Tải bản đầy đủ

Xuất khẩu ở Công ty Cung ứng Dịch Vụ Hàng Không Thực trạng và Giải pháp

Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
Lời nói đầu
Hoạt động xuất khẩu giữ vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động thơng mại
của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia
khai thác đợc lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu lợi
nhuận quan trọng cho đất nớc, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và tạo công ăn việc làm cho
ngời dân.
Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lợc trong sự
nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực hiện thắng lợi
mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc và từng bớc hội nhập vào nền kinh
tế khu vực và thế giới. Trong chiến lợc phát triển kinh tế đến năm 2010, Đảng và Nhà
nớc ta đã nêu rõ: Chúng ta phải tiến hành xây dựng một nền kinh tế mở cửa theo h -
ớng đẩy mạnh xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những mặt hàng trong
nớc sản xuất có hiệu quả .
Công ty Cung ứng Dịch Vụ Hàng Không đợc hình thành và thực hiện nhiệm
vụ xuất nhập khẩu trớc hết cho nghành hàng không. Công ty chú trọng trong cơ cấu
mặt hàng xuất khẩu của mình. Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển, Công ty đã
tìm ra cho mình một hớng đi đúng trong hoạt động xuất khẩu đặc biệt trong tình hình
kinh tế trong nớc và thế giới hiện nay có nhiều biến động lớn và Công ty đã thu đợc
những thành công nhất định. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đạt đợc, Công ty
vẫn còn không ít khó khăn cần phải khắc phục.Để nghiên cứu sâu hơn hoạt động sản

suất của công ty, đồng thời trang bị thêm cho mình những kiến thức thực tiễn về hoạt
động xuất khẩu nói riêng .Đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy PGS Trần Văn Chu, em đã
chọn đề tài luận văn tốt nghiệp Xuất khẩu ở Công ty Cung ứng Dịch Vụ Hàng
Không Thực trạng và Giải pháp .
Cơ cấu luận văn ngoài mở đầu và kết luận gồm 3 chơng .
Chơng I: Vai trò của Xuất Khẩu đối với nền kinh tế Việt Nam.
Chơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu tại Công ty Cung ứng Dịch
Vụ Hàng Không.
Chơng III. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của
Công ty.
Do còn hạn chế về kiến thức cũng nh hiểu biết thực tế, bài luận văn này không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp quý báu từ
các thầy cô giáo, các cô các chú cán bộ trong Công ty cũng nh các bạn sinh viên
quan tâm.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
1
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
Chơng I
vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế Việt Nam
I. ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu ở công ty Cung ứng Dịch Vụ
Hàng Không.
Để đảm bảo an toàn, chủ động, kịp thời và hiệu quả thực hiện cho các chuyến
bay và hoạt động tại sân bay Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam đã thống nhất tổ
chức hoạt động xuất khẩu và cung ứng dịch vụ cho các chuyến bay và sân bay. Đây
là hoạt động thiết thực giúp cho các chuyến bay và sân bay tiện việc quản lý ngay tại
sân bay và ngoài sân bay. Công ty Cung ứng dịch vụ Hàng Không cấn có hàng để
cung cấp cho ngành. Cần bảo đảm tính an toàn và kịp thời, không bị động do việc
cung ứng hàng hoá và dịch vụ gây nên.
Xuất khẩu của Công ty Cung ứng dịch vụ Hàng Không tạo điều kiện có lãi, có
đủ vốn hoạt động nhập hàng và cho các chuyến bay cho hãng Hang Không Quốc gia
Việt Nam và tại sân bay. Ngày nay, trong cơ chế thị trờng việc tổ chức đơn vị hoạt
động xuất khẩu và nhập khẩu đợc khuyến khích nên công ty đã kịp thời hình thành tổ
chức hoạt động.
II. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân và với công
ty cung ứng dịch vụ hàng không.
1. Khái niệm hoạt động xuất khẩu:
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ vợt qua biên giới quốc gia trên cơ
sở dùng tiền tệ làm đơn vị thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một
quốc gia hoặc đối với cả hai quốc gia. Xuất khẩu là hoạt động rất cơ bản của kinh tế
đối ngoại, đã xuất hiện từ rất lâu và ngày càng phát triển.


Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác đợc lợi thế của các quốc gia
trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc. Hoạt động
xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện với nhiều loại hàng hoá
khác nhau. Phạm vi hoạt động xuất khẩu rất rộng cả về không gian và thời gian.
2. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong khâu phân phối và lu thông hàng hoá trong quá
trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết giữa sản xuất và tiêu dùng giữa n-
ớc này với nớc khác. Vai trò của xuất khẩu đợc thể hiện qua các điểm sau:
2.1. Xuất khẩu là phơng tiện chính tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
2
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
Nhiệm vụ trọng tâm cơ bản của Việt Nam trong chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội 10 năm 2001 - 2010 là: phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hoá đất nớc.
Để tiến hành Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá thì cần phải có đủ 4 nhân tố nhân
lực, tài nguyên, nguồn vốn và kỹ thuật. Nhng hiện nay, không phải bất cứ quốc gia
nào cũng có đủ các yếu tố đó đặc biệt là các nớc đang phát triển trong đó có Việt
Nam.
Để Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đòi hỏi phải có số vốn lớn để nhập khẩu
máy móc, thiết bị, kỹ thuật,công nghệ tiến tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh:
- Từ tích luỹ trong nền kinh tế quốc dân
- Đầu t nớc ngoài.
- Vay nợ, viện trợ.
- Thu từ hoạt động du lịch, dịchvụ thu ngoại tệ.
- Xuất khẩu hàng hoá.
2.2. Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với
xu hớng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với Việt Nam.
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
Một là: xuất khẩu chỉ là tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vợt quá nhu
cầu nội địa. Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển nh nớc ta,
sản xuất về cơ bản cha đủ tiêu dùng và nếu chỉ thụ động chờ sự thừa ra của sản xuất
thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé, không có cơ sở tồn tại và phát triển.
Hai là: trên cơ sở lợi thế so sánh của đất nớc mình, coi thị trờng là điểm xuất
phát và đặc biệt thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất, chỉ sản
xuất cái gì thị trờng cần. Quan điểm này xuất phát từ nhu cầu thị trờng thế giới kết
hợp với tiềm năng, thực lực của đất nớc để tổ chức sản xuất, hình thành các ngành
kinh tế hớng về xuất khẩu. Những ngành kinh tế đó phải có kỹ thuật và công nghệ
tiên tiến để hàng hoá khi tham gia thị trờng thế giới có đủ sức cạnh tranh và mạng lại
lợi ích cho quốc gia. Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
thúc đẩy sản xuất phát triển. Đó là:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
3
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
- Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần thúc đẩy sản
xuất phát triển.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
- Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên
thị trờng thế giới. Các cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất,
hình thành cơ cấu sản xuất thích nghi đợc với thị trờng .
Nh vậy, theo cách hiểu này, xuất khẩu đợc coi là giải pháp làm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế một cách mạnh mẽ theo chiều hớng có lợi hơn, hiệu quả kinh tế cao hơn.
2.3. Xuất khẩu tác động tích cực dến giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống của ngời dân bao gồm rất nhiều mặt. Tr-
ớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với
thu nhập khá. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết
yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày càng phong phú thêm nhu cầu ngời dân.
2.4. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối
ngoại của nớc ta.
Quan hệ kinh tế đối ngoại là tổng thể các mối quan hệ về thơng mại, kinh tế và
khoa học kỹ thuật giữa một quốc gia này với một quốc gia khác. Các hình thức của
quan hệ kinh tế quốc tế là xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình, đầu t quốc tế, du lịch
dịch vụ, xuất khẩu lao động, hợp tác khoa học kỹ thuật, hợp tác sản xuất, hợp tác tài
chính.
Xuất khẩu là một hoạt động rất cơ bản của kinh tế đối ngoại, là phơng tiện
thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa
chiến lợc để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Hiện nay Nhà nớc đã và
đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế hớng về xuất khẩu (tất
nhiên không coi nhẹ sản xuất trong nớc và thị trờng trong nớc), khuyến khích t nhân
mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ cho đất nớc.

Hoạt động xuất khẩu với các công ty có ý nghĩa rất quan trọng. Thực chất nó
là hoạt động bán hàng của các Công ty xuất nhập khẩu và thu lợi nhuận từ hoạt động
này góp phần quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty. Lợi nhuận là nguồn bổ
sung vào nguồn vốn kinh doanh, các quỹ của Công ty. Lợi nhuận cao cho phép Công
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
4
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
ty đẩy mạnh tái đầu t vào tài sản cố định, tăng nguồn vốn lu động để thực hiện hoạt
động xuất nhập khẩu, giúp Công ty ngày càng mở rộng và phát triển.
Xuất khẩu hàng hoá còn có vai trò nâng cao uy tín của Công ty trên trờng
quốc tế. Nó cho phép Công ty thiết lập đợc các mối quan hệ với nhiều bạn hàng ở các
nớc khác nhau và sẽ rất có lợi cho Công ty nếu duy trì tốt mối quan hệ này. Để có đ-
ợc điều này Công ty, ngợc lại phải đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng về giá cả,
chất lợng hàng hoá, phơng thức giao dịch, thanh toán,...
Xuất khẩu ngày nay luôn gắn liền với cạnh tranh do vậy đòi hỏi các Công ty
phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh... sao cho phù
hợp với tình hình thực tế để hoạt động đạt hiệu quả cao. Kết quả của hoạt động xuất
khẩu sẽ cho phép Công ty tự đánh giá đợc về đờng lối chính sách, cách thức thực
hiện của mình để có những điều chỉnh phù hợp giúp Công ty phát triển đi lên.
2.5. Một số lợi thế so sánh những mặt hàng Xuất khẩu của Việt Nam.
Xuất khẩu hàng đã phần nào đáp ứng đợc mục tiêu phát huy lợi thế so sánh
của nớc ta trên trờng quốc tế. Xuất khẩu chẳng những góp phần đáng kể vào tích luỹ
vốn cho công nghiệp hoá mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá trong nớc.
Với những lợi thế so sánh của Việt Nam nh giá nhân công rẻ, lực lợng lao
động đông đúc và dồi dào, trẻ thông minh sáng tạo và ham học hỏi, và với điều kiện
về tự nhiên, địa lý thuận lợi, và đặc biệt đối với một số mặt hàng nông sản của Việt
Nam.
III. Nội dung của hoạt động xuất khẩu .
1. Nghiên cứu thị trờng, xác định mặt hàng xuất khẩu
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới
Thị trờng là nơi gặp gỡ của cung và cầu. Mọi hoạt động ở đó đều diễn ra theo
quy luật cung, cầu, giá cả, giá trị...
Thị trờng cung là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lu thông,
ở đâu có sản xuất thì ở đó có thị trờng.
Để nắm rõ các yếu tố của thị trờng, hiểu biết các quy luật vận động của thị tr-
ờng nhằm mục đích thích ứng kịp thời và làm chủ nó thì cần phải nghiên cứu thị tr-
ờng. Thực hiện việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế trong xuất, nhập khẩu
của mỗi quốc gia và Công ty.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
5
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
Để công tác nghiên cứu thị trờng có hiệu quả cần phải xem xét toàn bộ quá
trình tái sản xuất của hàng hoá, việc nghiên cứu không chỉ trong lĩnh vực lu thông
mà còn ở lĩnh vực phân phối, tiêu dùng.
Các Công ty khi nghiên cứu thị trờng cần phải nắm vững đợc thị trờng và
khách hàng để trả lời tốt các câu hỏi của hai vấn đề là thị trờng và khách hàng.
Thị trờng đang cần mặt hàng gì ?
Theo nh quan điểm của Marketing đơng thời thì các nhà kinh doanh phải bán
cái mà thị trờng cần chứ không phải cái mình có. Vì vậy cần phải nghiên cứu về
khách hàng trên thị trờng thế giới, nhận biết mặt hàng kinh doanh của Công ty. Trớc
tiên phải dựa vào nhu cầu tiêu dùng của khách hàng nh quy cách, chủng loại, kích
cỡ, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng nh tập quán của ngời tiêu dùng từng địa phơng,
từng lĩnh vực sản xuất. Từ đó xem xét các khía cạnh của hàng hoá trên thị trờng thể
giới. Về mặt thơng phẩm phải hiểu rõ giá trị hàng hoá, công dụng, các đặc tính lý
hoá, quy cách phẩm chất, mẫu mã bao gói. Để hiểu rõ vấn đề này yêu cầu các nhà
kinh doanh phải nhạy bén, có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm để dự đoán các
xu hớng biến động trong nhu cầu của khách hàng.
Trong xu thế hiện nay, đòi hỏi việc nghiên cứu phải nắm bắt rõ mặt hàng mình
lựa chọn, kinh doanh đang ở trong thời kỳ nào của chu kỳ sống của sản phẩm trên thị
trờng, Bởi vì chu kỳ sống của sản phẩm gắn liền với việc tiêu thụ hàng hoá đó trên
thị trờng. Thông thờng việc sản xuất gắn liền với việc xuất khẩu những mặt hàng
đang ở giai đoạn thâm nhập, phát triển là có nhiều thuận lợi tốt nhất. Tuy nhiên đối
với những sản phẩm đang ở giai đoạn bão hoà hoặc suy thoái mà Công ty có những
biện pháp xúc tiến có hiệu quả thì vẫn có thể tiến hành kinh doanh xuất khẩu và thu
đợc lợi nhuận.
Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm vi thị
trờng trong thời gian nhất định (thờng là một năm).
Dung lợng thị trờng không phải là cố định, nó thờng xuyên biến động theo
thời gian, không gian dới sự tác động của nhiều yếu tố. Đối với mặt hàng mang tính
thời vụ nh hàng nông sản thì điều này lại càng đúng. Công ty cần dự báo đợc các
nhân tố làm thay đổi dung lợng thị trờng, nh các nhân tố có ảnh hởng tới dung lợng
thị trờng có tính chất chu kỳ nh tình hình kinh tế, thời vụ, các nhân tố ảnh hởng lâu
dài đến sự biến động của thị trờng nh phát minh, sáng chế khoa học , chính sách của
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
6
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
nhà nớc, các nhân tố ảnh hởng tạm thời với dung lợng thị trờng nh đầu cơ tích trữ,
hạn hán, thiên tai, đình công.
Khi nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhân tố phải thấy đợc nhóm các nhân tố
tác động chủ yếu trong từng thời kỳ và xu thế của thời kỳ tiếp theo để Công ty có
biện pháp thích ứng cho phù hợp kể cả kế hoạch đi tắt đón đầu.

Nghiên cứu giá cả các loại hàng hoá và các nhân tố ảnh hởng.
Trong thơng mại giá cả hàng hoá đợc coi là tổng hợp đó đợc bao gồm giá vốn
của hàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các chi phí khác tuỳ
theo các bớc thực hiện và theo sự thoả thuận giữa các bên tham gia giá cả biến động
xoay quanh giá trị, giá trị và giá trị sử dụng thờng biểu hiện qua giá từng mặt hàng ở
từng thời điểm.
Để có thể dự đoán một cách tơng đối chính xác về giá cả của hàng hoá trên thị
trờng thế giới. Trớc hết phải đánh giá một cách chính xác các nhân tố ảnh hởng đến
giá cả và xu hớng vận động của giá cả hàng hoá đó.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng tới giá cả của hàng hoá trên thị trờng quốc tế.
Ngời ta có thể phân loại các nhân tố ảnh hởng tới giá cả theo nhiều phơng diện khác
nhau tuỳ thuộc vào mục đích nhu cầu. Những nhà hoạt động chiến lợc thờng phân
chia thành nhóm các nhân tố sau:
+ Nhân tố chu kỳ: là sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế, đặc biệt là
sự biến động thăng trầm của nền kinh tế các nớc.
+ Nhân tố cung cầu: là nhân tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến lợng cung
cấp hay lợng tiêu thụ của hàng hoá trên thị trờng, do vậy có ảnh hởng rất lớn đến sự
biến động của giá cả hàng hoá.
+ Nhân tố lạm phát: giá cả hàng hoá không những phụ thuộc vào giá trị của
nó mà còn phụ thuộc vào giá trị của tiền tệ. Vậy cùng với các nhân tố khác sự xuất
hiện của lạm phát làm cho đồng tiềm mất giá do vậy ảnh hởng đến giá cả hàng hoá
của một quốc gia trong trao đổi thơng mại quốc tế.
+ Nhân tố thời vụ: là nhân tố tác động đến giá cả theo tính chất thời vụ của
sản xuất và lu thông.
Ngoài ra các chính sách của Chính phủ, tình hình an ninh, chính trị của các
quốc gia cũng tác động đến giá cả. Do vậy việc nghiên cứu và tính toán một cách
chính xác giá cả của hợp đồng kinh doanh xuất khẩu là một công việc khó khăn đòi
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
7
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
hỏi phải đợc xem xét trên nhiều khía cạnh, bởi nó ảnh hởng trực tiếp đến lợng tiêu
thụ và lợi nhuận của Công ty.
Lựa chọn đối tợng giao dịch.
Căn cứ vào các kết quả của việc nghiên cứu thị trờng, giá cả Công ty lựa chọn
phơng thức giao dịch với thơng nhân, căn cứ vào số lợng hàng hoá và chất lợng,
chính sách và tập quán thơng mại của nớc đó.
Trong chỉ tiêu lựa chọn đối tợng giao dịch cần chú ý tình hình sản xuất kinh
doanh của hãng, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh khả năng cung cấp hàng hoá thờng
xuyên của hãng, khả năng cung cấp hàng hoá thờng xuyên của hãng, khả năng về
vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, thái độ và quan điểm kinh doanh là chiếm lĩnh thị trờng
hay cố gắng dành lấy chủ động về hàng hoá, uy tín của bạn hàng là nội dung công ty
xuất khẩu cần quan tâm.
Trong việc lựa chọn thơng nhân giao dịch tốt nhất nên gặp trực tiếp tránh
những đối tác trung gian, trừ trờng hợp Công ty muốn thâm nhập vào thị trờng mới
phải qua trung gian.
2. Xây dựng chiến lợc và kế hoạch xuất khẩu.
2.1. Chiến lợc xuất khẩu.
Qua chiến lợc xuất khẩu Công ty xác định hệ thống các mục tiêu xuất khẩu
trong một giai đoạn nhất định và xây dựng các giải pháp để thực hiện các mục tiêu
đã đề ra. Chiến lợc xuất khẩu có thể là: chiến lợc chuyên môn hoá hay đa dạng hoá
mặt hàng xuất khẩu, chiến lợc về doanh thu, về kim ngạch hay tối đa hoá lợi nhuận
từ hoạt động xuất khẩu.
2.2. Kế hoạch xuất khẩu.
Công ty cần phải đặt ra những mục tiêu kế hoạch trong từng thời kỳ chiến lợc.
ở từng thời kì kế hoạch hay chiến lợc công ty cần đề ra các mục tiêu chính và kết
quả cần đạt đợc. Công ty nêu lên biện pháp thực hiện.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
8
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
3. Lựa chọn hình thức xuất khẩu phù hợp
- Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức xuất khẩu không qua trung gian. Để thoả
thuận về hàng hoá, giá cả và điều kiện giao dịch.
- Xuất khẩu uỷ thác: Công ty khi đợc uỷ thác của đơn vị khác phải đảm
nhận các công việc giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu thay cho bên uỷ
thác.Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, công ty là ngời đóng vai trò trung gian giữa
những đơn vị có hàng xuất khẩu ở trong nớc và bạn hàng nớc ngoài.
Từng hình thức xuất khẩu trình bày ở trên đều có những u nhợc điểm nhất
định. Công ty cân nhắc lựa chọn hình thức xuất khẩu trong điều kiện cụ thể thích
hợp, sau khi đã phân tích hiệu quả một cách chính xác.
4. Các hoạt động Marketing trong xuất khẩu.
Công ty vận dụng chiến thuật Marketing mix 4P (Product, Place, Price,
Promotion). để tạo dựng uy tín cho sản phẩm của mình, Công ty cần phân loại sản
phẩm theo chất lợng, thiết kế bao bì, nhãn mác, catologue phù hợp với từng chủng
loại, đảm bảo tính hấp dẫn, độ tin cậy. Các chào hàng, báo giá luôn sẵn sàng để phục
vụ khách hàng quan tâm tạo một hình ảnh tốt về tác phong kinh doanh của Công ty.
Ngoài ra Công ty còn lu ý chính sách định giá đúng đắn cho từng thời kỳ, vừa đảm
bảo đợc khả năng cạnh tranh của hàng hoá, vừa thực hiện đợc mục tiêu đã đề ra. Tuỳ
từng thời kỳ mà định giá có thể nhằm một trong những mục tiêu cần thiết theo định
hớng của công ty.
5. Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu.
5.1. Tạo nguồn hàng xuất khẩu: Nguồn hàng xuất khẩu là hàng hoá và dịch vụ của
một công ty dự định bán cho nớc ngoài.Tạo nguồn hàng xuất khẩu bao gồm mọi hoạt
động từ đầu t sản xuất đến các nghiệp vụ thu mua, ký kết các hợp đồng vận chuyển,
bảo quản, sơ chế, phân loại nhằm tạo ra những mặt hàng có đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.
a. Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu.
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu là nghiên cứu khả năng cung cấp nguồn
hàng đợc xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Nguồn hàng
thực tế là nguồn hàng đã có và có thể đa vào xuất khẩu. Nguồn hàng tiềm năng là
nguồn hàng có thể có trên thị trờng. Để khai thác nguồn hàng tiềm năng đòi hỏi
Công ty cần có sự đầu t, có đơn đặt hàng, có hợp đồng cam kết cho việc thu mua
thì ngời cung cấp mới tiến hành sản xuất. Trong công tác xuất khẩu thì khai thác
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
9
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
nguồn hàng tiềm năng là rất quan trọng vì nó đáp ứng đợc yêu câù về số lợng, chất l-
ợng của ngời xuất khẩu.
b. Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu.
Hệ thống thu mua hàng bao gồm các đại lý, hệ thống kho hàng ở các địa ph-
ơng, các khu vực có mặt hàng cần thu mua. Chi phí thu mua thờng khá lớn đòi hỏi
Công ty luôn phải cân nhắc khi xây dựng và lựa chọn đại lý. Mạng lới thu mua cần
phải gắn liền với điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông của cácđịa phơng. Sự phối hợp
nhịp nhàng giữa thu mua và vận chuyển là cơ sở dể đảm bảo tiến độ thu mua và chất
lợng hàng hoá , tuỳ theo đặc điểm của hàng hoá mà có phơng án vận chuyển hợp lý.
c. Ký kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Khối lợng hàng hoá đợc mua bán giữa Công ty và nơi cung cấp đều thông qua
các hợp đồng, dựa trên những thoả thuận và tự nguyện của các bên ký kết.
d. Xúc tiến nguồn hàng.
Sau khi ký kết hợp đồng, công ty lập kế hoạch, tiến hành sắp xếp các phần
việc phải làm và chỉ đạo các bộ phận thực hiện kế hoạch.
e. Tiếp nhận, bảo quản và xuất kho hàng xuất khẩu.
Các loại mặt hàng trớc khi xuất khẩu đều trải qua một hoặc một số kho để bảo
quản, phân loại đóng gói hoặc chờ làm thủ tục xuất khẩu. Công ty cần chuẩn bị tốt
các kho để tiếp nhận hàng hoá.
5.2. Đàm phán ký kết hợp đồng.
Đàm phán là việc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa các nhà kinh
doanh xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng. Để có một cuộc đàm
phán có hiệu quả ngời đàm phán phải kết hợp giữa sự nhạy bén và kiến thức kinh
nghiệm của mình.
Đàm phán trong kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiều hình thức khác nhau, có
thể thực hiện qua th tín, qua điện toại, gặp gỡ trực tiếp tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà
Công ty quyết định lựa chọn hình thức nào hay kết hợp các hình thức đó.
5.3. Ký kết hợp đồng xuất khẩu
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng xuất
khẩu. Hợp đồng xuất khẩu theo luật Việt Nam phải đợc thành lập dới hình thức văn
bản.
5.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng.
Sau khi hợp đồng xuất nhập khẩu đợc ký kết, tiến hành sắp xếp các công việc
phải làm và tổ chức thực hiện hợp đồng một cách quy củ, hợp lý.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
10
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
6. Công thức tính hiệu quả xuất khẩu:
Nâng cao hiệu quả xuất khẩu là nhiệm vụ chiến lợc mà doanh nghiệp kinh
doanh trong nớc hay thơng mại quốc tế phải làm. Luật doanh nghiệp Việt Nam buộc
các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi, có hiệu quả. Nếu để thua lỗ kéo dài có thể
đi đến phá sản doanh nghiệp và phải xử lý qua luật phá sản. Trong thực tế các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đều phải tính toán một số chỉ tiêu cần thiết trong
quá trình kinh doanh. Đợc thể hiện qua công thức sau:
Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu =
hay: R =
Trong đó: R là hiệu quả xuất khẩu
S là ngoại tệ thu đợc
V là tỉ giá VNĐ
C là chi phí xuất khẩu bằng tiền VNĐ
Nếu: R > 1 xuất khẩu đạt hiệu quả
R < 1 xuất khẩu không đạt hiệu quả
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
11
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
Chơng II:
Thực trạng hoạt động xuất khẩu tại
công ty cung ứng dịch vụ hàng không
I.Quá trình hình thành và phát triển:
1. Sơ lợc quá trình hình thành của công ty:
Công ty Cung ứng Dịch vụ Hàng Không là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc
Tổng công ty Hàng không Việt nam. Công ty đợc thành lập theo quyết định số 1076/
QĐ/TCCB-LĐ ngày 26-5-1981 của Bộ Giao Thông Vận Tải.
Hoạt động sản xuất kinh doanh ban đầu của công ty Cung ứng Dịch vụ hàng
không là cung cấp các dịch vụ ( chủ yếu là các loại khăn ) cho Hãng Hàng không
quốc gia Việt Nam. Bộ máy quản lý ban đầu cũng chỉ bao gồm một số phòng ban
chuyên đi giao dịch mua bán các loại khăn nhằm phục vụ khách đi máy bay.
Ngày 19/9/1994 Công ty Cung ứng Dịch vụ Hàng không đợc Bộ Giao Thông
Vận Tải quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc số 1507/QĐ/TCCB- LĐ.
Tên giao dịch quốc tế là AIR SERVICES SUPPLY COMPANY (AIRSERCO)
Tổng số vốn kinh doanh ban đầu: 6.262.644000đ
Trong đó:
- Vốn ngân sách :1.374.903.000đ
- Vốn tự bổ xung :4.887.741.000đ
Trụ sở chính: K10 Sân bay Gia Lâm
Điện thoại: 8271352
Fax:(84-4) 8272426
2.Mô hình hoạt động của công ty:
Công ty Cung ứng Dịch vụ Hàng Không là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc
Tổng công ty Hàng không Việt nam .Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập thuộc
Tổng công ty Hàng Không Việt Nam, đợc nhà nớc cho phép hoạt động trong các lĩnh
vực sau:
- Cung ứng các mặt hàng phục vụ hành khách trên máy bay
- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng dệt, may, thủ công mỹ nghệ và hàng
dân dụng.
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nông và lâm sản .
- Kinh doanh khách sạn nhà hàng.
- Kinh doanh ăn uống công cộng.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
12
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
- Kinh doanh du lịch và đại lý vé máy bay.
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng dân dụng phục vụ cho gia đình nh:
Bếp ga, Thiết bị làm nóng tức thì, Máy sấy quần áo...
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và các
phơng tiện giao thông phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng, công nghiệp
thực phẩm và du lịch.
- Vận chuyển hàng hoá bằng đờng hàng không và đờng biển.
- Đa ngời lao động Việt Nam đi làm viêc có thời hạn ở nớc ngoài.
- Tổ chức và tuyển chọn đào tạo, lao động Việt Nam trớc khi đa họ đi làm
việc ở nớc ngoài.
3.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty:
Công ty đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng. Tất cả các phòng ban
và chi nhánh, văn phòng đại diện đều thuộc quyền quản lý của giám đốc và giám đốc
là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động của công ty.
Khối các phòng ban có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc và hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng Tổ Chức Cán Bộ tiền Lơng: Là cơ quan tham mu cho Giám đốc về công
tác tổ chức quản lý cán bộ, công tác pháp lý, hành chính quản trị, thi đua khen thởng,
kỷ luật trong công ty.
- Phòng hành chính: Quản lý dụng cụ, kho tàng, nhà làm việc,theo dõi qui trình sử
dụng điện, nớc trong cơ quan.
- Phòng Tài Vụ: Thực hiện quản lý các nguồn thu, chịu trách nhiệm bảo đảm chi phí
cho các hoạt động của công ty. Quản lý và giám sát các khoản chi phí trong tất cả
các hoạt động của công ty
- Phòng Kế Hoạch Và Đầu T: Xây dựng kế hoạch SXKD của toàn công ty.
- Phòng Thanh tra Bảo Vệ: Thực hiện bảo vệ giữ gìn an ninh trật tự, hàng hoá và
tài sản của công ty, thờng xuyên canh gác 24/24. Thực hiện công tác phòng chống
cháy nổ, phòng chống bão lụt.
- Phòng Kinh doanh XNKI: Thực hiện việc kinh doanh các mặt hàng phục vụ xuất
nhập khẩu.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
13
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
- Phòng Kinh doanh XNKII: Thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu uỷ thác, xuất
nhập khẩu trực tiếp.
- Phòng Kinh doanh XNKIII: Thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu gỗ các loại,
tạm nhập tái xuất và các hợp đồng nhập khẩu hàng gia dụng.
- Phòng Cung ứng các sản phẩm nội địa.
- Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh
- Trung tâm thơng mại Hợp Tác Lao Động và Kinh Doanh Dịch Vụ Tổng Hợp
17 Chùa Bộc
- Trung tâm Thơng mại và Du lịch 6B Láng Hạ
- Trung tâm Thơng mại và Dịch Vụ Hàng Không 19A Phan Đình Phùng
- Các Văn Phòng đại diện: là đại diện quyền lợi của công ty và là đầu mối giao
dịch về các quan hệ kinh tế trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam và nớc sở tại.
VPĐD tại Mông cổ; Nga; Dubai.
- Các xởng sản xuất : có nhiệm vụ chung là sản xuất các mặt hàng phục vụ xuất
khẩu và sản xuất theo các đơn đặt hàng: Xởng may xuất khẩu, xởng dệt, xởng chế
biến lâm sản và xởng chế biến thực phẩm.
II. Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty
Cung ứng Dịch vụ Hàng không
1. Một số chỉ tiêu phản ánh vốn và tài sản của công ty Cung ứng Dịch vụ Hàng
Không
Kể từ khi thành lập lại năm 1994 đến nay, công ty tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh. Quan điểm kinh doanh của công ty là xây dựng đối tác chiến lợc
bằng cách thông qua đảm bảo chất lợng hàng hoá, dịch vụ bán hàng, xây dựng và giữ
quan hệ làm ăn tin tởng, lâu dài với thơng nhân, doanh nghiệp trong nớc cũng nh nớc
ngoài. Để làm đợc điều này công ty luôn luôn coi trọng các dịch vụ sau bán hàng cho
khách hàng và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, công ty kiểm soát
chặt chẽ lúc từ lúc sản phẩm hoàn thành đến lúc hàng đớc trao tận tay cho khách
hàng. Chính vì vậy mà công ty luôn giữ đợc khách hàng truyền thống và khách hàng
mới, điều này đợc thể hiện qua doanh thu các năm, năm sau cao hơn năm trớc.
Hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng với công ty. Thực chất nó là
hoạt động bán hàng của các Công ty xuất nhập khẩu và lợi nhuận từ hoạt động này
góp phần quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty. Lợi nhuận là nguồn bổ sung
vào nguồn vốn kinh doanh, các quỹ của Công ty, lợi nhuận cao cho phép Công ty đẩy
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
14
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
mạnh tái đầu t vào tài sản cố định, tăng nguồn vốn lu động để thực hiện hoạt động
xuất nhập khẩu, giúp Công ty ngày càng mở rộng và phát triển.
Xuất khẩu hàng hoá còn có vai trò nâng cao uy tín của Công ty trên trờng
quốc tế. Nó cho phép Công ty thiết lập đợc các mối quan hệ với nhiều bạn hàng ở các
nớc khác nhau và sẽ rất có lợi cho Công ty nếu duy trì tốt mối quan hệ này. Công
ty phải đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng về giá cả, chất lợng hàng hoá, phơng
thức giao dịch, thanh toán,...
Xuất khẩu ngày nay luôn gắn liền với cạnh tranh đòi hỏi các Công ty phải luôn
đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh... sao cho phù hợp với
tình hình thực tế để hoạt động đạt hiệu quả cao. Kết quả của hoạt động xuất khẩu sẽ
cho phép Công ty tự đánh giá đợc về đờng lối chính sách, cách thức thực hiện của
mình để có những điều chỉnh phù hợp giúp Công ty phát triển đi lên.
Công ty cũng tiến hành nhập khẩu rất nhiều mặt hàng phục vụ nhu cầu tiêu
dùng, sản xuất trong nớc nh : máy móc khai khoáng, ôtô, máy in, sắt thép, văn phòng
phẩm Với những gì đã đạt đ ợc công ty luôn có dợc những nguồn hàng nhập khẩu
chất lợng cao chủ yếu công ty nhập khẩu trực tiếp cho nên hàng nhập khẩu rẻ hơn so
với các sản phẩm cùng loại của các công ty khác. Do vậy hàng hoá của công ty nhập
đến đâu tiêu thụ hết đến đó, công ty có thể quay vòng vốn nhanh, tiết kiệm chi phí.
Qua bảng 3 (phụ lục) tình hình vốn và tài sản của công ty cho thấy:
Từ ngày thành lập vốn ban đầu của công ty đợc giao là 6.262.644.000 đ. Là
một thành viên của tổng công ty Hàng Không là doanh nghiệp Nhà nớc, nhng nhà n-
ớc không cấp vốn theo quan niệm cũ trớc đây. Đến nay công ty đã có một số vốn rất
lớn để duy trì và phát huy tốt khả năng sản xuất và kinh doanh, hoàn thành các chỉ
tiêu đợc giao đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc, góp phần nâng cao
đời sống công nhân viên trong toàn công ty. Qua bảng 3(phụ lục) cho thấy nguồn
vốn và tài sản của công ty qua các năm không ngừng tăng, đây chính là sự phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Năm 2001 vốn vay ngắn hạn tăng mạnh và vốn chủ sở hữu cũng tăng, chứng
tỏ công ty đang hết sức tranh thủ đồng vốn vay và vốn hiện có để tập chung nâng cao
hiệu qủa vòng quay vốn. Ngoài ra các khoản phải thu của công ty là rất lớn, nên công
ty cần phải có những biện pháp để đòi nợ và để bù đắp vào vốn kinh doanh tránh sự
thất thoát vốn do đối tác lợi dụng.
Cùng với những yếu tố ngắn hạn Công ty cũng cần phải chú ý tới các yếu tố
dài hạn. Chú trọng hơn trong việc tăng thêm vốn cố định và trong từng năm để mở
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
15
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
rộng sản xuất. Chính vì vậy mà công ty ngày càng làm ăn phát đạt, thể hiện qua
nguồn vốn và tài sản tăng mạnh qua các năm.
Các khoản lợi nhuận hàng năm đợc phân bổ hợp lý dành nộp ngân sách nhà n-
ớc, và phân bổ cho các quĩ nh quĩ phát triển sản xuất, quĩ khen thởng và quĩ phúc lợi.
Công ty cố gắng nâng thu nhập của cán bộ công nhân viên ngang bằng với mức lơng
của Tổng công ty.
Nhìn chung công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, do Nhà nớc trong
những năm gần đây có những chính sách phù hợp giúp đỡ, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp mở rộng thị trờng và quan hệ buôn bán với các đối tác trong và ngoài
nớc. Ngoài ra công ty luôn tận dụng những thế mạnh riêng của mình, luôn đáp ứng
đợc nhu cầu khách hàng cũng nh đối tác, đồng thời đa dạng hoá hình thức, nghành
nghề kinh doanh, tận dụng tối đa các nguồn lực bên trong cũng nh bên ngoài và lợi
thế có sẵn của Việt Nam.
2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu :
Bảng 1: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Đơn vị tính: nghìn USD
Chỉ tiêu
2000 2001 2002 %
DT TT DT TT DT TT 2001/2000 2002/2001
1. Lạc bao đ-
ờng
182.37
1
33,5 194.63 35,27 50.871 9,17
106,72 26,13
2. Da chuột
97.368 17,9
102.14
1
18,51 201.747 36,38
104,90 197,5
3. Dứa
28.056 5,15 32.950 5,97 35.621 6,42
117,44 108,1
4. Gỗ
20.447 3,75 26.443 4,79 18.930 3,41
129,32 71,58
5. Gạo
13.762 2,53 16.627 3,01 12.670 2,28
120,81 76,20
6. XK lao
động
62.134 11,42 59.970 10,86 187.729 33,86
96,51 313,03
7. Sản phẩm
khác
139.73 25,69
118.99
5
21,56 46.848 8,44
85,15 39,36
Tổng kim
ngạch XK
543.871 551.764 554.416 101,45 100,48
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
16

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×