Tải bản đầy đủ

Đề 14 14 đề ôn thi sinh 2018

ĐỀ 14
Câu 1: Mã di truyền là
A. trình tự nulêôtit trong gen quy định trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
B. tất cả các sinh vật trong sinh giới đều có chung một bộ mã di truyền.
C. ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.
D. một bộ ba chỉ mang thông tin mã hóa cho một loại axit amin.
Câu 2: Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử histon
1

3
vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
4

A. ADN.
B. nuclêôxôm.
C. sợi cơ bản.
D. nuclêôtit.
Câu 3: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định đậu hạt vàng, gen a quy định đậu hạt xanh, gen nằm trên
nhiễm sắc thể thường. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Có hai kiểu gen thuần chủng đều quy định kiểu hình hạt vàng.
B. Có một kiểu gen không thuần chủng quy định kiểu hình hạt vàng.

C. Có hai kiểu gen quy định kiểu hình hạt vàng.
D. Có một kiểu gen thuần chủng quy định kiểu hình hạt xanh.
Câu 4: Hiện tượng con lai hơn hẳn bố mẹ về sinh trưởng, phát triển, năng suất và sức chống chịu được
gọi là:
A. Hiện tượng trội hoàn toàn.
B. Hiện tượng siêu trội.
C. Hiện tượng ưu thế lai.
D. Hiện tượng đột biến trội.
Câu 5: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng?
A. Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên, mặc
dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương
tự.
B. Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn
gốc được gọi là cơ quan tương đồng.
C. Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một
loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
D. Cơ quan tương đồng phản ánh hướng tiến hóa đồng quy, cơ quan tương tự phản ảnh hướng
tiến hóa phân li.
Câu 6: Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là
A. đào thải các biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi cho bản thân sinh vật.
B. đào thải các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình không thích nghi với môi trường sống.
C. tạo ra những biến dị có lợi cho bản thân sinh vật.
D. đào thải các biến dị có hại, tích lũy những biến dị có lợi cho con người.
Câu 7: Theo quan điểm hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một
cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Đột biến.
Câu 8: Khí quyển nguyên thuỷ có các hợp chất:
A. CH4, NH3, CO2, H2O.
B. CH2, CH3, O2, CH4.
C. CH2, O2, N2, CH4, C2H2, H2O.
D. C2H2, O2, CH4, NH3.
Câu 9: Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt
là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là
A. khoảng gây chết.
B. khoảng thuận lợi.
C. khoảng chống chịu.
D. giới hạn sinh thái.



Câu 10: Nếu trong ao nuôi trên, cá mè hoa là đối tượng chính tạo nên sản phẩm kinh tế, cá mương
và cá măng là các loài tự nhiên theo sơ đồ:

Kết luận nào sau đây đúng?
A. Cá mè hoa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
B. Để tăng hiệu quả kinh tế, cần giảm sự phát triển của các loài thực vật nổi.
C. Tăng số lượng cá mương sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế trong ao.
D. Mối quan hệ giữa cá mè hoa và cá mương là quan hệ cạnh tranh.
Câu 11: Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ với nhau về
A. nguồn gốc.
B. nơi chốn.
C. dinh dưỡng.
D. sinh sản.
Câu 12: Trong hệ sinh thái, thành phần hữu sinh bao gồm các yếu tố nào?
A. Sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.
B. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
C. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, các chất hữu cơ.
D. Sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch ADN đều được dùng làm khuôn để tổng hợp
mạch mới.
B. Enzim ARN polimeraza tác dụng theo chiều 3’ → 5’ trên mạch mã gốc của gen khi thực hiện
quá trình phiên mã.
C. Ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo từng bộ ba theo chiều từ 5’ → 3’ để thực hiện quá
trình dịch mã.
D. Trong nhân đôi ADN và phiên mã có nguyên tắc bổ sung, trong quá trình dịch mã thì không
có nguyên tắc bổ sung.
Câu 14: Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tạo ra kém chuỗi pôlipeptit bình thường 1 aa. Gen đột biến
kém gen bình thường 6 liên kết hiđrô. Dạng đột biến xảy ra là
A. mất 3 cặp G-X.
B. mất 2 cặp G-X, 1 cặp A-T.
C. mất 1 cặp G-X, 2 cặp A-T.
D. mất 3 cặp A-T.
Câu 15: Cho Các phát biểu mô tảquá trình phiên mãởsinh vật nhân sơ và sinh vậtnhân thực:
(1) Enzim tham gia vào quá trình phiên mã là enzim ARN pôlimeraza
(2) Phiên mã bắt đầu từ vùng điều hòa của gen
(3) Mạch khuôn được dùng để tổng hợp ARN có chiều 5’ – 3’ hoặc 3’ – 5’
(4) Quá trình tổng hợp mARN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung A-U, T-A, G-X, X-G
(5) Enzim pôlimeraza trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ – 5’.
(6) Quá trình phiên mã sử dụng cả 2 mạch của gen làm khuôn
Các phát biểu đúng là:
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
Câu 16: Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ, MenDen thu được ở đời F2 tỉ lệ kiểu hình:
A. 1/4 giống bố đời P : 2/4 giống F1 : 1/4 giống mẹ đời P.
B. 3/4 giống bố đời P : 1/4 giống mẹ đời P.
C. 1/4 giống bố đời P : 3/4 giống mẹ đời P.
D. 3/4 giống bố hoặc mẹ đời P và giống KH F1 : 1/4 giống bên còn laị đời P.
Câu 17: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu
hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai


cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F 1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí
thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1và F2 là
A. F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.
B. F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.
C. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.
D. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.
Câu 18: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và quá trình giảm
phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ 1:1:1:1?
A. Ab x aB .
ab

aB

B. Ab x aB .
ab

ab

C. AB x AB .
Ab

Ab

D. AB x AB .
ab

ab

Câu 19: Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết
quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là
(1) 1 : 1. (2) 3 : 3 : 1 : 1.
(3) 2 : 2 : 1 : 1.
(4) 1 : 1 :1 :1.
(5) 3 : 1.
Số phương án đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 20: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu có 100% cá thể có kiểu gen dị hợp. Quần thể tự
thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp vẫn là 100%.
B. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội tăng, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn giảm.
C. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn tăng.
D. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội bằng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn.
Câu 21: Bệnh bạch tạng là một bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường gây nên. Ở một quần thể
người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trung bình cứ 10000 người thì có 1 người biểu hiện
bệnh này. Tỉ lệ người mang gen gây bệnh nhưng không biểu hiện bệnh trong quần thể là
A. 0,099.
B. 0,198.
C. 0,0198.
D. 0,011.
Câu 22: Cho 3 cá thể X, Y và Z thuộc cùng một loài động vật sinh sản hữu tính. Tiến hành tách
nhân một tế bào sinh dưỡng của X ghép vào trứng đã loại bỏ nhân của tế bào của Y. Nuôi cấy tế bào
lai trong ống nghiệm tạo phôi sớm rồi chuyển vào tử cung của cá thể Z, tạo điều kiện để phôi phát
triển sinh ra con lai. Nhận xét nào sau đây là đúng:
A. Con lai mang các đặc điểm giống với cá thể Z và một phần giống cá thể X và Y.
B. Con lai mang các đặc điểm của cá thể X, không biểu hiện các đặc điểm của cá thể Y và Z.
C. Phần lớn các đặc điểm của con lai giống cá thể X, một phần nhỏ tính trạng giống cá thể Y.
D. Phần lớn các đặc điểm của con lai giống cá thể Y, một phần nhỏ tính trạng giống cá thể X.
Câu 23: Đàn trâu rừng sống chung với nhau thể hiện mối quan hệ hỗ trợ cùng loài, sự quần tụ cá
thể cùng loài giúp cho sinh vật:
(1) Dễ dàng săn mồi và chống được kẻ thù hơn.
(2) Hình thành các vùng lãnh thổ khác nhau của từng cặp trong đàn.
(3) Dễ kết cặp trong mùa sinh sản.
(4) Chống chọi với điều kiện bất lợi của tự nhiên.
(5) Có thể làm tăng số lượng cá thể khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu
(6) Giúp giảm số lượng cá thể khi kích thước quần thể vượt mức tối đa.
Số phương án đúng là:
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 24: Kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể thường gặp khi điều kiện sống
A. phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B. phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.


C. phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
D. phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 25: Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây
(1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá, tôm
(2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
(3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
(4) Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng.
(5) Loài kiến sống trên cây kiến.
Có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia các mối quan hệ đó.
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 26: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về diễn thế sinh thái?
(1) Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố quan trọng gây ra quá trình diễn
thế của quần xã.
(2) Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
(3) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng
sống.
(4) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương
ứng với sự biến đổi của môi trường.
(5) Diễn thế sinh thái luôn dẫn đến một quần xã ổn định.
(6) Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.
(7) Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
(8) Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 27: Về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?
(1) Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
(2) Trong hệ sinh thái, vật chất được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh
dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
(3) Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào
trong hệ sinh thái là nhóm sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.
(4) Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó các cá thể sinh vật trong quần
xã có tác động lẫn nhau và tác động qua lại với sinh cảnh.
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 28: Cho các ví dụ thể hiện các mối quan hệ sinh thái như sau: - hải quỳ và cua - cây nắp ấm
bắt mồi - kiến và cây kiến - virut và tế bào vật chủ - cây tầm gửi và cây chủ - cá mẹ ăn cá con - địa
y - tỉa thưa ở thực vật - sáo đậu trên lưng trâu - cây mọc theo nhóm - tảo biển làm chết cá nhỏ ở
vùng xung quanh - khi gặp nguy hiểm, đàn trâu rừng xếp thành vòng tròn, đưa con non và con già
vào giữa. Có mấy nhận định sau đây là đúng khi phân tích đặc điểm của các mối quan hệ sinh thái
trong các ví dụ trên?
(1) Quan hệ sinh thái giữa các sinh vật diễn ra trong quần xã và cả trong quần thể.
(2) Có 6 ví dụ thể hiện mối quan hệ loài này gây hại cho một loài sinh vật khác.
(3) Có 6 ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã.
(4) Không có ví dụ nào ở trên thể hiện mối quan hệ hội sinh.
(5) Có 2 ví dụ thể hiện mối quan hệ kí sinh.
(6) Có một ví dụ thể hiện mối quan hệ ức chế cảm nhiễm hay hợp tác.
A. 3.
B. 5.
C. 6.
D. 4.
Câu 29: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo
đoạn ở NST số 3, lặp đoạn ở NST số 4. Khi giảm phân bình thường có bao nhiêu % giao tử không
đột biến (giao tử bình thường)?
A. 87,5%.
B. 25%.
C. 12,5%.
D. 50%.


Câu 30: Người ta chuyển một sốphân tửADN của vi khuẩn E.coli chỉchứa N 15sang môitrường chỉ
chứa N14. Tất cả các phân tử ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 960 phân tử
AND chỉ chứa N14. Số phân tử ADN ban đầu là
A. 64.
B. 16.
C. 32.
D. 5.
Câu 31: ở một loài thực vật xét 3 gen trên NST thường, mỗi gen có 2 alen trội hoàn toàn. Thực hiện
phép lai giữa một cơ thể dị hợp 3 cặp gen với một cơ thể đồng hợp lặn về 3 cặp gen này thu được
đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 4:4:4:4:3:3:3:3. Kết luận nào sau đây đúng?
A. 3 cặp gen trên 2 cặp NST có hoán vị gen. B. 3 cặp gen trên 3 cặp NST khác nhau.
C. 3 cặp gen trên 1 cặp NST có hoán vị gen. D. 3 cặp gen trên 2 cặp NST và liên kết hoàn toàn.
Câu 32: Ở một loài động vật, khi cho lai 2 nòi thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh
ngắn thì ở F1 nhận được toàn thân xám, cánh dài. Khi cho lai giữa con đực và con cái F 1 thì ở F2 thu
được tỉ lệ phân tính: 3 thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh ngắn. Biết rằng các gen nằm trên NST
thường. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn.
(2) F1 có kiểu gen dị hợp.
(3) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 1 : 2 : 1.
(4) Lai phân tích F1 đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1.
(5) Chỉ có thể giải thích là do các gen quy định các tính trạng nằm trên cùng 1 NST và liên kết
hoàn toàn với nhau.
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 33: cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa
đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cây
thân cao hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp hoa trắng được F1, F1 giao phấn tự do thu
được F2. Lấy 3 cây ở F2, xác suất để trong 3 cây này chỉ có một cây thân cao hoa đỏ.
A.

1323
.
4096

B.

9
.
16

C.

7
.
16

D.

1353
.
4096

Câu 34: Ở hoa mõm chó: kiểu gen AA(hoa đỏ), Aa (hoa hồng), aa (hoa trắng). Cho giao phấn giữa
hoa hồng với hoa trắng được F1 có kiểu hình 50% hoa hồng: 50% hoa trắng. Tiếp tục cho F1 giao
phấn ngẫu nhiên với nhau, kiểu hình ở F2 được thống kê trong toàn bộ quần thể. Lấy ngẫu nhiên 6
hạt ở F2 đem gieo, xác suất để trong 6 cây con có 2 cây hoa đỏ, 3 cây hoa hồng và một cây hoa
trắng là:
A. 0,27%.
B. 0,6952%
C. 0,1926%.
D. 10,2367%.
Câu 35: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, có mấy phát biểu sau đây là đúng?
(1) Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
trong loài.
(2) Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành
phần kiểu gen của quần thể.
(3) Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi
không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
(4) Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp
chọn lọc chống lại alen trội.
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 36: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về diễn thế sinh thái?
(1) Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố quan trọng gây ra quá trình diễn
thế của quần xã.
(2) Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
(3) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng
sống.
(4) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương
ứng với sự biến đổi của môi trường.


(5) Diễn thế sinh thái luôn dẫn đến một quần xã ổn định.
(6) Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.
(7) Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
(8) Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 37: Ở 1 loài thực vật có bộ NST 2n = 14, trên mỗi NST thường khác nhau đều xét 1 gen có 2
alen. Theo lý thuyết trong loài tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau về đột biến thể ba?
A. 2916.
B. 5103.
C. 2187.
D. 20412.
Câu 38: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp,
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với alen b quy định hoa trắng. hai cặp gen này nằm trên 2
nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F 1.
Biết không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét
đúng?
(1) Các cây có kiểu gen đồng hợp thu được ở F1 chiếm tỉ lệ 3/16.
(2) Chọn ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F 1 cho tự thụ phấn. Xác suất thu được cây
thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F2 là 25/36.
(3) Chọn ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F 1 cho giao phấn với nhau. Xác suất thu
được cây thân thấp hoa trắng ở thế hệ F2 là 1/81.
(4) Chọn ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa trắng và một cây thân thấp, hoa đỏ ở thế hệ F 1 cho
giao phấn với nhau. Xác suất thu được cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F 2 là 1/9.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 39: Trong 1 quần thể ngẫu phối xét locut A có2 alen A và a, trong đó A có tần số 0,4 quy định
hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Cho 2 cây đỏ giao phấn với nhau, theo lý
thuyết thì đời con cây hoa trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 16%.
B. 25%.
C. 14.0625%.
D. 6.25%.
Câu 40: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong 2 alen của một gen quy định.
Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong những phát biểu sau có
bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
(2) Những người không mắc bệnh ở thế hệ thứ 2 đều có kiểu gen giống nhau.
(3) Con của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 3 chắc chắn sẽ mắc bệnh.
(4) Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 2 có kiểu gen dị hợp.
(5) Có 14 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 0.

ĐÁP ÁN
Câu Đáp án
1
A
2
B

Câu Đáp án
11
C
12
B

Câu Đáp án
21
C
22
C

Câu Đáp án
31
A
32
C


3
4
5
6
7
8
9
10

A
C
C
B
B
A
D
D

13
14
15
16
17
18
19
20

D
D
B
D
D
B
D
D

23
24
25
26
27
28
29
30

A
C
B
A
D
D
C
C

33
34
35
36
37
38
39
40

A
B
A
A
D
B
C
A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×