Tải bản đầy đủ

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

MỤC LỤC

1


THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Câu 1: Khái niệm, đặc điểm, chức năng của thị trường chứng khoán


Khái niệm: Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao
đổi các loại chứng khoán. Chứng khoán được hiểu là các giấy tờ có giá, xác
nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu (nhà đầu tư) đối với nhà phát





hành.
Đặc điểm của TTCK
- Nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm

Là định chế tài chính trực tiếp
Là quá trình vận động của tư bản tiền tệ
Nơi mua bán các quyền sở hữu về tư bản, là hình thức phát triển cao của nền
sản xuất hàng hoá
Gắn với loại hình tài chính ngắn hạn
Chức năng của TTCK
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán
- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
- Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tê vĩ mô

Câu 2: Phân loại, mục tiêu, nguyên tắc của thị trường chứng khoán
• Phân loại
- Căn cứ vào sự luân chuyển nguồn vốn
 Thị trường sơ cấp
 Khái niệm: Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán


mới phát hành
Vai trò
+ Đối với nền kinh tế: Huy động vốn và Kênh phân bổ vốn hiệu quả
+ Đối với chính phủ: Bù đắp NSNN, Tài trợ các công trình tiện ích, Làm
công cụ điều tiết tiền tệ
+ Đối với các doanh nghiệp : Tiếp cận được kênh huy động vốn linh
hoạt và hiệu quả
2


Đặc điểm
+ Hoạt động không liên tục
+ Tham gia vào thị trường CKSC chủ yếu là NPH, NĐT
+ Tiền bán CK thuộc về NPH
Thị trường thứ cấp

Khái niệm: Thị trường thứ cấp (hay còn gọi là thị trường cấp 2) là nơi





giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp,


đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành.
Đặc điểm
+ Thị trường có tính chất cạnh tranh hoàn hảo.
+ Thị trường có tính liên tục
+ Khối lượng và nhịp độ giao dịch lớn gấp nhiều lần so với thị trường
sơ cấp
+ Hoạt động chủ yếu của thị trường chứng khoán thứ cấp là các nhà
đầu tư thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán và tiền





cho nhau.
- Hàng hoá trên TTCK
 TT trái phiếu
 TT cổ phiếu
 TT các CC CKPS
Mục tiêu của TTCK
- Hoạt động có hiệu quả
- Điều hành công bằng
- Phát triển ổn định thị trường chứng khoán
Nguyên tắc của TTCK
- Nguyên tắc cạnh tranh tự do
- Nguyên tắc công khai
- Nguyên tắc trung gian
- Nguyên tắc đấu giá
- Nguyên tắc tập trung

Câu 3: Các chủ thể tham gia vào thị trường chứng khoán
• Các nhà phát hành
- Chính phủ
- Doanh nghiệp
- Các tổ chức tài chính
3








Nhà đầu tư
- Nhà đầu tư cá nhân
- Nhà đầu tư tổ chức: Công ty đầu tư, Công ty bảo hiểm, Công ty tài chính
Các tổ chức kinh doanh trên TTCK
- Công ty chứng khoán
Quỹ đầu tư chứng khoán
Các tổ chức có liên quan đến TTCK
Cơ quan quản lý nhà nước
Sở giao dịch chứng khoán
Hiệp hội các nhà kinh doanh CK
Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ CK
Cty dịch vụ máy tính CK
Các tổ chức tài trợ CK
Cty đánh giá hệ số tín nhiệm.

Câu 4: Cơ chế điều hành, giám sát thị trường chứng khoán
*) Cơ chế điều hành thị trường chứng khoán
Về mặt vĩ mô, TTCK không có vốn để cung cấp cho công ty. Sau khi
người đầu tiên (là công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán) đã trả hết tiền
mua chứng khoán mà công ty bán ra thì TTCK làm xong việc giao vốn dài
hạn cho công ty. Nó không làm gì khác cho công ty nữa. Công ty cũng
không phải trả lãi, trả vốn cho TTCK, như phải làm với ngân hàng. Việc
đăng ký và niêm yết chứng khoán công ty làm với cơ quan chính quyền
quản lý sự giao dịch chứng khoán và với Sở Giao dịch chứng khoán là nơi quản lý
cái chợ, chứ không phải với TTCK. Vì vậy, công ty phải tự làm ăn
mà trả lời, trả lãi cho những người đã hay sẽ mua chứng khoán của họ.
Trong số công việc của mình, TTCK phục vụ công ty khoảng 10 %, còn
phục vụ những người mua chứng khoán đến 90 %.
*) Các tổ chức tham gia quản lý và giám sát thị trường chứng khoán


Các cơ quan quản lý của chính phủ

4


-

Đây là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động

-

của thị trường chứng khoán.
Các cơ quan quản lý thị trường của chính phủ chỉ thực hiện các chức năng

-

quản lý chung chứ không trực tiếp điều hành và giám sát thị trường.
Các cơ quan này có thẩm quyền ban hành các quy định điều chỉnh các hoạt
động trên thị trường chứng khoán tạo nên cơ sở cho các tổ chức tự quản trực

-

tiếp thực hiện các chức năng điều hành và giám sát thị trường của mình.
các cơ quan quản lý thị trường của chính phủ gồm có uỷ ban chứng khoán và

-

một số bộ, ngành có liên quan.
Bên cạnh uỷ ban chứng khoán, một số bộ, ngành. cũng có chức năng tham
gia quản lý một số lĩnh vực có liên quan tới thị trường chứng khoán. Ví dụ:
bộ tài chính quản lý các vấn đề về kế toán, kiểm toán phục vụ phát hành và
công khai thông tin công ty, phát hành trái phiếu quốc tế...; ngân hàng nhà
nước quản lý các ngân hàng thương mại thực hiện kinh doanh chứng khoán,
đề ra các nguyên tắc để phân tách nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và kinh
doanh chứng khoán; bộ tư pháp có liên quan tới việc xử lý các trường hợp



gian lận trên thị trường chứng khoán...
Các tổ chức tự quản
- Sở giao dịch là tổ chức tự quản bao gồm các công ty chứng khoán thành
viên, trực tiếp điều hành và giám sát các hoạt động giao dịch chứng khoán
-

thực hiện trên sở
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức của các công ty chứng
khoán được thành lập với mục đích tạo ra tiếng nói chung cho toàn ngành
kinh doanh chứng khoán và đảm bảo các lợi ích chung của thị trường chứng
khoán
CHƯƠNG 2: CHỨNG KHOÁN

Câu 1: Khái niệm, đặc điểm, phân loại CK
 Khái niệm:
5


Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở
hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được
thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Bao
gồm các loại sau đây:
-

-

Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng
tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;
Hợp đồng góp vốn đầu tư;
Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.
 Đặc điểm của chứng khoán
Chứng khoán luôn gắn với khả năng sinh lợi (tính sinh lời): Mức sinh lời của
chứng khoán là phần chênh lệch giữa kết quả thu được sau một thời gian đầu tư

-

với vốn gốc mà nhà đầu tư bỏ ra
Chứng khoán có khả năng thanh khoản (tính lỏng):
+ Tính lỏng của tài sản là khả năng chuyển đổi tài sản đó thành tiền mặt.
+ CK có thể mua đi bán lại nhiều lần trên TTCK
+ Khả năng thanh khoản cao hay thấp phụ thuộc vào khoảng thời gian, chi phí
cần thiết để chuyển đổi và rủi ro của việc giảm sút giá trị của tài sản
Thời gian chuyển đổi + Chi phí chuyển đổi  Tính lỏng của tài sản
Chứng khoán luôn gắn với rủi ro (tính rủi ro): Theo quan điểm hiện đại, mọi

-

yếu tố làm cho mức sinh lời thay đổi so với dự tính, dù làm tăng hay giảm,
đều được gọi là rủi ro.
+ Rủi ro có hệ thống


Rủi ro lãi suất :
• Là khả năng biến động mức sinh lời do biến động của lãi suất trên thị
trường gây ra
• Tín phiếu kho bác là không có rủi ro, làm mức chuẩn để xác định lãi suất



của trái phiếu công ty
Rủi ro thị trường :

6


• Là sự thay đổi mức sinh lời do sự đánh giá và ra quyết định của các nhà
đầu tư trên thị trường • Phản ứng và cách nhìn nhận của các nhà đầu tư khác




nhau về từng loại CP
Rủi ro sức mua:
• là rủi ro do tác động của lạm phát đối với khoản đầu tư
• Lạm phát hay giảm phát sẽ làm thay đổi lãi suất danh nghĩa, tác động đến
giá CK trên TT
Rủi ro tỷ giá:
• Rủi ro do tác động của tỷ giá đối với khoản đầu tư
• Giảm giá của đồng nội tệ làm cho nhầ đầu tư tìm các thay thế chứng khoán
bằng tài sản ngoại tệ

+ Rủi ro không hệ thống





Rủi ro kinh doanh
Rủi ro quản lý
Rủi ro tài chính
Phân loại

-Căn cứ vào chủ thể phát hành :



CK chính phủ và chính quyền địa phương



CK doanh nghiệp



CK của NHTM và Tổ chức TCTD

-

Căn cứ vào tính chất huy động vốn
• Chứng khoán vốn (cổ phiếu)
• Chứng khoán nợ (TP)
• Chứng khoán phái sinh
• Chứng chỉ quỹ đầu tư

-

Căn cứ vào lợi tức của chứng khoán
7


• CK có thu nhập cố định: TP, cp ưu đãi không tham dự
• CK có thu nhập biến đổi: CP thường, cp ưu đãi tham dự, chứng chỉ quỹ..
-

Căn cứ theo hình thức chứng khoán
• CK ghi danh
• CK vô danh

-

Căn cứ theo thị trường nơi chứng khoán giao dịch
• Ck được niêm yết
• CK không được niêm yết

Câu 2: Cổ phiếu là gì, đặc điểm, phân loại, nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ
phiếu?
 Khái niệm: Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp

-

pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
 Đặc điểm của cổ phiểu
Cổ phiếu là một tài sản thực sự
Cổ phiếu có tính thanh khoản cao
Lợi tức của cổ phiếu
Cổ phiếu là một loại chứng khoán vĩnh viễn
 Phân loại
Căn cứ vào tình trạng phát hành cổ phiếu của công ty cổ phần.
• Cổ phiếu được phép phát hành
• Cổ phiếu đã phát hành
• Cổ phiếu đang lưu hành
• Cổ phiếu quỹ

-

Căn cứ vào quyền tham gia bỏ phiếu biểu quyết
• Cổ phiếu đơn phiếu
• Cổ phiếu đa phiếu
• Cổ phiếu lưỡng phiếu

-

Căn cứ vào việc huy động vốn điều lệ
8


• Cổ phiếu sơ cấp
• Cổ phiếu thứ cấp
-

Căn cứ vào quyền lợi mà cổ phiếu đưa lại
• Cổ phiếu thường
• Cổ phiếu ưu đãi

-

Căn cứ vào hình thức cổ phiếu
• Cổ phiếu ghi danh
• Cổ phiếu vô danh


Nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

- Sự tiến triển của nền kinh tế quốc dân, tình hình kinh tế khu vực và thế giới:
Thông thường, giá cổ phiếu có xu hướng tăng khi nền kinh tế phát triển (và có xu
hướng giảm khi nền kinh tế yếu đi). Bởi khi đó, khả năng về kinh doanh có triển
vọng tốt đẹp, nguồn lực tài chính tăng lên, nhu cầu cho đầu tư lớn hơn nhiều so với
nhu cầu tích luỹ và như vậy, nhiều người sẽ đầu tư vào cổ phiếu.
- Lạm phát: Lạm phát tăng thường là dấu hiệu cho thấy, sự tăng trưởng của nền
kinh tế sẽ không bền vững, lãi suất sẽ tăng lên, khả năng thu lợi nhuận của DN bị
hạ thấp khiến giá cổ phiếu giảm. Lạm phát càng thấp thì càng có nhiều khả năng cổ
phiếu

sẽ

tăng

giá



ngược

lại.

- Tình hình biến động của lãi suất: Lãi suất tăng làm tăng chi phí vay đối với DN.
Chi phí này được chuyển cho các cổ đông vì nó sẽ hạ thấp lợi nhuận mà DN dùng
để thanh toán cổ tức. Cùng lúc đó, cổ tức hiện có từ cổ phiếu thường sẽ tỏ ra không
mấy cạnh tranh đối với nhà đầu tư tìm lợi tức, sẽ làm họ chuyển hướng sang tìm
nguồn

thu

nhập

tốt

hơn



bất

cứ

nơi

nào



lãi

suất

cao.

- Chính sách thuế của Nhà nước đối với thu nhập từ chứng khoán: Nếu khoản thuế
đánh vào thu nhập từ chứng khoán cao (hoặc tăng lên) sẽ làm cho số người đầu tư
giảm

xuống,

từ

đó

làm

cho

giá

chứng

khoán

giảm.

- Những biến động về chính trị, xã hội, quân sự: Đây là những yếu tố phi kinh tế
9


nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến giá cổ phiếu trên thị trường. Nếu những yếu
tố này có khả năng ảnh hưởng tích cực tới tình hình kinh doanh của DN thì giá cổ
phiếu

của

DN

sẽ

tăng

lên.

- Những yếu tố nội tại gắn liền với nhà phát hành biến động: yếu tố về kỹ thuật sản
xuất: trang thiết bị máy móc, công nghệ, tiềm năng nghiên cứu phát triển...; yếu tố
về thị trường tiêu thụ: khả năng về cạnh tranh và mở rộng thị trường...; yếu tố về
con người: chất lượng ban lãnh đạo, trình độ nghề nghiệp của công nhân; tình trạng
tài

chính

của

DN...

- Tâm lý nhà đầu tư: Theo thuyết lòng tin về giá cổ phiếu, yếu tố căn bản trong
biến động của giá cổ phiếu là sự tăng hay giảm lòng tin của nhà đầu tư đối với
tương lai của giá cổ phiếu, của lợi nhuận DN và của lợi tức cổ phần.
Câu 3: Cổ phiếu thường
 Khái niệm: Cổ phiếu thường hay còn gọi là cổ phiếu phổ thông là chứng chỉ
xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty và xác nhận cho phép cổ

-

đông được hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty
 Đặc điểm
Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn
Cổ tức của cổ phiếu không cố định
Giá cổ phiếu biến động rất nhanh
 Phân loại
Cổ phiếu thường loại A : là loại CP phát hành ra công chúng, được hưởng cổ

-

tức nhưng không có quyền bầu cử. Giá thấp hơn loại CP thường được bỏ phiếu
Cổ phiếu thường loại B : là cổ phiếu sáng lập viên, có quyền bầu cử, hưởng cổ

-

tức khi khả năng sinh lời của công ty đã đến một giai đoạn tăng trưởng nhất
-

định.
Cổ phiếu thường có gộp lãi : không nhận cổ tức bằng tiền mặt mà nhận bằng
một số cổ phiếu có giá trị tương đương

Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của công ty mà còn có những loại cổ phiếu khác như:
10


-

Cổ phiếu thượng hạng: là cp của các công ty lớn có lịch sử phát triền lâu đời, tài

-

chính tốt, ổn định.
Cổ phiếu tăng trưởng: của công ty đang trên đà tăng trưởng nhanh, lợi nhuận

-

dành vào việc đầu tư, ít chia cổ tức
Cổ phiếu thu nhập: cổ tức trả cao hơn mức TB trên thị trường. Công ty công

-

cộng phat hành
Cổ phiếu chu kỳ: của các công ty mà thu nhập của nó dao động theo chu kỳ

-

kinh tế
 Quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông thường
Quyền lợi
+ Cổ đông phổ thông
• Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông, quyền biểu quyết, 1 cppt –




1 phiếu biểu quyết
Nhận cổ tức theo QĐ của ĐHĐCĐ
Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán
Tự do chuyển nhượng cổ phần
Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông có quyền



biểu quyết và yêu cầu sửa đổi
Xem xét, tra cứu và trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp



ĐHĐCĐ và các nghị quyết của ĐHĐCĐ
Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận 1 phần tài sản còn lại tương



ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty
Các quyền khác theo quy định của Luật ck và điều lệ công ty




+ Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số vốn cổ phần pt liên tục
ít nhất 6 tháng hoặc tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại Điều lệ Cty có các quyền :


Đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát;
Xem xét và trích lục sổ biền bản và các nghị quyết của HĐQT, BCTC giữa



năm và hàng năm, báo cáo của Ban kiểm soát;
Yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều



này;
Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý,



điều hành hoạt động của công ty khi thấy cần
11


Các quyền khác theo quy định của Luật ck và điều lệ công ty
Nghĩa vụ
• Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày


-

công ty được cấp Giấy CNĐKKD; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và






nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp;
Không được rút vốn đã góp bằng CPPT ra khỏi công ty dưới mọi hình thức,
trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần;
Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ công ty
Chấp hành quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT;
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật và Điều lệ công ty
Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty dưới mọi hình thức để thực
hiện một trong các hành vi sau đây: Vi phạm pháp luật; Tiến hành kinh
doanh và các giao dịch khác để tư lợi; thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn

-

-

-

trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty
 Các hình thức giá trị của cổ phiếu thường
Mệnh giá :
• Là giá ghi trên giấy chứng nhận CP, được cty cp ấn định
• sử dụng ghi sổ sách kế toán của công ty
• Không có giá trị thực tế đối với nhà đầu tư, không tác động đến GTTT của
cổ phiếu
Giá trị sổ sách : Là giá trị của cổ phiếu được xđ dựa trên cơ sỏ số liệu sổ sách
kế toán của công ty = Tổng GTTS thuần : Tổng số cổ phiếu đang lưu hành
Giá trị thị trường
• Là giá trị hiện tại của cp thường, thể hiện trong gd cuối cùng đã được ghi


nhận
xđ bởi quan hệ cùng và cầu trên tt

Câu 4: Cổ phiếu ưu đãi
 Khái niệm: Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong một
công ty, đồng thời cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng


một số quyền lợi ưu tiên hơn so với cổ đông phổ thông.
Đặc điểm:
12


-

Giống cổ phiếu thường : là chứng khoán vốn không có kỳ hạn và không hoàn

-

vốn
Giống trái phiếu: cổ tức của CPUD được ấn định¬ theo tỷ lệ cố định trên mệnh
giá
Các loại cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi tích luỹ và không tích luỹ
Cổ phiếu ưu đãi tham dự và không tham dự
Cổ phiếu ưu đãi có thể mua lại
Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi
 Các loại cổ phần ưu đãi
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông ưu đãi
Quyền lợi
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại
Nghĩa vụ





-

Cổ đông ưu đãi biểu quyết. Luật doanh nghiệp 2005 Điều 81 quy định chỉ có tổ
chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần
ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba
năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sau thời
hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phổ
thông. Cổ đông có cổ phần ưu đãi biểu quyết có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so
với cổ phần phổ thông. Điểm đáng lưu ý là số phiếu biểu quyết cụ thể của một cổ
phần ưu đãi biểu quyết sẽ do Điều lệ công ty quy định. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu
đãi biểu quyết có các quyền sau; (1) Biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của
Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết cho mỗi loại cổ phần ưu đãi biểu
quyết được quy định tại Điều lệ công ty; (2) Không được chuyển nhượng cổ phần
ưu đãi biểu quyết cho người khác; (3) Các quyền khác như cổ đông phổ thông.

13


Cổ đông ưu đãi cổ tức Theo quy định của Luật doanh nghiệp, cổ đông sở hữu
cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền nhận cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức
của cổ phần phổ thông công ty hay có thể nói dù công ty làm ăn thua lỗ thì cổ đông
ưu đãi cổ tức cố định vẫn được hưởng mức cố định hoặc mức ổn định hàng năm.
Cổ tức được chia hàng năm gồm có cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Ngoài ra, cổ
đông ưu đãi cổ tức có quyền được nhận lại một phần tài sản còn lại tương đương
với số cổ phần góp vốn vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản
nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản, và có các quyền khác
như cổ đông phổ thông. Cổ đông ưu đãi cổ tức không có quyền biểy quyết, dự họp
Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Cổ đông ưu đãi hoàn lại. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại được công ty
hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều
kiện ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại. Cổ đông ưu đãi hoàn lại có các
quyền khác như cổ đông phổ thông. Tương tự như cổ đông ưu đãi cổ tức, cổ đông
ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết
Câu 5: Phân biệt cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi
Cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh Cổ tức cố định + phần phụ trội
doanh
Cổ tức được chia sau cổ tức ưu đãi
Cổ tức được chia trước
Có quyền biểu quyết
Có hoặc không
Là người cuối cùng được chia tài sản Được chia tài sản thanh lý trước cổ
thanh lý
phiếu thường

Câu 6: Trái phiếu
 Khái niệm: Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp


pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.
Chủ thể phát hành
14


-

Chính phủ (trung ương và địa phương) và doanh nghiệp.
Chính phủ là chủ thể phát hành đáng tin cậy nhất do có được những điều kiện
đảm bảo cao nhất cho việc hoàn trả vốn gốc và lãi. Có thể nói rủi ro thanh toán
của trái phiếu chính phủ bằng 0 và rủi ro thanh toán của trái phiếu công ty tùy

-

thuộc vào doanh nghiệp phát hành.
Ngoài rủi ro thanh toán, trái phiếu chính phủ vẫn chịu các rủi ro khác như các

-

trái phiếu công ty, như rủi ro lạm phát, rủi ro lãi suất.
 Những đặc trưng của trái phiếu
Mệnh giá trái phiếu : Giá trị được ghi trên TP /• Là căn cứ để xác định số lợi

-

tức tiền vay /• Là số tiền người phát hành phải trả khi TP đến hạn
Thời hạn của trái phiếu : Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày hoàn

-

trả tiền vốn lần cuối/ • Thời hạn khác nhau 1-5 năm, trên 5 năm
Kỳ trả lãi : là thời gian trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu /• thường thanh toán

-

lãi mỗi năm 1 – 2 lần
Giá phát hành : là giá bán của TP /• xđ theo tỷ lệ phần trăm mệnh giá/ • tùy
theo tình hình thị trường : giá ph bằng mệnh giá; thấp hơn mệnh giá; cao hơn

-

mệnh giá
Lãi suất danh nghĩa : • Ghi trên trái phiếu /• Là căn cứ xác định lợi tức TP/ •

-

Thời hạn TP càng dài thì lãi suất càng cao
 Phân loại
Căn cứ vào chủ thể phát hành: trái phiếu chính phủ, trái phiếu do chính quyền

-

địa phương phát hành, trái phiếu doanh nghiệp
Căn cứ vào hình thức trả lợi tức trái phiếu: trái phiếu có lãi suất ổn định, trái

-

phiếu chiết khấu, trai phiếu lãi suất thả nổi
Căn cứ vào mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành: trái phiếu đảm

-

bảo và trái phiếu không đảm bảo
Căn cứ vào hình thức trái phiếu: trái phiếu vô danh và trái phiếu ghi danh
Căn cứ vào điều khoản đi kèm
Căn cứ vào vị trí
 Lợi tức và rủi ro của trái phiếu
Lợi tức
 Tiền lãi định kỳ : theo tỷ lệ lãi suất trên TP, được ấn định từ đầu và không
thay đổi cho đến khi TP đến hạn.
15




Chênh lệch giá khi TP đáo hạn, bị mua lại hoặc bán ra trước khi đáo hạn.
Là khoản chênh lệch giữa gia mua TP và giá nhận được. Giá TP biến động

-

-

theo hướng ngược lại với biến động của lãi suất.
 Lãi của lãi: thu được do tái đầu tư các khoản thanh toán lãi định kỳ
Rủi ro đối với trái phiếu
 Rủi ro lãi suất
 Rủi ro tái đầu tư
 Rủi ro thanh toán
 Rủi ro lạm phát
 Những nhân tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu
Khả năng tài chính của nhà phát hành
Thời gian đáo hạn
Dự kiến về lạm phát
Biến động lãi suất thị trường
Thay đổi tỷ giá hối đoái

Câu 7: Chứng khoán phái sinh
Khái niệm: CK phái sinh là một loại công cụ tài chính mà giá trị của chúng tùy
thuộc vào giá trị của những biến cơ sở.
Biến cơ sở: giá hàng hóa, tiền tệ hoặcθ chứng khoán khác



Quyền mua cổ phần
Khái niệm: Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát
hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phần mới theo điều


-

kiện đã được xác định.
Đặc điểm của quyền mua cổ phần
Được phát hành kèm theo một đợt phát hành cổ phiếu thường, dành cho cổ
đông hiện hữu.
Ví dụ: Giả sử một công ty có 1 triệu cổ phần đang lưu hành và muốn phát hành
thêm 50.000 cổ phần mới. Một triệu quyền sẽ được phát hành tương ứng và
kèm theo một triệu cổ phần đó. Công ty không muốn bán nhiều hơn 50.000 cổ
phần. Vì vậy họ quyết định rằng để mua 1 cổ phần mới các cổ đông cần phải có
20 quyền.
16


-

Là một công cụ ngắn hạn (thông thường chỉ 30 – 45 ngày).
Mức giá đăng ký trong quyền mua cổ phần thường thấp hơn so với mức giá

-

hiện hành vào thời điểm quyền được phát hành
Mỗi cổ phần đang lưu hành được đi kèm một quyền. Số lượng¬ quyền cần để
mua 1 cổ phần mới = số lượng cổ phần cũ đang lưu hành/số lượng cổ phần mới

-

= vốn điều lệ cũ / vốn điều lệ tăng thêm
Nếu cổ đông không muốn thực hiện quyền thì có thể bán chúng¬ trên thị
trường, sau ngày chốt quyền và trước ngày hết hạn quyền. Sau thời hạn được
quy định, giá trị của quyền bằng 0 quyền mua là CK giá quyền tùy thuộc vào

-

giá của cổ phiếu phái sinh
Ưu điểm của việc phát hành quyền mua cổ phần
Giá chào bán cổ phần cho các cổ đông hiện hữu có thể thấp hơn giá thị trường

-

(dành cho mọi đối tượng khác trong xã hội).
Nếu xét dưới góc độ quản lý công ty, quyền ưu tiên trên của các cổ đông hiện



hữu góp phần bảo đảm cho công ty không bị xáo trộn trong việc quản lý khi gọi
-

thêm vốn cổ phần mới
Quyền ưu tiên này là để bảo vệ quyền lợi của các cổ đông hiện hữu của công ty




cổ phần.
Chứng quyền
Khái niệm: chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành kèm theo đợt phát
hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được
quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá được xác định

-

trước.
Đặc điểm của chứng quyền
Chứng quyền cho phép người nắm giữ mua cổ phiếu thường với một mức giá

-

xác định và trong một thời hạn nhất định
Với tư cách là người sở hữu chứng quyền, nhà đầu tư không có quyền cổ đông

-

trong công ty, không được nhận cổ tức, và không có quyền biểu quyết.
Tại thời điểm phát hành chứng quyền, giá mua cổ phiếu ghi trong chứng quyền



bao giờ cũng cao hơn giá thị trường của cổ phiếu cơ sở (thường khoảng 15%),
và giá đó có thể cố định, có thề được tăng lên định kỳ; phần lớn các chứng
17


quyền có thời hạn từ 5 năm đến 10 năm, tuy nhiên cũng có một vài dạng chứng




quyền có thời hạn vĩnh viễn
Giá trị của chứng quyền
Yếu tố thứ nhất là giá trị đầu tư (giá trị nội tại).
Yếu tố thứ hai là độ dài thời hạn của chứng quyền.
Hợp đồng tương lai
Khái niệm: hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán,
nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và
mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai.

Đối tượng của hợp đồng tương lai: hàng hóa, chỉ số cổ phiếu, lãi suất, tiền tệ,..
Khác với hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai thường được giao dịch trên các sở
giao dịch

-

Đặc điểm của hợp đồng tương lai
Luôn có hai vị thế: vị thế mua và vị thế bán

+ Long position: bên chấp thuận mua hàng hóa với một khối lượng xác định, trong
một thời hạn thanh toán đã được xác định trong tương lai với một mức giá ấn định
(delivery price) vào ngày hôm nay.
+ Short position: bên chấp thuận bán hàng hóa với một khốiθ lượng xác định, trong
một thời hạn thanh toán đã được xác định trong tương lai với một mức giá ấn định
vào ngày hôm nay.
-

Ngày thực hiện hợp đồng là một ngày chỉ định trước trong tương lai.
Cả hai bên đều phải ký quỹ một khoản tiền cược tại một ngân hàng trung gian:

+ Trong hợp đồng kỳ hạn, một trong hai bên có khả năng sẽ gặp phải rủi ro do phía
bên kia không thực hiện hợp đồng do sự biến động của giá giao ngay. Để ngăn
ngừa rủi ro này trong hợp đồng tương lai, các SGD thường đặt ra yêu cầu về ký
quỹ đối với các bên tham gia hợp đồng.
+ Hàng ngày cty môi giới tiến hành điều chỉnh số dư tài khoản kýθ quỹ của nđt
dựa trên sự biến động giá hợp đồng tương lai

18


+ SGD tiến hành điều chỉnh số dư TK ký quỹ của các công ty môi giới thông qua
hoạt động của bộ phận thanh toán bù trừ trực thuộc SGD (the exchange clearing
house). SGD có thể kiểm soát được rủi ro thanh toán◊ trong hợp đồng tương lai.
-

Các hợp đồng tương lai được niêm yết và giao dịch trên các SGD. SGD cho
phép các nhà giao dịch vô danh được mua đi bán lại các hợp đồng tương lai mà

-

không phải xác định rõ phía đối tác trong một hợp đồng cụ thể.
Chi tiết của hợp đồng được SGD chuẩn hóa về sốθ lượng hàng hóa trong một
hợp đồng, cách thức yết giá, chất lượng hàng hóa, địa điểm giao hàng (đối với

-

hợp đồng tương lai hàng hóa)
Thoát khỏi một vị thế

+ Trong hợp đồng kỳ hạn: các bên tham gia phải có nghĩa vụ thực hiệnθ hợp đồng
vào ngày thanh toán đã được xác định.
+ Trong hợp đồng tương lai: các bên có thể thanh lý hợp đồng trướcθ thời hạn
thanh toán bằng cách thực hiện một hợp đồng mới với vị thế hoàn toàn ngược với
hợp đồng cũ nhằm triệt tiêu vị thế cũ.








Ưu điểm và nhược điểm của hợp đồng tương lai
Ưu điểm
Tính thanh khoản cao, rủi ro không thực hiện giao dịch gần như không có
Có thể thanh lý hợp đồng trước ngày đáo hạn để chốt mức lãi, lỗ của mình
Nhược điểm
Thủ tục phức tạp, khó tham gia vào thị trường
Giới hạn số ngày giao dịch trong năm
Hợp đồng kì hạn
Khái niệm: Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận trong đó một người mua và
một người bán chấp thuận thực hiện một giao dịch hàng hóa với khối lượng xác
định, tại một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá được ấn định


-

vào ngày hôm nay.
Đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn
Trong hợp đồng kỳ hạn chỉ có hai bên tham gia vào việc ký kết, giá cả do hai
bên tự thỏa thuận với nhau, dựa theo những ước tính mang tính cá nhân.
19


-

Các hợp đồng kỳ hạn xác định một ngày thanh toán cụ thể hoặc một thời điểm

-

tiến hành giao dịch trên thực tế.
Cả hai bên đều giới hạn được rủi ro tiềm năng cũng như hạn chế lợi nhuận tiềm


-




năng của mình bằng việc tham gia ký kết hợp đồng kỳ hạn.
Những ưu điểm và hạn chế của hợp đồng kỳ hạn
Ưu điểm: Linh hoạt hơn hợp đồng tương lai về khối lượng giao dịch, địa điểm
và thời điểm đáo hạn trong giao dịch
Nhược điểm
Không thể huỷ bỏ đơn phương mà không có sự thoả thuận của hai bên đối tác
Nghĩa vụ của mỗi bên không được chuyển giao cho bên thứ ba vì vậy tính thanh
khoản không cao, không có gì đảm bảo được một bên sẽ không huỷ bỏ hợp




đồng vì một số lý do không mong muốn
Hợp đồng quyền chọn
Khái niệm: Quyền chọn bán, quyền chọn mua là quyền được ghi trong hợp
đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng


-

chứng khoán được xác định trước.
Đặc điểm của hợp đồng quyền chọn
Loại quyền (quyền chọn bán hoặc chọn mua):

+ Quyền chọn mua (call option) : là một hợp đồng cho phép người nắm giữ nó
được quyền mua một khối lượng nhất định hàng hóa tại một mức giá xác định và
trong một thời hạn nhất định.
+ Quyền chọn bán (put option) : là một hợp đồng cho phépθ người nắm giữ nó
được quyền bán một khối lượng nhất định hàng hóa tại một mức giá xác định trong
một khoảng thời gian nhất định.

-

Tên hàng hóa cơ sở và khối lượng được mua hoặc bán theo quyền.
Ngày hết hạn
Giá thực hiện
Chức năng kinh tế của hợp đồng quyền chọn
Quyền lựa chọn cho phép nhà đầu tư nâng cao được tỷ suất lợi nhuận trên vốn



đầu tư.
Quyền lựa chọn giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro
So sánh hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai
20


Tiêu chí
HĐ kì hạn
Niêm yết trên cơ Không
sở giao dịch
Tiêu chuẩn hóa
Không có tiêu
chuẩn hóa, chỉ là
sự thỏa thuận

HĐ tương lai


Có tiêu chuẩn hóa do được niêm yết
trên sàn giao dịch, tiêu chuẩn hóa về
- Khối lượng
- Chất lượng
- Ngày, địa điểm kí kết
Kiểm soát rủi ro Không kiểm soát Được kết chuyển lỗ lãi hàng ngày 
thanh toán
được rủi ro thanh kiểm soát được rủi ro thanh toán
toán
Tính thanh khoản Thấp
cao
CHƯƠNG 3: QUỸ ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Câu 1: Khái niệm, lợi ích của việc ĐT qua quỹ
• Khái niệm: Các quỹ đầu tư – còn được hiểu là các phương tiện đầu tư tập thể là các cơ cấu tài chính nhằm phân bổ và quản lý tiền của nhiều người đầu tư để
mua chứng khoán được niêm yết hoặc cổ phần tư nhân trong các công ty cổ

-

phần.
Lợi ích của việc ĐT qua quỹ
Đa dạng hoá danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro
 Tập hợp những số tiền nhỏ thành 1 khoản lớn để ĐT vào DA lớn, thu được


-

-

lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trên cơ sở phân tán rủi ro
Một 1 danh mục ĐT đa dạng bao gồm ít nhất 12 loại cổ phiếu hoặc nhiều

hơn cho đến vài trăm loại cổ phiếu cho những danh mục ĐT lớn hơn
Quản lý đầu tư chuyên nghiệp
 Các quỹ ĐT được quản lý bởi các chuyên gia có kĩ năng và kinh nghiệm
 Các cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn, có khả năng phân tích và
chuyên sâu vào các lĩnh vực ĐT
Chi phí hoạt động thấp
 Quản lý quỹ chuyên nghiệp có lợi thế trong việc tiếp cận các DA ĐT và
thường được hưởng các ưu đãi về chi phí giao dịch
21




Bản than DN có sd vốn cũng có những lợi ích nhất định: quỹ ĐT cung
cấp những thông tin tin cậy, là nơi đánh giá hiệu của các DA,…

22


Câu 2: Các bên tham gia quỹ đầu tư
Công ty quản lý quỹ :

-

+ Vốn pháp định tối thiểu là 25 tỷ đồng
+ Tiến hành các hoạt động xin phép lập quỹ đầu tư, huy động vốn cho quỹ đầu tư.
+ Quản lý hoạt động đầu tư của quỹ theo các mục tiêu đầu tư đã đặt ra trong điều
lệ quỹ.
-

Ngân hàng giám sát : là NHTM có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký
chứng khoán có chức năng thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán.

+ Nhiệm vụ :


Lưu ký tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán.
Giám sát để đảm bảo công ty đầu tư CK quản lý ts của quỹ tuân thủ Luật CK



và điều lệ quỹ đầu tư CK, điều lệ cty đầu tư CK
Thực hiện thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền, CK liên quan đến hoạt động



của quỹ đại chúng, cty đầu tư CK theo yêu cầu hợp pháp của ct quản lý quỹ



hoặc GĐ công ty đầu tư CK
Xác nhận báo cáo do cty quản lý quỹ, cty đầu tư CK lập.
Giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo và công bố thông tin của cty quản lý quỹ



theo quy định của luật ck
Báo cáo UBCKNN khi phát hiện công ty quản lý quỹ …vi phạm pháp luật hoặc



điều lệ quỹ đầu tư CK.
Định kỳ cùng công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư CK đối chiếu sổ sách kế toán,



BCTC và hoạt động giao dịch của quỹ đầu tư CK, CT đầu tư CK.
+ Hạn chế khi thực hiện nhiệm vụ:


Ngân hàng giám sát, thành viên HĐQT, người điều hành và nhân viên của
NHGS làm nhiệm vụ giám sát hoạt động quỹ đầu tư và bảo quản tài sản quỹ



của NHGS không được là:
người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty
quản lý quỹ, công ty đầu tư CK.
23


Đối tác mua, bán tài sản của quỹ đầu tư CK, công ty đầu tư CK
Người đầu tư: Là các tổ chức và cá nhân mua chứng chỉ quỹ′ / cổ phiếu của


-

công ty đầu tư CK. Là người thụ hưởng các quyền lợi phát sinh liên quan đến
việc sở hữu chứng chỉ quỹ/ cổ phiếu công ty đầu tư CK
Gồm các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
Câu 3: Vai trò, phân loại của quỹ ĐT


Vai trò:
Huy động vốn cho phát triển kinh tế

-

•Huy động vốn nhàn rỗi, riêng lẻ trong công chúng thành vốn lớn, trung dài hạn
•Khuyến khích dòng vốn nước ngoài
•Luồng vốn gián tiếp: loại bỏ các hạn chế vè mua bán ck trực tiếp
•Luồng vốn đầu tư trực tiếp: tham gia góp vốn vào các liên doanh, mua lại một
phần vốn của bên đối tác.
-

Bảo vệ lợi ích cho các nhà đầu tư

•Đa dạng hóa danh mục đầu tư – phân tán rủi ro
•Tăng tính chuyên nghiệp trong quản lý và đầu tư
•Giảm thiểu chi phí do lợi ích về quy mô
•Tăng tính thanh khoản cho tài sản đầu tư
•Thuận thiện cho nhà đầu tư: có thể mua bán Chứng chỉ quỹ đầu tư trực tiếp
hoặc qua môi giới. GD qua thư tín, điện thoại hay hệ thống mạng máy tính.
-

Đối với các doanh nghiệp



Nhận được nguồn vốn với chi phí huy động thấp: Việc tiếp cận các nguồn
vốn tiết kiệm nhỏ từ các cá nhân qua hệ thống ngân hàng luôn phải đối phó



với những thủ tục rườm rà
Nhận được các thông tin tư vấn quản lý, marketing và tài chính: Quỹ đầu tư
cung cấp các thông tin tài chính, tư vấn về kế hoạch tài chính, marketing và
quan hệ với các tổ chức tài chính và các doanh nghiệp khác
24




Tiếp cận nguồn tài chính dài hạn: Lợi ích này thu được do sự kết hợp các


-

công cụ huy động vốn của Quỹ
các mối Phân loại
Dựa theo cơ chế quản lý quỹ: Quỹ đầu tư theo mô hình công ty và quỹ đầu



tư theo mô hình tín thác
Quỹ đầu tư theo mô hình công ty: quỹ được xem là một pháp nhân đầy đủ,
những người góp vốn trở thành cổ đông và có quyền bầu ra Hội đồng quản
trị. HĐQT đứng ra thuê công ty quản lý quỹ, ngân hàng bảo quản tài sản của



quỹ….
Quỹ đầu tư dạng tín thác: là quỹ mà các nhଠđầu tư cùng góp vốn để thuê



các chuyên gia quản lý quỹ chuyên nghiệp đầu tư sinh lời.
Dựa theo nguồn vốn huy động: Quỹ đầu tư tập thể và quỹ đầu tư tư nhân
Quỹ đầu tư tập thể: huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công



chúng, đa phần là các nhà đầu tư riêng lẻ, ít am hiểu về thị trường.
Quỹ đầu tư tư nhân : huy động vốn bằng phương¬ thức phát hành riêng lẻ
cho một số nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước. Quỹ có số



thành viên tham gia góp vốn không vượt quá 30 thành viên.
Dựa theo đối tượng góp vốn vào quỹ: Quỹ đại chúng và quỹ thành viên
Quỹ đại chúng: là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ
ra công chúng; là quỹ tập thể, hình thành từ vốn góp của các nhà đầu tư, tuân
thủ nhiều ràng buộc nghiêm ngặt của pháp luật. Có 2 dạng:
• Quỹ đầu tư dạng đóng: tạo vốn qua một lần bán chứng¬ khoán. Quỹ đầu
tư dạng đóng có thể phát hành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi hoặc trái




phiếu.
Quỹ đầu tư dạng mở: luôn phát hành thêm cổ phiếu mới¬ để tăng vốn và

cũng sẵn sàng chuộc lại những cổ phiếu đã phát hành…
Quỹ thành viên: có số thành viên ck tham gia góp vốn, giới hạnϖ ở mức
nhất định và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân; đầu tư mạo hiểm, không
chịu hạn chế theo qđ của pháp luật, là quỹ dạng đóng.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×