Tải bản đầy đủ

Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm

Lời mở đầu
Nhiều năm gần đây lĩnh vực Công nghệ thông tin đã và đang phát triển mạnh
và ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn. Sự phát triển của Công nghệ thông tin dờng
nh luôn đi kèm với sự phát triển của đất nớc, nó biểu hiện cho sự phát triển kinh
tế, là hiện thân của một cơ quan, tổ chức có bộ máy lãnh đạo . Nó đang là mối
quan tâm hàng đầu của tất cả mọi ngời trên thế giới và là lĩnh vực mũi nhọn để
phát triển đất nớc.
Tin học hoá chiếm một vị trí quan trọng trong các tổ chức, doanh nghiệp giúp
cho các tổ chức doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí cho
phép nâng cao lợi nhuận và cải thiện điều kiện làm việc của nhân viên.
Các kỹ s phần mềm là những ngời có khả năng đem lại những lợi nhuận thơng
mại lớn khác biệt thực sự với những kiểu lợi nhuận khác. Và ở đây, chìa khoá
chính là sự chuyên nghiệp. Sự phát triển về phần mềm thực sự khó kiểm soát đợc,
các dự án phần mềm thờng kéo dài và vợt quá ngân quỹ cho phép. Những nhà lập
trình chuyên nghiệp ngày càng cố gắng hoàn thành các dự án phần mềm một cách
có chất lợng, đúng hạn và trong ngân quỹ cho phép.
Công nghệ phần mềm bao gồm: phát triển đa vào hoạt động, bảo trì và loại bỏ
phần mềm có hệ thống. Kỹ s phần mềm sẽ cung cấp những kỹ thuật, công cụ cơ
bản nhằm phát triển các ứng dụng.
Vai trò của tin học trong sự phát triển của doanh nghiệp ngày càng tăng và
ngày càng không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp. Việc lu trữ các văn bản,

thông tin... trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trở nên rất tốn kém
nếu lu trữ trên giấy, quá trình tìm kiếm các thông tin cần thiết lại rất khó khăn và
mất thời gian. Việc áp dụng tin học vào quá trình này sẽ giảm đợc chi phí lu trữ
thông tin về mặt thời gian và tiền bạc.
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu thực tế hoạt động tại Công ty cổ phần
giải pháp tin học IFI Solution em quyết định lựa chọn đề tài:
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
1
Chơng I
tổng quan về Công ty cổ phần giải pháp tin học IFI solution
I. Vài nét về Công ty cổ phần giải pháp tin học IFI Solution
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty phần mềm quản lý doanh
nghiệp IFI Solution
Thành lập Công ty
Công ty cổ phần giải pháp tin học IFI Solutinđợc thành lập ngày 11 tháng 6 năm
1997 và là Công ty đầu tiên ở Việt Nam có định hớng chuyên sâu trong lĩnh cung
cấp giải pháp phần mềm và quản trị doanh nghiệp. IFI Solution đợc thành lập bởi
các chuyên gia đã có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực phần mềm tài chính
kế toán, ngân hàng và quản trị kinh doanh với mục tiêu kết hợp sự hiểu biết về
nghiệp vụ, công nghệ, phơng thức hỗ trợ khách hàng và kinh nghiệm thực tế để tạo
các sản phẩm và dịch vụ chất lợng cao cho thị trờng.
Công việc của IFI Solution : Công việc của IFI Solution đó là phát triển và cung
cấp các công cụ hiện đại trong quản lý tài chính kế toán và quản trị sản xuất kinh
doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của IFI Solution là phát triển và triển khai
ứng dụng phần mềm tài chính kế toán và phần mềm quản trị doanh nghiệp.
Trách nhiệm đầu tiên của chúng ta là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tuyệt
hảo cho khách hàng và thông qua đó đem lại thu nhập cao cho các thành viên
trong Công ty, đóng góp cho xã hội và góp sức xây dựng đất nớc Việt Nam giàu
mạnh.
Mục tiêu của I F I Solution
Mục tiêu tổng quát :
Là những ngời làm tin học trẻ chúnh tôi luôn tâm niệm "không dừng lại ở giải
pháp tin học đơn thuần mà phải mang đến sự hài lòng lâu dài cho khách hàng ".
Chìa khoá của chúng tôi là nhân lực .Chúng tôi tập trung vào việc phát triễn
thu nhận và đào tạo liên tục một đội ngũ chuyên nghiệp với khả năng nghiên cứu
và phát triển .
2
Với kỷ năng chuyên sâu trong lĩnh vực tin học,chúng tôi hớng tới mục tiêu là
công ty phát triễn phần mềm hàng đầu trong năm tới


Đặt ra mục tiêu là phải đạt đợc và giữ vững vị trí số 1 về cung cấp giải pháp
phần mềm kế toán và quản trị doanh nghiệp tại thị trờng Việt Nam.
Với mục tiêu đặt ra này thì các thành viên trong công ty phải cố gắng hết mình
cho công việc .Đồng thời khuyến khích các thành viên trong công ty co những ý t-
ởng sáng tạo mới . Nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đề ra và các sản phẩm của công
ty đợc ứng dụng rộng rãi tại thị trờng Việt Nam
Chuyên sâu tạo nên sự khác biệt là phơng châm kinh doanh của IFI Solution
nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra. chỉ kinh doanh chuyên sâu trong lĩnh vực duy nhất là
phần mềm tài chính kế toán và quản trị kinh doanh. Với sự chuyên sâu này IFI
Solution sẽ cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ ngày các tốt hơn.
* Mục tiêu của IFI Solution trong các năm 2003 2005
- Phấn đấu đạt mức tăng trởng doanh thu hàng năm từ 60% trở lên.
- Phát triển và mở rộng việc cung ứng sản phẩm và dịch vụ sang lĩnh vực phần
mềm quản trị toàn diện doanh nghiệp - ERP
Các giá trị và niềm tin của IFI Solution Chúng tôi mong muốn làm giàu cho bản
thân, cho Công ty và phát triển cá nhân, phát triển Công ty, đóng góp cho xã hội,
xây dựng đất nớc Việt Nam giàu mạnh thông qua các sản phẩm và dịch vụ cung
cấp cho khách hàng.
Chúng tôi tin tởng vào lao động hết mình, có trách nhiệm nghề nghiệp, luôn
luôn đổi mới và hoàn thiện và gần đây là con đờng để tạo ra nhiều nhất các sản
phẩm, dịch vụ có giá trị cho xã hội.
Chúng ta tin tởng rằng lợi nhuận là kết quả của các đóng góp của chúng tôi cho
khách hàng, cho xã hội, cho đất nớc. Chúng ta đóng góp nh thế nào thì chúng ta sẽ
đợc đền đáp tơng ứng.
Chúng ta tin tởng rằng hạnh phúc của mỗi cá nhân phụ thuộc vào mức độ sử
dụng các khả năng trong mỗi cá nhân đó. Vì vậy chúng ta sẽ cùng nhau xây dựng
một Công ty đem lại cho mọi thành viên của mình điều kiện phát triển đầy đủ nhất
về khả năng và một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần.
2. Các biện pháp kinh doanh và quản lý Công ty.
3
Lĩnh vực kinh doanh: Chuyên sâu tạo nên sự khác biệt
Đất nớc Việt Nam quá nghèo nàn và lạc hậu bởi vì con ngời Việt Nam làm ra quá
ít sản phẩm với chất lợng cao. Một nguyên nhân chính là do ngời Việt Nam không
có nghề, không biết làm ra một cái gì đó đến nơi đến chốn để có thể làm ra sản
phẩm và hơn thế nữa phải là sản phẩm tốt hơn của ngời khác, của nớc khác để có
thể đem ra bán cho khách hàng.
Mong muốn và mục tiêu của IFI Solution là cùng nhau phấn đấu sao cho mọi
nhân viên có một cuộc sống đầy đủ về vật chất và góp sức xây dựng đất nớc Việt
Nam giàu mạnh thông qua con đờng xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ,
có thể làm ra các sản phẩm cụ thể với chất lợng cao cho khách hàng.
Chúng ta sẽ đi theo con đờng Nhất nghệ tinh chuyên sâu phát triển sản
phẩm và kinh doanh trong một lĩnh vực hẹp để có thể làm ra sản phẩm và dịch vụ
tốt cho khách hàng .
Phục vụ khách hàng: Cùng khách hàng đi đến thành công
Cônh ty không chỉ dừng lại ở bán sản phẩm cho khách hàng mà còn mong muốn
sản phẩm đợc khách hàng dùng một cách hữu ích. Sản phẩm và dịch vụ mang lại
lợi ích cho khách hàng chính là mục tiêu và lợi thế cạnh tranh để phát triển kinh
doanh lâu dài.
Trong điều kiện trình độ nghiệp vụ, trình độ tổ chức và trình độ tin học hiện nay
của khách hàng và chính của chúng ta, để mong muốn nói trên thực hiện thì chúng
ta phải cùng làm việc sát cánh với khách hàng cho đến khi thành công.
Kích thích làm việc
Trả lơng theo kết quả công việc: Lơng và thu nhập của mỗi cá nhân sẽ phụ thuộc
vào doanh số và lợi nhuận. Quỹ lơng tháng của toàn Công ty, của từng chi nhánh
đợc tính dựa trên kết quả doanh thu của tháng. Việc chia lơng sẽ tuỳ từng trờng
hợp cụ thể có thể sẽ đợc tính theo doanh thu của từng cá nhân, của 1 nhóm / đội /
bộ phận làm việc hoặc theo xem xét đánh giá của cán bộ phụ trách cho từng tháng.
Cạnh tranh nội bộ: Ngời đóng góp nhiều hơn sẽ đợc hởng nhiều hơn. áp dụng cả
phơng pháp trả lơng có sự cách biệt rõ ràng giữa các ngôi sao so với các nhân
viên trung bình.
Bán cổ phần cho nhân viên:
4
Nhằm kích thích làm việc thông qua lợi nhuận kinh doanh cuối cùng của toàn
Công ty, hàng năm Công ty sẽ bán khoảng 5% cổ phần cho các nhân viên làm việc
trong Công ty.
Ngoài các biện pháp trên chúng ta sẽ cùng nhau tìm tòi và áp dụng phơng án khích
lệ cao nhất đối với các nhân viên giỏi, khích lệ cao nhất đối với sự làm việc hăng
say, quên mình để đóng góp cho sự phát triển của Công ty, của xã hội.
Quản lý: Luôn luôn đổi mới và hoàn thiện
Lý do:
* Thế giới ngày nay liên tục biến đổi, những cái gì ta biết ngày hôm nay thì
chỉ vài tháng sau đã lạc hậu. Vì vậy sẽ không có giải pháp tối u cuối cùng
mà mọi giải pháp tối u của ngày hôm nay sẽ là cái tạm đợc trong vài tháng
tới và là cái lỗi thời của năm sau.
* Thực tế thì trình độ và kinh nghiệm của chính chúng ta không phải là cao
nên để phân tích và tổng quát hoá bài toán một cách tơng đối rõ ràng (chỉ là
tơng đối), phơng án giải quyết và thực hiện triển khai một cách tơng đối
hoàn hảo (chỉ là tơng đối) sẽ chiếm một thời gian dài và khi phát triển xong
một sản phẩm hoàn hảo (chỉ là tơng đối) hoặc để tạo ra đợc một phơng án
quản lý tối u (chỉ là tơng đối) thì thế giới đã thay đổi và sản phẩm đã thành
lạc hậu, phơng án quản lý đã không phù hợp.
Vì vậy:
* IFI Solution sẽ phát triển sản phẩm theo phơng án Đỉnh tiếp đỉnh Tối
u hoá , cùng nhịp bớc với sự thay đổi và phát triển của Công ty, của công
nghệ, của khách hàng. Chu kỳ phát triển sản phẩm là ngắn, không vợt quá 1
năm. Đối với các dự án có kế hoạch nghiên cứu và phát triển dài hạn từ 2 -3
năm thì chúng sẽ đợc chia thành các giai đoạn nhỏ dới 1 năm sao cho mỗi
năm phải cho ra đời các phiên bản thơng phẩm.
* Về quản lý Công ty sẽ liên tục thử nghiệm, liên tục hoàn thiện và liên tục
đổi mới cách thức điều hành mọi hoạt động trong Công ty sao cho phù hợp
với sự phát triển của chính chúng ta và phù hợp với sự thay đổi của môi tr-
ờng xung quanh để sản xuất kinh doanh càng ngày càng hiệu quả hơn và
liên tục phát triển.
Cạnh tranh: Luôn luôn, liên tục học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân,
của toàn Công ty để vợt lên trên đối thủ
5
Lý do: Ngời chiến thắng là ngời học nhanh hơn ngời khác
* IFI Solutoin là Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao (phần
mềm) và lĩnh vực t vấn (t vấn ứng dụng triển khai hệ thống thông tin). Cả 2
lĩnh vực hoạt động này của IFI đều nằm trong nền kinh tế mới- nền kinh tế
trí thức- nền kinh tế đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao và luôn phải
cập nhật các kiến thức mới. Vì vậy chỉ có thể luôn học tập và nâng cao trình
độ thì mới đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, của thị tr-
ờng.
* Chỉ với các sản phẩm, kiến thức t vấn và dịch vụ chất lợng cao thì ta vợt ra
khỏi lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt về giá cả trong mảng thị trờng sản phẩm
và dịch vụ t vấn cấp thấp. Và điều này đòi hỏi chúng ta phải luôn luôn, liên
tục học tập và nâng cao trình độ của từng cá nhân và của toàn Công ty.
Các công đoạn trong quy trình sản xuất kinh doanh
* Xác định thị trờng, khách hàng, sản phẩm và dịch vụ.
* Phát triển sản phẩm và dịch vụ.
* Quản cáo tiếp thị.
* Bán hàng.
* Cung cấp sản phẩm và dịch vụ: T vấn thiết kế hệ thống thông tin, sửa
đổi sản phẩm theo yêu cầu, cài đặt và đào tạo.
* Hỗ trợ sử dụng và bảo hành sản phẩm.
* Thu thập phản hồi của khách hàng để làm đầu vào cho giai đoạn 1.
6
II. Tổ chức bộ máy quản lý của IFI Solution
1. Mô hình tổ chức
2. Chức năng - nhiệm vụ
Chức năng- nhiệm vụ các phòng ban
1. Hội đồng quản trị:
* Xác định chiến lợc phát triển dài hạn của Công ty.
7
Văn phòng và kế toán
Phòng kinh doanh
Giám đốc chi nhánh
Phòng lập trình ứng
dụng
Phòng hỗ trợ bảo
hành
Phòng tư vấn thiết
kế
Phòng triển khai
hợp đồng
1.1- Mô hình tổ chức các chi nhánh của Công ty
Các chi nhánh
HN, HCM, ĐN
Ban giám đốc
Phòng tổng hợp
Phòng nghiên cứu &
Phát triển phần mềm
1.0- Mô hình tổ chức Công ty phần mềm quản lý doanh nghiệp IFI
Hộ đồng quản trị
2. Giám đốc Công ty:
* Điều hành thực hiện chiến lợc đề ra, phát triển kinh doanh.
* Xây dựng các quy định, chế độ, chính sách chung của Công ty về tổ
chức nhân sự, lơng, tài chính kế toán.
* Tham gia vào xác định chiến lợc của Công ty.
* Lập kế hoạch năm cho toàn Công ty và từng chi nhánh.
3. Các trợ lý giám đốc (Phòng tổng hợp):
* Trợ lý cho giám đốc về các vấn đề nhân sự, marketing, tổ chức sản
xuất kinh doanh, làm việc với các đối tác, tài chính kế toán Công ty, xây
dựng các dự án phát triển kinh doanh.
4. Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm:
* Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
* Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh sửa đổi sản phẩm theo các yêu cầu đặc
thù.
5. Các chi nhánh, bộ phận kinh doanh:
* Bán hàng và dịch vụ khách hàng.
* Hiện có chi nhánh tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Chức năng- nhiệm vụ các chi nhánh và bộ phận kinh doanh
1. Giám đốc chi nhánh:
* Điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh đặt ra.
* Xây dựng các quy định, chế độ, chính sách chung của chi nhánh về tổ
chức nhân sự, lơng, tài chính kế toán.
* Tham gia vào xác định chiến lợc của Công ty.
* Lập kế hoạch năm của chi nhánh.
2. Các trợ lý giám đốc (phòng tổng hợp):
*Trợ lý cho giám đốc về các vấn đề thị trờng, tiếp thị, tuyển dụng và
đào tạo nhân sự.
8
3. Phòng kinh doanh:
* Tìm kiếm khách hàng.
* Bán các sản phẩm và dịch vụ của IFI cho khách hàng.
4. Phòng t vấn thiết kế:
* Hỗ trợ phòng kinh doanh bán hàng trong các công việc sau:
+ Khảo sát yêu cầu của khách hàng, xác định bài toán, xác định khối lợng
công việc để xác định giá bán, nhân sự thực hiện và thời gian thực hiện.
+ Đề ra phơng án thiết kế sơ bộ giải quyết các bài toán của khách hàng.
* Hỗ trợ phòng lập trình và phòng triển khai thực hiện hợp đồng về
nghiệp vụ, bài toán đã khảo sát trớc đó.
6. Phòng triển khai hợp đồng (T vấn ứng dụng)
* Trong phòng này có thể có các nhóm cố định hoặc các nhóm thành
lập theo dự án và các nhân viên dự án 1 ngời triển khai.
* Khảo sát thêm yêu cầu của khách hàng.
* T vấn về xây dựng hệ thống thông tin.
* Phối hợp với phòng lập trình để sửa đổi, test và tiếp nhận chơng trình
sửa đổi theo yêu cầu đặc thù.
* Cài đặt và đào tạo.
* Hỗ trợ sử dụng trong thời gian đầu.
* Hỗ trợ sử dụng và bảo hành chơng trình khi cần thiết.
7. Phòng lập trình ứng dụng:
* Tham gia vào xây dựng phơng án thiết kế sơ bộ giải quyết bài toán
của khách hàng trong giai đoạn khảo sát bán hàng.
* Hỗ trợ phòng triển khai thực hiện hợp đồng trong việc lập trình sửa
đổi theo yêu cầu đặc thù.
9
* Bảo hành chơng trình sửa đổi.
8. Phòng hỗ trợ bảo hành:
* Hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng phần mềm, giải đáp thắc
mắc, hớng dẫn chi tiết cách khắc phục các vấn đề khó khăn qua điện
thoại, fax, th điện tử và tại trụ sở của khách hàng.
* Bảo hành sản phẩm.
9. Phòng kế toán:
* Kế toán.
10.Văn phòng:
* Văn phòng, tổng đài, lễ tân.
* Tạp vụ.
3. Tổ chức phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm:
* Trởng phòng:
* Lên và theo dõi kế hoạch làm việc của nhóm nghiệp vụ.
* Phụ trách công nghệ, kỹ thuật.
* Trởng nhóm nghiệp vụ:
* Lên và theo dõi kế hoạch làm việc của nhóm nghiệp vụ.
* Phụ trách về nghiệp vụ.
* Các nhân viên lập trình:
* Lập trình.
* Phát triển sản phẩm: phần mềm kế toán, quản lý mua, bán hàng
và hàng tồn kho, TSCĐ, nhân sự, lơng, quản lý khách hàng, quản
lý sản xuất, quản lý mạng máy tính ...
* Lập trình phục vụ quản lý nội bộ của IFI(Kế toán, Teamwork,
Web site).
10
* Hỗ trợ và thiết kế lập trình cho các bộ phận sửa đổi chơng trình
theo yêu cầu của khách hàng.
* Sửa đổi chơng trình cho các chi nhánh khi có yêu cầu.
* Nghiên cứu công nghệ mới, kỹ thuật mới.
* Tài liệu đào tạo (nội bộ) tin học văn phòng.
+Các nhân viên nghiệp vụ:
* Thu thập, nghiên cứu và hớng dẫn về chế độ kế toán.
* Nghiên cứu nghiệp vụ.
* Test sản phẩm.
* Hỗ trợ nghiệp vụ và sử dụng chơng trình cho các chi nhánh và
cho khách hàng (thông tin sản phẩm). Đào tạo sử dụng chơng
trình cho các chi nhánh.
* Xây dựng các bộ số liệu đào tạo.
* Xây dựng các bộ số liệu Demo.
* Xây dựng các bộ số liệu Test.
* Tài liệu đào tạo (nội bộ) kế toán (kèm bài kiểm tra).
4. Sản phẩm và khách hàng của Công ty
1. Sản phẩm, dịch vụ và công nghệ
* Sản phẩm:
- Phần mềm tổng hợp báo cáo toàn Công ty IFI Corporate Reporter
2003.w nền Web.
- Phần mềm quản trị toàn diện doanh nghiệp ERIC ERP của Jupiter
Systems Inc.
11
- Phần mềm kế toán và quản trị kinh doanh IFI Business 2004.s trên SQL
Server (Viết trên ngôn ngữ VB.NET, hỗ trợ Unicode và sẽ hoàn thành
vào cuối năm 2003)
* Dịch vụ:
- Khảo sát yêu cầu và t vấn về xây dựng hệ thống thông tin tài chính kế
toánvà quản trị kinh doanh.
- Sửa đổi và phát triển chơng trình theo yêu cầu đặc thù của khách hàng.
- Triển khai ứng dụng, cài đặt và đào tạo sử dụng.
- Hỗ trợ sử dụng đào tạo, bảo hành và bảo trì hệ thống thông tin.
- Nâng cấp và mở rộng theo sự phát triển của khách hàng.
* Công nghệ:
- Ngôn ngữ lập trình: VB.Net, Visual Foxpro, Java, ASP.
- Kiến trúc lập trình: Client / Server, File Server, Web base.
- Cơ sở dữ liệu: SQL Server, Foxpro.
2. Khách hàng
Hiện nay IFIcó hơn 500 khách hàng trên toàn quốc hoạt động trong lĩnh vực: Sản
xuất thơng mại, xây dng, dịch vụ, hành chính sự nghiệp và với nhiều hình thức sở
hữu khác nhau: nhà nớc, t nhân, có vốn đầu t của nớc ngoài.
Dới đây là danh sách một số khách hàng trong hơn 700 khách hàng.
* Khách hàng là các tổng Công ty 91 và 90
- Tổng Công ty dầu khí- Petrovietnam
- Tổng Công ty dệt may- Vinatex.
- Tổng Công ty lắp máy- Lilama.
- Tổng Công ty thuỷ tinh và gốm sứ xây dựng- Viglaera.
- Tổng Công ty thép Việt Nam- VSC.
12
- Tổng Công ty xây dựng số 1 .....
* Khách hàng là các Công ty lớn
- Công ty giấy Bãi Bằng.
- Công ty xi măng Hà Tiên II, xi măng Hải Phòng, xi măng Bỉm Sơn, xi măng
Hoàng Mai, xi măng Bút Sơn.
- Công ty dệt Nam Định, dệt Hà Nội, may Đáp Cầu.
- Công ty TM dầu khí Petechim, Công ty Intermex.
- Công ty lắp máy 45- 1, Công ty cầu 12.
- Công ty Kinh Đô, Công ty Động lực, .....
* Khách hàng là các Công ty có vốn đầu t nớc ngoài
- Công ty sứ vệ sinh INAX (Nhật)
- Công ty sản xuất ô tô VIDAMCO (Hàn Quốc)
- Công ty sản xuất xe máy GNN (Thái Lan)
- Công ty Newhope (Trung Quốc) ......
III. Định hớng phát triển và hợp tác quốc tế
1. Định hớng phát triển
Đầu t phát triển sản phẩm theo hớng mở rộng các phân hệ phục vụ phòng kinh
doanh, phòng vật t, kho hàng và tổ chức nhân sự.
Đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhóm khách hàng khác nhau:
doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn.
2. Hợp tác quốc tế
Từ đầu năm 2003 IFI Solutoin trở thành nhà phân phối phần mềm quản lý toàn
diện doanh nghiệp ERIC của Jupiter Systems Inc tại Việt Nam. Jupiter Systems
Inc (www.Jupiter Systems Inc) là Công ty phần mềm hàng đầu tại khu vực Đông
Nam A trong lĩnh vực phần mềm quản lý toàn diện doanh nghiệp (ERP). Hiện nay
13
ERIC có hơn 800 khách hàng với hơn 10.000 ngời đang sử dụng ERIC trong công
việc hàng ngày của mình.
IV. Biểu đồ doanh số
1. Biểu đồ doanh số thu nhập qua các năm (đvt: Tỷ đồng)
0
1
2
3
4
5
6
7
1998 1999 2000 2001 2002 2003
2. Biểu đồ phát triển lợng khách hàng qua các năm
0
100
200
300
400
500
600
700
800
1998 1999 2000 2001 2002 2003
14
1.45 1.42
2.42
3.00
4.33
6.50
VI. Hớng chọn đề tài
Nhiều năm gần đây lĩnh vực Công nghệ thông tin đã và đang phát triển
mạnh và ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn. Sự phát triển của Công nghệ thông tin
dờng nh luôn đi kèm với sự phát triển của đất nớc, nó biểu hiện cho sự phát triển
kinh tế, là hiện thân của một cơ quan, tổ chức có bộ máy lãnh đạo và nhân viên 4
có trình độ cao. Nó đang là mối quan tâm hàng đầu của tất cả mọi ngời trên thế
giới và là lĩnh vực mũi nhọn để phát triển đất nớc. Việc ứng dụng máy tính vào các
cơ quan, công sở... để quản lý thông tin đã phát triển mạnh ở các nớc tiên tiến từ
những thập kỷ 70. Để có thể làm việc tốt thì yêu cầu phải có đội ngũ cán bộ công
nhân viên có tri thức, am hiểu về máy tính và các phần mềm máy tính. Vì vậy máy
tính nhanh chóng xuất hiện ở mọi nơi, Trờng học thì đã có khoa đào tạo về công
nghệ thông tin, các môn tin học đợc chú trọng giảng dạy. Cùng với việc đó thì việc
máy tính có mặt trong từng gia đình để phục vụ cho công việc của cán bộ và phục
vụ cho việc học tập của học sinh, sinh viên là một vấn đề hết sức dễ hiểu.
Cùng với xu thế phát triển chung của thời đại mới, Việt Nam, một trong những
nớc đang phát triển, có tốc độ tăng trởng kinh tế tơng đối nhanh thì vấn đề áp dụng
tin học để xử lý thông tin trong công tác quản lý đã trở thành nhu cầu bức thiết,
các doanh nghiệp từng bớc tin học hoá quản lý thông tin cho đơn vị mình. Tuy
nhiên trong thời gian qua việc tin học hoá cha mang lại hiệu quả nh nó đáng phải
có bởi vì các đơn vị thờng quan tâm tới hardware hơn còn software thì chỉ sử dụng
phầm mềm xử lý dữ liệu có sẵn (nh Lotusr, Excell) hoặc nếu có trang bị chơng
trình quản lý dữ liệu thì chỉ có tính cục bộ.
Trong thời đại lĩnh vực thông tin ngày càng phát triển nh hiện nay thì ngoài
các kiến thức đợc học trong trờng mỗi ngời còn cần phải luôn quan tâm đến các
thông tin, tin tức về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội...
Vai trò của tin học trong sự phát triển của doanh nghiệp ngày càng tăng và
ngày càng không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp. Việc lu trữ các văn bản,
thông tin... trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trở nên rất tốn kém
nếu lu trữ trên giấy, quá trình tìm kiếm các thông tin cần thiết lại rất khó khăn và
mất thời gian. Việc áp dụng tin học vào quá trình này sẽ giảm đợc chi phí lu trữ
thông tin về mặt thời gian và tiền bạc.
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu thực tế hoạt động tại Công ty cổ phần
giải pháp tin học IFI Solution em quyết định lựa chọn đề tài:
15
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Đứng trên góc độ Công ty, chúng ta thấy rõ một lợi ích có liên quan đến ngời
lao động nổi nên từ hệ thống thông tin hoàn chỉnh. Chỉ có những thông tin cập
nhật và chính xác mới có thể đánh giá mức thởng phạt theo thành quả lao động,
chất luợng và sự hoàn thành trong công việc. Vấn đề quản lý nhân sự hiện nay ở
hầu hết các cơ quan nhà nớc và các doanh nghiệp t nhân nói chung còn nhiều điểm
bất hợp lý.
Với IFI Solution ứng dụng tin học trong công tác quản lý đợc thực hiện rất sớm
do tính đặc thù của công việc và phạm vi công tác. Đề tài chỉ nhằm hoàn thiện hơn
trong quá trình quản lý hệ thống phần mềm tại Công ty.
16
Chơng II
Phơng pháp luận cơ bản làm cơ sở
cho việc nghiên cứu
I. Phơng pháp luận
1. Khái niệm phần mềm:
Theo tiến sỹ Roger Presman một chuyên gia về công nghệ phần mềm của Mỹ thì:
Phần mềm là:
* Các chơng trình của máy tính
* Các cấu trúc dữ liệu cho phép chơng trình máy tính xử lý các thông tin
thích hợp
* Các tài liệu mô tả phơng thức sử dụng chơng trình ấy
Sự tiến hoá của phần mềm đợc biểu diễn trong bảng sau đây
Thời kỳ thứ
nhất
1950-1960
Thời kỳ thứ hai
cuối1960-1970
Thời kỳ thứ ba
1970-đầu 1980
Thời kỳ thứ t-
1990-2000
*Xử lý theo lò
*Phần mềm
đơn chiếc làm
theo đơn đặt
hàng
*Nhiều ngời dùng
*Thời gian thực
*Cơ sở dữ liệu
*Phần mền thơng
mại
*Hệ thống phân
tán
*Phần mềm
thông minh
*Phần cứng rẻ
*Hiệu quả tiêu
thụ
*Hệ thống để bàn
*Hớng đối tợng
*Hệ chuyên gia
*mạng Nơtơron
*Xử lý song song
2. Các đặc trơng của phần mềm:
Phần mềm là phần tử hệ thống lôgíc chứ không phải là hệ thống vật lý do đó nó
có các đặc trơng khác so với hệ thống phần cứng
* Phần mềm đợc kỹ nghệ hoá nókhông đựoc chế tạo theo phơng thức cổ điển
* phần mềm không bị hỏng đi trong quá trình sử dụng
* phần mềm đợc xây dựng theo đơn đặt hàng chứ không lắp ráp từ các
thành phần có sẵn khác
3:Tổng quan về các ngôn ngữ lập trình:
17
Các thànhphần của phần mềm đợc xây dựng bằng cách dùng một ngôn ngữ lập
trình với vốn từ vựng hạn chế và một văn phạm hoàn toàn xác định.
Ngôn ngữ thế hệ thứ nhất:
Tiêu biểu nhất của ngôn ngữ thứ nhất là hợp ngữ .Các ngôn ngữ thế hệ thứ
nhấtcó đặc điểm là phụ thuộc rất mạnh vào máy tính điện tử cụ thể và mức độ
trừu tợng của các chơng trình thờng rất thấp
Ngôn ngữ thế hệ thứ hai:
Ngôn ngữ thế hệ thứ hai đợc phát triễn từ cuối những năm 1950 và đâu những
năm 1960. Ngôn ngữ thế hệ thứ haiđợc đặc trơng bởi viểc sử dụng một th viện
các chơng trìmh phần mềm mã lớn và đợc sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh
vực
COBOL là ngôn ngữ thế hệ thứ hai đợc ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực th-
ơng mại và xử lý dữ liệu kinh tế COBOL có khả năng định nghĩa dữ liệu một
cách gọn gàng , chính xác. Các chơng trình của COBOL gồm 4 phần riêng biệt:
Phần tên gọi: Mô tả các tham số của chơng trình
Phần thiết bị: Mô tả các thiết bị phần cứng sử dụng
Trong chơng trình:
Phần dữ liệu: Mô tả các kiểu dữ liệu theo cấu trúc bậc
Phần thủ tục: Mô tả các giải thuật xủ lý dữ liệu
Do khả năng định nghĩa dữ liệu tuyệt với của mình mà cho đến nay, ngay cả
trong các nớc phát triễn COBOL vẫn đơc sữ dụng khi giải quyết các vấn đề các
bài toán trong lĩnh vực khinh tế và thơng mại
BASIC là ngôn ngữ lập trình phi cấu trúc . khi xuất hiện máy tính cá nhân
IBM.PC ,BASIC lại đợc phát triển mạnh với nhiều bản khác nhau nh
QBASIC,GWBASIC
Ngôn ngữ thế hệ thứ ba:
Ngôn ngữ thế hệ thứ ba còn gọi là lập trình hiện đại , Nét đặc trơng của chơng
trình này là khả năng cấu trúc rất phong phú và các thủ tục mạnh.Các ngôn ngữ
thứ ba có thể chia thành 3 nhóm là :
* Ngôn ngữ cấp cao vạn năng
* Ngôn ngữ cấp cao hớng sự vật
* Ngôn ngữ chuyên dùng
18
Ngôn ngữ cấp cao vạn năng phát triển với việc đa ra các kết cấu thủ tục và
định kiêủ dữ liệu ví dụ nh ALGOL
Các ngôn ngữ hớng sự vật OOL(Object Oriented Laguage)
Đây là ngôn ngữ lập trình đợc xây đựng dựa trên các khía cạnh sự vật và các
thuộc tính,lớp và thành phần,tổng thể và bộ phận .Các ngôn ngữ lập trình h-
ớng đối tợng tiêu biểu là C++,Object Pascal..
4:khái niệm công nghệ phần mềm:
Công nghệ phần mềm (Softwarre Technology) bao gồm một tập hợp với 3 yếu tố
chủ chốt phơng pháp, công cụ, thủ tục- giúp cho ngời quản lý có thể kiểm soát
đợc quá trình phát triễn phần mềm và cung cấp cho kỹ s phần mềm một nền tảng
để xây dựng phần mềm chất lợng cao
*Cấu hình phần mềm
* Các phơng pháp của công nghệ phần mềm đa ra cách làm về mặt kỹ thuật
để xây dựng phần mềm .Nội dung của các phơng pháp bao gồm:lập kế hoạch
19
Cấu trúcdữ liệu

Văn bản chơng trình
Kế hoạch Đặc tả Thiết kế Chơng trình
yêu cầu làm việc


và ớc lợng dự án phần mềm ,phân tích và yêu cầu hệ thống phần mềm .thiếy
kế cấu trúc dữ liệu. thiết kế chơng trình và các thủ tục , mã hoá và bảo trì
phần mềm.
* Các công cụ phơng của công nghệ phần mềm cung cáp hệ thống hỗ trợ tự
động hay bán tự động cho các phơng pháp .Tiêu biểu là công nghệ phần mềm
có máy tính hỗ trợ CASE
* Các thủ tục của công nghệ phần mềm là chất keo dán phơng pháp và công
cụ lại với nhau.
5. Các ứng dụng:
Công nghệ phần mềm là việc xây dựng các ứng dụng. Một ứng dụng
(application) là mọt tập hựop các chơng trình mà thực hiện tự động hoá một số các
nhiệm vụ doanh nghiệp. Doanh nghiệp là tập hợp các chức năng nh: tìm hiểu thị
trờng, kiểm toán, sản xuất và quản lý nhân sự... Mỗi chức năng có thê đợc chia
nho ra thành những tiến trình thực hiện nó. Ví dụ: tìm hiểu thị trờng là sự tìm hiểu
về bán hàng, quảng cáo, và đa ra các sản phẩm mới. Mỗi tiến trình lại có thể lại đ-
ợc phân chia theo những nhiệm vụ đặc thù của chúng. Ví dụ: việc bán hàng phải
duy trì đợc mối quan hệ với khách hàng, làm việc theo trình tự, và các phục vụ
dành cho khách hàng. Các ứng dụng có thể hỗ trợ cho từng nhiệm vụ một cách
đơn lẻ. Trái lại một ứng dụng tìm hiểu thị trờng có các đặc điểm riêng, có các chức
năng riêng, ngoài ra còn cung cấp một số thông tin chung nhằm hoàn thiện tất cả
các nhiệm vụ.
* Các đặc tính ứng dụng:
- Phần này đợc chia ra xung quanh các đặc tính của các ứng dụng: dữ liệu,
tiến trình, các ràng buộc và giao diện . Mọi ứng dụng đều:
- Thao tác trên dữ liệu và yêu cầu dữ liệu vào, ra, lu trữ và tìm kiếm dữ liệu.
Các lệnh cho phép truyền dữ liệu từ vùng này tới vùng khác dựa trên cơ sở
cũng nh bị ràng buộc bởi những luật, quy tắc trong công việc.
- Có một vài giao diện nhân tạo và có thể có một hoặc nhiều hơn giao diện
giữa các máy tính.
- Các kiểu ứng dụng thay đổi theo tầm quan trọng, quy mô của các đặc tính
mà ta đã biết rõ, đã định nghĩa. Từng đặc tính sẽ đợc thảo luận dới đây:
20
Dữ liệu
Dữ liệu cha đợc xử lý (dữ liệu thô) đợc biểu diễn bởi số và chữ số có liên
quan đến nhau, và nó đợc đặt trong các trờng (các thuộc tính), điều này định nghĩa
các thực thể. Mỗi một thực thể đợc định nghĩa nh một lớp về ngời, về vật cụ thể
nào đó, về quan niệm, về những sự kiện, mà chúng sẽ đợc coi nh những dữ liệu
của ứng dụng. Ví dụ, kiểu thực thể có thể là các khách hàng, các nhà kho... Dữ
liệu và thực thể có thể đợc mô tả một cách độc lập với nhau theo những cách, luật
xử lý riêng của nó. Ví dụ về việc hỗ trợ để định nghĩa dữ liệu, đó là sử dụng lợc đồ
quan hệ giữa các thực thể, và các lợc đồ liên kết ở dạng chuẩn ba.
Các yêu cầu về dữ liệu của các ứng dụng bao gồm: đầu vào, đầu ra, sự lu trữ
và tìm kiếm dữ liệu.
Đầu vào (input): Dữ liệu vào là dữ liệu ở bên ngoài máy tính, và chúng đợc
đa vào bằng cách sử dụng một thiết bị đầu vào. Thiết bị đầu vào đợc sử dụng để đa
dữ liệu vào máy tính có thể là: bàn phím máy, quét, hoặc đợc truyền từ một máy
tính khác.
Đầu ra (output): Dữ liệu ra ngợc lại so với dữ liệu vào ở chỗ, đầu ra là các dữ
liệu đợc đa ra ngoài máy tính. Một số các thiết bị đầu ra: máy in, màn hình hiển
thị, máy tính khác...
Sự lu trữ dữ liệu và sự tìm kiếm dữ liệu: Dữ liệu đợc mô tả ở dạng vật lí, trong
một máy có thể đọc đợc các khuôn dạng dữ liệu. Việc tìm kiếm dữ liệu đợc hiểu là
bạ có thể truy nhập vào dữ liệu ở dạng lu trữ của nó. Việc lu trữ và tìm kiếm luôn
đi cùng với nhau ( ở các mức quan niệm lẫn trong các chơng trình phần mềm).
Việc lu trữ dữ liệu đòi hỏi hai kiểu định nghĩa dữ liệu là kiểu vật lý và kiểu logic.
Việc định nghĩa logic của dữ liệu đợc mô tả theo cách nhìn của ngời dùng, đó là
mô hình dữ liệu logic.
Việc định nghĩa dữ liệu theo kiểu vật lý, hay mô hình dữ liệu vật lý, ở trong
các lớp của nó sẽ mô tả các thiết bị phần cứng đặc biệt. Tuỳ theo mục đích sử
dụng và phơng pháp thu nhập dữ liệu, mô hình vật lý và các thiết bị lu trữ mà cách
sắp lớp vật lý sẽ đợc lựa chọn cho phù hợp. Thiết bị lu trữ ngoài hay đợc sử dụng
nh: đĩa từ, đĩa mềm, đĩa quang, băng từ...
21
Tiến trình
Tiến trình là mtộ chuỗi các câu lệnh hoặc các sự kiện có liên quan tới nhau
mà chúng làm việc với các dữ liệu. Kết quả của một tiến trình có thể là: làm thay
đổi cơ sở dữ liệu, đa dữ liệu trả lời ra thiết bị cuối nh: máy in, hoặc in ra giấy, có
thể là những yêu cầu về các trang thiết bị, sản sinh những chơng trình, lu trữ
những luật, những thông tin mới đợc suy diễn ra từ các tình huống, các phần tử.
Các loại giao diện:
Có 3 loại giao diện chính: giao diện với ngời sử dụng, giao diện thủ công và
giao diện tự động hóa.
Giao diện ng ời sử dụng : Đây là phơng tiện giao tiếp giữa ngời sử dụng với
chơng trình, đóng vai trò quan trọng nhất trong 3 loại giao diện trên. Loại giao
diện này rất đa dạng, khó thiết kế, đồng thời cũng là hớng phục vụ cho các bộ kĩ
thuật trong tơng lai.
Giao diện thủ công: Bao gồm các bản báo cáo hoặc các phơng tiện mà con
ngời có thể để đợc. Loại gia o diện này có thể xuất hiện ở dạng hoá đơn thanh toán
(điện, nớc....)
Giao diện tự động hoá: Giao diện tự động chính là các dữ liệu đợc lu trữ dới
dạng mã máy tính có thể thiểu đợc nhằm mục đích sử dụng cho các ứng dụng.
Giao diện ứng dụng thờng không đợc chuẩn hoá mà đợc định nghĩa, xác định bởi
cách chia sẻ dữ liệu. Có một số quy tắc nhất định nh thông tin định dạng thờng đ-
ợc sắp xếp ở đầu, cuối thờng là thông tin về độ dài biến.
ứ ng dụng Xử lý trực tuyến
ứng dụng Xử lý trực tuyến thể hiện quá trình xử lý cập nhật trực tiếp hoặc
không trực tiếp tệp dữ liệu. Xử lý tơng tác nghĩa là quá trình 2 chiều giữa ngời sử
dụng và ứng dụng. ứ dụng trực tuyến đợc định vị trực tiếp trong bộ nhớ và đợc sử
dụng một cách tuần tự bởi các phiên giao dịch hoặc sự kiện mà không cần phải
nạp lại ứng dụng trong bộ nhớ.
ứ ng dụng thời gian thực:
22
ứng dụng thời gian thực xử lý phiên giao dịch và sự kiện dựa trên thời gian
thực tế mà quá trình xử lý xảy ra. Sau đó kết quả trạng thái sẵn sàng để phục vụ
hoặc điều khiển một tiến trình vật lý nào đó.
Các chơng trình xử lý theo thời gian thực thể có thể xử lý nhiều giao dịch
một cách tơng tranh. Trong quá trình xử lý song song, tơng tranh có nghĩa là tất cả
giao dịch cùng hoạt động tại một thời điểm, còn trong xử lý trật tự, tơng tranh đợc
hiểu là các giao dịch đều ở cùng tiến trình nhng chỉ có một giao dịch đợc thực hiện
tại một thời điểm.
2: Các bộ phận của phần mềm
2.1 Bộ phận quản lý yêu cầu ngời sử dụng:
Bộ phận quản lý yêu cầu ngời sử dụng bao gồm các bộ phận con đảm đơng các
chức năng sau
* Có khả năng thông báo trạng thái và các thông tin liên quan đến một yêu cầu
ngời dùng cụ thể cũng nh trạng thái của toàn bộ quá trình thu thập yêu cầu ngời
sử dụng.
* Đảm bảo các thông tin về yêu cầu đợc cập nhật nhanh chóng và nhất quán
trong toàn bộ dự án phát triễn phần mềm
* Phân cấp ngời sử dụng =>thông tin đợc bảo mật
* Theo dõi quá trình thay đỗi của yêu cầu phần mềm và thành viên tạo ra sự
thay đổi đó .
* Thể hiện đợc quá trình phát triễn của yêu cầu khi chúng còn là các nhu cầu
của những ngời cung cấp yêu cầu về phần mềm đang đơc phát triễn cho tới khi
chúng đợc thể hiện trong các Use Case (đối với các yêu cầu chức năng)hay các
đẳc tả bổ sung (đối với các yêu cầu chức năng)
* áp dụng chiến lợc theo dỗi phần mềm : Các bộ phận phần mềm điều khiễn
mô hình Use Case (Features Drise the Use Case model ). Đây là chiến lợc đợc
RUP khuyến nghị nên sử dụng.
2.2: Bộ phận quản lý dự án
Bộ phận quản lý dự án bao gồm các bộ phận con đảm đơng các chức năng sau:
* Thông báo trạng thái của tổng công việc trong dự án cũng nh trạng thái của
toàn bộ các công việc trong dự án
* Đa ra các biểu đồ thể hiện trạng thái của dự án
* Quản lý các công việc trong dự án và các thông tin liên quan đến công việc
đó nh thời gian thực hiện , chi phí,ngời thực hiện
* Tạo một kênh trao đổi thông tin giữa các thành viên trong dự án .
* Phân quyền ngời sử dụng, đảm bảo tính bảo mật của thông tin
2.3: Bộ phận quản lý kiểm thử
Bộ phận quản lý kiểm thử bao gồm các bộ phận con đảm đơng các chức năng sau:
* Thông báo trạng thái của quá trình kiểm thử
* Thể hiện mối liên quan giữa các Use Case và các phần kiểm thử tơng ứng
23
* Cho phép các kiểm thử viên thiết kế các kiểm thử
* Cho phép các kiểm thử viên nhập các kết quả kiểm thử tơng ứng
* Phân quyền ngời sử dụng , đảm bảo tính bảo mật của thông tin
2.4: Use Case Xem các thành viên của tổ chức
Mô tả tóm tắt
Trờng hợp sử dụng này cho pháp xem thành viên trong tổ chức và các thông
tin liên quan đến thành viên đó
2.5 Use Case: Thêm thành viên tham gia tổ chức
Mô tả tóm tắt:
Trờng hợp này sử dụng thực hiện thêm một thành viên mới vào tổ chức .
* Ngời sử dụng chọn một dự án dự án đang đợc phát triễn
* Ngời sử dụng chọn thêm thành viên vào tổ chức
Chơng trình hiển thị form điền các thông tin liên quan
đến các tthành viên của dự án
* Ngời sử dụng sử dụng đồng ý thêm
* Chơng trình xử lý form và cập nhật cơ sở dữ liệu
* Khi không thể thêm đợc thông tin của thành viên , chơng trình đa ra
thông báo lỗi
* Ngời sử dụng sữa đỗi thông tin hoẳc huỷ bỏ việc thêm thông tin liên
quan đến nhóm này.
2.6 Use Case Sửa đổi thành viên của tổ chức
Mô tả
Trờng hợp này cho phép cập nhật thông tin liên quan đến công
việc của dự án:
* Ngời sử dụng chọn một nhóm trong tổ chức
* Ngời sử dụng chọn một thành viên trong nhóm
Chơng trình hiển thị form với các thông tin liên quan đến các thành viên
đó của tổ chức.
2.7 Use Case Xoá thành viên của dự án :
Mô tả
Đây là trờng hợp sử dụng cho phép ngời dùng xoá thành viên tham gia tổ
chức .
* Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
* Ngời sử dụng chọn nhóm tham gia dự án đó
Chơng trình hiển thị form với các thông tin liên quan đến
nhóm thành viên tham gia dự án đó
*Ngời sử dụng chọn xoá
* Chơng trình hỏi xác nhận lại
* Ngời sử dụng đồng ý
* Chơng trình sẽ xoá thông tin về thành viên trong cơ sở dữ liệu
* Chơng trình báo xoá thành công
24
* Khi không xoá đợc thông tin của thành viên, chơng trình đa ra
thông báo lỗi
* Ngời sử dụng sữa đỗi thông tin hoặc huỷ bỏ việc xoá thông tin
liên quan đến thành viên này
Chơng trình không tiến hành xoá toàn bộ thông tin về thành viên
trong cơ sở dữ liệu , mà chỉ đánh dấu là nó đợc xoá
2.8 Use Case Báo lỗi
Đây là trờng hợp sử dụng cho phép ngời dùng báo lỗi khi họ gặp
lỗi trong quá trình phát triễn phần mềm
* Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
* Ngời sử dụng chọn gửi thông báo lỗi
Ngời sử dụng phải đăng nhập hệ thống thành công và phải có quyền
gửi báo lỗi (bao gồm những ngời tham gia dự án )
2.9 Use Case Giải quyết lỗi
Mô tả
Đây là trờng hợp sử dụng cho phép ngời dùng giải quyết các thông
báo lỗi khi họ nhận đợc thông báo lỗi trong quá trình phát triễn phần
mềm .
* Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
* Ngời sử dụng chọn nhận thông báo lỗi
* Ngời sử dụng giải quyết lỗi bằng cách tạo ra các công việc tơng
ứng để giải quyết lỗi đó
* Ngời trởng nhóm không giải quyết đợc lỗi đó thì họ tiếp tục gửi lỗi
đó đến ngời quản trị dự án
* Ngời quản trị dụ án giải quyết lỗi nhận đợc
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x