Tải bản đầy đủ

TIẾNG ANH Ô TÔ QUA HÌNH ẢNH ( PHẦN 30 ) - HYDROGEN

TIẾNG ANH Ô TÔ QUA HÌNH ẢNH ( PHẦN 30 ) - HYDROGEN

1.

Hydrogen Fuel Cell Vehicle: Xe chạy bằng nhiên liệu khí Hydro

2.

Electric Traction Motor: Motor kéo bằng điện

3.

DC/DC Converter: Bộ chuyển đổi chiều dòng điện (Bộ này dùng để chuyển đổi chiều dòng điện, tái tạo lại
năng lượng khi phanh xe bằng cách sạc vào bình ắc quy và chuyển đổi chiều từ ắc quy để khởi động mô tơ
điện, nên nó chuyển đổi có tính 2 chiều)

4.

Thermal System ( Cooling ): Hệ thống tản nhiệt ( Két làm mát )

5.


Battery Pack: Bộ pin

6.

Fuel Filler: Cần bơm nhiên liệu Hydro

7.

Fuel Tank ( Hydrogen ): Bình chứa nhiên liệu ( Bình gas )

8.

Transmission: Hộp số

9.

Power Electronic Controller: Hộp điều khiển động cơ

10. Battery ( Auxilirary ): Bình ắc quy

TIẾNG ANH Ô TÔ QUA HÌNH ẢNH ( PHẦN 28 ) - HỆ THỐNG TÚI KHÍ


1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.

Occupant classification sensors: cảm biến trọng lượng ghế ngồi
Side airbag: Túi khí bên
Curtain Airbag : Túi khí rèm dọc 2 bên trần xe

Child seat: Ghế ngồi trẻ em
Passenger airbags: Túi khí bên phụ
Vision sensor: Cảm biến tầm nhìn
Interior parts: Phụ tùng bên trong xe
Pedestrain head protection airbags: Túi khí bảo vệ đầu người đi bộ
Rear seat belts: Dây đai ghế ngồi phía sau
Front Center Airbag: Túi khí trung tâm phía trước
Driver/Passenger seat belts: Dây đai tài xế/hành khách
Satellite sensor: Cảm biến rada


13. Pop-up hood devices: Thiết bị bảo vệ khách bộ hành khi va chạm ( Thiết bị sẽ nâng nhẹ

nắp capo khi va chạm )
14. Steering wheel: vô lăng
15. Knee airbags : Túi khí bảo vệ đầu gối
16. Driver Airbag: Túi khí tài xế
17. ECU: Hộp điều khiển

TIẾNG ANH Ô TÔ QUA HÌNH ẢNH ( PHẦN 27 ) - HỆ THỐNG CHÌA KHÓA
THÔNG MINH IMMOBILIZER

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Transponder Chip: Chip truyền tín hiệu
Ignition key: Chìa khóa
Transponder Key Coil: Cuộn nhận tín hiệu chìa khóa
Key Cylinderl: Cụm ổ khóa
Transponder Key Amplifier: Bộ khuếch đại tín hiệu ổ khóa
Transponder Key ECU: Hộp chìa khóa
Engine ECU: Hộp động cơ
Sercurity Indicator Light: Đèn báo an ninh


9.

Spark Plug: Bugi

10. Injector: Kim phun
11. Injector Pump: Bơm cao áp

TIẾNG ANH Ô TÔ QUA HÌNH ẢNH ( PHẦN 26 ) – HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG
VÀ SẠC ĐIỆN

Tiếng Anh trong ngành kỹ thuật ô tô đã trở thành 1 phần không thể thiếu giúp chúng ta hiểu biết lỗi
cũng như xử lý ban bệnh một cách dễ dàng. Hiểu được điều đó,OBD Việt Nam xin gửi đến các độc
giả - những người quan tâm đến ô tô Series Tiếng Anh ô tô qua hình ảnh. Ở lần 25 này chúng ta
được tìm hiểu các bộ phần trong hệ thống khởi động và hệ thống sạc trong ô tô. Hãy cùng khám
phá nhé !

1.

Ingnition switch: Ổ khóa điện


2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Power Module: Bộ quản lý nguồn điện
Starter Relay: Relay khởi động
Battery: Bình acquy
Alternator: Máy phát
Ground: Điểm nối mass
Drive Belt: Đai dẫn động
Dashboard Indicator Light: Đèn báo trên tablo
External Voltage Regulator: Bộ điều chỉnh điện áp bên ngoài
Coil : Bobin đánh lửa

Starter: Máy phát
Starer Solenoid: Cuộn đẩy
Alternator: Máy phát
Alternator Belt: Đai dẫn động máy phát
Charging System Light: Đèn báo sạc
Immobillizer Control Unit Receiver: Bộ nhận tín hiệu chìa khóa
Key Cylinderl: Ổ cắm chìa khóa
Ignition Key Transponder: Chip phát tín hiệu bên trong chìa


9.

Ignition Switch: Ổ khóa điện

10. Under hood Fuse Box: Hộp cầu chi bên dưới nắp capo
11. ECM/PCM : Bộ điều khiển trung tâm
12. To the Fuel System : Đến hệ thống nhiên liệu
13. Under-hood Fuse Box : Hộp cầu chì.
14. Battery : Bình Ác-quy
15. Immobilizer System : Hệ thống Immobilize
16. Lock Cylinder : Ổ khóa

TIẾNG ANH Ô TÔ QUA HÌNH ẢNH ( PHẦN 25 )- MÁY PHÁT ĐIỆN

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

Bearing: Vòng bi phía trước
Startor
Rotor
Housing: Vỏ máy phát
Hardware: Cọc bắt dây
Rectifier: Bộ chỉnh lưu
Voltage Regulator: Bộ tiết chế điện áp


8.

Slip ring: Vòng tiếp điện

TIẾNG ANH Ô TÔ QUA HÌNH ẢNH (PHẦN 24) - TRỤC KHUỶU VÀ TRỤC
CAM

Mount for camshaft drive sprocket: Chỗ lắp bánh răng trục cam
Main journal oilway to lube crankpin journal: Từ cổ trục khuỷu dầu đi qua bôi trơn chốt khuỷu
Counterweight: Đối trọng
Web: Má khuỷu
Crankpin journal: Chốt khuỷu, chốt lắp thanh truyền
Main journal: Cổ trục khuỷu
Crankpin oil hole: Lỗ dầu
Flywheel mounting flange: Mặt bích (bệ) lắp bánh đà
Main bearing journal: Cổ trục chính


Exhaust Cam: Cam xả
Camshaft Bearing: Cổ đỡ cốt cam
Fuel Cam: Cam nhiên liệu
Inlet Cam: Cam hút
Camshaft: Trục cam
Camshaft Gear: Bánh răng trục cam

TIẾNG ANH Ô TÔ QUA HÌNH ẢNH (PHẦN 23) - PISTON & XYLANH


Piston crown: Đầu piston
Top compression ring: Rãnh lắp xéc măng trên
Second compression ring: Rãnh lắp xéc măng dưới
Oil control ring: Xéc măng điều chỉnh dầu
Wrist pin: Chốt piston
Snap ring: Vòng chặn
Piston skirt: Thân piston
Connecting rod shaft: Thanh truyển


Bearings: Vòng bi
Connecting rod cap: Nắp biên
Connecting rod bolts: Bu-lông nắp biên thanh truyền

Cylinder bores: Lòng xy lanh
Holes for pushrods: Lỗ cho cần đẩy
Mounting for fuel pump: Chỗ lắp bơm nhiên liệu
Mounting for distributor: Chỗ lắp bộ chia
Mouting for oil filter: Chỗ lắp lọc dầu
Camshaft bearing: Vòng bi trục cam
Main bearing supports crankshaft: Vòng bi chính trục khuỷu
Mounting for water pump: Chỗ lắp bơm nước
Threaded stud hole: Lỗ vít cấy


Coolant passage: Đoạn làm mát

TIẾNG ANH Ô TÔ QUA HÌNH ẢNH ( PHẦN 21 )-HỆ THỐNG SƯỞI VÀ ĐIỀU
HÒA

Upper radiator hose: Ống nước giải nhiệt trên
Waterpump: Máy bơm
Coolant from engine: Quạt chạy bởi động cơ
Thermostat housing: Bộ trữ nhiệt


Heater feed hose: Ống cấp nhiệt
Heater return: Ống hồi nhiệt
Heater fan: Quạt thổi hơi nóng
Heater core: Bộ làm nóng
Steam hose: Ống dẫn hơi nước
Radiator bleed hose: Ống dẫn hơi nước áp suất cao.
Coolant expansion tank: Bình chứa mở rộng
Radiator cooling fan: Quạt két nước
Lower radiator hose: Ống nước giải nhiệt dưới
Air flow: Hướng lưu lượng khí

Coolant reserve tank with overflow hose: Bình nước làm mát dự trữ với ống tràn
Thermostat: Máy điều nhiệt
Heater Hoses Clamps: Kẹp ống


Water pump: Máy bơm
Heater water valve: Van nước nóng
Heater: Bộ làm nóng
A/C & heating outlets: Lối ra nguồn điện và nhiệt
“Donut” engine oil cooler: Bộ làm mát dầu động cơ
Radiator drain petcock: Ống xả bình chứa nước
Radiator hoses & clamps: Ống dẫn bình chứa và kẹp
Radiator fan, Shroud, Electric motor: Quạt két nước, motor điện
Radiator: Két nước
Filler Neck: Cổ châm nước
Radiator pressure cap: Nắp két nước

TIẾNG ANH Ô TÔ QUA HÌNH ẢNH ( PHẦN 20 ) - HỘP SỐ VÔ CẤP

Hộp số vô cấp không chỉ được áp dụng trên xe tay ga,mà còn trên các dòng xe hơi hiện đại. Hiện
nay,một số hãng xe đã bắt đầu áp dụng hộp số vô cấp vào các dòng xe của mình vì những ưu
điểm của nó. Đi đầu là hãng Audi. Do đó,hiểu về các bộ phận cũng như nguyên lý hoạt động của nó
là cực kỳ quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể đọc và hiểu các tài liệu của
Hộp số vô cấp vì hầu hết tài liệu là tiếng Anh hoặc tiếng Đức. Vì vậy,OBD Việt Nam xin gửi đến các
bạn phần 20 của loại series Học tiếng anh ô tô qua hình ảnh chính là Hộp số vô cấp. Hãy cùng
theo dõi nhé !


Cấu tạo hộp số vô cấp
CVT (Continously Variable Transmission): Hộp số vô cấp
Forward/Reverse Switching Mechanism: Cơ chế tiến/lùi
Secondary Pulley: Pu li thứ cấp
Primary Pulley: Pu li sơ cấp
Metal Belt: Dây đai kim loại
Torque Converter with Lock-up Clutch: Bộ chuyển đổi momen xoắn với khóa li hợp
CVT Fluid Warmer: Bộ phận làm nóng dầu hộp số


Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số vô cấp CVT

REVERSE CLUTCH: Li hợp số lùi
DRIVE PULLEY (Pu li truyền động) (Two halves forced together by hydraulic pressure –
dependent on engine torque & rpm) (Hai nửa pu li ép vào nhau bởi áp suất thủy lực – phụ thuộc
vào momen xoắn động cơ và tốc độ quay của động cơ)
ENGINE DRIVEN OIL PUMP (Bơm dầu hộp số)


Deliver oil via valves located in the hydraulic control unit (in the gearbox) to: (Phân phối dầu
qua các van trong bộ phân phối thủy lực)
Engage the clutches : (chuyển đến li hợp)
b. Force the drive pulley halves together : (ép hai nửa pu li vào nhau)
c. Lubricate the clutches & belt : (bôi trơn li hợp và dây đai)
a.

RPM SENSING MECHANISM
Consist of circular plate that rotates at engine rpm. Oil is force into a peripheral lip by centrifugal
force. A petot tube dips into this oil to sense the engine rpm. This mechanism is fundamental to
the gearbox operation. It feeds a signal to a control valve which in turn controls the clamping
pressure of the primary pulley. As the rpm increases the pressure at the primary pulley increases
forcing the two halves together, causing the belt to rise up the pulley, thereby increasing the gear
ratio. This is very simple but clever mechanism. Infact it virtually controls the gearbox
operation by matching engine rpm to driving conditions & driver.
Bao gồm các tấm tròn quay với tốc độ động cơ, dầu được bơm đến các bộ phận bởi lực li
tâm. Một cảm biến trong ống dẫn dầu cảm biến tốc độ động cơ. Cơ chế này là nền tảng cơ bản cho
hoạt động của hộp số. Nó nhận tín hiệu để điều khiển van phân phối đến puli sơ cấp.Tốc độ quay
động cơ tăng kéo theo áp suất dầu lên puli tăng nên ép hai nửa puli lại, làm cho dây đai mở rộng ra
theo puli, từ đó thay đổi tỉ số truyền động. Đây là một cơ cấu đơn giản nhưng thông minh. Thực ra,
hệ thống kiểm soát hộp số tự động thông qua kết hợp các số liệu về tốc độ động cơ, điều kiện lái xe
và tài xế.
DIFFERENTIAL : Bộ vi sai
DRIVE SHAFTS TO WHEELS: Trục dẫn động đến bánh
SPRING: Lò xo
SUN & PLANET ASSEMBLY : (cơ cấu bánh răng)
Sun gear (integral with drive shaft): Bánh răng mặt trời (gắn liền với trục dẫn động)
Planet gears: Bánh răng hành tin
Outer planet ring gear : Bánh răng bao
Outer planet ring locked to casing by reverse clutch: Bánh răng bao khóa lại bằng li hợp lùi
With reverse clutch engaged ring gear is locked & via planet gears output shaft rotates in
reverse: Với li hợp lùi tham gia, bánh răng bị khóa và thông qua bánh răng con làm quay ngược
trục dẫn động.


TIẾNG ANH Ô TÔ QUA HÌNH ẢNH ( PHẦN 18 ) - HỆ THỐNG
COMMON RAIL

Hệ thống Common rail là hệ thống rất quan trọng trong động cơ Diesel,hiểu được hệ thống này
các kỹ thuật viên có thể sửa chữa cũng như bảo trì dễ dàng,tuy nhiên,gặp khó khăn trong quá trình
đọc hiểu cũng như nghiên cứu tiếng Anh chuyên ngành gây ra cho nhiều anh em nản chí,chính vì lý
do đó nên OBD Việt Nam xin gửi đến các anh em đang làm trong ngành phần dịch nghĩa Tiếng anh
hệ thống Common Rail

Common Rail Diesel Fuel Systems
High pressure fuel pump: Bơm cao áp
Fuel supply inlet: Cửa nạp


Fuel return: Đường dầu hồi
Fuel metering control valve (solenoid): Bộ điều khiển van phun
High pressure fuel outlet: Van cao áp
Gear type transfer pump: Bánh răng bơm
Pressure valve: Van áp suất
Suction valve: Van hút
Polygon ring: Vòng con lăn
Pump shaft with eccentric cam: Trục truyền động

Sơ đồ hệ thống phun Common Rail
High pressure pimp CP1: Bom cao áp
Rail pressure sensor: Cảm biến áp suất
Common rail: Common rail tích trữ và điều áp nhiên liệu (hay awscquy thủy lực)


Injector: Vòi phun
Other sensors: Các cảm biến
Accelerator pedal: Chân ga
Control unit: Bộ điều khiển
Other actuators: Các bộ điều khiển van
Prefilter: Thùng nhiên liệu
Fuel filter: Lọc nhiên liệu
PCV: Van an toàn.

HỌC TIẾNG ANH Ô TÔ QUA HÌNH ẢNH ( PHẦN 8 ) : HỆ THỐNG LẠNH - HỆ THỐNG
PHÂN PHỐI KHÍ - HỆ THỐNG TÚI KHÍ

Ở phần VIII này,chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 3 hệ thống quan trọng trên ô tô là hệ thống
lạnh - Hệ thống phân phối khí – Hệ thống túi khí.
Các bạn hãy cùng xem nhé !

1. Hệ thống lạnh ô tô


HỆ THỐNG LẠNH Ô TÔ
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.

Compressor : máy nén khí
Compressoer clutch : ly hợp từ
Condenser : dàn nóng
Condenser fan : quạt dàn nóng
Pressure switch : Công tắc áp suất
Filter Drier: túi lọc ẩm
High pressure Service connection: vòi kiểm tra áp suất đường áp suất cao
Evaporator: dàn lạnh
Ventilation Blower : quạt thổi hơi lạnh
Expansion valve : van tiết lưu

2. Hệ thống phân phối khí


HỆ THỐNG CAM DOHC
Cam : vấu vam
Camshaft : trục cam
Camshaft sprocket : bánh răng cam
Valve spring : lò xo xú páp
Bucket tappet : con đội / mút xoa xú-páp
Tensioner : Tăng sên cam tự động
Transfer sprocket : bánh răng chuyển đổi
Crankshaft sprocket: bánh răng trục khuỷu


Intake valve : xú-páp nạp
Exhaust valve : xú-páp xả

Intake : đường nạp
Exhaust : đường xả
Valve : xú páp
Seal : Phốt gít
Spring : lò xo
Upper plate : đĩa đậy lò xò
Collet : móng ngựa

3. Hệ thống túi khí


Front passenger’s airbag : túi khí ghế phụ phía trước
Gold-plated electrical connectors: jack kết nối tín hiệu mạ vàng chống nhiễu
SRS unit: hộp điều khiển túi khí
G-sensor: cảm biến gia tốc
Cable reel: cụm cáp xoắn
Under-dash fuse : hộp cầu chì dưới vô lăng
Front seat belt tensioner : cuộn dây đai an toàn ghế trước
Driver airbag : túi khí ghế tài xế


TIẾNG ANH Ô TÔ ( PHẦN 9 ) – HỆ THỐNG PHANH VÀ HỆ THỐNG
ĐÈN CHIẾU SÁNG Ô TÔ

Hệ thống phanh và hệ thống đèn chiếu sáng trong ô tô là 2 trong số những module rất
quan trọng. Hiểu được nghĩa tiếng Anh của hệ thống này giúp bạn có cái nhìn tổng
quan hơn cũng như dễ dàng đọc hiểu được các tài liệu tiếng anh.
Hôm nay OBD Việt Nam xin gửi đến bạn dịch nghĩa tiếng Anh 2 hệ thống này. Các bạn
hãy cùng theo dõi nhé !
1.Hệ thống phanh đĩa


Pin on which calipper slides : Chốt trượt
Inspection hole for checking pad thickness : Lỗ kiểm tra độ mòn của má phanh
Caliper : Càng phanh đĩa
Bleed valve : Ốc xả gió
Flexible brake hose : Ống dầu
Brake pad : Má phanh
Ventilating slots : Rãnh đĩa phanh
Brake disc or rotor : Đĩa phanh
Wheel hub : Moay ơ bánh xe
Dust cap : Nắp ngăn bụi
Wheel Stud : Bu lông bánh xe
2. Hệ thống phanh tổng hợp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×