Tải bản đầy đủ

Đề 13 14 đề ôn thi sinh 2018

ĐỀ 13
Câu 1: Mã di truyền có tính thoái hoá nghĩa là
A. có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một aa.
B. có nhiều aa được mã hoá bởi một bộ ba.
C. có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axitamin.
D. một bộ ba mã hoá một axitamin.
Câu 2: Đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc của protein là:
A. Thêm một cặp nu ở bộ ba mã hóa axit amin thứ nhất.
B. Thay thế một cặp nu ở bộ ba mã hóa axit amin cuối.
C. Mất một cặp nu ở bộ ba mã hóa axit amin cuối.
D. Thay thế một cặp nu ở vị trí đầu tiên trong vùng cấu trúc của gen.
Câu 3: Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ
theo Menđen là do
A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
B. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
D. sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.
Câu 4: Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp là
A. kĩ thuật cắt gen cần chuyển khỏi nhiễm sắc thể của tế bào cho.
B. kĩ thuật tách plasmit khỏi tế bào chất của vi khuẩn.
C. kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền.

D. kĩ thuật tạo đầu dính ở đoạn ADN của tế bào cho.
Câu 5: Cơ quan tương đồng là những cơ quan
A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác
nhau.
C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Câu 6: Theo Đacuyn đối tượng chọn lọc tự nhiên là :
A. nòi.
B. cá thể.
C. quần thể.
D. thứ.
Câu 7: Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên có vai trò là
A. làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.
B. làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định.
C. tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
D. phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Câu 8: Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
A. axit nuclêic và prôtêin.
B. cacbohyđrat và prôtêin.
C. lipit và gluxit.
D. axit nuclêic và lipit.
Câu 9: Các loại môi trường sống của sinh vật bao gồm:
A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
B. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong.
C. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.
D. môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn
Câu 10: Quần xã ổn định có đặc điểm là
A. số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể trong mỗi loài thấp.
B. số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi loài thấp.
C. số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể trong mỗi loài cao.


D. số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi loài cao.
Câu 11: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua
A. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn.
B. quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã.
C. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật cùng loài và khác loài.
D. quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các sinh vật trong quần xã.
Câu 12: Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề,

trung bình năng lượng bị thất thoát tới 90%. Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao
A. qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).
B. do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
C. qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,...).
D. do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật).
Câu 13: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi đề cập đến sự nhân đôi
ADN ở sinh vật?
(1) Mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5’→ 3’.
(2) Mạch mới luôn được tổng hợp cùng chiều với chiều tháo xoắn.
(3) Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim helicaza.
(4) Mạch mới được tổng hợp trên mạch khuôn 3’→ 5’ hoàn thành sớm hơn mạch còn lại.
(5) Chỉ có mạch 3’→ 5’ được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 14: Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội kí hiệu là AABbDd. Nếu xảy ra đột biến lệch bội ở
cặp nhiễm sắc thể AA thì bộ nhiễm sắc thể có thể là:
A. AbbDd.
B. AABbDDd.
C. AABbd.
D. AABBbDd.
Câu 15: Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây nào sau
đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó ?
(1) Ngô.
(2) Đậu tương.
(3) Củ cải đường.
(4) Lúa đại mạch.
(5) Dưa hấu.
(6) Nho.
A. 3, 4, 6.
B. 1, 3, 5.
C. 3, 5, 6.
D. 2, 4, 6.
Câu 16: Cho các thông tin sau:
(1) Các gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể.
(2) Mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể khác nhau.
(3) Thể dị hợp hai cặp gen giảm phân có thể cho được 4 loại giao tử.
(4) Tỉ lệ một loại kiểu hình chung bằng tích tỉ lệ các loại tính trạng.
(5) Làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
Những điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật hoán vị gen là:
A. 1, 4.
B. 3, 5.
C. 2, 3.
D. 2, 5.
Câu 17: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng. Cho các nhận xét sau
(1) Có 2 loại kiểu gen cho kiểu hình hoa đỏ.
(2) Trên cây có kiểu gen Aa có cả 2 loại hoa đỏ và hoa trắng.
(3) Có thể dùng phương pháp tự thụ phấn để xác định kiểu gen của cây đậu hoa đỏ có thuần chủng
hay không.
(4) Có thể biết kiểu gen của cây đậu hoa trắng mà không cần sử dụng phép lai nào.
(5) Khi lai cây đậu hoa đỏ với cây đậu hoa đỏ chắc chắn đời con toàn bộ có hoa màu đỏ.
Có bao nhiêu ý đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18: Cho biết các gen trội là trội hoàn toàn, không có xảy ra đột biến và phân li độc lập nhau.
Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1?
A. AaBb x Aabb.
B. aaBB x AABb.
C. Aabb x Aabb.
D. Aabb x aaBb.


Câu 19: Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả
như sau:
Lai thuận: P: ♀ xanh lục x ♂ lục nhạt  F1: 100% xanh lục.
Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt x ♂ xanh lục  F1: 100% lục nhạt.
Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?
A. 100% lục nhạt.
B. 5 xanh lục : 3 lục nhạt.
C. 3 xanh lục : 1 lục nhạt.
D. 1 xanh lục : 1 lục nhạt.
Câu 20: Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối
bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:
A. 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.
B. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
C. 0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.
D. 0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.
Câu 21: Trong 1 quần thể ngẫu phối cân bằng, xét locut A có2 alen A và a, trong đó A có tần số 0,4
quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Cho 2 cây đỏ giao phấn với nhau,
theo lý thuyết thì đời con cây hoa trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 16%.
B. 25%.
C. 14.0625%.
D. 6.25%.
Câu 22: Một giống lúa có alen A gây bệnh vàng lùn, để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả
năng kháng bệnh này người ta tiến hành các bước sau:
(1) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.
(2) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến, gieo hạt mọc thành cây.
(3) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.
(4) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc tự thụ phấn tạo dòng thuần.
Thứ tự đúng là:
A. (1) → (2) → (3) → (4).
B. (2) → (3) → (1) → (4).
C. (2) → (3) → (4) → (1).
D. (1) → (3) → (2) → (4).
Câu 23: Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên
A. tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ. B. dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
C. hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái.
D. tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.
Câu 24: Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho
A. số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa.
B. số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.
C. mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong.
D. số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường.
Câu 25: Trong các quan hệ sau, quan hệ nào là quan hệ cạnh tranh:
A. Hải quỳ và cua.
B. Chim sáo vá trâu rừng.
C. Lúa và cỏ dại.
D. Phong lan và cây mục.
Câu 26: Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là
A. Tôm nước lợ.
B. Cây tràm.
C. Cây nưa.
D. Bọ lá.
Câu 27: Trong hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau cung cấp năng lượng
cao nhất cho con người? Biết rằng sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau.
A. Thực vật  dê  người.
B. Thực vật  người.
C. Thực vật  động vật phù du  cá  người.
D. Thực vật  cá  chim  người.
Câu 28: Cho một số khu sinh học:
(1) Đồng rêu (Tundra).
(2) Rừng lá rộng rụng theo mùa.
(3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga).
(4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng
là:
A. (2) → (3) → (4) → (1).
B. (1) → (3) → (2) → (4).
C. (2) → (3) → (1) → (4).
D. (1) → (2) → (3) → (4).


Câu 29: Một gen có 1900 cặp nuclêôtit, số lượng nuclêôtit loại Ađênin là 450. Số liên kết hiđrô
trong gen là
A. 1095.
B. 4700.
C. 8050.
D. 5250.
Câu 30: Ở ruồi giấm, phân tử prôtêin biểu hiện tính trạng đột biến mắt trắng so với phân tử protein
biểu hiện tính trạng mắt đỏ kém một axit amin và có hai axit amin mới. Những biến đổi xảy ra trong
gen qui định mắt đỏ là
A. mất 3 cặp nuclêôtit nằm trong ba bộ ba mã hoá kế tiếp nhau.
B. mất 3 cặp nuclêôtit nằm gọn trong một bộ ba mã hoá.
C. mất 3 cặp nuclêôtit nằm trong hai bộ ba mã hoá kế tiếp nhau.
D. mất 2 cặp nuclêôtit nằm trong hai bộ ba mã hoá kế tiếp nhau.
Câu 31: Ở một loài động vật, cho phép lai AB/ab x Ab/aB. Biết rằng quá trình sinh giao tử đực và
giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Dự đoán kết quả nào ở đời con sau đây là
đúng?
A. Có tối đa 9 loại kiểu gen.
B. Có 4 loại kiểu gen đồng hợp tử về 2 cặp gen với tỉ lệ bằng nhau.
C. Có 2 loại kiểu gen đồng hợp tử trội với tỉ lệ bằng nhau.
D. Có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.
Câu 32: Ở một loài côn trùng, xét 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường. Alen A qui định mắt dẹt
trội hoàn toàn so với alen a qui định mắt lồi; Alen B qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui
định mắt trắng, kiểu gen đồng hợp trội AA gây chết ở giai đoạn phôi. Trong phép lai AaBb x AaBb,
người ta thu được 780 cá thể con sống sót, số cá thể mắt lồi, trắng là:
A. 30.
B. 65.
C. 240.
D. 120.
Câu 33: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính
trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, nếu thiếu sự tác động
này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x aaBb.
A. 3 đỏ: 5 trắng
B. 1 đỏ: 3 trắng
C. 5 đỏ: 3 trắng
D. 3 đỏ: 1 trắng
Câu 34: Cho các kiểu gen sau
AB
(liên kết gen hoàn toàn)
ab
Ab
(2)
(liên kết gen hoàn toàn)
aB
AB
(3)
(liên kết gen hoàn toàn)
Ab

(1)

AB
(hoán vị gen với tần số 20%)
ab
Ab
(5)
(hoán vị gen với tần số 20%)
aB
AB
(6)
(hoán vị gen với tần số 20%)
Ab

(4)

Có bao nhiêu kiểu gen cho được loại giao tử Ab với tỉ lệ 10%?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Câu 35: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết
quả
Thành phần
Thế hệ F1
Thế hệ F2
Thế hệ F3
Thế hệ F4
Thế hệ F5
kiểu gen
AA
0,64
0,64
0,2
0,16
0,16
Aa
0,32
0,32
0,4
0,48
0,48
aa
0,04
0,04
0,4
0,36
0,36
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
A. các yếu tố ngẫu nhiên.
B. đột biến.
C. giao phối không ngẫu nhiên.
D. giao phối ngẫu nhiên.
Câu 36: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể
này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số
lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là


A. 11260.
B. 11020.
C. 11220.
D. 11180.
Câu 37: Cho các thông tin :
(1) Nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong thời gian 15 - 20 phút.
(2) Tay trái cầm phần đầu ngực, tay phải kéo phần bụng ra, tinh hoàn bung ra.
(3) Dùng kéo cắt bỏ cánh và chân của châu chấu đực.
(4) Đưa tinh hoàn lên lam kính, nhỏ vài giọt nước cất. Dùng kim tách mỡ xung quanh tinh hoàn, gạt
sạch mỡ ra khỏi lam kính.
(5) Đậy lamen, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lamen cho tế bào dàn đều và vỡ để nhiễm sắc thể tung
ra.
(6) Đưa tiêu bản lên kính quan sát ở độ bội giác từ nhỏ sang lớn.
Các bước tiến hành để làm tiêu bản tạm thời và quan sát nhiễm sắc thể theo thứ tự đúng là:
A. (6)  (5)  (1)  (4)  (2)  (3).
B. (6)  (5)  (4)  (1)  (3)  (2).
C. (3)  (2)  (4)  (1)  (5)  (6).
D. (5)  (4)  (6)  (1)  (2)  (3).
Câu 38: Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F 1 gồm 100% cây
có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7
cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết
không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen
đồng hợp lặn ở F3 là
A. 1/16.
B. 16/81.
C. 81/256.
D. 1/81.
Câu 39: Ở mèo gen D nằm trên phần tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu lông đen, gen
lặn a quy định màu lông vàng hung, khi trong kiểu gen có cả D và d sẽ biểu hiện màu lông tam thể.
Trong một quần thể mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số còn lại là
mèo cái. Tỉ lệ mèo có màu tam thể theo định luật Hac đi-Ven béc là bao nhiêu?
A. 2%.
B. 8%.
C. 16%.
D. 32%.
Câu 40: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định
tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b
nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt
nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:
I

2

1

II
3

III

4

5

9

6

10

7

8

11

12

Quy ước
: Nam tóc quăn và không bị mù màu
: Nữ tóc quăn và không bị mù màu
: Nam tóc thẳng và bị mù màu

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng
III 10 − III 11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa còn đầu lòng không mang alen lặn về hai gen
trên là
A. 4/9.
B. 1/6.
C. 1/8.
D. 1/3.

ĐÁP ÁN


Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Đáp án
A
B
A
C
B
B
D
A
A
D

Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Đáp án
A
C
B
A
C
B
C
A
A
D

Câu
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

Đáp án
C
B
B
D
C
B
B
B
D
A

Câu
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40

Đáp án
B
B
A
A
A
C
C
D
C
D


GỢI Ý GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Mã di truyền có tính thoái hoá nghĩa là
A. có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một aa.
B. có nhiều aa được mã hoá bởi một bộ ba.
C. có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axitamin.
D. một bộ ba mã hoá một axitamin.
Câu 2. Đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc của protein là:
A. Thêm một cặp nu ở bộ ba mã hóa axit amin thứ nhất.
B. Thay thế một cặp nu ở bộ ba mã hóa axit amin cuối.
C. Mất một cặp nu ở bộ ba mã hóa axit amin cuối.
D. Thay thế một cặp nu ở vị trí đầu tiên trong vùng cấu trúc của gen.
Câu 3. Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ
theo Menđen là do
A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
B. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
D. sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.
Câu 4. Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp là :
A. kĩ thuật cắt gen cần chuyển khỏi nhiễm sắc thể của tế bào cho.
B. kĩ thuật tách plasmit khỏi tế bào chất của vi khuẩn.
C. kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền.
D. kĩ thuật tạo đầu dính ở đoạn ADN của tế bào cho.
Câu 5. Cơ quan tương đồng là những cơ quan
A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác
nhau.
C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Câu 6. Theo Đacuyn đối tượng chọn lọc tự nhiên là :
A. nòi.
B. cá thể.
C. quần thể.
D. thứ.
Câu 7. Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên có vai trò là
A. làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.
B. làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định.
C. tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
D. phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Câu 8. Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
A. axit nuclêic và prôtêin.
B. cacbohyđrat và prôtêin.
C. lipit và gluxit.
D. axit nuclêic và lipit.
Câu 9. Các loại môi trường sống của sinh vật bao gồm:
A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
B. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong.
C. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.
D. môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn
Câu 10. Quần xã ổn định có đặc điểm là
A. số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể trong mỗi loài thấp
B. số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi loài thấp
C. số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể trong mỗi loài cao
D. số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi loài cao


Câu 11. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua:
A. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn
B. quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã
C. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật cùng loài và khác loài
D. quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các sinh vật trong quần xã
Câu 12. Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề,
trung bình năng lượng bị thất thoát tới 90%. Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao
A. qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).
B. do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
C. qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,...).
D. do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật).
Câu 13. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi đề cập đến sự nhân đôi
ADN ở sinh vật
(1) Mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5’→ 3’.
(2) Mạch mới luôn được tổng hợp cùng chiều với chiều tháo xoắn. (Sai vì mạch không liên tục
được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn)
(3) Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim helicaza. . (Sai vì enzim nối là ligaza)
(4) Mạch mới được tổng hợp trên mạch khuôn 3’→ 5’ hoàn thành sớm hơn mạch còn lại.
(5) Chỉ có mạch 3’→ 5’ được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới. (Sai vì cả 2 mạch đều làm
khuôn)
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 14. Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội kí hiệu là AABbDd. Nếu xảy ra đột biến lệch bội ở
cặp nhiễm sắc thể AA thì bộ nhiễm sắc thể có thể là :
A. AbbDd
B. AABbDDd (Sai vì đây là thể 3 nhiễm)
C. AABbd (Sai vì đây là thể 1 nhiễm liên quan cặp NST Dd)
D. AABBbDd (Sai vì đây là thể 3 nhiễm)
Câu 15. Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây nào sau
đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó ?
1. Ngô.
2. Đậu tương.
3. Củ cải đường.
4. Lúa đại mạch.
5. Dưa hấu.
6. Nho.
A. 3, 4, 6.
B. 1, 3, 5.
C. 3, 5, 6.
D. 2, 4, 6.
Câu 16. Cho các thông tin sau:
(1) Các gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể.
(hoán vị gen)
(2) Mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể khác nhau.
(phân li độc lập)
(3) Thể dị hợp hai cặp gen giảm phân có thể cho được 4 loại giao tử.
(4) Tỉ lệ một loại kiểu hình chung bằng tích tỉ lệ các loại tính trạng. (phân li độc lập)
(5) Làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
Những điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật hoán vị gen là:
A. 1, 4
B. 3, 5
C. 2, 3
D. 2,5
Câu 17: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng, gen trội hoàn toàn. Cho các
nhận xét sau
(1) Có 2 loại kiểu gen cho kiểu hình hoa đỏ
(2) Trên cây có kiểu gen Aa có cả 2 loại hoa đỏ và hoa trắng (chỉ có 1 loại hoa đỏ)
(3) Có thể dùng phương pháp tự thụ phấn để xác định kiểu gen của cây đậu hoa đỏ có thuần
chủng hay không.
(4) Có thể biết kiểu gen của cây đậu hoa trắng mà không cần sử dụng phép lai nào.


(5) Khi lai cây đậu hoa đỏ với cây đậu hoa đỏ chắc chắn đời con toàn bộ có hoa màu đỏ. (Aa x
Aa sẽ cho hoa trắng)
Có bao nhiêu ý đúng?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 18: Cho biết các gen trội là trội hoàn toàn, không có xảy ra đột biến và phân li độc lập nhau.
Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1?
A. AaBb x Aabb.
B. aaBB x AABb.
C. Aabb x Aabb.
D. Aabb x aaBb.
Câu 19: Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả
như sau:
Lai thuận:
P: ♀ xanh lục x ♂ lục nhạt  F1: 100% xanh lục.
Lai nghịch:
P: ♀ lục nhạt x ♂ xanh lục  F1: 100% lục nhạt.
Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?
A. 100% lục nhạt. Vì F1x F1: lục nhạt x lục nhạt.  F2: 100% lục nhạt
B. 5 xanh lục : 3 lục nhạt.
C. 3 xanh lục : 1 lục nhạt.
D. 1 xanh lục : 1 lục nhạt.
Câu 20. Một quần thể ở thế hệ F 1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối
bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:
A. 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.
B. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
C. 0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.
D. 0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.
Tần số KG AA = [1- (½)2]/ 2. 0,48 +0,36 = 0,54
Tần số KG Aa = (½)2. 0,48 = 0,12
Tần số KG aa = 1- (AA +Aa) = 0,34
Câu 21. Trong 1 quần thể ngẫu phối cân bằng, xét locut A có2 alen A và a, trong đó A có tần số 0,4
quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Cho 2 cây đỏ giao phấn với nhau,
theo lý thuyết thì đời con cây hoa trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 16%
B. 25%
C. 14.0625%
D. 6.25%
Tỉ lệ KG của quần thể là: 0.16AA: 0.48Aa: 0.36aa
Tỉ lệ KG của cây có hoa đỏ là: 1/4 AA : 3/4 Aa
lấy hoa đỏ giao phấn thì tỉ lệ hoa trắng: (3/4)2 x 1/4 = 0.140625
Câu 22. Một giống lúa có alen A gây bệnh vàng lùn, để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả
năng kháng bệnh này người ta tiến hành các bước sau:
(1) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.
(2) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến, gieo hạt mọc thành cây.
(3) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.
(4) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc tự thụ phấn tạo dòng thuần.
Thứ tự đúng là:
A. (1) → (2) → (3) → (4).
B. (2) → (3) → (1) → (4).
C. (2) → (3) → (4) → (1).
D. (1) → (3) → (2) → (4).
Câu 23. Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên:
A. tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.
B. dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt. (QT đang bị suy vong)
C. hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái.
D. tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.
Câu 24. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho
A. số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa.
B. số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.
C. mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong.
n=2


D. số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường.
Câu 25. Trong các quan hệ sau, quan hệ nào là quan hệ cạnh tranh khác loài?
A. Hải quỳ và cua.
B. Chim sáo vá trâu rừng.
C. Lúa và cỏ dại.
D. Phong lan và cây mục.
Câu 26. Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là
A. Tôm nước lợ.
B. Cây tràm.
C. Cây nua.
D. Bọ lá.
Câu 27. Trong hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau cung cấp năng lượng
cao nhất cho con người? Biết rằng sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau.
A. Thực vật  dê  người.
B. Thực vật  người. (đây là chuỗi thức ăn ít bậc dinh dưỡng nhất, sự hao phí năng lượng)
C. Thực vật  động vật phù du  cá  người.
D. Thực vật  cá  chim  người.
Câu 28. Câu 25: Cho một số khu sinh học:
(1) Đồng rêu (Tundra).
(2) Rừng lá rộng rụng theo mùa.
(3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga).
(4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng

A. (2) → (3) → (4) → (1).
B. (1) → (3) → (2) → (4).
C. (2) → (3) → (1) → (4).
D. (1) → (2) → (3) → (4).
Câu 29. Một gen có 1900 cặp nuclêôtit, số lượng nuclêôtit loại Ađênin là 450. Số liên kết hiđrô
trong gen là
A. 1095.
B. 4700.
C. 8050.
D. 5250.
N= 1900 x 2 = 3800
A= 450  G=1450
H= 2A + 3G = 5250
Câu 30. Ở ruồi giấm, phân tử prôtêin biểu hiện tính trạng đột biến mắt trắng so với phân tử protein
biểu hiện tính trạng mắt đỏ kém một axit amin và có hai axit amin mới. Những biến đổi xảy ra trong
gen qui định mắt đỏ là
A. mất 3 cặp nuclêôtit nằm trong ba bộ ba mã hoá kế tiếp nhau.
B. mất 3 cặp nuclêôtit nằm gọn trong một bộ ba mã hoá.
C. mất 3 cặp nuclêôtit nằm trong hai bộ ba mã hoá kế tiếp nhau.
D. mất 2 cặp nuclêôtit nằm trong hai bộ ba mã hoá kế tiếp nhau.
Câu 31. Ở một loài động vật, cho phép lai AB/ab x Ab/aB. Biết rằng quá trình sinh giao tử đực và
giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Dự đoán kết quả nào ở đời con sau đây là
đúng?
A. Có tối đa 9 loại kiểu gen. (Sai vì có 10KG)
B. Có 4 loại kiểu gen đồng hợp tử về 2 cặp gen với tỉ lệ bằng nhau.
C. Có 2 loại kiểu gen đồng hợp tử trội với tỉ lệ bằng nhau. (Sai vì chỉ có 1 loại KG đồng hợp trội
AB/AB)
D. Có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau. (Sai vì tỉ lệ 4 loại KH không bằng nhau)
Câu 32. Ở một loài côn trùng, xét 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường. Alen A qui định mắt dẹt
trội hoàn toàn so với alen a qui định mắt lồi; Alen B qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui
định mắt trắng, kiểu gen đồng hợp trội AA gây chết ở giai đoạn phôi. Trong phép lai AaBb x AaBb,
người ta thu được 780 cá thể con sống sót, số cá thể mắt lồi, trắng là:
A. 30.
B. 65.
C. 240.
D. 120.
A - dẹt
B - xám
a - lồi
b - trắng
trong đó AA gây chết.


xét phép lai:
P: AaBb x AaBb
F1: 1/16 AABB : 2/16 AaBB : 2/16 AABb : 4/16 AaBb : 1/16 AAbb : 2/16 Aabb : 1/16 aaBB : 2/16
aaBb : 1/16 aabb.
vì AA gây chết => AABB, AABb, AAbb chết ( số này chiếm 4/16)
=> còn 12/16  780 con
con mắt lồi, màu trắng có kiểu gen aabb, chiếm tỉ lệ 1/16
=> số con mắt lồi, màu trắng là: (1/16) x 780 / (12/16) = 65 con
Câu 33. Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính
trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, nếu thiếu sự tác động
này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x aaBb.
A. 3 đỏ: 5 trắng
B. 1 đỏ: 3 trắng
C. 5 đỏ: 3 trắng
D. 3 đỏ: 1 trắng
A-B-: đỏ
A-bb, aaB-, aabb : trắng
P: AaBb x aaBb
F1: 1AaBB: 2AaBb: 1Aabb
1aaBB: 2aaBb: 1aabb
 3 đỏ: 5 trắng
Câu 34. Cho các kiểu gen sau
AB
(liên kết gen hoàn toàn)
ab
Ab
(2)
(liên kết gen hoàn toàn)
aB
AB
(3)
(liên kết gen hoàn toàn)
Ab

(1)

AB
(hoán vị gen với tần số 20%)
ab
Ab
(5)
(hoán vị gen với tần số 20%)
aB
AB
(6)
(hoán vị gen với tần số 20%)
Ab

(4)

Có bao nhiêu kiểu gen cho được loại giao tử Ab với tỉ lệ 10%?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Câu 35. Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết
quả
Thành phần
Thế hệ F1
Thế hệ F2
Thế hệ F3
Thế hệ F4
Thế hệ F5
kiểu gen
AA
0,64
0,64
0,2
0,16
0,16
Aa
0,32
0,32
0,4
0,48
0,48
aa
0,04
0,04
0,4
0,36
0,36
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
A. các yếu tố ngẫu nhiên
B. đột biến
C. giao phối không ngẫu nhiên
D. giao phối ngẫu nhiên
Câu 36. Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể
này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số
lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là
A. 11260.
B. 11020.
C. 11220.
D. 11180.
N= 11000 + (12% - 8% - 2%) x 11000 = 11220
Câu 37. Cho các thông tin :
(1) Nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong thời gian 15 - 20 phút.
(2) Tay trái cầm phần đầu ngực, tay phải kéo phần bụng ra, tinh hoàn bung ra.
(3) Dùng kéo cắt bỏ cánh và chân của châu chấu đực.
(4) Đưa tinh hoàn lên lam kính, nhỏ vài giọt nước cất. Dùng kim tách mỡ xung quanh tinh hoàn,
gạt sạch mỡ ra khỏi lam kính.


(5) Đậy lamen, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lamen cho tế bào dàn đều và vỡ để nhiễm sắc thể
tung ra.
(6) Đưa tiêu bản lên kính quan sát ở độ bội giác từ nhỏ sang lớn.
Các bước tiến hành để làm tiêu bản tạm thời và quan sát nhiễm sắc thể theo thứ tự đúng là:
A. (6)  (5)  (1)  (4)  (2)  (3).
B. (6)  (5)  (4)  (1)  (3)  (2).
C. (3)  (2)  (4)  (1)  (5)  (6).
D. (5)  (4)  (6)  (1)  (2)  (3).
Câu 38. Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây
có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7
cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết
không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen
đồng hợp lặn ở F3 là
A. 1/16 .
B. 16/81 .
C. 81/256 .
D. 1/81 .
9A-B-: đỏ
3A-bb, 3aaB-, 1aabb : trắng
P: AABB x aabb
F1: AaBb
F1x F1: AaBb x AaBb
F2: 1AABB: 2AaBB: 2 AABb: 4 AaBb
Đỏ F2 xĐỏ F2  trắng đồng hợp lặn aabb
4/9 AaBb x 4/9 AaBb  1/16 aabb
XS aabb = 4/9 x 4/9 x 1/16 = 1/81
Câu 39. Ở mèo gen D nằm trên phần tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu lông đen, gen
lặn a quy định màu lông vàng hung, khi trong kiểu gen có cả D và d sẽ biểu hiện màu lông tam thể.
Trong một quần thể mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số còn lại là
mèo cái. Tỉ lệ mèo có màu tam thể theo định luật Hac đi-Ven béc là bao nhiêu?
A. 2%
B. 8%
C. 16%
D. 32%
XDXD: mèo cái, lông đen
XDXd: mèo cái, lông tam thể
XdXd: mèo cái, lông vàng hung
XDY: mèo đực, lông đen
XdY: mèo đực, lông vàng hung
Tỉ lệ mèo đực lông hung vàng / mèo đực = 40%/ 50% = 0,8
Vì quần thể cân bằng di truyền nên ta có: XD = 1-0,8 = 0,2
Nên mèo tam thể: XDXd:0,2x0,8 = 0,16 hay 16%
Câu 40: Câu 40. Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen,
alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy
định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau :
I
II

III

2

1
3

4

5

6

9

10

7

11

8

12

Quy ước
: Nam tóc quăn và không bị mù màu
: Nữ tóc quăn và không bị mù màu
: Nam tóc thẳng và bị mù màu


Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng
III 10 − III 11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa còn đầu lòng không mang alen lặn về hai gen
trên là. 1/6  tách riêng từng cặp tính trạng
Dạng tóc con không mang gen lặn là 4/9
Bệnh mù màu con đầu lòng không mang gen bệnh là 3/8
Tỉ lệ chung là 1/6
Câu 40. Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định
tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b
nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt
nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau :
I

2

1

II
3

III

4

5

9

6

10

7

8

11

12

Quy ước
: Nam tóc quăn và không bị mù màu
: Nữ tóc quăn và không bị mù màu
: Nam tóc thẳng và bị mù màu

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng
III 10 − III 11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa còn đầu lòng không mang alen lặn về hai gen
trên là
A. 4/9
B. 1/6
C. 1/8
D. 1/3
 tách riêng từng cặp tính trạng
Dạng tóc: con không mang gen lặn là 4/9
Bệnh mù màu: con đầu lòng không mang gen bệnh là 3/4
Tỉ lệ chung là 1/6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×