Tải bản đầy đủ

Đề 2 14 đề ôn thi sinh 2018

ĐỀ 2
Câu 1: Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
A. mạch bổ sung.
B. mARN.
C. tARN.
D. mạch mã gốc.
Câu 2: Cơ thể sinh vật mà trong nhân tế bào sinh dưỡng có số lượng bộ NST tăng lên bội số
nguyên lần (3n, 4n, 5n...) là dạng nào trong các dạng sau đây?
A. Thể lưỡng bội.
B. Thể đơn bội.
C. Thể đa bội.
D. Thể lệch bội.
Câu 3: Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về 1 cặp gen?
(1) Aabb.
(2) AAbb.
(3) aaBb.
(4) AaBb.
(5) AABb.
(6) aabb.
(7) aaBB.
(8) AABB.

A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 4: Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc
A. cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.
B. cải tạo điều kiện môi trường sống.
C. cải tiến kĩ thuật sản xuất.
D. tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.
Câu 5: Cơ quan tương tự là những cơ quan
A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương
tự.
B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
C. cùng nguồn gốc, có hình thái tương tự, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Câu 6: Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế:
A. Cách li sinh cảnh.
B. Cách li cơ học.
C. Cách li tập tính.
D. Cách li trước hợp tử.
Câu 7: Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
A. nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
B. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
C. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.
D. sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.
Câu 8: Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:
A. Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá sinh học.
B. Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học - tiến hoá tiền sinh học.
C. Tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học.
D. Tiến hóa tiền hóa học - tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học.
Câu 9: Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà
ở đó sinh vật
A. phát triển thuận lợi nhất.
B. có sức sống trung bình.
C. có kích thước cơ thể lớn nhất.
D. sinh sản nhiều nhất.
Câu 10: Đối với các hệ sinh thái nhân tạo, tác động nào sau đây của con người nhằm duy trì trạng
thái ổn định của nó:
A. không được tác động vào các hệ sinh thái.
B. bổ sung vật chất và năng lượng cho các hệ sinh thái.

C. bổ sung vật chất cho các hệ sinh thái.
D. bổ sung năng lượng cho các hệ sinh thái.
Câu 11: Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
A. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh.
B. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
C. Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh.
D. Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
Câu 12: Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào  Tôm  Cá rô  Chim bói cá. Trong chuỗi thức
ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng cấp


A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 13: Một loài thực vật có 6 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể (NST) ở trạng thái chưa nhân
đôi trong mỗi tế bào sinh dưỡng của 7 thể đột biến như sau:
(1) 21 NST.
(2) 18 NST.
(3) 9 NST.
(4) 15 NST.
(5) 42 NST.
(6) 54 NST.
(7) 30 NST.
Có mấy trường hợp mà thể đột biến là thể đa bội lẻ?
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 14: Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất
hiện mã kết thúc. Chuỗi polipeptit tương ứng do gen này tổng hợp
A. mất một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit.
B. thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit.
C. có thể thay đổi các axit amin từ vị trí thứ 2 về sau trong chuỗi polipeptit.
D. có thể thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 2 trong chuỗi polipeptit.
Câu 15: Một cơ thể thực vật có kiểu gen AabbDdEe tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Số dòng thuần
tối đa có thể được sinh ra qua quá trình tự thụ phấn của cá thể trên là
A. 5.
B. 1.
C. 3.
D. 8.
Câu 16: Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố
mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây
về các con của họ là đúng?
A. Con gái không bao giờ mắc bệnh.
B. Khả năng mắc bệnh của con trai là 100%.
C. Khả năng mắc bệnh của con trai là 50%.
D. Khả năng mắc bệnh của con gái là 100%.
Câu 17: Theo quy luật phân ly Menden, cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F 1 100% lúa hạt dài.
Cho F1 tự thụ phấn được F2:
(1) Tính trạng hạt dài trội không hoàn toàn so với tính trạng hạt tròn.
(2) Kết quả phân li kiểu hình ở F2 là 3 : 1.
(3) Trong số lúa hạt dài F 2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F 3 toàn lúa hạt
dài chiếm tỉ lệ 1/3.
(4) Nếu cho cây hạt dài F2 mang kiểu gen đồng hợp tự thụ phấn thì kết quả kiểu hình ở F 3 là 100%
hạt tròn.
(5) Khi cho cây lúa F1 lai phân tích thì kết quả phân li kiểu hình là 1 : 1.
Số thông tin đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 18: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội là trội hoàn
toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A–bbC–D– ở đời con là
A. 3/256.
B. 1/16.
C. 81/256.
D. 27/256.
Câu 19: Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen
nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ
bị bạch tạng. Bố mẹ có kiểu gen như thế nào về tính trạng này?
A. P: Aa x Aa.
B. P: Aa x AA.
C. P: AA x AA.
D. P: XAXa x XAY.
Câu 20: Một quần thể cân bằng Hacđi-Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối của alen A = 0,3;
a = 0,7. Số lượng cá thể có kiểu gen Aa là:
A. 63 cá thể.
B. 126 cá thể.
C. 147 cá thể.
D. 90 cá thể.
Câu 21: Một quần thể ban đầu có 298 cá thể có kiểu gen AA, 489 cá thể có kiểu gen Aa và 213 cá
thể có kiểu gen aa. Tần số alen A và a lần lượt là
A. 0,5425 và 0,4575.
B. 0,4425 và 0,5575.
C. 0,5115 và 0,4885.
D. 0,3405 và 0,6595.
Câu 22: Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.


(2) Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:
A. (1), (3).
B. (2), (3).
C. (1), (4).
D. (1), (2).
Câu 23: Có 4 quần thể của cùng 1 loài cỏ sống ở 4 môi trường khác nhau, quần thể sống ở môi
trường nào sau đây có kích thước lớn nhất?
A. Quần thể 1 sống trong môi trường có diện tích 800m2 và có mật độ 34 cá thể/1m2.
B. Quần thể 2 sống trong môi trường có diện tích 2150m2 và có mật độ 12 cá thể/1m2.
C. Quần thể 3 sống trong môi trường có diện tích 3050m2 và có mật độ 9 cá thể/1m2.
D. Quần thể 4 sống trong môi trường có diện tích 835m2 và có mật độ 33 cá thể/1m2.
Câu 24. Nếu kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào trạng
thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Những lí do nào trong số những lí do dưới đây giải thích cho hiện
tượng trên?
(1) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có
khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
(2) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, quần thể dễ chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
(3) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, khả năng sinh sản giảm do cơ hội gặp nhau của các cá
thể đực và cái ít.
(4) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự giao phối gần thường xảy ra làm cho các gen lặn có
hại có cơ hội biểu hiện với tần số cao hơn, đe doạ sự tồn tại của quần thể.
A. (1); (2); (4).
B. (1); (4); (3).
C. (1); (2); (3); (4).
D. (3); (2); (4).
Câu 25: Trong các đặc điểm dưới đây, có bao nhiêu là đặc điểm là đúng khi nói về chu trình vật
chất trong hệ sinh thái?
(1) Chu trình cacbon và chu trình nitơ là các chu trình hoàn toàn khép kín.
(2) Vật chất từ môi trường vô sinh chỉ đi vào quần xã thông qua hoạt động của nhóm sinh vật sản
xuất.
(3) Chu trình sinh địa hóa là sự trao đổi vật chất giữa các loài sinh vật thông qua chuỗi và lưới thức
ăn.
(4) Chu trình sinh địa hóa có vai trò duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.
(5) Vật chất khi truyền qua các bậc dinh dưỡng không có sự hao hụt.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 26: Trong hệ sinh thái
A. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi
trường và không được tái sử dụng.
B. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi
trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
C. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh
dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
D. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh
dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
Câu 27: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là không
đúng?
A. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau.
B. Trong cùng 1 hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn có thể có độ dài khác nhau.
C. Trong cùng 1 lưới thức ăn, 1 loài sinh vật có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn.
D. Trong 1 chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.


Câu 28: Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường.
(2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
A. (1) và (4).
B. (1) và (2).
C. (3) và (4).
D. (2) và (3).
Câu 29: Một gen bình thường có số nucleôtit loại A chiếm 30%. Do xảy ra đột biến mất đoạn làm
cho nucleôtit loại A giảm đi 1/3, loại G giảm đi 1/5 so với khi chưa bị đột biến. Sau đột biến gen chỉ
còn dài 2937,6 Å. Số nucleôtit loại X của gen sau đột biến là
A. 720.
B. 96.
C. 480.
D. 384.
Câu 30: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb. Giả sử trong quá trình giảm
phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm
phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự
kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại
hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?
A. 12 và 4.
B. 4 và 12.
C. 9 và 6.
D. 9 và 12.
Câu 31: Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen nằm trên các cặp NST
khác nhau di truyền theo kiểu tác động cộng gộp. Cho cây quả nặng nhất 120g lai với cây quả nhẹ
nhất 60g được F1. Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 7 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả.
Ở F2, loại cây có quả nặng 70g chiếm tỉ lệ
A. 3/64.
B. 1/36.
C. 1/6.
D. 3/32.
Câu 32: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể
giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi
cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F 1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho
F1 giao phối tự do với nhau thu được F 2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm
tỉ lệ
A. 6,25%.
B. 31,25%.
C. 75%.
D. 18,75%.
Câu 33: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn
và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, có mấy kết luận đúng về kết quả của phép lai:
AaBbDdEe x AaBbDdEe?
(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256.
(2) Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.
(3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16.
(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ 81/256.
(5) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 34: Đem lai bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về ba cặp gen F1 xuất hiện toàn cây hoa đỏ,
thân cao. Cho F1 tự thụ phấn F2 có kết quả: 56,25% cây hoa đỏ, thân cao; 18,75% hoa đỏ, thân thấp;
12,75% hoa vàng, thân cao; 6% hoa vàng, thân thấp; 6% hoa trắng, thân cao; 0,25% hoa trắng, thân
thấp. Kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen là:
AD
AD
Bb x
Bb, f = 16% .
ad
ad
Ad
Ad
Bb x
Bb, f = 30% .
C.
aD
aD

A.

Bd
Bd
x Aa
, f = 16% .
bD
bD
Bd
Bd
x Aa
, f = 20% .
D. Aa
bD
bD

B. Aa

Câu 35: Số phát biểu đúng là?
(1) Loài nào phân bố càng rộng thì loài đó càng có nhiều cơ hội phân bố thành những quần thể thích
nghi địa lí và do đó tốc độ tiến hóa xảy ra càng nhanh.


(2) Nhánh tiến hóa nào càng gồm nhiều loài thì tốc độ tiến hóa càng có nhiều cơ hội xảy ra nhanh
hơn.
(3) Trong cùng một nhóm đối tượng, chọn lọc tự nhiên có thể tích lũy biến dị theo cùng một hướng.
(4) Môi trường biến đổi càng mạnh thì tốc độ hình thành loài càng lớn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 36: Trong một hồ nuôi cá (A), nếu kéo lưới thường xuyên mà thu được tỉ lệ cá lớn cao, cá nhỏ
ít. Ở một hồ khác (B) thì ngược lại. Những kiến nghị nào sau đây là phù hợp nhất?
(1) Khai thác tiếp tục cá hồ A.
(4) Không khai thác cá hồ B nữa.
(2) Hạn chế khai thác cá hồ A để cá sinh sản.
(5) Hồ B có tiềm năng lớn, cần khai thác.
(3) Không khai thác cá hồ A nữa.
A. 1, 4.
B. 2, 5.
C. 3, 5 .
D. 2, 4.
Câu 37: Một loài ong mật có 2n = 32, loài này xác định giới tính theo kiểu đơn bội - lưỡng bội.
Trứng được thụ tinh sẽ phát triển thành ong thợ hoặc ong chúa tùy điều kiện dinh dưỡng. Một ong
chúa đẻ ra một số trứng, trong số trứng được thụ tinh có 0.2 số trứng không nở, số ong chúa nở ra
chiếm 0.05 số trứng được thụ tinh; số ong đực nở ra chiếm 0.2 số trứng không được thụ tinh, số
trứng còn lại không nở và bị tiêu biến. Biết các trứng nở thành ong thợ và ong đực chứa 148800
NST, số ong thợ con gấp 15 số ong đực và số tinh trùng thụ tinh thành công chiếm 5% tổng số tinh
trùng tham gia thụ tinh. Bạn Thịnh Nam đã đưa ra các kết quả sau:
(1) Số con ong chúa được sinh ra là 375 con.
(2) Tổng số trứng được ong chúa đẻ ra là 6000.
(3) Số tinh trùng tham gia thụ tinh gấp 400 số ong đực con.
(4) Số trứng bị tiêu biến là 4500.
(5) Tổng số NST bị tiêu biến đi cùg các tế bào và giao tử là 57600.
Có bao nhiêu kết quả đúng?
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 38: Ở một loài thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với a thân thấp.
Gen B quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với b hoa trắng.Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạng
nằm trên cùng nhóm gen liên kết. Mọi diễn biến trong giảm phân và thụ tinh đều diễn ra bình
thường và HVG xảy ra ở 2 giới. Phép lai P (thân cao,hoa đỏ) x ( thân thấp, hoa trắng), F 1 thu được
100% thân cao, hoa đỏ.Cho F1 lai phân tích đời con Fa thu được 40% cây thân thấp, hoa trắng. Đem
F1 tự thụ phấn được F2.
Cho các kết luận sau:
(1) F2 có kiểu gen Ab/aB chiếm tỷ lệ 8%.
(2) F2 gồm 4 kiểu hình trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 16%.
(3) Ở F2 tỷ lệ thân cao, hoa đỏ dị hợp là 50%.
(4) Tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử ở F2 chiếm 66%.
(5) Tần số HVG là 20%.
(6) Số kiểu gen ở F2 là 7.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 39: Ở một quần thể thực vật, xét một locut gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Ở thế hệ P,
tần số kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm 20% và tần số kiểu gen dị hợp tử chiếm 60%, còn lại là đồng
hợp tử lặn. Sau một số thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ cuối cùng là
3,75%. Sau đó, người ta đã loại bỏ kiểu gen đồng hợp lặn và tiếp tục cho quần thể ngẫu phối qua
một thế hệ nữa.
(1) Từ thế hệ P, quần thể đã trải qua 4 thế hệ tự thụ phấn.
(2) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 48,2%.
(3) Số cá thể trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 45,32%.
(4) Số cá thể mang alen lặn ở thế hệ P chiếm 82%.
(5) Tỉ lệ thể đồng hợp tử lặn sau khi ngẫu phối là 0.13%.


(6) Quần thể trên đạt trạng thái cân bằng ở lần tự thụ phấn cuối cùng.
Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
Câu 40: Cho phả hệ sau:

D. 5.

Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều
không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn
là bao nhiêu?
A. 5,56%.
B. 12,50%.
C. 8,33%.
D. 3,13%.
ĐÁP ÁN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Đáp án
B
C
C
A
A
D
A
A
A
B

Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Đáp án
B
D
D
D
D
C
B
D
A
B

Câu
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

Đáp án
A
C
D
C
A
A
D
C
D
D

Câu
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40

Đáp án
D
B
A
D
C
A
B
B
A
C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×