỉnh nội dung đào tạo trong nhà trường. Giúp cho học sinh nắm được kiến thức từ
các thiết bị vật tư trong thực tế, khi ra trường bước vào làm việc không bỡ ngỡ và đủ sức đáp ứng
được yêu cầu đòi hỏi công việc được đảm nhận. Thông qua đó khẳng định thương hiệu của nhà
trường.
- Đổi mới phương pháp giảng dạy phải làm cho giáo viên trưởng thành lên thật sự. Chất
lượng, kỹ năng tay nghề, tiếp thu kiến thức được nâng lên một bước mới đảm bảo cho chất lượng
đào tạo được khẳng định.
- Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả dạy và học giúp giáo viên thường xuyên đổi mới
phương pháp, cải tiến giáo trình. Học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ của mình và rút kinh nghiệm để
hạn chế đến mức thấp nhất những tồn tại có tính chủ quan.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phải thiết thực, kịp thời, cụ thể phải tính đến
những bước đi dài hoặc có tính đón đầu từ đó mới có thể đáp ứng được chất lượng và yêu cầu của
xã hội và của nhà trường.
- Tăng cường liên kết đào tạo với các cơ sở khác và với các đơn vị sản xuất kinh doanh
chính là động lực tạo cho nhà trường, giáo viên được nâng lên cả nhận thức, mối quan hệ và học
sinh thì được tiếp xúc với trang thiết bị mới hơn, đa dạng hơn và thực tế hơn, các yếu tố này là động
lực khơi nguồn cho mọi sự tiến bộ nhảy vọt của nhà trường.
- Thường xuyên rút kinh nghiệm: Tổng kết rút ra bài học trong công tác quản lý - đào tạo để
từ đó nâng cao chất lượng trong đào tạo. Làm cơ sở cho công tác điều hành, điều khiển của các nhà
quản lí nói chung và cho công tác đào tạo nghề nói riêng. Trình độ tay nghề, chất lượng giáo dục và
đào tạo đang được cả xã hội và ở từng doanh nghiệp quan tâm. Bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng sản phẩm. Do đó đây không chỉ là sự quan tâm của ngành giáo dục đào tạo, ngành LĐTB và
XH mà nó còn là sự khẳng định vai trò vị thế của các trường dạy nghề các cấp.
19

Từ những kết luận trên chúng tôi đi đến khẳng định giả thuyết của đề tài nêu ra là phù hợp.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã được thực hiện. Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo nghề
bước đầu đem lại những cơ sở lí luận có tính khả thi cao.
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn, chúng tôi chưa đi sâu vào để xem ý nghĩa đã
đảm bảo chặt chẽ của đề tài này mà chỉ xem đây là tiền đề nghiên cứu các nội dung và cách thức
tiếp theo.
2. Khuyến nghị
Trên cơ sở những biệp pháp quản lý đã đề xuất, để có thể triển khai có hiệu quả các biện
pháp quản lý đào tạo trình độ trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, chúng
tôi có một số khuyến nghị:
2.1.Đối với Bộ LĐTB và XH - cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực đào tạo nghề
Ngành LĐTB và XH cần thực sự quan tâm đến tất cả các cơ sở đào tạo nghề để trong
thời gian nhất định nâng cao chất lượng tay nghề, nguồn lực chủ yếu của vận hành, khai thác, làm
mới, sửa chữa các thiết bị kỹ thuật cho ngành phát triển công nghiệp nặng. Coi nhiệm vụ mà
Chính phủ giao cho ngành là sự khẳng định vị trí quản lý đất nước ở tầm vĩ mô trong lĩnh vực đào
tạo nguồn nhân lực là cực kỳ quan trọng và đúng với xu thế phát triển của cả thế giới và khu vực.
Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo lại lực lượng giáo viên để giúp các
nhà trường có được đội ngũ giáo viên có trình độ, kinh nghiệm để có thể nâng cao chất lượng đào
tạo nghề.
Nâng cao vị trí và khả năng kiểm định đánh giá chất lượng nghề ở phòng kiểm định chất
lượng nghề của Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
2.2. Đối với Bộ Xây dựng
Cần tăng cường đầu tư ngân sách, trang thiết bị cho lĩnh vực đào tạo nghề đặc biệt là đầu tư
cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng.
Phải có chính sách đối xử công bằng đối với các cơ sở đào tạo nghề, khuyến khích các cơ sở
đào tạo tự hoàn thiện và nâng cao chất lượng đào tạo, bằng cách cho cơ chế quản lý hợp lí, tạo hành
lang rộng rãi để các cơ sở đào tạo nghề dễ hoạt động hơn. Cho thêm chỉ tiêu biên chế giáo viên để
các cơ sở đào tạo nghề đủ sức hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao.
Tổ chức học tập lý luận, nâng cao năng lực quản lý cho lãnh đạo các trường dạy nghề,
thường xuyên cho phép cán bộ quản lý dạy nghề đi học hỏi kinh nghiệm, giao lưu, hội thảo để
nâng cao chất lượng đào tạo ở trong và ngoài nước.
Có chính sách đầu tư kinh phí cho các chương trình mục tiêu, có chính sách ưu đãi và quy
định danh hiệu cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề giỏi ở các cơ sở đào tạo. Khuyến khích tự
học khi có kết quả khen thưởng kịp thời, tương xứng.


20

2.3. Đối với Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
Cần nghiên cứu, hoàn chỉnh cụ thể hóa quy chế quản lý, điều hành hoạt động của đội ngũ
giáo viên.
Nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ.
Mở rộng sự liên kết, giao lưu về chuyên môn giũa các trường chuyên nghiệp trong và ngoài
Thành phố
Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của cán bộ, công chức.
Mở các lớp bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về nâng
cao trình độ thường xuyên đặc biệt là kỹ năng nghề cho giáo viên dạy thực hành.

References
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng(2004), Chỉ thị số 40- CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Hà Nội.
2. Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam(2009), Thông báo Kết luận của Bộ Chính
trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết TƯ 2 khoá 8 về Giáo dục đào tạo, Hà Nội
3. Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Lộc (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng
giáo dục:Dành cho hiệu trưởng và cán bộ quản lý giáo dục. Nhà xuất bản Giáo dục
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu tập huấn kiểm định chất lượng giáo dục TCCN, Hà
Nội.
5. Bộ Lao động TB&XH(2006), Quyết định số 76/2006/QĐ-BLĐTBXH Phê duyệt “Quy hoạch
phát triển mạng lưới trường CĐN, trường TCN, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng
đến năm 2020”, Hà Nội.
6. Bộ Xây dựng ( 2000), Dự án điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng đào tạo công nhân kỹ thuật
và trung học chuyên nghiệp, xây dựng mô hình đào tạo nghề cho ngành Xây dựng đáp ứng sự
nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa
7. Chính phủ(2005), Nghị quyết số 139/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Giáo dục và Bộ Luật lao động về dạy nghề, Hà Nội.
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương Khoa học quản lý. Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia Hà Nội.
9. Nguyễn Bá Dương(1999), Tâm lí học cho người lãnh đạo. Nhà xuất bản Chính trị Quốc
gia, Hà Nội
10. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nhà xuất
bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
11. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực. Nhà
xuất bản giáo dục, Hà Nội
21

12. Trần Khánh Đức ( 2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực. NXB Giáo dục ,
Hà Nội
13. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà xuất
bản giáo dục Việt Nam
14. Trần Khánh Đức (2011), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục. Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
15. Trần Khánh Đức (2011), Giáo trình sự phát triển các quan điểm giáo dục. Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà Nội
16. Phạm Minh Hạc (2007), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. NXB Giáo dục, Hà
Nội
17. Đặng Xuân Hải (2003), Bảo đảm chất lượng nói chung và đảm bảo chất lượng GD-ĐT, Bài
giảng lớp cao học QLGD, Hà Nội
18. Bùi Minh Hiền(Chủ biên 2009), Quản lí giáo dục (in lần 2). Nhà xuất bản Đại học Sư phạm,
Hà Nội
19. Học viện hành chính Quốc gia (1992), Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước; Hà Nội
20. Nguyễn Hùng chủ biên (2008), Sổ tay Tư vấn Hướng nghiệp và chọn nghề. Nhà xuất bản
Giáo dục, Hà Nội
21. D.V Khuđômixki (1997), Quản lý giáo dục và trường học. Viện khoa học giáo dục, Hà Nội
22. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lí giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nhà xuất
bản Giáo dục, Hà Nội
23. Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lí giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội
24. E. A. Klimôp, Nay đi học, mai làm gì?. Đại học Sư phạm Hà nội, 1971
25. Harold Kootz, Cyri O’donnell, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý.
Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
26. M.I. Kônđakôp (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lí giáo dục quốc dân - Trường
cán bộ quản lí giáo dục và đào tạo trung ương, Hà Nội
27. Đặng Bá Lãm (2003), Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI - Chiến lược phát
triển. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội
28. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn. Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia, Hà Nội
29. Thùy Linh, Việt Trinh ( 2012), Chiến lược phát triển dạy nghề và quy trình kiểm định chất
lượng dạy nghề 2012. Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội
30. Nguyễn Thị Mỹ Lộc ( 2004), Văn hóa tổ chức và tổ chức biết học hỏi, Nhà xuất bản Giáo dục,
Hà Nội
31. C. Mác và Ph. Ăngghen (1993), Toàn tập, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội
32. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1988), Giáo dục học tập 1. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội
22

33. Bùi Văn Quân (2007), Giáo trình quản lí giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội
34. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (2006), Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11,
Hà Nội.
35. Fredrick Winslow Taylor (1911), Những nguyên tắc khoa học của quản lí
36. Thái Duy Tuyên (2007), Những vấn đề chung của giá dục học. Nhà xuất bản Đại học sư phạm
37. Nguyễn Đức Trí (2007), Quan niệm, đặc điểm của giáo dục nghề nghiệp và vấn đề cơ
cấu lao động trong mối quan hệ với cơ cấu giáo dục nghề nghiệp. Tạp chí giáo dục
38. Nguyễn Đức Trí (2010), Giáo dục nghề nghiệp, một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nhà xuất
bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
39. Trung tâm Từ điển ngôn ngữ - Viện ngôn ngữ (1992), Từ điển tiếng Việt. Trung tâm Từ
điển ngôn ngữ, Hà Nội
40. Thomas J. Robbins-Wayned Morryn (1999), Quản lí và kỹ thuật quản lí. Nhà xuất bản giao
thông vận tải, Hà Nội


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×