Tải bản đầy đủ

Hoạt động sản xuất, kinh doanh và chính sách Kế toán áp dụng hiện hành của Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc gia

Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những mục tiêu quan trọng của Đảng và Nhà nước ta đặt ra
khi bước sang thế kỷ XXI là tiến hành công cuộc đổi mới, thực hiện công
nghiệp hoá và hiện đại hoá. Trong đó xây dựng được ví như mạch máu trong
cơ thể vì nó là một ngành sản xuất ra vật chất, tạo ra và trang bị tài sản cố
định cho nền kinh tế quốc dân góp phần xây dựng và làm tăng cơ sở vật chất,
cơ sở hạ tầng cho xã hội, tăng cường tiềm lực cho đất nước và làm đẹp cho
mỗi xã hội, mỗi gia đình. Do đó xây dựng là một ngành đóng vai trò hết sức
quan trọng trong nền kinh tế mỗi quốc gia.
Trong điều kiện kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường như hiện nay
thì các doanh nghiệp xây dựng cần phải nắm bắt, tiếp cận với công nghệ mới
để áp dụng vào thực tiễn xây dựng ở nước ta, phấn đấu vì những công trình có
chất lượng cao, kiểu dáng đẹp, giá thành phù hợp với yêu cầu thị hiếu của
người tiêu dùng, bảo đảm cho đầu ra của quá trình sản xuất được xã hội chấp
nhận và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là nhân tố quyết định sự sống
còn của các doanh nghiệp.
Mục đích của báo cáo tổng hợp này nêu lên được lĩnh vực hoạt động
sản xuất, kinh doanh và chính sách Kế toán áp dụng hiện hành của Công ty.
Từ việc nghiên cứu và tìm hiểu này, giúp sinh viên được tiếp cận với thực tế.
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, do còn bở ngỡ với thực tế, nên

trong việc viết báo cáo còn nhiều sai sót và khuyết điểm. Em rất mong được
sự giúp đỡ, hướng dẫn của Cô Đặng Thị Loan, là cô trực tiếp hướng dẫn, để
em có thể hoàn thành tốt hơn trong việc viết báo cáo chuyên Nghành sắp tới.
Em xin chân thành cảm ơn .
Sv Thực hiên: Lê Văn Trường
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Trường - Lớp: Kế toán định kỳ K37
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ Ở ĐƠN VỊ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành
phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Mọi thành
phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh bình đẳng trong môi trường pháp
luật. Đáp ứng yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, tháng 5 năm
2004 Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc gia được thành lập có trụ sở tại Số
nhà 2B, Ngõ 6 Đồng Xa, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà
Nội
Khi mới thành lập do chưa có nhiều kinh nghiệm cộng với khả năng về
vốn còn hạn chế nên không có điều kiện để đấu thầu những công trình lớn
cũng như gặp nhiều khó khăn trong việc thi công cũng như nghiệm thu thanh
toán nhằm thu hồi vốn.
Nhận thức được điều đó và để thích ứng với nền cơ chế thị trường. Hội
đồng Quản trị và Ban lãnh đạo của Công ty và toàn thể cán bộ, công nhân
viên trong toàn Công ty đã không ngừng phấn đấu và phát huy hết khả năng
về chất xám, sức lao động và nguồn vốn với mục tiêu duy nhất là tạo cho
Công ty ngày càng vững mạnh và phát triển hơn nữa.
Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc gia là đơn vị hạch toán độc lập có tư
cách pháp nhân có tài khoản và con dấu riêng nên Công ty chủ động được
trong việc ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng thực hiện trực tiếp với các
khoản thu nộp cho ngân sách Nhà nước.
Mức vốn điều lệ khi mới thành lập là 3.705.850.000 đ thì nay Công ty đã
mở rộng phạm vi kinh doanh và nâng số vốn lên 21.000.000.000đ.
Sự thay đổi này đã tạo nên một sức sống mới cho toàn thể Công ty, cơ
cấu nhân sự được tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kế
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Trường - Lớp: Kế toán định kỳ K37
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
toán nói riêng gọn nhẹ và hợp lý công việc được phân công cho công nhân
viên tuỳ theo năng lực và trình độ để họ có thể phát huy được chuyên môn
của mình. Vì thế mà mọi cán bộ, công nhân viên đều cảm thấy gắn bó và có
trách nhiệm trong việc xây dựng và phát triển Công ty. Bên cạnh đó nguồn
vốn dồi dào hơn đã tạo cho Công ty một thế chủ động hơn trong việc thi công
nhanh chóng nhằm thu hồi vốn nhanh nhất. Kết quả là đến cuối năm 2007,
báo cáo tài chính đã cho thấy Công ty bắt đầu làm ăn có lãi, thu nhập của
người lao động đã được cải thiện.
1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Công nghệ Quốc gia.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng
tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân.
Nó làm tăng sức mạnh về kinh tế, tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội. Một quốc
gia có cơ sở hạ tầng vững chắc thì quốc gia đó mới có điều kiện phát triển.
Như vậy, việc xây dựng cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phát triển trước một bước
so với các ngành khác.
Để có cơ sở hạ tầng vững chắc thì xây lắp là một ngành không thể thiếu
được, cho nên một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quỹ tích
luỹ nói riêng đều nằm trong phần xây dựng cơ bản.
Mỗi công trình được xây dựng theo một thiết kế kỹ thuật riêng, có giá trị
dự toán riêng tại một thời điểm nhất định. Đặc điểm sản phẩm xây dựng mang
nhiều ý nghĩa tổng hợp về mọi mặt kinh tế, chính trị, kỹ thuật và mỹ thuật.
Chi phí cho sản xuất xây lắp đa dạng phong phú bao gồm nhiều chủng
loại, sử dụng nhiều máy móc thi công và nhiều loại thợ theo các ngành nghề
chuyên môn khác.
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Trường - Lớp: Kế toán định kỳ K37
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sản phẩm trung gian là các công việc xây dựng các giai đoạn, các đợt
xây dựng đã hoàn thành bàn giao. Còn sản phẩm cuối cùng là các công trình
hoàn chỉnh có thể đưa vào sử dụng.
Do chu kỳ sản xuất xây dựng các công trình thường kéo dài làm cho
vốn bị ứng đọng, nên các nhà xây dựng luôn phải chú ý đến nhân tố thời gian
khi chọn các phương án. Bên cạnh đó, quá trình sản xuất xây dựng phức tạp
đòi hỏi các nhà tổ chức xây dựng phải có trình độ tổ chức phối hợp cao trong
sản xuất, phải phối hợp chặt chẽ và linh hoạt giữa các chủ đầu tư và thợ.
Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty tham gia hiện
nay là:
- Xây lắp công trình kỹ thuật, công trình bưu chính viễn thông, công
trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công
trình thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng;
- Lắp đặt : mạng máy tính; truyền dẫn cáp quang; ăng ten truyền hình,
cáp và mạng thông tin; hệ thống điện thoại, tổng đài; thang máy, cầu
thang, băng chuyền tự động; hệ thống điều hoà không khí trung tâm,
cục bộ; hệ thống chống sét; thiết bị âm thanh, ánh sáng; thiết bị Camera
bảo vệ, báo động; hệ thống phòng, báo chữa cháy nổ; đường dây và
trạm biến thế đến 35KV; ống cấp nước, thoát nước, bơm nước; các
thiết bị xây dụng;
- Tư vấn đàu tư, khảo sát, giám sát, thi công lập dự án, đào tạo và chuyển
giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, giao thông, thuỷ lợi;
- Kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh máy móc, thiết bị, vật liêu xây dựng;
- Kinh doanh thiết bị điện, điện tử, điện máy, điện thanh, điện lạnh, tin
học, viễn thông, truyền hình;
- Kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ, đồ nhựa;
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Trường - Lớp: Kế toán định kỳ K37
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Kinh doanh trang thiết bị y tế, dụng cụ, vật y tế;
- Kinh doanh, lắp đặt hệ thống khí y tế, khí sạch, thiết bị thí nghiệm,
thiết bị xử lý môi trường;
- Kinh doanh chế biến hàng nông lâm sản, thủ công mỹ nghệ;
- Kinh doanh vân tải hàng hoá, vân chuyển hành khách; Giao nhận vận
tải hàng xuất nhập khẩu bằng đường sắt, biển, hàn không, bộ;
- Đóng gói, gom hàng lẻ, lưu kho, kho ngoại quan;
- Sản xuất, lắp ráp thiết bị, linh kiện điện, diện tử, điện lạnh và tronh lĩnh
vực khoa học kỹ thuật;
- Sản xuất dây cáp điện, cáp viễn thông, vật liệu xây dựng./.
Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc gia hoạt động theo luật doanh
nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam.
Công ty đã tiến hành thi công và bàn giao đúng tiến độ thi công nhiều
công trình xây dựng có giá cả phù hợp, chất lượng tốt.
a. Sơ đồ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Trường - Lớp: Kế toán định kỳ K37
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ Đồ: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
b. Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Do đặc điểm của nghành kinh doanh đa dạng, phong phú nên sản phẩm
của công ty cũng rất đa dạng, ngoài sản phẩm về xây dựng là công trình, hạng
mục công trình; công ty còn cung cấp các sản phẩm dịch vụ như tư vấn thiết
kế công trình, và cung cấp các vật liệu trong nghành xây dựng.
Quy trình sản xuất:
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Trường - Lớp: Kế toán định kỳ K37
Tham gia đấu thầu
Khảo sát, thiết kế,
lập dự toán
Tổ chức thi công
xây dựng
Hoàn thiện xây dựng
Nghiệm thu bàn giao
công trình
Quyết toán xây dựng
Giám sát
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Do công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và hoàn thiện các công
trình, chính vì vậy mà quy trình sản phẩm đầu ra và đầu vào của công ty có
những đặc điểm rất khác biệt so với các nghành sản xuất kinh doanh thông
thường.
Dựa trên yêu cầu thực tế của các chủ đầu tư và năng lực hiện có của
Công ty, Công ty làm Hồ sơ tham gia đấu thầu, sau khi tham gia đấu thầu nếu
trúng thầu Công ty sẽ Khảo sát, thiết kế và lập dự toán cho hạng mục công
trình, công việc này do phòng dự án và phòng thiết kế đảm nhiệm.
Khi công việc Khảo sát, thiết kế, lập dự toán xong,Công ty sẽ tiến hành
Tổ chức thi công cho Hạng mục công trình và hoàn thiện cho công trình, giai
đoạn này là giai đoạn quan trọng liên quan đến chất lượng sản phẩm (công
trình) sau này nên có sự giám sát, quản lý của các kỹ sư và ban quản lý công
trường dưới sự chỉ đạo trực tiếp từ ban Giám đốc Công ty.
Công việc Tổ chức thi công xây dựng và hoàn thiện công trình được
hoàn thành, Công trình sẽ đi vào giai đoạn nghiệm thu, bàn giao công trình.
Trong giai đoạn này thì cán bộ dự án xuống công trình nghiệm thu những
công việc và hạng mục hoàn thành đông thời kiểm tra chất lượng công trình
(sản phẩm) để bàn giao cho chủ đầu tư.
Quyết toán xây dựng là công đoạn cuối cùng, của một công trình được
thực hiện. Ở giai đoạn này các bộ phận sẽ kết với nhau đẻ xây dựng quyết
toán để làm cơ sở đánh giá hiệu quả tổ chức quản lý sản xuất.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc gia là một doanh nghiệp vừa và nhỏ sản
xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng lại hoạt động dưới hình thức Công
ty Cổ phần nên cơ cấu bộ máy của Công ty được tổ chức gọn nhẹ theo mô
hình trực tuyến chức năng nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động của Công ty.
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Trường - Lớp: Kế toán định kỳ K37
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hội đồng Quản trị là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, Hội
đồng Quản trị đưa ra phương hướng sản xuất, phương án tổ chức cơ chế quản
lý của Công ty và điều hành Công ty.
a. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
- Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, là đại diện chủ sở
hữu, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan
đến quyền lợi của Công ty. Hội đồng Quản trị bầu ra Chủ tịch HĐQT trong số
các thành viên của HĐQT.
- Giám đốc, phó giám đốc và phòng ban:
- Giám đốc điều hành: Là người điều hành mọi hoạt động của Công ty
theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nước. Giám đốc trực tiếp phụ trách.
+ Công tác tổ chức bộ máy quản trị cán bộ, tuyển dụng lao động.
+ Ký kết các hợp đồng kinh tế.
+ Ký duyệt các chứng từ thu chi tiền.
+ Công tác kế hoạch sản xuất, công tác tài chính kế toán và chịu trách
nhiệm trước HĐQT về quyền và nghĩa vụ được giao.
- Phó giám đốc: Giúp giám đốc trong mọi hoạt động, công việc, là trợ thủ đắc
lực cố vấn mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh cho giám
đốc đưa ra quyết định đúng đắn nhất.
- Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tham mưu cho HĐQT và giám
đốc triển khai các quyết định về lĩnh vực tổ chức cán bộ, đào tạo quản lý nhân
sựu. Là nơi tiếp nhận các chủ trương, chính sách, nghị quyết của Công ty và
cơ quan các cấp, công tác văn thư và quản trị văn phòng.
- Phòng thiết kế kỹ thuật và dự án: Quản lý công tác thiết kế, kỹ thuật, dự
toán cho các công trình, hạng mục công trình, nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật.
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Trường - Lớp: Kế toán định kỳ K37
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin tình
hình kinh tế của công ty đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát kinh tế tài chính
của nhà nước tại công ty.
- Phòng kinh doanh XNK: Là phong giúp việc cho Giám đốc công ty việc
thực hiện nhiệm vụ công tác xuất nhập khẩu máy móc, vật tư, thiết bị, phụ
tùng phục vụ cho các đơn vị trong Tổng công ty đảm bảo theo yêu cầu tiến độ
thi công.
- Phòng vật tư: Là phòng nghiệp vụ về công tác quản lý, tiêu thụ sản phẩm, tổ
chức quản lý vật tư nội bộ cung cấp vật tư kịp tời cho nhu cầu sản xuất, thi
công của Công ty.
- Ban chỉ huy công trình: Chịu trách nhiệm trước công ty về toàn bộ hoạt
động tại công trường trong phạm vi thẩm quyền được phép, bố trí nhân công
và thiết bị thi công hợp lý. Tiết kiệm vật tư, nhiên liệu để đạt hiệu quả cao
nhất.
- Các đội sản xuất, thi công: Là bô phận hạch toán trực thuộc Công ty với
chức năng nhiệm vụ thi công các công trình đơn lẻ với yêu cầu quản lý trực
tiếp từ Công ty.
b. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Trường - Lớp: Kế toán định kỳ K37
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Trường - Lớp: Kế toán định kỳ K37
10
Hội đồng Quản trị
Phòng Thiết Kế
Kỹ Thuật Và
Dự Án
Phòng Vật

Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng Tổ
Chức Hành
chính
Phòng Tài
Chính Kế
Toán
Phòng Kinh
Doanh XNK
Ban Chỉ Huy Công
Trình A
Ban Chỉ Huy Công
Trình B
................
Các Đội Sản Xuất,
Thi Công
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Để có một công trình hoàn thiện với chất lượng đảm bảo cho các hợp
đồng đã ký kết, Công ty luôn áp dụng cải tiến công nghệ và phương pháp mới
nhất để đưa vào các công trình và hạng mục công trình. Mỗi một lĩnh vực,
công trình lại có một quy trình công nghệ xây lắp khác nhau nhờ vậy các sản
phẩm hoàn thành của Công ty luôn được các chủ đầu tư và khách hàng đánh
giá cao.
1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh một số năm.
Chỉ tiêu Công ty đạt được trong sản xuất kinh doanh của một số năm
gần đây như sau:
Bảng: Kết quả sản xuất kinh doanh các năm 2005; 2006; 2007
Đơn vị tính: VN Đ
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
Tổng tài sản 6.318.412.050 21.012.090.30
1
28.627.770.683
Tổng nợ phải trả 3.315.120.375 -101.283.881 7.208.386.728
Doanh thu 14.896.907.67
6
13.166.582.09
8
32.437.708.536
Lợi nhuận trước thuế 35.556.050 151.612.129 306.090.878
Lợi nhuận sau thuế 3.291.675 110.082.402 220.327.112
Bảng: Bảng đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
T
T
Tài sản
2005 so 2006 2006 so 2007
(+; -) % (+; -) %
1 Tổng tài sản 14.693.678.251 232,55 7.615.680.382 36,24
2 Tổng nợ phải trả -3.416.404.256 -103,06 7.309.670.609 -7.217,01
3
Doanh thu -1.730.325.578 -11,62
19.271.126.43
8
146,36
4 Lợi nhuận trước
thuế
116.056.079 326,40 154.397.749 101,84
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Trường - Lớp: Kế toán định kỳ K37
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
5
Lợi nhuận sau 106.790.727
3.244,2
7
110.244.710 100,15
Qua số liệu trên ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh những năm vừa
qua của Công ty là tương đối tốt. Cụ thể:
- Tổng giá trị sản lượng năm 2006 tăng so với năm 2005 là:
14.693.678.251 (tăng 232,55%). Năm 2007 tăng so với năm 2006 là
7.615.680.382 (tăng 36,24%)
- Doanh thu năm 2006 giảm so với năm 2005 là: 1.730.325.578 (Giảm
11,62%). Năm 2007 so với 2006 tăng 19.271.126.438 VNĐ (tăng 146,36%).
Lợi nhuận trong các năm luôn tăng, mặc dù doanh thu có giảm .
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công
nghệ Quốc gia từ khi thành lập cho đến nay không những đảm bảo cho khả
năng tồn tại của công ty trên thị trường mà còn liên tục phát triển: Năng lực
sản xuất kinh doanh được nâng cao rõ rệt cả về cơ chế điều hành đến lực
lượng sản xuất, hiệu quả và sức cạnh tranh liên tục nâng lên.
Để đạt được kết quả như trên là nhờ sự nhạy bén, nắm bắt thị trường
của chủ tịch hội đồng quatrị, Ban lãnh đạo Công ty và sự đóng góp to lớn của
toàn thể nhân viên Công ty.
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Trường - Lớp: Kế toán định kỳ K37
12
Bỏo cỏo thc tp tng hp
PHN II: THC T T CHC K TON TI CTCP CễNG
NGH QUC GIA
2.1. T chc b mỏy k toỏn v cỏc phn hnh k toỏn.
a. T chc b mỏy k toỏn.
Xut phỏt t yờu cu v t chc hot ng sn xut kinh doanh, yờu
cu v qun lý v trỡnh qun lý, Cụng ty ó t chc cụng tỏc k toỏn tp
trung, Cụng ty m bo s lónh o thng nht i vi cụng tỏc k toỏn tng
hp s liu mt cỏch nhanh chúng, thun tin cho vic ỏp dng phng tin
k thut tớnh toỏn hin i.
Cụng ty C phn Cụng ngh Quc gia l mt doanh nghip hot ng
trong lnh vc xõy dng, Do ú, Cụng ty hch toỏn ỳng ch k toỏn do
B Ti chớnh ban hnh, ng thi vn dng thc tin cho ngnh xõy lp.
S : S b mỏy k toỏn ca Cụng ty C phn Cụng ngh Quc gia
* Chc nng v nhim v ca b mỏy k toỏn trong Cụng ty:
- K toỏn trng kiờm k toỏn tng hp:
Sinh viờn thc hin: Lờ Vn Trng - Lp: K toỏn nh k K37
13
Kế toán tiền mặt, kiêm kế
toán ngân hàng, kiêm kế
toán tiền lương
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
Kế toán
vật tư
Thủ quỹ
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phụ trách chung trực tiếp quản lý, cân đối thu chi về tài chính để tham
mưu cho giám đốc có kế hoạch chi tiêu hợp lý, đảm bảo nguyên tắc, giám sát,
kiểm tra nghiệp vụ kế toán.
Kế toán trưởng là người có trách nhiệm và quyền cao nhất trong phòng
kế toán, chịu trách nhiệm về việc quản lý tài chính của Công ty trước giám
đốc và thay mặt Công ty thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước.
- kế toán tiền mặt, kiêm kế toán ngân hàng,kế toán công nợ kiêm
kế toán tiền lương: có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến tiền mặt tiền gửi ngân hàng, viết phiếu thu, phiếu chi, tập hợp
tiền lương từ các bộ phận để thuận tiện cho việc hạch toán sau này.
- Kế toán vật tư: Theo dõi việc điều chuyển vật tư, công cụ dụng cụ,
tài sản cố định của công ty ở công trình thi công. Kết thúc năm tài chính và
kết thúc cng trình thi công, kiểm kê số lượng vật tư công cụ dụng cụ, tài sản
cố định.
- Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ quản lý tiền hàng của doanh nghiệp. Căn cứ vào hoá
đơn, phiếu ứng tiền, phiếu nhận tiền... được sự ký duyệt của giám đốc hoặc
kế toán trưởng, thủ quỹ tiến hành thu tiền, xuất tiền theo yêu cầu. Ngoài ra,
thủ quỹ phải ghi chép đầy đủ việc luân chuyển tiền trong doanh nghiệp và
sổ phụ ngân hàng kiểm tra số tiền tồn quỹ mỗi ngày, so sánh số liệu trong
sổ với thực tế, các xưởng, đội còn có bộ phận thống kê có trách nhiệm tập
hợp các chứng từ ban đầu và ghi chép trên các bảng kê chi tiết. Sau đó
chuyển các chứng từ liên quan lên Phòng Tài chính kế toán Công ty. Kế
toán Công ty sẽ căn cứ vào các chứng từ này để ghi chép các sổ sách cần
thiết. Tất cả sổ sách và chứng từ kế toán đều phải có sự kiểm tra phê duyệt
của kế toán trưởng.
b. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Trường - Lớp: Kế toán định kỳ K37
14

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×