Tải bản đầy đủ

Thị trường hối đoái

Chöông moät


1USD

=
17558VND

?
Tỷ giá hối đoái?


I.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ( Foreign Exchange
Rate -FX)
-Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn
vò tiền tệ nước này được thể hiện
bằng số lượng đơn vò tiền tệ nước
khác.
-TGHĐ là sự so sánh mối tương quan giá trị giữa
hai loại tiền
Ví dụ: Ngày 9/02/200X, trên thò trường

hối đoái quốc tế ta có thông tin:
1USD = 110.74 JPY ( Japanese Yen)
1GBP = 1.8054 USD ( United States dollars)
1USD = 1.1340 CHF ( Confederation
helvetique Franc)
GBP (Great Britain Pound)


1. Phương pháp biểu thò
tỷ giá (Yết giá quotation):
1
đồng tiền yết giá = x đồng tiền
đònh giá

- Commodity terms-đồng tiền yết giá
- Currency terms-đồng tiền đònh giá
Có 2 phương pháp yết giá:phương pháp
biểu thị thứ nhất và phương pháp
biểu thị thứ hai


a. Phương pháp biểu
thò
thứ
nhất
(Direct

1 ngoại tệ = x nội tệ

quotation- Price quotation-trực
Phương pháp yết giá này
tiếp)
được áp dụng ở nhiều quốc
gia: Nhật, Thái Lan, Hàn Quốc,
Việt Nam…
 Ví dụ: Tại TP Hồ Chí Minh:








1USD=17580VND
1EUR=23831VND
1GBP=28407VND
1JPY=161VND
1AUD=14633VND
1HKD=2406VND


b.Phương
thứ
1 pháp
nội tệbiểu
= y thò
ngoại
tệ
hai
(Indirect
Phương
phápquotation-Volume
yết giá này áp
dụng ở một sốtiếp)
nước: Anh, Mỹ,
quotation-gián
Úc, EU, New Zealand.
Ví dụ:Tại New York:
1USD = 110.74 JPY
1USD = 1. 1327CHF
1USD = 7.8095 HKD
1USD = 1. 4510 SGD
1GBP = 1.8020 USD
1EUR = 1. 3280 USD
1AUD =0.8865 USD


Tham khaûo Website:
www.exchangerate.com,
www.yahoo.com/finance,
www.forexdirectory.net,
www.forex.com,
www.forexpoint.com
www.saxobank.com,
www.info-forex.com,

,


Một số quy ước trong
giao dòch hối đoái
quốc
tế
• USD ?
* Ký hiệu đơn vị tiền tệ:
 Bằng chử in hoa,gồm 3 ký tự XXX
- 2 ký tự đầu:tên quốc gia
- Ký tự thứ ba:tên gọi đồng tiền
 Ví dụ:
- JPY: Japanese Yen
- CHF: Confederation helvetique Franc
- GBP: Great Britain Pound
- USD: United States dollars
 Là đại biểu cho một lượng giá trị


* Cách
viết
giá
1A
= tỷ
xB



hoặc

A/B = x

Ví dụ: Với tỷ giá 1USD =
110.74 JPY
ta có thể viết USD/JPY = 110.74
hoặc là
110.74JPY/USD.
A/B = 1/B/A
1EUR=1.4262 USD
USD/EUR = 1/EUR/USD= 0.7012


Phương pháp đọc tỷ giá
Vì những lý do nhanh chóng, chính xác và
(Ngôn
giao
dòch
tiết kiệm,ngữ
các tỷtrong
giá không
bao giờ
được
đọc đầy đủ trên thò trường, mà người ta
hối
đoái
quốc
thường
đọc những
con sốtế)
có ý nghóa.
VD: với tỷ giá: USD/CHF = 1.1760
1.1767
Các con số đằng sau dấu phẩy được đọc theo
nhóm hai số. Hai số thập phân đầu tiên
được gọi là “số” (figure), hai số kế tiếp
gọi là “điểm” (point). Trong ví dụ đó thì số
là 17, điểm là 67.
Như vậy, ta thấy tỷ giá mua và tỷ giá bán
có khoảng chênh lệch ( tiếng Anh gọi là:
Spread), thông thường vào khoảng 5 đến
20 điểm.


Tỷ giá
USD/CHF =

BID
1.1760
MUA USD
BÁN CHF

ASK
---

1.1767
BÁN USD
MUA CHF

Lưu ý:
- số nhỏ là giá mua đồng tiền yết
giá (USD) và là giá bán đồng tiền
đònh giá (CHF).
- số lớn là giá bán đồng tiền yết
giá (USD) và là giá mua đồng tiền
đònh giá (CHF).


2- Phương pháp tính toán tỷ giá


a.Nguyên tắc tính chéo:

A A C C/B
= X =
B C B C/A


Muốn xác định TGHĐ giữa A/B ta
lấy tỷ giá A/C nhân với tỷ giá C/B
hoặc tỷ giá C/B chia cho tỷ giá C/A


Ví dụ 1:
USD
= 17550
VND

EUR
= 1,4458
USD

EUR
=?
VND

EUR EUR USD
=
X
= 1.4458 *17550
VND USD VND


Ví dụ 2:
USD
= 17550
VND

USD
= 1,1758
CHF

CHF
=?
VND
CHF CHF USD
=
X
VND USD VND

CHF USD/VND 17550
=
=
VND USD/CHF 1.1758


b.Vận dụng nguyên tắc tính chéo để
xác định tỷ giá hối đoái
Vd 1:
Cty Hoa Hồng ôû VN thu 100000 EUR
từ XK cần bán cho NH để đổi lấy
nội tệ. Cty được NH thanh toán với
tỷ giá bao nhiêu, biết:
USD/VND = 17692-17723
EUR/USD = 1.2476/89



Vd 2:

Cty Hoa Mai ở VN cần mua
100000 EUR để thanh toán
hàng nhập khẩu. Cty phải mua
với tỷ giá bao nhiêu, biết:
USD/VND = 17692-17723
EUR/USD = 1.2476/89


Vd3:




Cty Hồng Hoa ở VN mua 200 000
SGD để thanh toán hàng nhập
khẩu . Cty phải mua với tỷ giá bao
nhiêu, biết :
USD/VND = 16650-16658
USD/SGD = 1,3835/79


3. Cơ sở xác đònh tỷ
giá hối đoái :
a. Trong chế độ bản vò tiền vàng :
Ví dụ:
+ Đầu thế kỷ 20:
1 GBP có hàm lượng vàng là
7,32g vàng (năm 1821)
1 USD có hàm lượng vàng là
1,50463g vàng (năm 1879)
1 FRF có hàm lượng vàng là
0,32258g vàng (năm 1803)
Dựa vào nguyên lý đồng giá
vàng, ngang giá vàng thì tỷ
giá giữa GBP và USD được xác
đònh là :


Trong cheỏ ủoọ baỷn vũ
tin vaứng(tt
1 GBP = 7,32/1,50463 = 4,8650 USD
GBP/USD = 4.8650
1USD = 1,50463/0,32258 = 4,6644
FRF
USD/FRF = 4.6644


a. Trong cheỏ ủoọ baỷn vũ
tin vaứng(tt)







Túm li:
T giỏ c xỏc nh trờn c s so
sỏnh hm lng vng gia cỏc ng
tin,gi l ngang giỏ vng hoc
ng giỏ vng
T giỏ thc t dao ng quanh ng
giỏ vng trong gii hn im
vng(T giỏ mc tụng chi phớ tra
bng vng)
õy l c ch t giỏ ụn nh nht


b. Hệ thống tỷ giá
Bretton Woods
Điều

kiện ra đời
- Chế độ bản vị tiền vàng kết thúc
- Chiến tranh thế giới lần
thứ hai 1939-1945
- Tình hình tài chính tiền tệ
của các nước TBCN hỗn loạn.
Tình trạng đó đã làm ách tắc
thương mại thế giới


Hệ thống tỷ giá
Bretton Woods
Hội nghò Bretton Woods :
Để có thể vạch ra một trật tự kinh tế
quốc tế mới phù hợp với điều
kiện hiện tại, các nước Mỹ , Anh
và một số nước đồng minh của họ
đã họp tại Bretton Woods , New
Hampshire (cách Boston 150 km). Hội
nghò kéo dài từ ngày 1/7/1944 đến
ngày 20/7/1944 dưới sự lãnh đạo
của J.M Keynes và H.D White, 44 quốc
gia tham dự hội nghò đã đi đến thỏa
thuận :







Thành lập Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF International Monetary Fund- (Website:
www.imf.org )
Ngân hàng thế giới WB - The World Bank
Group (Website: www.worldbank.org)
- Ngân hàng Tái thiết và Phát triển
Quốc tế ( IBRD )
The International Bank for Reconstruction and
Development
- Hiệp hội Phát Triển Quốc tế ( IDA )
The International Development Association
- Công ty Tài chính Quốc tế ( IFC )
The International Finance Corporation
- Công ty Đảm lãnh Đầu tư Đa biên
( MIGA )
The Multilateral Investment Guarantee Agency
- Trung Tâm Hoà Giải Tranh Chấp Đầu Tư
Quốc tế ( ICSID )
The International Centre for Settlement of
Investment Disputes


Hình

thành hệ thống tỷ giá hối đoái
Bretton Woods (The gold exchange
standard)
1946-1973 :
- Tỷ giá hối đoái chính thức của các
nước được hình thành trên cơ sở so
sánh với hàm lượng vàng chính thức
của đôla Mỹ (0,888671g-35USD/ ounce)
và không được phép biến động quá
phạm vi ± x% (lúc bấy giờ là 1%) của
tỷ giá chính thức đã đăng ký tại IMF.
- Năm 1971 (15/08/1971 tổng thống Mỹ
Nixon tuyên bố phá giá USD, x=2.25%),
năm 1973 IMF chính thức huỷ bỏ cơ
chế tỷ giá Bretton Woods.


c. Trong chế độ tiền tệ ngày nay (từ




năm 1973):
Tỷ giá cố đònh (Fixed Exchange
rate): là tỷ giá không biến động
thường xuyên, không phụ thuộc
vào quy luật cung cầu, phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của chính
phủ
Tỷ giá thả nởi: là cơ chế mà tỷ giá được
xác định bỡi cung và cầu ngoại tệ trên
thị trường, gồm hai loại:tỷ giá thả
nổi tự do và tỷ giá thả nổi có
quản lý- tỷ giá linh hoạt (Flexible
exchange Rate Regimes):


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×