Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN GTVT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

B GIAO THễNG VN TI
CC NG THY NI A VIT NAM

----------------^]----------------

BO CO QUY HOCH TNG TH PHT TRIN
GTVT NG THY NI A VIT NAM N NM 2020,
NH HNG N NM 2030
TP I BO CO QUY HOCH
(Bỏo cỏo cui k)
S: 288 /2017/TKQH

H Nội, tháng 06 năm 2017
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Đơn vị thực hiện : công ty cổ phần t vấn xây dựng công trình hng hải
Trụ sở công ty

: Tầng 12 tòa nh Hancorp, 72 Trần Đăng Ninh, Cầu Giấy - Tp. H Nội
Tel: 043.7566891 - Fax: 043.7566892 - E.mail: cmbhn@hn.vnn.vn
CN tại T.p HCM : 123 Tôn Thất Thuyết - Phờng 15 - Quận 4 - Tp. Hồ Chí Minh

Tel: 083.8260176 - Fax: 083.9404233 - E.mail: cmbhcm@hcm.vnn.vn
CN tại Hải Phòng : 25 Võ Thị Sáu - Quận Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
Tel: 0313.826817 - Fax: 0313.826815 - E.mail: cmb@hn.vnn.vn


TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI
----------------------------------

BÁO CÁO QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
GTVT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020,
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
TẬP I – BÁO CÁO QUY HOẠCH
THÀNH PHẦN HỒ SƠ GỒM CÓ
TẬP I : BÁO CÁO QUY HOẠCH
TẬP II : VĂN BẢN PHÁP LÝ
CÁN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN
CHỦ NHIỆM DỰ ÁN

K.S : ĐÀM QUANG HOÀN

THAM GIA

TH.S : LÊ BÍCH NHU
KS : PHẠM ĐÌNH CƯỜNG
KS : NGUYỄN DUY TÙNG
KS : NGUYỄN HỮU NGỌC LINH
KS : PHẠM NGỌC ANH
KTS: CAO DUY LINH

KCS

THS : LÊ QUANG THÀNH
CHỦ ĐẦU TƯ
CỤC ĐTNĐ VIỆT NAM

ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI

Hà Nội , tháng 06 năm 2017



Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
MỤC LỤC
PHẦN 1 SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH ....................................................................9
1.1
TỔNG QUAN HỆ THỐNG GTĐT NỘI ĐỊA VIỆT NAM...........................................9
1.1.1 Mạng lưới sông kênh ..................................................................................................9
1.1.2 Hệ thống cảng thủy nội địa.......................................................................................13
1.1.3 Tổ chức quản lý đường thủy nội địa.........................................................................15
1.2
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GTVT ĐƯỜNG THỦY
NỘI ĐỊA VIỆT NAM (THEO QĐ 1071/2013/QĐ-BGTVT) ..................................................17
1.2.1 Các quy hoạch phát triển ngành giao thông ĐTNĐ đã được phê duyệt...................17
1.2.2 Các mục tiêu phát triển cụ thể đến năm 2020 của quy hoạch đã được phê duyệt tại
QĐ 1071/2013 .......................................................................................................................18
1.2.3 Những kết quả chính đạt được..................................................................................20
1.3
SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH .........................................................................23
1.3.1 Các hạn chế, tồn tại trong quá trình triển khai quy hoạch ........................................23
1.3.2 Yêu cầu Quy hoạch phát triển giao thông đường thuỷ nội địa theo luật GTĐT nội
địa
25
1.3.3 Sự thay đổi, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch liên quan...................................25
1.3.4 Sự thay đổi về thể chế, tiêu chuẩn kỹ thuật quản lý chuyên ngành..........................26
1.3.5 Sự cần thiết quy hoạch..............................................................................................26
1.4
CÁC CĂN CỨ NGHIÊN CỨU....................................................................................27
1.4.1 Các văn bản pháp lý..................................................................................................27
1.4.2 Các chiến lược, quy hoạch giao thông vận tải, quy hoạch vùng liên quan ..............29
1.4.3 Các quy chế quản lý, khai thác chuyên ngành..........................................................31
1.4.4 Các quy trình, quy phạm áp dụng.............................................................................31
1.5
MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................................32
1.5.1 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................32
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu quy hoạch.................................................................................32
1.5.3 Nội dung nghiên cứu chủ yếu...................................................................................34
1.6
DỰ KIẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ..............................................................................35
1.6.1 Báo cáo đầu kỳ cuối tháng 4/2017 ...........................................................................35
1.6.2 Báo cáo giữa kỳ cuối tháng 5/2017 ..........................................................................35
1.6.3 Báo cáo cuối kỳ cuối tháng 6/2017 ..........................................................................35
PHẦN 2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHẢI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH.........................................................................................36
2.1
HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG LUỒNG TUYẾN VÀ NĂNG LỰC VẬN TẢI .............36
2.1.1 Hiện trạng luồng tuyến .............................................................................................36
2.1.2 Hiện trạng vận tải hàng hóa và hành khách..............................................................71
2.2
HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẢNG, BẾN ..................................................................90
2.3
HIỆN TRẠNG ĐỘI TÀU ..........................................................................................134
2.3.1 Quy mô đội tàu thủy nội địa Việt Nam ..................................................................134
2.3.2 Cơ cấu theo chủng loại, chức năng.........................................................................135
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn

-1-


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
2.3.3 Cơ cấu theo tiêu chuẩn kỹ thuật............................................................................. 137
2.3.4 Cơ cấu theo độ tuổi và chất lượng tàu ................................................................... 139
2.3.5 Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của đội tàu thủy nội địa.......................... 140
2.3.6 Công tác thuyền viên, người lái phương tiện......................................................... 142
2.3.7 Công tác đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. ....................................... 142
2.4
HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG KẾT NỐI ĐẾN CÁC CẢNG .................................... 147
2.4.1 Hạ tầng giao thông kết nối miền bắc........................................................................ 147
2.4.2 Hạ tầng giao thông kết nối miền trung..................................................................... 154
2.4.3 Hạ tầng giao thông kết nối miền Nam ..................................................................... 157
2.5
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG MỚI PHƯƠNG
TIỆN TNĐ.............................................................................................................................. 169
2.5.1 Đánh giá hiện trạng các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy nội địa............ 170
2.6
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI
ĐỊA 175
2.6.1 Tổng hợp tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng đường thủy nội địa.................................... 175
2.6.2 Đánh giá chung....................................................................................................... 176
2.7
ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGÀNH ĐTNĐ VIỆT NAM.............. 177
2.7.1 Hiện trạng cơ cấu tổ chức cục ĐTNĐ Việt Nam...................................................... 177
2.7.2 Đánh giá chung về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về luồng tuyến và cảng bến thủy
nội địa của Cục đường thủy nội địa Việt Nam...................................................................... 178
PHẦN 3 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA..............................181
3.1
HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2030 .................................................................................................................... 181
3.1.1 Bối cảnh quốc tế .................................................................................................... 181
3.1.2 Hiện trạng và định hướng phát triển ...................................................................... 181
3.2
DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH ĐẾN NĂM 2020,
2030 189
3.2.1 Phương pháp dự báo tổng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách đường thủy nội địa
190
3.2.2 Dự báo khối lượng vận tải hàng hóa và hành khách.............................................. 194
3.2.3 Dự báo nhu cầu phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa.......................................... 233
3.2.4 Xác định chi phí vận tải ......................................................................................... 236
PHẦN 4 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GTVT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2030........................................................................254
4.1
QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ......................................................... 254
4.1.1 Quan điểm phát triển.............................................................................................. 254
4.1.2 Mục tiêu phát triển................................................................................................. 255
4.2
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐTNĐ ĐẾN 2020................ 256
4.2.1 Quy hoạch luồng tuyến. ......................................................................................... 256
4.2.2 Quy hoạch các tuyến vận tải quốc tế. .................................................................... 285
4.2.3 Quy hoạch các tuyến vận tải sông pha biển........................................................... 285
4.2.4 Điều chỉnh quy hoạch phát triển cảng ĐTNĐ đến năm 2020................................ 288
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn

-2-


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
4.2.5 Quy hoạch phát triển vận tải...................................................................................294
4.2.6 Quy hoạch các luồng hàng, luồng khách chủ yếu ..................................................295
4.2.7 Hoạt động vận tải....................................................................................................299
4.2.8 Quy hoạch quy mô đường kết nối cảng chính với mạng đường ngoài cảng...............300
4.2.9 Quy hoạch định hướng phát triển CN đóng mới và sửa chữa phương tiện. ...............301
4.3
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030......................................................314
4.3.1 Luồng tuyến............................................................................................................314
4.3.2 Cảng đường thủy nội địa ........................................................................................314
4.3.3 Đội tàu vận tải ........................................................................................................314
4.3.4 Công nghiệp sửa chữa và đóng mới phương tiện ...................................................314
4.4
TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ DANH MỤC DỰ ÁN CHÍNH..............314
4.5
CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẢM BẢO TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO
THÔNG ..................................................................................................................................318
4.5.1 Về luồng tuyến .......................................................................................................318
4.5.2 Đối với phương tiện vận tải....................................................................................318
4.5.3 Đối với người điều khiển phương tiện ...................................................................319
4.5.4 Tổ chức và quản lý hoạt động vận tải.....................................................................319
4.5.5 Các giải pháp khác..................................................................................................320
4.6
CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ ĐẢM
BẢO GIAO THÔNG AN TOÀN THÔNG SUỐT.................................................................320
4.6.1 Phương án đề xuất tái cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước của Cục Đường
thủy nội địa Việt Nam .........................................................................................................320
PHẦN 5 GIẢI PHÁP, CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY
HOẠCH 323
5.1
CÁC GIẢI PHÁP, CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
323
5.1.1 Giải pháp, chính sách huy động nguồn lực phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng ....323
5.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo kết nối với các phương thức vận tải
khác 324
5.1.3 Giải pháp phát triển vận tải ....................................................................................325
5.1.4 Giải pháp phát triển đội tàu, công nghiệp đóng mới và sửa chữa phương tiện ......326
5.1.5 Giải pháp đảm bảo an toàn giao thông ...................................................................327
5.1.6 Giải pháp bảo vệ môi trường ..................................................................................327
5.1.7 Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.........................................................327
5.1.8 Giải pháp, chính sách áp dụng khoa học công nghệ mới .......................................328
5.1.9 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và thông tin tuyên truyền về vận tải thủy
nội địa 329
5.2
QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH...................................................................329
PHẦN 6 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .................................................................................332
6.1
KẾT LUẬN ................................................................................................................332
6.2
KIẾN NGHỊ................................................................................................................333 
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn

-3-


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
DANH MỤC BẢNG
Bảng I.1. Số cảng, bến đường thủy nội địa do trung ương quản lý.............................................13
Bảng I.2. Phương tiện, hàng hóa qua các cảng vụ........................................................................13
Bảng I.3. Số cảng thu phí và tổng thu phí qua các cảng ..............................................................14
Bảng I.4. Số cảng, bến đường thủy nội địa do địa phương quản lý ............................................14
Bảng I.5. Nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020 ...............................................................................20
Bảng II.1. Tuyến Cửa Đáy - Ninh Bình (sông Đáy)......................................................................42
Bảng II.2. Đoạn tuyến Quảng Ninh - Phả Lại................................................................................42
Bảng II.3. Tuyến Hải Phòng - Hà Nội (qua sông Đuống).............................................................43
Bảng II.4. Tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình (qua sông Luộc) ..................................43
Bảng II.5. Tuyến Cửa Đáy - Ninh Bình .........................................................................................44
Bảng II.6. Tuyến Hà Nội - Lạch Giang..........................................................................................44
Bảng II.7. Tuyến Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai ...............................................................................45
Bảng II.8. Tuyến Việt Trì - Tuyên Quang - Na Hang ..................................................................45
Bảng II.9. Tuyến Phả Lại - Á Lữ (sông Thương)..........................................................................46
Bảng II.10. Tuyến Phả Lại - Đáp Cầu - Đa Phúc (sông Cầu).......................................................46
Bảng II.11. Tổng hợp hiện trạng các tuyến vận tải ĐTNĐ chính phía Bắc.................................46
Bảng II.12. Tuyến Sài Gòn - Kiên Lương (qua Sa Đéc - kênh Lấp Vò)......................................47
Bảng II.13. Tuyến Sài Gòn - Kiên Lương (qua Kênh Tháp Mười số 1)......................................47
Bảng II.14. Tuyến Sài Gòn - Cà Mau (qua kênh Xà No) .............................................................48
Bảng II.15. Tuyến Sài Gòn - Bến Súc (trên sông Sài Gòn) ..........................................................49
Bảng II.16. Tuyến Sài Gòn - Bến Kéo (trên sông Vàm Cỏ Đông)...............................................49
Bảng II.17. Tuyến Sài Gòn - Mộc Hoá (thuộc tỉnh Long An)......................................................50
Bảng II.18. Tuyến Cửa Tiểu - Hồng Ngự - Biên giới CPC ..........................................................51
Bảng II.19. Tuyến cửa Định An - Châu Đốc - Biên giới CPC .....................................................51
Bảng II.20. Tổng hợp hiện trạng các tuyến vận tải sông chính miền Nam..................................51
Bảng II.21. Bảng tổng hợp các cầu tĩnh không thấp trên các tuyến thủy nội địa chính ..............54
Bảng II.22. Khối lượng hànghóa vận chuyển của cả nước phân theo chuyên ngành vận tải giai
đoạn 2000-2016 ..............................................................................................................................71
Bảng II.23. Khối lượng hàng hóa luân chuyển của cả nước phân theo chuyên ngành vận tải giai
đoạn 2000-2016 ..............................................................................................................................73
Bảng II.24. Khối lượng hành khách vận chuyển của cả nước phân theo chuyên ngành vận tải
giai đoạn 2000-2016.......................................................................................................................74
Bảng II.25. Khối lượng hành khách luân chuyển của cả nước phân theo chuyên ngành vận tải
giai đoạn 2000-2016.......................................................................................................................77
Bảng II.26. Khối lượng hành khách và hàng hóa theo vùng năm 2016.......................................78
Bảng II.27. Lưu lượng vận tải từ năm 2014 đến năm 2016 trên các tuyến vận tải ĐTNĐ chính
khu vực phía Bắc ............................................................................................................................82
Bảng II.28. Phân loại bến thủy nội địa trung ương .......................................................................90
Bảng II.29. Danh mục các cảng do trung ương quản lý................................................................91
Bảng II.30. Chi tiết thống kê cảng thủy nội địa chính do trung ương quản lý...........................115
Bảng II.31. Thống kê phương tiện TNĐ cả nước giai đoạn 2005 – 2014..................................134
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn

-4-


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng II.32. Cơ cấu phương tiện thủy nội địa chở khách năm 2014........................................... 136
Bảng II.33. Số lượng và trọng tải phương tiện chở hàng không có động cơ của Miền Bắc và
Miền Nam 139
Bảng II.34. Bảng tổng hợp giao thông kết nối đến cảng ĐTNĐ chính ..................................... 159
Bảng III.1. Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 2010 phân theo khu vực kinh tế giai
đoạn 2005-2016............................................................................................................................ 182
Bảng III.2. Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giai đoạn 2010-2016 ..................... 183
Bảng III.3. Kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2010-2016.................................................... 184
Bảng III.4. Các hàng hóa xuất, nhập khẩu chính của Việt Nam ............................................... 185
Bảng III.5. Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp giai đoạn 2010-2016 ................................ 186
Bảng III.6. Tổng hợp một số chỉ tiêu tương lai của cả nước ..................................................... 189
Bảng III.7. Tóm tắt một số phương pháp dự báo ....................................................................... 190
Bảng III.8. Khối lượng vận tải hàng hóa phân theo chuyên ngành........................................... 194
Bảng III.9. Khối lượng vận tải hành khách phân theo chuyên ngành....................................... 195
Bảng III.10. Kết quả dự báo khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy nội địa các năm
2020, 2030 197
Bảng III.11. Dự báo khối lượng vận tải 5 chuyên ngành năm 2020......................................... 198
Bảng III.12. Dự báo khối lượng vận tải 5 chuyên ngành năm 2030......................................... 199
Bảng III.13. So sánh kết quả dự báo theo các kịch bản............................................................. 199
Bảng III.14. Khối lượng vận tải liên tỉnh ................................................................................... 199
Bảng III.15. Dự báo KLVT hành khách bằng đường thủy nội địa năm 2020, 2030 (bao gồm cả
vận chuyển ra các đảo)................................................................................................................. 200
Bảng III.16. Dự báo khối luượng vận chuyển hành khách........................................................ 201
Bảng III.17. Dự báo khối lượng vận tải hành khách chuyên ngành năm 2020........................ 201
Bảng III.18. Dự báo khối lượng vận tải hành khách 5 chuyên ngành năm 2030..................... 201
Bảng III.19. Kết quả dự báo vận tải hành khách........................................................................ 202
Bảng III.20. Tổng hợp khối lượng dự báo về hàng hóa và hành khách vận chuyển bằng ĐTNĐ
đến năm 2020, 2030..................................................................................................................... 204
Bảng III.21. Tổng hợp lựa chọn kết quả dự báo khối lượng hàng hóa thông qua cảng đường
thủy nội địa 205
Bảng III.22. Tổng hợp lựa chọn kết quả dự báo khối lượng hành khách thông qua cảng đường
thủy nội địa 206
Bảng III.23. Kết quảu dự báo lượng hàng TNĐ theo các nhóm mặt hàng............................... 207
Bảng III.24. Kết quả dự báo thị phần đảm nhận TNĐ theo các nhóm mặt hàng..................... 208
Bảng III.25. Khối lượng hàng xếp và dỡ của từng tỉnh khu vực miền Bắc.............................. 209
Bảng III.26. Khối lượng hàng xếp và dỡ của từng tỉnh khu vực miền Trung .......................... 210
Bảng III.27. Khối lượng hàng xếp và dỡ của từng tỉnh khu vực miền Nam ............................ 211
Bảng III.28. Khối lượng hàng xếp và dỡ vận tải sông pha biển qua cảng TNĐ khu vực miền
Bắc
212
Bảng III.29. Khối lượng hàng xếp và dỡ vận tải sông pha biển qua cảng TNĐ khu vực miền
Trung
213
Bảng III.30. Khối lượng hàng xếp và dỡ vận tải sông pha biển qua cảng TNĐ khu vực miền
Nam
214
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn

-5-


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng III.31. Kết quả dự báo mật độ vận tải bình quân trên các tuyến sông chính ...................218
Bảng III.32. Kết quả lựa chọn đội tàu trên một số tuyến vận tải chính.....................................235
Bảng III.33. Kết quả dự báo quy mô đội tàu TNĐ Việt Nam năm 2020, 2030........................236
Bảng III.34. Mô tả các yếu tố chi trong tổng chi phí vận tải .....................................................238
Bảng III.35. Cơ cấu của các yếu tố chi trong chi phí vận tải của một số doanh nghiệp vận tải
Việt Nam 239
Bảng III.36. Tổng hợp biểu giá cước vận tải hàng hóa ven biển...............................................241
Bảng III.37. Tổng hợp biểu giá cước vận tải hàng hóa trên đoạn Hà Nội – Phú Thọ ..............241
Bảng III.38. Tổng hợp biểu giá cước vận tải hàng hóa trên đoạn Phú Thọ - Lào Cai..............242
Bảng III.39. Tổng hợp biểu giá cước vận tải hàng hóa trên đoạn Hà Nội – Hải Phòng...........243
Bảng III.40. Tổng hợp biểu giá cước vận tải hàng hóa trên tuyến Việt Trì – Hòa Bình ..........244
Bảng III.41. Tổng hợp biểu giá cước vận tải hàng hóa trên tuyến TP HCM – Cần Thơ .........245
Bảng III.42. So sánh tổng chi phí cho vận tải container trọn gói (1).........................................248
Bảng III.43. So sánh hiệu quả phương thức vận tải container đường TNĐ và đường bộ giữa
cảng biển và cảng cạn khu vực Nhóm cảng biển số 5 về khoảng cách vận tải .........................248
Bảng III.44. So sánh hiệu quả phương thức vận tải container đường TNĐ và đường bộ giữa
cảng biển và cảng cạn khu vực Nhóm cảng biển số 5 về chi phí vận tải...................................249
Bảng IV.1. Quy hoạch luồng tuyến đường thủy nội địa.............................................................259
Bảng IV.2. Quy hoạch chi tiết các tuyến vận tải ĐTNĐ ............................................................263
Bảng IV.3. Các tuyến vận tải sông pha biển miền Bắc ..............................................................285
Bảng IV.4. Các tuyến vận tải sông pha biển miền Trung...........................................................286
Bảng IV.5. Các tuyến vận tải sông pha biển miền Nam.............................................................287
Bảng IV.6. Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng, cụm cảng hàng hóa chính .................................290
Bảng IV.7. Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng khách chính ........................................................293
Bảng IV.8. Quy hoạch quy mô đường nối cảng ĐTNĐ với đường bộ ngoài cảng...................301
Bảng IV.9. Tập hợp nội dung quy hoạch định hướng phát triển công nghiệp sửa chữa và đóng
mới phương tiện ĐTNĐ đến 2020...............................................................................................305
Bảng IV.10. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch.................................................315
Bảng IV.11. Danh mục các dự án chính giai đoạn đến 2020.....................................................316
Bảng IV.12. Danh mục các dự án chính giai đoạn đến năm 2020 - 2030.................................316
Bảng IV.13. Danh mục dự án cải tạo, xây dựng cầu đường bộ .................................................317 

CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn

-6-


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình I.1.  Sơ đồ tổ chức Cục Đường thủy nội địa Việt Nam....................................................... 16 
Hình II.1. Khối lượng hàng hóavận chuyển qua các năm ............................................................ 72 
Hình II.2. Khối lượng hàng hóa luân chuyển qua các năm.......................................................... 74 
Hình II.3. Khối lượng hành khách vận chuyển qua các năm ....................................................... 76 
Hình II.4. Khối lượng hành khách luân chuyển qua các năm...................................................... 78 
Hình II.5. Số lượng tàu và tổng tải trọng tàu giai đoạn 2005-2014 ........................................... 135 
Hình II.6. Cơ cấu đội tàu chở hàng theo số lượng và trọng tải từng loại tàu............................. 136 
Hình II.7. Số lượng phương tiện chở khách năm 2014 .............................................................. 137 
Hình II.8. Số lượng, trọng tải của phương tiện chở hàng có động cơ năm 2014 ...................... 138 
Hình II.9. Số lượng, trọng tải phương tiện chở hàng không có động cơ năm 2014.................. 139 
Hình II.10.  Giao thông đường bộ miền Bắc ............................................................................... 150 
Hình III.1.  Cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2016....................................................... 183 
Hình III.2.  Dân số trung bình phân theo thành thị, nông thôn của Việt Nam .......................... 186 
Hình III.3.  Thị phần hàng hóa đường thủy nội địa qua các năm .............................................. 195 
Hình III.4.  Thị phần hành khách đường thủy nội địa qua các năm........................................... 197 
Hình III.5.  Kết quả dự báo mật độ VTHH ĐTNĐ miền Bắc năm 2020 .................................. 215 
Hình III.6.  Kết quả dự báo mật độ VTHH ĐTNĐ miền Bắc năm 2030 .................................. 215 
Hình III.7.  Kết quả dự báo mật độ VTHH ĐTNĐ miền Trung năm 2020 .............................. 216 
Hình III.8.  Kết quả dự báo mật độ VTHH ĐTNĐ miền Trung năm 2030 .............................. 217 
Hình III.9.  Kết quả dự báo mật độ VTHH ĐTNĐ miền Nam năm 2020 ................................ 218 
Hình III.10.  Kết quả dự báo mật độ VTHH ĐTNĐ miền Nam năm 2030 .............................. 218 
Hình III.11.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng gạo miền Nam năm 2020 ......................... 221 
Hình III.12.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng gạo miền Nam năm 2030 ......................... 221 
Hình III.13.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng Than miền Bắc năm 2020......................... 222 
Hình III.14.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng Than miền Bắc năm 2030......................... 222 
Hình III.15.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng Thép miền Bắc năm 2020......................... 223 
Hình III.16.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng Thép miền Bắc năm 2030......................... 223 
Hình III.17.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng Thép miền Nam năm 2020....................... 224 
Hình III.18.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng Thép miền Nam năm 2030....................... 224 
Hình III.19.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng Xăng dầu miền Bắc năm 2020 ................. 225 
Hình III.20.  Kết quả dự báo mật độ VTmặt hàng Xăng dầu miền Bắc năm 2030 .................. 225 
Hình III.21.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng Xăng dầu miền Nam năm 2020 ............... 226 
Hình III.22.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng Xăng dầu miền Nam năm 2030 ............... 226 
Hình III.23.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng Xi măng miền Bắc năm 2020................... 227 
Hình III.24.  Kết quả dự báo mật độ VTmặt hàng Xi măng miền Bắc năm 2030.................... 227 
Hình III.25.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng Xi măng miền Nam năm 2020 ................. 228 
Hình III.26.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng Xi măng miền Nam năm 2030 ................. 228 
Hình III.27.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng bách hóa miền Bắc năm 2020 .................. 229 
Hình III.28.  Kết quả dự báo mật độ VTmặt hàng bách hóa miền Bắc năm 2030 ................... 229 
Hình III.29.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng bách hóa miền Nam năm 2020................. 230 
Hình III.30.  Kết quả dự báo mật độ VT mặt hàng bách hóa miền Nam năm 2030................. 230 
Hình III.31.  Kết quả dự báo mật độ VT hàng VLXD miền Bắc năm 2020............................. 231 
Hình III.32.  Kết quả dự báo mật độ VT hàng VLXD miền Bắc năm 2030............................. 231 
Hình III.33.  Kết quả dự báo mật độ VT hàng VLXD miền Nam năm 2020 ........................... 232 
Hình III.34.  Kết quả dự báo mật độ VT hàng VLXD miền Nam năm 2030 ........................... 232 
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn

-7-


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTVT

: giao thông vận tải

ĐTNĐ

: đường thủy nội địa

PTVT

: phương thức vận tải

TPHCM

: thành phố Hồ Chí Minh

ĐBSCL

: đồng bằng sông Cửu Long

KLHH

: khối lượng hàng hóa

KLHK

: khối lượng hành khách

SB

: sông pha biển

KTXH

: Kinh tế xã hội

TĐTT

: Tốc độ tăng trưởng

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

GTSX

: Giá trị sản xuất

KCN, KCX

: Khu công nghiệp, khu chế xuất

CCN

: Cụm công nghiệp

KLVT

: Khối lượng vận tải

GTSX

: Giá trị sản xuất

VT

: Vận tải

KL

: Khối lượng

CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn

-8-


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

PHẦN 1

SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH

1.1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG GTĐT NỘI ĐỊA VIỆT NAM
1.1.1 Mạng lưới sông kênh
Việt Nam là một quốc gia được thiên nhiên ưu đãi, có tới 2.360 con sông, kênh lớn
nhỏ với tổng chiều dài khoảng 41.900 km, mật độ bình quân 0,27 kmd/1 km2, có trên
100 cửa sông, là một nước có mật độ sông kênh vào loại lớn trên thế giới. Các hệ thống
sông lớn của Việt Nam gồm:
- Hệ thống sông Bắc Giang - Kỳ Cùng.
- Hệ thống sông Thái Bình.
- Hệ thống sông Hồng.
- Hệ thống sông Mã.
- Hệ thống sông Lam (sông Cả).
- Hệ thống sông Thu Bồn.
- Hệ thống sông Ba (sông Đà Rằng)
- Hệ thống sông Đồng Nai.
- Hệ thống sông Mê Công (sông Cửu Long)
Tổng chiều dài đường thủy nội địa toàn quốc đang quản lý khai thác là 17.253 km.
(chiếm 41,2%), Cục ĐTNĐ trực tiếp quản lý 6.658,9 km (năm 2015). Trong đó: Miền
Bắc 2.760,4 km; miền Nam: 3.020,4 km; miền Trung: 877,9 km.
Hàng năm, vận tải thủy nội địa đảm nhiệm vận chuyển khoảng (18 - 22)% về tấn
vận chuyển hàng hóa, (5 - 6,8)% về hành khách trong tổng lượng vận tải của toàn ngành;
tốc độ tăng trưởng trung bình từ 8 đến 12%/năm với nhiều ưu việt: đầu tư không lớn,
cước phí vận tải thấp, chở được hàng siêu trường, siêu trọng, ít ảnh hưởng đến môi
trường, tính xã hội hóa cao. Vận tải thủy nội địa hiện tập trung ở hai khu vực phía Bắc và
khu vực phía Nam, mỗi khu vực có những đặc thù riêng.
- Mạng lưới sông và các tuyến vận tải chính khu vực phía Bắc:
Miền Bắc có trên 4.500 km sông kênh đang khai thác vận tải, trong đó Trung ương
hiện quản lý 2.760,4 km. Mạng lưới sông kênh với mật độ lớn, chảy qua hầu hết các
trung tâm kinh tế, đô thị, các khu công nghiệp, nối liền các cảng sông, cảng biển, thông
ra biển theo nhiều cửa sông tạo thành các trục vận tải thuỷ thuận lợi. Hàng năm đường
thủy vận chuyển chiếm 20-23% về tấn và 25-30% về tấn.km trong vận tải hàng hóa của
toàn vùng.
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn

-9-


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Mạng lưới sông Bắc bộ được hình thành bởi hai hệ thống sông chính là hệ thống
sông Hồng và sông Thái Bình, hai hệ thống sông được nối với nhau bởi sông Đuống,
sông Luộc, hiện có nhiều tuyến sông đang được đầu tư, khai thác vận tải thủy với mật độ
lớn.
Các cửa sông chính đang khai thác vận tải thủy gồm: cửa Lạch Huyện, kênh Đình
Vũ - cửa Nam Triệu, cửa Lạch Tray, Văn úc, Diêm Điền, Trà Lý, Lạch Giang, cửa Đáy,
cửa sông KaLong.
Đã có hồ thuỷ điện Hoà Bình, Sơn La, Thác Bà, Tuyên Quang và đang tiếp tục xây
dựng các công trình thuỷ điện thuỷ điện Lai Châu, Huội Quảng, Bản Chát (sông Đà) và
nhiều các nhà máy thủy điện nhỏ khác, ở thượng nguồn hình thành các hồ chứa nước dài
hàng trăm km là các đường vận tải hết sức thuận lợi, hạ lưu được điều tiết giảm biên độ
dao động mực nước lũ, giảm bớt sa bồi.
Sau nhiều năm khai thác, khu vực phía Bắc đã hình thành các tuyến vận tải chính
gồm:
(1) Tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng - Việt trì qua sông Đuống (Hành lang số 1)
(2) Tuyến Hải Phòng - Ninh Bình qua sông Luộc (Hành lang số 2)
(3) Tuyến Hà Nội - Lạch Giang (Hành lang số 3)
(4) Tuyến Cửa Đáy – Ninh Bình
- Mạng lưới sông và các tuyến vận tải chính khu vực phía Nam:
Khu vực phía Nam có trên 6.500 km sông kênh đang khai thác vận tải, trong đó
Trung ương hiện quản lý 3.186,3 km. Mạng lưới sông kênh với mật độ lớn, chảy qua hầu
hết các trung tâm kinh tế, đô thị, các khu công nghiệp, nối liền các cảng sông, cảng biển,
thông ra biển theo nhiều cửa sông tạo thành các trục vận tải thuỷ thuận lợi.
Giao thông đường thủy ở đồng bằng Nam Bộ rất phát triển. Hàng năm đường thủy
vận chuyển chiếm 65-70% về tấn và 70-75% về tấn.km trong vận tải hàng hóa của toàn
vùng.
Mạng lưới sông khu vực phía Nam được hình thành bởi hai hệ thống sông chính là
hệ thống sông Đồng Nai và hệ thống sông Cửu Long. Hai hệ thống sông này được nối
với nhau bởi các kênh có mật độ vận tải lớn là:
+ Kênh Chợ Gạo (tuyến đi về Cà Mau – Năm Căn),
+ Kênh Lấp Vò – Sa Đéc (tuyến đi về Kiên Lương),
Các tuyến kênh nối khác bao gồm:
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 10 -


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

+ Các tuyến kênh nối vùng Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên;
+ Các kênh ven biển nối các tỉnh duyên hải như Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc
Liêu, Cà Mau;
+ Các kênh chạy dọc vùng gần biên giới Campuchia: kênh Hồng Ngự (Đồng
Tháp), kênh Tân Châu (An Giang) kênh Vĩnh Tế (Kiên Giang).
+ Sông Vàm Nao nối sông Tiền và sông Hậu.
Sông Mê Kông dài trên 4.200 km, là một trong những con sông lớn nhất trên thế
giới, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua Lào, Myanma, Thái Lan, Campuchia và đổ ra
Biển Đông ở Việt Nam. Phần chảy trên đất Việt Nam dài khoảng 250 km, gồm hai
nhánh là sông Tiền Giang và sông Hậu Giang chảy ra biển đông theo 9 cửa nên được gọi
là sông Cửu Long.
Sông Tiền Giang có lòng sông rộng với nhiều cù lao ở giữa giòng, chảy qua Tân
Châu (Châu Đốc), Hồng Ngự và Cao Lãnh (Kiến Phong) đến Cai Lậy (Định Tường) chia
làm bốn sông đổ ra biển bằng sáu cửa:
* Sông Mỹ Tho, chảy qua Mỹ Tho và phía Nam Gò Công, ra biển bằng cửa Tiểu và
cửa Đại.
* Sông Ba Lai chảy qua phía Bắc tỉnh Bến Tre, ra cửa Ba Lai.
* Sông Hàm Luông, chảy qua phía Nam tỉnh Bến Tre, ra cửa Hàm Luông.
* Sông Cổ Chiên, làm thành ranh giới tỉnh Trà Vinh-Bến Tre, đổ ra biển bằng hai
cửa Cổ Chiên và Cung Hầu.
Sông Hậu Giang chảy qua Châu Phú (Châu Đốc), Long Xuyên (An Giang), Cần
Thơ, Trà Ôn, Long Phú, và đổ ra biển bằng ba cửa: Định An, Bát Sắc, Trần Đề.
Sau nhiều năm khai thác, khu vực phía Nam đã hình thành các tuyến vận tải chính,
gồm:
+ 02 tuyến từ biển Đông qua Việt Nam sang Cam pu chia - Thái Lan:
(1) Tuyến sông Tiền từ Cửa Tiểu - Biên giới Cam pu chia
(2) Tuyến sông Hậu từ cửa Định An - đến biên giới Cam pu chia
+ 04 tuyến từ thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh Nam Bộ:
(3) Tuyến thành phố Hồ Chí Minh đi Kiên Lương qua kênh Chợ Gạo - kênh Lấp
Vò - Sa Đéc - kênh Rạch Sỏi - Hậu Giang.

CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 11 -


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

(4) Tuyến thành phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau - Năm Căn qua kênh Chợ Gạo - kênh
Chợ Lách - kênh Xà No (Hành lang số 1)
(5) Tuyến thành phố Hồ Chí Minh đi Kiên Lương qua kênh Tháp mười số 1 (Hành
lang số 2).
(6) Tuyến duyên hải từ thành phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau - Năm Căn qua kênh
Trà Vinh -kênh Bạc Liêu - Cà Mau. (Hành lang số 3)
Các tuyến nhánh có nhu cầu vận chuyển tương đối lớn là:
+ Tuyến cảng Sài Gòn - Hiếu Liêm: dài 90 km trên sông Đồng Nai
+ Tuyến cảng Sài Gòn - Bến Súc: chiều dài 105 km, trên sông Sài Gòn
+ Tuyến thành phố Hồ Chí Minh đi Mộc Hóa (Long An) - Đồng Tháp Mười qua
sông Vàm Cỏ Tây.
+ Tuyến Sài Gũn – Bến Kéo (Tây Ninh): chiều dài 200 km, qua sông Vàm Cỏ
Đông đến Bến Kộo.
+ Tuyến nối Thị Vải – Soài Rạp: kết nối khu vực TP Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu
- Mạng lưới sông khu vực miền Trung:
Chủ yếu là các tuyến đường thủy nội địa độc lập hoặc chỉ trong phạm vi địa bàn
từng tỉnh (từ tỉnh Thanh Hóa đến Quảng Nam). Các tuyến sông có địa hình dốc, nối từ
cửa biển vào sâu trong nội địa đến các huyện vùng sâu của địa phương.
Ở các vùng này hàng năm vào mùa mưa lũ thường chịu ảnh hưởng rất lớn của lũ
ống, lũ quét, mực nước các sông dâng lên cao rất nhanh, dòng chảy mạnh nhưng mực
nước cũng hạ xuống rất nhanh (chỉ sau lũ vài ngày). Phạm vi khai thác vận tải cho tàu
sông biển chủ yếu từ quốc lộ 1 trở ra biển, một số tỉnh có các tuyến sông có khả năng
vận tải thủy vào sâu trong nội địa.
Các tuyến vận tải chính gồm:
- Tuyến sông Mã từ cửa Lạch Trào đến Hàm Rồng dài 19,5 km
- Tuyến sông Lèn từ cửa Lạch Sung đến bến đò Lèn dài 39,5 km
- Tuyến sông Lam từ cửa Hội đến Đô Lương dài 108 km:
- Tuyến sông Nghèn từ của Sót đến cầu Nghèn dài 34,5 km:
- Tuyến sông Gianh từ cửa Gianh đến Đồng Lào dài 63,5 km:
- Tuyến sông Nhật Lệ từ cửa Nhật Lệ đến cầu Long Đại dài 23 km
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 12 -


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Tuyến trên sông Hiếu - sông Thạch Hãn từ cửa Việt đến đập Tràn dài 50 km:
- Tuyến sông Hương từ cửa Thuận An đến ngã ba Tuần dài 34 km
- Tuyến Hội An - Cù Lao Chàm dài 23,5 km:
- Tuyến cảng sông Hàn - cảng Kỳ Hà đi qua sông Trường Giang dài 101 km
1.1.2 Hệ thống cảng thủy nội địa
Tính đến hết năm 2016, trên các sông kênh cả nước có 7257 cảng/bến, trong đó có
4746 cảng/bến do trung ương quản lý, 2511 cảng/bến do địa phương quản lý. Số cảng
bến do trung ương quản lý hiện có 3492 cảng/bến được cấp phép, 1217 cảng/bến chưa
được cấp phép. Số cảng bến do địa phương quản lý hiện có 2201 cảng/bến đã được cấp
phép, 310 cảng/bến chưa được cấp phép. Tổng số cảng thủy nội địa là 306 cảng, trong đó
có 254 cảng do trung ương quản lý, 52 cảng do địa phương quản lý. Tổng lượng hàng
qua cảng do trung ương quản lý năm 2016 là 43.686.276 tấn, chiếm khoảng 20% tổng
lượng hàng vận tải đường thủy nội địa. Tổng hợp và phân loại cảng bến thủy nội địa như
sau:
Bảng I.1.

Số cảng, bến đường thủy nội địa do trung ương quản lý

TT

Nội dung

Đơn vị
tính

*

Tổng số cảng,
bến

Cảng,
bến

1

Số cảng, bến
được
cấp
phép

Cảng vụ
I

Cảng vụ
II

Cảng vụ
III

Cảng vụ
IV

Tổng cộng

447

1509

1094

1696

4746

327

826

906

1470

3529

-

Số cảng có
phép

Cảng

78

83

51

42

251

-

Số bến có
phép

Bến

249

743

855

1428

3275

-

Số cảng bến,
được thu phí

Cảng, bến

303

488

554

536

1881

2

Số cảng, bến
chưa
cấp Cảng/bến
phép

120

683

188

226

1217

Bảng I.2.

Phương tiện, hàng hóa qua các cảng vụ

Đơn vị
tính

Cảng vụ
I

Cảng vụ
II

Cảng vụ
III

Cảng vụ
IV

Tổng cộng

Lượt phương
tiện

Lượt

36675

38007

55433

142091

272206

1

Tấn TTTP

Tr.tấn

32,14

35,02

23,54

119,964

2

Tàu biển

Lượt

1106

862

174

3169

TT

Nội dung

29,26
1027

CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 13 -


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
(1GT=1,5Tấn)

Tr.tấn

1,76

0,96

2,24

0,37

5,333

PT chở khách

Lượt

0

824

2730

50200

53754

(1 ghế=1 tấn)

Tr.tấn

0,00

0,03

0,07

1,58

1,679

Lượt PTTNĐ
chở hàng

Lượt

35569

36321

51676

91717

215283

Trọng tải toàn
phần

Tr.tấn

30,38

34,03

26,96

21,59

112,952

Bảng I.3.

Số cảng thu phí và tổng thu phí qua các cảng
Cảng vụ
I

Cảng vụ
II

Cảng vụ
III

Cảng vụ
IV

Tổng cộng

Nội dung

Đơn vị
tính

1

Số cảng, bến
được thu phí

Cảng,
bến

303

488

554

536

1881

2

Tổng thu phí

Tỷ đồng

12,32

14,09

9,97

48,73

TT

Bảng I.4.

12,36

Số cảng, bến đường thủy nội địa do địa phương quản lý

TT

Đơn vị tính

Tổng cộng

Cảng, bến

2511

Nội dung

*

Tổng số cảng, bến

1

Số cảng, bến được cấp phép

-

Số cảng có phép

Cảng

52

-

Số bến có phép

Bến

2149

-

Số cảng bến, được thu phí

Cảng, bến

882

2

Số cảng, bến chưa cấp phép

Cảng/bến

310

2201

Trong thời gian qua, do ảnh hưởng của nền kinh tế đất nước vẫn còn khó khăn kéo
dài nên một số cảng thủy nội địa đã được quy hoạch sẽ khó đạt được quy mô quy hoạch
giai đoạn đến năm 2020. Bên cạnh đó, một số cảng thủy nội địa mới đã và đang hình
thành, một số bến thủy nội địa đã được đầu tư công trình bến, thiết bị bốc xếp hàng hóa,
có thể cải tạo, nâng cấp đủ điều kiện để công bố cảng thủy nội địa cần được cập nhật, bổ
sung quy hoạch để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư phát triển.
Hoạt động xếp dỡ hàng hoá và quản lý cảng, bến thuỷ nội địa vẫn còn nhiều bất
cập, ngoài một số cảng thủy nội địa của các doanh nghiệp thuộc các cơ sở liên doanh,
hoặc một số cảng chuyên dùng có dây chuyền thiết bị bốc xếp phù hợp, còn lại hầu hết
các bến thuỷ nội địa vẫn sử dụng công nghệ thiết bị bốc xếp lạc hậu, hệ thống cầu bến
thô sơ. Việc đầu tư, nâng cấp hoặc xây dựng các cảng, bến đón trả hành khách phục vụ
hoạt động của tàu khách tốc độ cao hầu như chưa được chú ý. Do đó, khả năng thích
ứng, hòa nhập với hoạt động vận tải trong khu vực là rất khó khăn, không có khả năng
tiếp cận với phương thức vận tải đa phương thức phần nào ảnh hưởng chất lượng, thời
gian quay vòng của đội tàu vận tải và giảm tính cạnh tranh của vận tải thủy nội địa;
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 14 -


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Cũng trong thời gian qua, một số địa phương, tỉnh thành phố đã điều chỉnh, thay
đổi quy hoạch phát triển không gian đô thị, quy hoạch GTVT và GTVT đường thủy nội
địa. Theo các quy hoạch này, một số cảng đề nghị được bổ sung, điều chỉnh quy mô, có
cảng được đề nghị di dời (cụm cảng Trường Thọ của TP Hồ Chí Minh, TP Hà Nội, Hải
Phòng, Đà Nẵng …), cần được rà soát quy hoạch điều chỉnh, có cơ chế chính sách đặc
thù để đảm bảo yêu cầu quy hoạch đồng bộ giữa Trung ương và địa phương, tạo điều
kiện thuận lợi để các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư phát triển cảng.
1.1.3 Tổ chức quản lý đường thủy nội địa
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ GTVT, thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật chuyên
ngành giao thông vận tải đường thủy nội địa trong phạm vi cả nước (theo Quyết định số
4409/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2014).
Cơ cấu tổ chức của Cục ĐTNĐ Việt Nam đến nay bao gồm:
- Khối cơ quan quản lý chính: Cơ quan Cục, Chi Cục ĐTNĐ phía Bắc, Chi Cục
ĐTNĐ phía Nam.
- Khối các Công ty quản lý bảo trì ĐTNĐ (hiện đã cổ phần hóa, tách thành các
doanh nghiệp).
- Khối Cảng vụ ĐTNĐ khu vực: Bao gồm 4 Cảng vụ (1, 2, 3, 4)
- Khối trường nghiệp vụ: Bao gồm 02 trường (Trường Cao đẳng nghề GTVT
đường thủy I, Trường Cao đẳng nghề GTVT đường thủy II)
- Khối thanh tra: Bao gồm Thanh tra Cục, Ban Thanh tra phía Nam, 8 Đội Thanh
tra giao thông ĐTNĐ.
- Các Ban QLDA: Bao gồm Ban QLCDA ĐTNĐ phía Bắc, Ban QLCDA ĐTNĐ
phía Nam, Ban QLDA ĐTNĐ.
- Tạp chí Đường thủy nội địa Việt Nam
Mô hình tổ chức Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hiện như sau:

CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 15 -


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Hình I.1. Sơ đồ tổ chức Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 16 -


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

1.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GTVT ĐƯỜNG
THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM (THEO QĐ 1071/2013/QĐ-BGTVT)
Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành là một trong các nhiệm vụ trọng tâm
để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành, quy hoạch giúp cho việc chọn
lựa chương trình hành động trong tương lai cho ngành và từng lĩnh vực chuyên ngành,
đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung
của địa phương, vùng lãnh thổ và quốc gia. Trong những năm qua, Cục Đường thủy nội
địa Việt Nam với sự chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải đã lập và điều chỉnh quy hoạch
Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030 và một số quy hoạch chi tiết phát triển các lĩnh vực. Cụ thể như
sau:
1.2.1 Các quy hoạch phát triển ngành giao thông ĐTNĐ đã được phê duyệt
1.2.1.1 Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT ĐTNĐ
- Quyết định số 16/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải Đường sông Việt Nam đến
năm 2020;
- Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ GTVT phê duyệt điều
chỉnh QH tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 4360/QĐ-BGTVT ngày 10/12/2015 của Bộ GTVT phê duyệt điều
chỉnh, bổ sung một số nội dung chi tiết thuộc QH tổng thể phát triển giao thông vận tải
đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
1.2.1.2 Quy hoạch chi tiết phát triển các lĩnh vực
a) Quy hoạch cảng thủy nội địa
- Quyết định số 2949/QĐ-BGTVT ngày 27/12/2006 của Bộ trưởng Bộ GTVT Về
việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Hệ thống cảng ĐTNĐ khu vực phía Nam đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 1112/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 của Bộ GTVT phê duyệt QH
chi tiết Hệ thống cảng ĐTNĐ khu vực phía Bắc đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030;
- Quyết định số 1108/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 của Bộ GTVT phê duyệt QH
chi tiết Hệ thống cảng ĐTNĐ khu vực phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030.

CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 17 -


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Đề cương dự toán điều chỉnh quy hoạch phát triển tổng thể GTVT ĐTNĐ Việt
Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (phần cảng thủy nội địa đã được Bộ
GTVT phê duyệt tại Quyết định số 1505/QĐ-BGTVT ngày 17/5/2016) đang thực hiện.
- Đề cương dự toán Quy hoạch phát triển các cửa sông phục vụ vận tải thủy nội địa
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được Bộ GTVT phê duyệt tại quyết định số
1942/QĐ-BGTVT ngày 22/6/2016, đang thực hiện;
- Đề cương dự toán Quy hoạch vị trí neo đậu phương tiện thủy nội địa chờ ra, vào
cảng, bến thủy nội địa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được Bộ GTVT phê
duyệt tại quyết định số 2903/TTr-CĐTNĐ ngày 14/9/2016, đang thực hiện.
b) Quy hoạch vận tải và đội tàu
- Quyết định số 4291/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2013 của Bộ GTVT phê duyệt QH
phát triển vận tải sông pha biển đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 4146 /QĐ-BGTVT ngày 10/11/2015 của Bộ GTVT phê duyệt Quy
hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến
năm 2030;
1.2.2 Các mục tiêu phát triển cụ thể đến năm 2020 của quy hoạch đã được phê
duyệt tại QĐ 1071/2013
1.2.2.1 Về phát triển vận tải
- Sản lượng hàng hóa vận tải trên đường thủy nội địa: đến năm 2020 hàng hóa liên
tỉnh đạt 356 triệu tấn/năm, thị phần vận tải chiếm 32,38% trong đó giai đoạn 2015-2017
đạt từ 17.8% đến 19%, giai đoạn 2018-2019 đạt từ 19% đến 27%, giai đoạn 2019-2020
đạt 32.38%; vận tải hành khách liên tỉnh đạt khoảng 0,17% khối lượng vận tải toàn
ngành, trong đó giai đoạn 2015-2018 phấn đấu đạt khoảng 0.15%, giai đoạn 2018-2020
đạt 0.17%; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và giảm chi phí vận tải;
- Phương tiện thủy nội địa: đến năm 2020 tổng trọng tải đội tàu hàng là 20-22 triệu
tấn (trong đó trọng tải đội tàu sông pha biển khoảng 0,85 triệu tấn, trọng tải đội tàu chở
công-ten-nơ khoảng 1,2 - 1,3 triệu tấn) và tàu chở khách là 780 nghìn ghế. Phát triển
phương tiện thuỷ nội địa theo hướng cơ cấu hợp lý: đội tàu lai dắt chiếm khoảng 30%,
đội tàu tự hành chiếm khoảng 70%, ưu tiên phát triển đội tàu chở công-ten-nơ;
- Phát triển vận tải sông pha biển (VR-SB): đến năm 2020 tổng khối lượng vận
chuyển hàng hóa trên tuyến ven biển là 17,1 triệu tấn.
1.2.2.2 Về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
a) Về luồng tuyến
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 18 -


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ trên cơ sở sử dụng nguồn lực hợp lý
để đầu tư, tập trung cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thuỷ nội địa chính; ưu tiên hoàn
thành nâng cấp các tuyến kết nối giữa đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí
Minh; các tuyến sông Tiền, sông Hậu, sông Hồng, sông Thái Bình. Tăng cường hiệu quả
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa.
- Phấn đấu đến hết năm 2015: Hoàn thành 253km hành lang đường thuỷ qua đồng
Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên; 148km hành lang duyên hải phía Nam vùng đồng
bằng sông Cửu Long; hoàn thành 250km hành lang đường thuỷ Quảng Ninh-Việt Trì
qua sông Đuống; 180km hành lang đường thuỷ qua sông Ninh Cơ.
- Cải tạo, nâng cấp 6 tuyến vận tải thuỷ gồm: tuyến vùng hồ Sơn La, tuyến Vũng
Tàu-Thị Vải-Sài Gòn-Mỹ Tho-Cần Thơ, tuyến sông Đồng Nai, tuyến kênh Chợ Gạo giai
đoạn II, sông Hàm Luông, sông Sài Gòn đoạn từ cầu đường sắt Bình Lợi đến cảng Bến
Súc.
- Tăng cường đưa các tuyến sông, kênh có khai thác vận tải thuỷ nội địa (chưa quản
lý) vào quản lý. Hoàn thành nâng cấp các tuyến vận tải thuỷ chính đạt cấp kỹ thuật đảm
bảo chạy tàu an toàn, chạy tàu 24/24. Cụ thể:
Các tuyến vận tải quy hoạch:
+ Khu vực phía Bắc: có 17 tuyến với chiều dài 2265.5 km.
+ Khu vực miền Trung: 10 tuyến với chiều dài 480.5km.
+ Khu vực miền Nam: 18 tuyến với chiều dài 3426.4km
Các tuyến ven biển:
+ Khu vực phía Bắc: có 6 tuyến.
+ Khu vực miền Trung: 4 tuyến.
+ Khu vực miền Nam: 11 tuyến.
b) Về hệ thống cảng, bến thuỷ nội địa
Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 160 cảng hàng hoá đưa vào khai thác, sản
lượng hàng hoá đạt khoảng 92 triệu tấn; có trên 30 cảng hành khách đưa vào hoạt động,
đạt trên 30 triệu lượt khách/năm. Trong đó:
Khu vực phía Bắc:
+ Cảng hàng hóa: gồm 66 cảng, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 42,01 triệu
tấn/năm; xã hội hóa đầu tư cảng Phù Đổng thành cảng đầu mối khai thác container vận
tải bằng đường thủy trên tuyến Quảng Ninh – Hải Phòng – Hà Nội.
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 19 -


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

+ Cảng hành khách: gồm 20 cảng, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 5,52 triệu
lượt khách/năm.
- Khu vực miền Trung: Gồm 7 cảng hàng hóa chính.
- Khu vực phía Nam:
+ Cảng hàng hóa: gồm 56 cảng, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 32,6 triệu
tấn/năm (trong đó có 11 cảng chính, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 10,9 triệu
tấn/năm) và 45 cảng khác có công suất quy hoạch đến năm 2020 là 21,7 triệu tấn/năm).
+ Cảng hành khách: gồm 17 cảng, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 29 triệu
lượt khách/năm.
1.2.2.3 Về nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020
Bảng I.5.

Nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020
Đơn vị: triệu Đồng

Nhu cầu
vốn đầu


Đến 2015
Tổng
NSTW/
Nguồn
số
ODA
khác
8.388
8.388
0

Giai đoạn 2016-2020
Tổng
NSTW/ Nguồn
số
ODA
khác
22.220
6.950 15.270

TT

Hạng mục

I

Kết cấu hạ tầng

30.538

Luồng tuyến
Xây dựng nâng
cấp
Duy tu, bảo trì

27.618

8.318

8.318

0

19.300

6.250

13.050

24.818

7.268

7.268

0

17.550

4.500

13.050

2.800

1.050

1.050

0

1.750

1.750

0

2.920

70

70

0

2.920

700

2.220

25.000

10.000

0

10.000

15.000

0

15.000

1.000

400

0

400

600

0

600

56.538

18.788

8.388

10.400

37.820

6.950

30.780

I.1
1.1
1.2
I.2
II
III

Cảng bến
Phương tiện
vận tải
Công nghiệp
đóng/sửa tàu
Tổng cộng

Trong đó, huy động vốn ngoài ngân sách theo hình thức xã hội hoá giai đoạn 20152020 đạt khoảng 40% (tương ứng 12.600 tỷ đồng cho 45 dự án) tổng nhu cầu vốn đầu tư.
Giai đoạn 2015-2016 thí điểm thực hiện 2 dự án có vốn bằng 1.800 tỷ đồng.
1.2.3 Những kết quả chính đạt được
1.2.3.1 Công tác xây dựng quy hoạch phát triển giao thông vận tải ĐTNĐ
- Các quy hoạch phát triển ĐTNĐ đã được Bộ GTVT phê duyệt tương đối đồng bộ
bao gồm: Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT ĐTNĐ Việt Nam; quy hoạch chi tiết phát
triển hệ thống cảng thuỷ nội địa; quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thuỷ và quy hoạch
phát triển vận tải sông pha biển. Đôn đốc các địa phương lập, rà soát, điều chỉnh bổ sung
quy hoạch phát triển GTVT, quy hoạch phát triển GTVT ĐTNĐ, quy hoạch cảng, bến
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 20 -


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

thuỷ nội địa, bến khách ngang sông tại các địa phương.
1.2.3.2 Công tác quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông ĐTNĐ
- Về đầu tư nâng cấp hệ thống các tuyến vận tải chính:
+ Khu vực phía Bắc: cải tạo, nâng cấp được 7/17 tuyến với chiều dài 949,5km trên
tổng số chiều dài cần nâng cấp là 2.265,5km (đạt 41%);
+ Miền Trung: cải tạo, nâng cấp được 1/10 tuyến 63,5km trên tổng số chiều dài cần
nâng cấp là 480,5km (đạt 13%);
+ Khu vực phía Nam: cải tạo, nâng cấp được 9/18 tuyến với chiều dài
2.303,9km/3.426,4km (đạt 67%).
- Nguồn vốn bảo trì từ năm 2010 đến 2015 mới đáp ứng được 60% nhu cầu. Trong
đó tỷ lệ % tính theo tổng kinh phí quản lý bảo trì được cấp là: Quản lý, bảo dưỡng
thường xuyên chiếm khoảng 60%; công tác điều tiết, chống va trôi chiếm 10%; sửa chữa
không thường xuyên chiếm 25%; các hạng mục khác (trụ neo, khắc phục bão lũ, tuyến
mới..) chiếm 5%. Riêng chi phí quản lý, bảo dưỡng thường xuyên hàng năm chủ yếu là
chi phí nhân công (vật liệu 5%; Nhân công 70%; máy 25%).
- Từ năm 2002 đến nay, được sự quan tâm của Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải
nên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy đã từng bước được chú
trọng, tập trung vào một số tuyến chính khu vực đồng bằng sông Cửu Long và khu vực
đồng bằng Bắc Bộ. Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa từ ngân sách nhà nước còn rất thấp, khoảng 1% so với tỷ trọng đầu tư của toàn
ngành. Tổng số km được đầu tư cải tạo, nâng cấp giai đoạn từ năm 2002 đến nay khoảng
2.000km trên tổng số 6.658,1 km quản lý (30%). Trong đó bao gồm: (i) Dự án nguồn
vốn NSNN: 05 dự án; (ii) Dự án nguồn vốn ODA: 03 dự án với tổng số vốn đầu tư là
11.586 tỷ đồng.
Các dự án lĩnh vực đường thủy nội địa đầu tư bằng nguồn vốn ODA được Ngân
hàng Thế giới (WB) đánh giá cao vì tính lan toả xã hội, lãi suất đầu tư thấp, đa mục tiêu
và đặc biệt là sự hưởng lợi của các vùng dân cư nghèo, có điều kiện kinh tế khó khăn, hạ
giá thành sản phẩm...đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu Long và khu vực đồng
bằng sông Hồng.
- Trong năm 2015, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đã triển khai tiếp nhận dự án
cải tạo, nâng cấp luồng sông Sài Gòn đoạn từ cầu đường sắt Bình Lợi đến cảng Bến Súc
theo hình thức hợp đồng BOT và dự án nâng cấp tuyến kênh Chợ Gạo – giai đoạn 2 theo
hình thức PPP để tiếp tục triển khai thực hiện. Tiến độ cụ thể như sau:
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 21 -


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

+ Đối với dự án cải tạo, nâng cấp luồng sông Sài Gòn: hoàn thiện các thủ tục triển
khai thi công Gói thầu số 3 (2 trụ dưới nước) trong tháng 3/2016.
+ Đối với dự án nâng cấp kênh Chợ Gạo (giai đoạn 2): hoàn thiện các thủ tục lựa
chọn nhà đầu tư trong năm 2016.
+ Đối với dự án nâng cấp cầu đường sắt/ đường bộ qua sông Đuống, cải tạo 68km
sông Đuống: Nhà đầu tư đang tổ chức lập đề xuất.
1.2.3.3 Hệ thống cảng, bến thủy nội địa
Hệ thống cảng, bến tuy phát triển nhanh nhưng các cảng đầu mối số lượng còn hạn
chế, chiếm tỷ lệ hàng thông qua thấp nên chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu. Do vai trò
của hệ thống cảng hàng hóa đầu mối chưa được phát huy trong khi nhu cầu bốc xếp hàng
hóa gia tăng nên số lượng cảng – bến tạm tăng lên quá nhiều. Cảng, bến loại này có chất
lượng đầu tư rất thấp, quy mô thường nhỏ, tổ chức khai thác thiếu chuyên nghiệp nên
gây nhiều khó khăn cho quản lý chuyên ngành và tác động xấu đến môi trường, v.v…;
thiết bị xếp, dỡ hàng hóa tại các cảng nhìn chung còn lạc hậu, bốc xếp thủ công còn
nhiều, thiếu các trang thiết bị bốc xếp chuyên dụng (hàng hạt, lương thực, hàng
container, hàng bao kiện). Cụ thể như sau:
- Miền Bắc: Cảng xây dựng mới đạt 64%, hàng hóa thông qua cảng đạt 65,5% so
với quy hoạch.
- Miền Trung: Theo quy hoạch có 7 cảng chính hiện nay mới xây dựng được 01
cảng Quảng Phúc.
- Miền Nam: Cảng xây dựng mới đạt 56%, hàng hóa thông qua cảng đạt 47,5% so
với quy hoạch.
1.2.3.4 Tình hình quản lý quy hoạch, thể chế ngành
Hiện nay, Bộ GTVT đang tiếp tục giao Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức
cập nhật, bổ sung các quy hoạch phát triển GTVT ĐTNĐ, quy hoạch chi tiết hệ thống
cảng đường thủy nội địa khu vực phía Bắc, phía Nam, miền Trung đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030; xây dựng các quy hoạch khai thác hệ thống cửa sông, các tuyến
vận tải từ bờ ra đảo, giữa các đảo và các tuyến vận tải ven biển, đề xuất các giải pháp tạo
nguồn vốn, xã hội hóa cho công tác quản lý, bảo trì đường thủy, tinh gian biên chế, tăng
cường điện tử hóa các dịch vụ công... Cục đang nghiên cứu, đề xuất với Bộ GTVT các
giải pháp đột phá về vốn, cơ chế chính sách đặc thù cho các dự án đầu tư xã hội hóa lớn.
Nhằm thúc đẩy và tạo hành lang pháp lý cụ thể cho hoạt động vận tải đường thủy
liên quốc gia, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đang khẩn trương xây dựng dự thảo
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 22 -


Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường thủy nội địa Việt Nam
BÁO CÁO CUỐI KỲ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Thông tư hướng dẫn thực hiện Hiệp định vận tải thủy Việt Nam - Campuchia. Về vận tải
thủy với Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái, Quảng Ninh, dự án sông Thao … cũng
đang được đàm phán Hiệp định tự do đi lại của tàu thuyền của các nước đã hoàn thành
giai đoạn I, và sẽ tiếp tục được triển khai trong thời gian tới.
Đồng thời, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đang triển khai các đề án mang tính
chiến lược: nâng cao năng lực an toàn bến khách ngang sông; Tăng cường công tác điều
tiết khống chế đảm bảo giao thông, chống va trôi và xóa “điểm đen” trên đường thủy;
tăng cường công tác đăng ký phương tiện thủy nội địa và đào tạo cấp bằng, chứng chỉ
chuyên môn cho người điều khiển phương tiện thủy.
1.2.3.5 Về cơ chế, chính sách đầu tư
Nhiều chính sách mới đã và đang được áp dụng gồm:
Nhà nước tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp và bảo trì luồng tuyến, tham gia, hỗ trợ
đầu tư phát triển các cảng đầu mối, cảng chính ở các khu vực quan trọng để đảm bảo tính
chủ động trong hoạt động khai thác hệ thống cảng đường thuỷ nội địa phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội, phục vụ trực tiếp cho các nhà máy, KCN, chuyển tải, sang mạn hàng
nhập tại các cảng biển.
- Nhà nước khuyến khích tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước bỏ vốn đầu tư xây dựng các công trình trên tuyến giao thông thuỷ, các cảng theo
quy hoạch được phê duyệt bằng các hình thức đối tác công tư PPP hoặc liên doanh theo
các quy định hiện hành.
- Đối với các cảng, bến đầu tư mới từ ngân sách Nhà nước đang từng bước thực
hiện việc cho phép doanh nghiệp thuê kết cấu hạ tầng để kinh doanh, thu hồi một phần
vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư.
1.3 SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Xây dựng quy hoạch tổng thể và các quy hoạch chi tiết phát triển ngành là một
trong các nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành,
quy hoạch giúp cho việc chọn lựa chương trình hành động trong tương lai cho ngành và
từng lĩnh vực chuyên ngành. Đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng các quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội chung của địa phương, vùng lãnh thổ và quốc gia.
1.3.1 Các hạn chế, tồn tại trong quá trình triển khai quy hoạch
Tiềm năng của vận tải thuỷ nội địa là to lớn, tuy đã có quy hoạch phát triển ngành
và các quy hoạch chi tiết các lĩnh vực chuyên ngành nhưng trong những năm vừa qua,
việc đầu tư và hiệu quả đầu tư khai thác vận tải và kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT HÀNG HẢI
Tel: 04.37566891; Fax: 04.37566892; E-mail: cmbhn@hn.vnn.vn; Website: cmbvn.com.vn - 23 -


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×