Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI AN THÁI

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI AN
THÁI
I- ĐẶCĐIỂMVÀTÌNHHÌNHCHUNGCỦACÔNGTY
1- Giới thiệu về công ty.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn đầu tư xây dựng và thương mại An Thái là một
đơn vị kinh tế hạch toán độc lập , cóđầy đủ tư cách pháp nhân , có quan hệđối nội
đối ngoại tốt và có con dấu riêng . Công ty luôn bình đẳng trong kinh doanh với
các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác . Công ty được phép mở tài
khoản giao dịch tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Tài khoản số : 431101- 020321 .
- Mở tại : Ngân hàng nông nghiệp Huyện Thanh Trì.
- Mã số thuế : 0100738707-1.
* Trụ sở giao dịch chính của Công ty :
Kho đông lạnh – Vũ Trọng Phụng - Quận Thanh Xuân
* Điện thoại liên hệ :
- Điện thoại trụ sở chính : 04.5584897
- Số FAX : 045584898
- Di động của Giám Đốc : 0913.230.637.
2- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .
Là một doanh nghiệp trẻ thành lập ngày 26/5/2000 là Công ty TNHH gồm hai

sáng lập viên:
Giám đốc : ĐỖ QUỐC THÁI với vốn góp 800 triệu
Phó Giám Đốc : LÊ VĂN TRẦM với vốn góp 200 triệu
* Ngành nghề kinh doanh:
- Buôn bán vật liệu xây dựng trang trí nội ngoại thất và công trình
Mặt hàng chính : sản phẩm đá Granite thành phẩm (đá thiên nhiên được cắt,
xẻ, mài bóng lắp đặt các công trình lớn nhỏ vào các hạng mục ốp mặt tiền, cầu
thang, tiền sảnh, sàn, bàn bếp, Lavabo…)
Thời gian đầu thành lập công ty còn gặp nhiều khó khăn:
+ Xây dựng nhà xưởng văn phòng, đầu tư trang thiết bị máy móc
+ Vốn còn quá thiếu
+ Bộ máy quản lý cũng như sản xuất còn rất trẻ
+ Tuổi đời giám đốc Công ty mới 25 tuổi nhưng cũng có những ưu điểm, với
tuổi trẻ năng động nhiệt tình, sáng tạo, bước khởi đầu của doanh nghiệp gặp những
thuận lợi làđá granite là mặt hàng mới mẻ trong lĩnh vực xây dựng,
- Ngày 01/03/2000 Công ty được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số :
040605 . Do trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp.
- Ngày 23/7/2000 Công ty được cấp giấy phép thành lập số : 01063/GP-UB .
Do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp.
- Từ năm 2000 đến năm 2003 công ty chủ yếu làm các công trình: Trường học
, Nhàở, và các trụ sở cơ quan trong cả nước…
3- Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động chủ yếu của Công ty .
3.1- Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty .
Nhiệm vụ phát triển và tăng trưởng kinh tế là nhiệm vụ mà Công ty luôn đặt
lên hàng đầu trong định hướng chung của các ngành công nghiệp. Vì vậy công ty
đãđặt ra mục tiêu là phải đạt từ 10 - 15% .Coi trọng hiệu quả sản xuất kinh doanh ,
Phấn đấu đạt tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu từ 1,2 đến 2% , cải thiện đời sống của
người lao động .
3.2- Mục tiêu hoạt động chủ yếu của Công ty .
Chất lượng sản phẩm được Công ty đặt lên hàng đầu, những bản thiết kế khoa
học, tiện ích để cho ra những ngôi nhà thật đẹp giành cho người sử dụng là mục
tiêu chính yếu của Công ty. Nhằm đảm bảo được thế mạnh, uy tín của mình , Công
ty đãđề ra mục tiêu phấn đấu hết mình để giữ cân đối tài chính, tìm kiếm lợi nhuận,
phát huy được lợi thế vế nguồn vốn, trí tuệ của các thành viên. Coi trọng hiệu quả
kinh tế lấy thu bù chi, phấn đấu giảm chi phát để tăng lợi nhuận. Hài hoàđược lợi
ích của Công ty đối với người lao động, tạo công ăn, việc làm ổn định cho người
lao động.
Trong 3 năm hoạt động ( Từ năm 2000 đến năm 2003 ) , Công ty đã rút đúc
được nhiều kinh nghiệm sau mỗi công trình. Mà chỉ có mốc thời gian làđáng tin
cậy nhất cho các doanh nghiệp khi đánh giá về họ. Trong 3 năm qua Công ty đã

phát triển từ nhỏđến lớn, từ 7 người tụ họp nhau lại với số vốn ít ỏi, đến nay Công
ty đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên được thử thách với hơn 70 con người
cùng mấy chục tỷđồng tài sản cốđịnh và lưu động được tích luỹ trong năm 2002.
BẢNGTÓMTẮTTÌNHHÌNHTÀICHÍNHCỦA CÔNGTY
Lấy số liệu đã làm tròn
T
T
NỘIDUNG ĐVT NĂM 2000 NĂM 2001 NĂM 2002
A Tổng tài sản có
1 Tài sản lưu động đồng 1000000000 1300000000 1500000000
2 Tài sản cốđịnh đồng 2000000000 2500000000 3000000000
B Tổng tài sản nợ
1 Nợ phải trả đồng 7000000000 10000000000 20000000000
2 Nguồn vốn CSH đồng 5000000000 7000000000 22000000000
3 Nguồn vốn KD đồng 2000000000 9000000000 12000000000
4 Nguồn cốn cốđịnh đồng 2000000000 4600000000 5266000000
5 Nguồn vốn lưu động đồng 5000000000 5500000000 9000000000
C Lợi nhuận
1 Lợi nhuận trước thuế đồng 1000000000 1300000000 1700000000
2 Lợi nhuận sau thuế đồng 1900000000 2000000000 3500000000
D Doanh thu 10000000000 50000000000 7000000000
4- Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất ở Công ty .
4.1- Đặc điểm tổ chức quản lý .
Sơđồ bộ máy quản lý của Công ty
* Quyền hạn và trách nhiệm của các phòng ban của công ty.
+ Giám đốc : Chịu trách nhiệm bổ nhiệm các vị trí trong công ty và chịu
trách nhiêm hoạt động của công ty.
- Quyền hạn : Có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động
hàng ngày của công ty. Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kiến nghị
phương án sắp xếp cơ cấu tổ chức của công ty. Có quyền ban hành ra các quy chế,
quyết định quản lý nội bộ. Có quyền tuyển dụng, sa thải và chấm dứt hợp đồng lao
động theo yêu cầu của công ty.
Còn nhiều quyền và nghĩa vụ khác của giám đốc theo quy chế của điều lệ
công ty và pháp luật.
GIÁM CĐỐ
PHÓGIÁM CĐỐ
PHÒNGK THU TĨ ẬPHÒNGKINHDOAN
H
PHÒNGK TOÁNẾ
TR
Ư

NG
PH
ÒN
G
P
H
Ò
N
G

T
H
U

N

N
VI
ÊN
P

P

N
G
P

N
X
Ư

N
G
ÁĐ
N

N
VI
ÊN
KẾ
TO
ÁN
TH
QỦ
UỸ
KẾ
TO
ÁN
TR
ƯỞ
NG
+ Các phó giám đốc: Là những người giúp việc cho giám đốc được giám độc
giao phụ trách từng lĩnh vực cụ thể. Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở cấp dưới
hoàn thành nhiệm vụđược giao và báo lại kết quả cho giám đốc. Phải gương mẫu
chấp hành các quy định cũng như lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín của công ty.
+ Quyền hạn : Có quyền giải quyết, chỉđạo, điều hành công việc trong phạm
vi, lĩnh vực mà giám đốc giao. Có quyền hội họp, tham gia ý kiến xây dựng kế
hoạch phát triển công ty.
+ Các phòng chức năng: Lực lượng cán bộ kỹ thuật công tác tại phòng ban
trong bộ máy hành chính gồm 10 người. Trong đó: Kỹ sư chuyên ngành: 3 người.
Cử nhân kinh tế : 5 người
Trung cấp : 7 người
-Phòng kế toán tài chính : Xây dựng các kế hoạch tài chính, chuẩn bị nguồn
vốn, theo dõi thanh toán, thống kê và kinh doanh vốn nhàn rỗi, kiểm soát chi phí,
thanh toán lương cho công nhân và giám sát hợp đồng. Kế toán thống kê pháp lệnh
kế toán và qui chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
- Phòng kĩ thuật : Chủ trì nghiên cứu, khảo sát, xây dựng, trình duyêt sửa đổi
và ban hành quy trình kĩ thuật công nghệ , nghiên cứu vàáp dụng công nghệ mới,
sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm.
- Phòng kinh doanh : Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh thương mại của
Công ty. Điều hành và phát triển các cửa hàng bán lẻ thuộc Công ty, giới thiệu và
quảng bá sản phẩm.
4.2- Đặc điểm tổ chức sản xuất
• Dây truyền công nghệ sản xuất:
Các loại đá tự nhiên trải qua 5 giai đoạn : Khai thác đá khối, tiếp đến là các
công đoạn Xẻ rồi đến công đoạn Mài, tiếp đến làĐánh bóng, giai đoạn cuối cùng
làĐá Granite thành phẩm.
SƠĐỒLÀMVIỆCKHỐIPHÂNXƯỞNG
QU N CẢ ĐỐ
TH KHOỦ
T THIỔ
CÔNG
T GIAỔ
CÔNG
TỔ
C AƯ
2
CÁC
TỔ
KHOÁN
T CỔ Ư
A
1
T OỔĐ
V VÀCẼ
TS BẮ Ơ

Chào thầu
Trúng thầu
Lập dựán chi tiếtNhập kho NVL CCDCTổ chức quản lý sản xuất
Thi công phần công việc : hạng mục trúng thầu : mặt tiền, sảnh, cầu thang, lát sàn…
PX kiểm tra
Phân công công việc
Cắt Mài Thi công
Đội 1 Đội 2
Quy trình công nghệ chung của công ty
Qua sơđồ trên giúp ta thấy được phần nào sự phức tạp trong một công trình
khi được vào tiến độ thi công song để biết rõ hơn về sự phức tạp ấy thì cần phải chi
tiết về một trong các phần hành trong công việc này.
5-Tổ chức hạch toán kế toán.
5.1- Bộ máy kế toán của công ty.
Xuất phát từđặc điểm về tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý vàđặc điểm của kế
toán, cũngnhưđể phù hợp với điều kiện và trình độquản lý. Công ty TNHH đầu tư
xây dựng và thương mại An Thái tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung.
Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán được thực hiện trọn vẹn tại phòng kế
toán tài chính, từ việc phân loại chứng từđến việc tổng hợp và báo cáo tài chính, từ
hạch toán chi tiết đến tổng hợp. Các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán
riêng. Chính nhờ sự tập chung của công tác kế toán mà công ty nắm bắt được toàn
bộ thông tin để từđó kiểm tra đánh giá, chỉđạo thống nhất của kế toán trưởng cũng
như sự chỉđạo của ban lãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh.
*Phòng kế toán của công ty gồm 7 người với chức năng và nhiệm vụ sau:
Kế toán trưởng : Đồng thời là kế toán tổng hợp, kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và giá thành. Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về tổ chức chỉđạo
công tác kế toán của toàn công ty. Đồng thời là kiểm toán viên kinh tế của nhà
nước trong đơn vị.
- Phân tích đánh giá các nhân tốảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh,
cung cấp đầy đủ số liệu, thông tin kinh tế chop ban giám đốc để tìm biện pháp giải
quết vàđề ra các quết định đúng đắn hợp lý nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
trong sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Căn cứ vào các số liệu mà kế toán nguyên vật liệu, tiền lương - cung cấp để
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Ngoài ra còn căn cứ vào các
chứng từ do kế toán phần hành cung cấp để ghi chép vào sổ sách kế toán, kiểm tra
các sổ một cách chi tiết sau đó lên bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, chứng từ
ghi sổ, ghi vào sổ cách lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
Kế toán kho thành phẩm tiêu thụ : Theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, tính
ra kết quả tiêu thụ sau mỗi kỳ kinh doanh.
Kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ : Thường xuyên theo dõi tình hình nhập -
xuất - tồn kho nguyên vật liệu, chi tiết từng lần nhập, xuất vàđối tượng sử dụng.
Kế toán vốn bằng tiền và kế toán thanh toán : Theo dõi tình hình thu chi và
tồn quỹ tiền mặt, các khoản giao dịch bằng tiền gửi ngân hàng, tiền vay ngắn hạn,
dài hạn, đồng thời theo dõi các khoản phải nộp nhà nước theo đúng quy định.
Thủ quỹ: Trực tiếp thu, chi, bảo quản tiền mặt tại quỹ, đồng thời ghi chép vào
sổ quỹ các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt. Hàng ngày kiểm tra, đối chiếu với
sổ kế toán để xác định số thu, chi, tồn quỹ tiền mặt.
5.2- Hình thức sổ kế toán.
a) Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán :
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty và thuận tiện trong
công tác hạch toán kế toán. Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư xây dựng và
thương mại An Thái đãáp dụng hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức “ chứng
từ- ghi sổ’’ và phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp “ Kiểm kê
dịnh kỳ”
*Sổ sách mà kế toán công ty đang áp dụng gồm :
- Số chi tiết : Sổ chi tiết nguyên vật liệu , sổ chi tiết nhập - xuất nguyên vật
liệu , sổ chi tiết phải thu ...
- Sổ tổng hợp : Sổ chi tiết thanh toán với người bán, bảng kê các TK 111,112,331 ,
Bảng kê xuất vật tư , ...
Sổ ( thẻ )Hạch toán chi tiết
Sổ cái
Sổ quỹ
Chứng từ gốc(Bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ)
( 1 ) ( 1 )
( 2 )
( 3)
Chứng từ ghi sổ
( 4)
( 5)
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối tài chính
( 7)
( 8)
(6 )
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú: 1, 2, 3 : ghi hàng ngày4, 6, 7, 8 : ghi cuối tháng 5 : quan hệđổi chiều
Sơđồ khái quát trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
“ Chứng từ- Ghi sổ”
b) Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ .
- Kế toán hàng tồn kho :
Phiếu nhập kho.
Phiếu xuất kho.
Hoáđơn GTGT.
- Kế toán lương :
Bảng chấm công .
Bảng thanh toán tiền lương , bảng thanh toán bảo hiểm xã hội .
Bảng thanh toán tiền thưởng.
Các phiếu chi tiền mặt
Uỷ nhiệm chi .
Giấy báo nợ.
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Bảng phân bổ tiền lương , bảo hiếm xã hội .
Bảng phân bổ vật liệu .
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
c)Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán :
TK 111, TK 112, TK 113, TK 151, TK 152, TK 153, TK 154, TK 155, TK
211, TK 214, TK 311 , TK 333 ,TK 334, TK 338, TK 341, TK 411, TK 431, TK
511, TH 521, TK 621, TK 621, TK 622, TK627 , TK 632, TK 641, TK 642, TK
711, TK 811, TK 911, TK 421.
d) Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán :
- Báo cáo tài chính :
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Sổ chi tiết TSCĐ
Chứng từ tăng, giảmKhấu hao TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ
Sổ cái TK 211, 214
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc vàbảng phân bổ
Chứng từ ghi sổ (N-X)
Sổ kế toán quản lý chi tiết vật liệu
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ cái TK 152
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi cuối ngàyGhi cuối tháng
e) Khái quát hạch toán một số phần hành chủ yếu :
- Tổ chức hạch toán yếu tố TSCĐ:
Sơđồ hạch toán chi tiết TSCĐ theo trình tự theo trình tự ghi
Sổ kế toán của hình thức “Chứng từ ghi sổ”
-Tổ chức hạch toán yếu tố nguyên vật liệu :
Sơđồ hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song.
Chứng từ gốc vềlao động, tiền lương và phân bổ lương, BHXH
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 334, 338
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáotài chính
Bảng tổng hợp tiền lương BHXH, BHYT
Ghi chú:
: Ghi cuối ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu
Tổ chức hạch toán lương và các khoản phải trả khác :
Sơđồ khái quát trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
II -TÌNHHÌNHTHỰCHIỆNCÔNGTÁCKẾTOÁN NGUYÊNVẬTLIỆUTẠI CÔNGTY
TNHH ĐẦUTƯXÂYDỰNGVÀTHƯƠNGMẠI AN THÁI
1- Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại Công ty
1.1- Đặc điểm của nguyên vật liệu
Công ty Trách nhiệm hữu hạn đầu tư xây dựng và thương mại An Thái là một
doanh nghiệp hoạt động với quy mô lớn. Ngày nay nhu cầu về nhàở ngày càng ra
tăng và trở thành một vấn đề bức xúc của toàn xã hội . Khác với trước kia người
ta chỉ mong có chỗ chui ra chui vào làđủ , thì giờđây khi cuộc sống đã trở nên
xung túc hơn thì nhu cầu về nhàở là phải đẹp và tiện nghi... Do nắm bắt được tình
hình đó, Công ty đã không ngừng lỗ lực phấn đấu và kết quả là trong 3 năm gần
đây công ty đã ký kết được rất nhiều hợp đồng kinh tế có tầm cỡ quốc gia.
Do đặc điểm của công ty là sản xuất trong thời gian dài cho nên đòi hỏi rất
nhiều nguyên vật liệu khác nhau. Vì thế nguyên vật liệu của công ty thường được
nhập một lần qua kho và phân bổ thành nhiều lần xuống các phân xưởng sản
xuất.
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là do công ty tự khai
thác trên thị trường và mua theo giá thoả thuận. Mỗi nguyên vật liệu do có tính
chất lý học và hoá học riêng, chịu ảnh hưởng của môi trường khí hậu bên ngoài
nên việc bảo quản dự trữở kho của công ty phải được sắp xếp một cách khoa học ,
hợp lý . Mỗi loại nguyên vật liệu phải được bảo quản ở từng kho riêng là tuỳ theo
đặc tính của chúng .
1.2 - Phân loại nguyên vật liệu :
Nguyên vật liệu sử dụng trong công ty bao gồm nhiều loại , mỗi loại có quy
cách , kích cỡ khác nhau đòi hỏi công tác kế toán phải tiến hành một cách khoa học
.
Căn cứ theo nội dung kinh tế và vai trò củ nguyên vật liệu đói với quy trình
sản xuất , Nguyên vật liệu ở Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại An
Thái được chia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính : Là loại nguyên vật liệu sau quá trình gia công cơ bản cấu
thành hình thái vật chất của sản phẩm. Vật liệu chính trong sản xuất kinh doanh
của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại An Thái là các loại đá tự nhiên
lấy từ tự nhiên làm vật liệu xây dựng ( Đá Trung Quốc, Đá Bình Định…) vàđược
phản ánh vào TK 152.1
+Vật liệu phụ: Đĩa cắt, chống thấm, keo dán, bút xoá, ke móc sắt đểốp mặt tiền…
được phản ánh vào TK 152.2
+Nhiên liệu :Dầu nhờn, dầu Diezen chạy máy, xăng ... Được phản ánh vào TK
152.3.
+ Phụ tùng thay thế : Đĩa Cắt, Máy Cắt ... Được phản ánh vào TK 152.4.
+ Phế liệu : Đá vụn, đá lỗi…Được đánh giá vào TK 152.8.
- Các loại công cụ dụng cụ cần thiết khác nhưủng , găng tay , khẩu trang ,
quần áo bảo hộ lao động được phản ánh vào TK 153. Việc phân loại nguyên vật
liệu được đăng ký trên máy vi tính vàđược tổ chức theo từng kho.
2- Đánh giá Nguyên vật liệu
2.1- Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho :
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo giá thực tế như sau:
Giá thực tế Giá mua các chi
nguyên vật liệu = ghi trên + phí mua
mua ngoài hoáđơn thực tế
Tại công ty các chi phí mua nguyên vật liệu được tổng hợp một lần vào cuối
tháng .
Ví dụ thực tế:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×