Tải bản đầy đủ

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ I BẢN CHI TIẾT

Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

BUỔI 1
Ngày soạn: 10. 9. 2016
Ngày dạy: 7A..................
7C ………….
ÔN TẬP VĂN BẢN: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
LUYỆN TẬP VỀ MẠCH LẠC, LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN,
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Hiểu và nắm được nội dung, ý nghĩa của văn
bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”.
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản, liên kết, mạch lạc trong văn bản.
II. Chuẩn bị: Nội dung ôn tập
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số: .7A................. 7C ....................
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị bài của hs ở nhà
3. Ôn tập:
Nội dung 1: ÔN TẬP VĂN BẢN: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
I. Kiến thức trọng tâm:

1. VB Cuộc chia tay của những con búp bê( Khánh Hoài).
- VB nhật dụng đề cập đến vấn đề quan trọng trong cuộc sống hiện đại: bố mẹ li dị,
con cái phải chịu cảnh chia lìa. qua đó cảnh báo cho tất cả mọi người về trách nhiệm
của mình đối với con cái.
a. ND: Mượn chuyện cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả thể hiện tình thương xót về nỗi đau buồn của những trẻ thơ trước bi kịch gia đình. đồng thời ca ngợi
tình cảm tốt đẹp, trong sáng của tuổi thơ.
b. Ý nghĩa : Đọc truyện ngắn này ta càng thêm thấm thía: hạnh phúc gia đình, tình
cảm gia đình là vô cùng quí giá, thiêng liêng; mỗi người phải biết vun đắp, giữ gìn
những tình cảm trong sáng, thân thiết ấy.
b. NT: lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết phục
cao.
- PTBĐ : tự sự + Biểu cảm
- Ngôi kể thứ nhất, Người kể chứng kiến câu chuyện xảy ra, trực tiếp tham gia cốt
truyện. Cách lựa chọn ngôi kể này giúp tác giả trực tiếp thể hiện suy nghĩ, tình cảm và
diễn biến tâm trạng của nhân vật, tăng thêm tính chân thực của truyện, làm cho truyện
hấp dẫn và sinh động hơn.
II. luyện tập :
Giáo viên: Ngô Thị Yên

Trường THCS Văn Hải

1


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

1. Tóm tắt : Vì bố mẹ chia tay nhau, hai anh em Thành và Thuỷ cũng phải mỗi người
một ngả: Thuỷ về quê với mẹ còn Thành ở lại với bố. Hai anh em nhường đồ chơi cho
nhau, Thuỷ đau đớn
không phải gánh chịu.
2.Tại sao tác giả đặt tên truyện là Cuộc chia tay của những con búp bê ?
*Gợi ý: Những con búp bê vốn là đồ chơi thủa nhỏ, gợi lên sự ngộ nghĩnh, trong sáng,
ngây thơ, vô tội. Cũng như Thành và Thủy buộc phải chia tay nhau nhưng tình cảm
của anh và em không bao giờ xa.
Những kỉ niệm, tình yêu thương, lòng khát vọng hạnh phúc còn mãi mãi với 2 anh
em, mãi mãi với thời gian.
3. Tìm các chi tiết trong truyện cho thấy hai anh em Thành, Thuỷ rất mực gần
gũi, thương yêu, chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau:

- Thủy khóc, Thành cũng đau khổ. Thủy ngồi cạnh anh,lặng lẽ đặt tay lên vai anh.
- Thủy là cô bé nhân hậu, giàu tình thương, quan tâm, săn sóc anh trai: Khi Thành đi đá
bóng bị rách áo, Thuỷ đã mang kim ra tận sân vận động để vá áo cho anh. Trước khi
chia tay dặn anh “ Khi nào áo anh rách, anh tìm về chỗ em,em vá cho”; dặn con vệ sĩ “
Vệ sĩ ở lại gác cho anh tao ngủ nhe”.
- Ngược lại, Thành thường giúp em mình học. Chiều chiều lại đón em ở trường về.
- Cảnh chia đồ chơi nói lên tình anh em thắm thiết :nhường nhau đồ chơi.
4. Trong truyện có chi tiết nào khiến em cảm động nhất. Hãy trình bày bằng 1
đoạn văn
(học sinh viết, đọc - GV nhận xét - cho điểm).
* Gợi ý: Cuối câu chuyện Thủy để lại 2 con búp bê ở bên nhau, quàng tay vào nhau
thân thiết, để chúng ở lại với anh mình. Cảm động biết bao khi chúng ta chứng kiến
tấm lòng nhân hậu, tốt bụng, chan chứa tình yêu thương của Thủy. Thà mình chịu
thiệt thòi còn hơn để anh mình phải thiệt. Thà mình phải chia tay chứ không để búp bê
phải xa nhau. Qua đó ta cũng thấy được ước mơ của Thủy là luôn được ở bên anh
như người vệ sĩ luôn canh gác giấc ngủ bảo vệ và vá áo cho anh.
5. Trong truyện có mấy cuộc chia tay? Tại sao tên truyện là” Cuộc....”nhưng trong
thực tế búp bê không xa nhau? nếu đặt tên truyện là “ búp bê không hề chia tay”, “
Cuọc chia tay giữa Thành và Thuỷ” thì ý nghĩa của truyện có khác đi không?
*Gợi ý: Truyện ngắn có 4 cuộc chia tay.....
- Tên truyện là “ Cuộc ....” trong khi thực tế búp bê không hề chia tay. đây là dụng ý
của tác giả. búp bê là vật vô tri vô giác nhưng chúng cũng cần sum họp , cần gần gũi
Giáo viên: Ngô Thị Yên

Trường THCS Văn Hải

2


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

bên nhau, lẽ nào những em nhỏ ngây thơ trong trắng như búp bê lại phải đau khổ chia
tay. Điều đó đặt ra cho những người làm cha, làm mẹ phải có trách nhiệm giữ gìn tổ
ấm của gia đình mình .
- Nếu đặt tên truyện như thế ý nghĩa truyện về cơ bản không khác nhưng sẽ đánh mất
sắc thái biểu cảm. Tác giả lấy cuộc chia tay của hai con búp bê để nói cuộc chia tay
của con người thế nhưng cuối cùng búp bê vẫn đoàn tụ. Vấn đề này để người lớn phải
suy nghĩ.
6. Thứ tự kể trong truyện ngắn Cuộc..... có gì độc đáo. Hãy phân tích để chỉ rõ
tác dụng của thứ tự kể ấy trong việc biểu đạt nội dung chủ đề?
*Gợi ý: - Sự độc đáo trong thứ tự kể: đan xen giữa quá khứ và hiện tại( Từ hiện tại
gợi nhớ về quá khứ). Dùng thứ tự kể này, tác giả đã tạo ra sự hấp dẫn cho câu chuyện.
đặc biệt qua sự đối chiếu giưã quá khứ HP và hiện tại đau buồn tác giả làm nổi bật
chủ đề của tác phẩm: Vừa ca ngợi tình anh em sâu sắc, bền chặt và cảm động, vừa
làm nổi bật bi kịch tinh thần to lớn của những đứa trẻ vô tội khi bố mẹ li dị, tổ ấm gia
đình bị chia lìa.
7. Đoạn văn “ Đằng đông…thế này”
a. Nghệ thuật miêu tả trong đ/v ?
b. Chỉ rõ vai trò của văn miêu tả trong tác phẩm tự sự này?
* Gợi ý: a. Nghệ thuật miêu tả: nhân hóa, từ láy,h/a đối lập
b. Dụng ý của tác giả : Thiên nhiên tươi đẹp, rộn ràng,cuộc sống sinh hoạt nhộn nhịp
còn tâm trạng 2 anh em xót xa, đau buồn. Tả cảnh để làm nổi bật nội tâm nhân vật
Nội dung 2: LUYỆN TẬP VỀ MẠCH LẠC, LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN,
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thông qua các tiết học về liên kết, mạch lạc và
bố cục trong văn bản.
II. NỘI DUNG LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Cho 1 tập hợp câu như sau:
(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh.(2)”Không được”! Tôi phải đuổi theo nó vì tôi là
tài xế mà!.(3) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách đang lao xuống dốc.( 4)Thấy vậy,
một bà thò đầu ra cửa kêu lớn: (5)Một người đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhại đang
gắng sức chạy theo chiếc xe.(6)” ông ơi! không kịp được đâu, đừng đuổi theo vô ích.
(7) người đàn ông vội gào lên.
a) Hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo một thứ tự hợp lí để có một VB hoàn chỉnh
mang tính LK chặt chẽ?
b) Theo em, có thể đặt đầu đề cho VB trên được không?
c) Phương thức biểu đạt chính của VB trên là gì?
Gợi ý:
Giáo viên: Ngô Thị Yên
Trường THCS Văn Hải
3


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

a) 3-5-1-4-6-7-2.
b) “Không kịp đâu” hoặc” Một tài xế mất xe”
c) Tự sự.
Bài tập 2:Dưới đây là một đoạn văn tường thuật buổi khai giảng năm học. Theo em,
ĐV có tính LK không? hãy bổ sung cac y để ĐV có tính LK.
“ Trong tiếng vỗ tay vang dội, cô hiệu trưởng với dáng điệu vui vẻ, hiền hoà tiến lên
lễ đài.( 1)Lời văn sôi nổi truyền cho thày trò niềm tự hào và tinh thần quyết tâm( 2)
Âm thanh rộn ràng phấp phới trên đỉnh cột cờ thúc giục chúng em bước vào năm học
mới.”
Gợi ý:
- ĐV thiếu LK vì còn thiếu một số ý:
+ Cô hiệu trưởng bước lên lễ đài làm gì?
+Lời văn nói trong câu 2 liên quan đến ý gì ở câu 1?
+Âm thanh và hình ảnh phấp phới trên đỉnh cột cờ ở câu 3 là tả cái gì?
-GV HD HS viết lại ĐV
Bài tập 3: Để chuẩn bị viết bài TLV theo đề bài: “ Sau khi thu hoạch lúa, cánh đồng
làng em lại tấp nập cảnh trồng màu”, một bạn đã phác ra bố cục như sau:
MB: Giới thiệu chung về cánh đồng làng em.
TB: + Cảnh mọi người tấp nập gieo ngô, đậu.
+Những thửa ruộng khô, trơ gốc rạ.
+ người ta lại khẩn trương cày bừa, đập dất.
+ Quang cảnh chung của cánh đồng sau khi gặt lúa.
KB: Cảm nghĩ của em khi đứng trước cánh đồng.
Câu hỏi:
a,Bố cục trên đây đã hoàn toàn hợp lí chưa?
b,Nên sửa như thế nào?
Gợi y:
a) Phần TB bố cục chưa hợp lí, các chi tiết của cảnh xếp lộn xộn.
b) Sắp xếp lại theo bố cục trình tự không gian và thời gian
VD: Theo (t):
+Những thửa ruộng....ra xếp đầu tiên.
+ Người ta lại......
-( HS tự sắp xếp)
Bài tập 4: Hãy kể lại: “Cuộc chia tay của những con búp bê” trong đó nhân vật chính
là Vệ Sĩ & Em Nhỏ.
* Gợi ý:
1. Định hướng.
- Viết cho ai?
- Mục đích để làm gì?
- Nội dung về cái gì?
- Cách thức như thế nào?
Giáo viên: Ngô Thị Yên

Trường THCS Văn Hải

4


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

2. Xây dựng bố cục.
MB: Giới thiệu lai lịch 2 con búp bê: Vệ Sĩ- Em Nhỏ.
TB:-Trước đây 2 con búp bê luôn bên nhau cũng như hai anh em cô chủ, cậu chủ
- Nhưng rồi búp bê cũng buộc phải chia tay vì cô chủ & cậu chủ của chúng phải
chia tay nhau,do hoàn cảnh gia đình
Trước khi chia tay,hai anh em đưa nhau tới trường chào thầy cô, bạn bè.
- Cũng chính nhờ tình cảm anh em sâu đậm nên 2 con búp bê không phải xa
nhau.
KB:Cảm nghĩ của em trước tình cảm của 2 anh em & cuộc chia tay của những
con búp bê.
3. Diễn đạt.
HS diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành văn bản.(GV kiểm tra).
4. Kiểm traVB.
Sau khi hoàn thành văn bản, HS tự kiểm tra lại điều chỉnh để hoàn thiện.
(GV gọi HS đọc trước lớp- sửa & đánh giá có thể cho điểm).
Bài tập 5: Câu văn “ở một nhà kia có hai con búp bê được đặt tên lạ con Vệ Sĩ và con
Em Nhỏ ”phù hợp với phần nào của bài văn trên?
A: mở bài
B: thân bài
C: kết bài
D: Có thể dùng cả ba
phần.
Bài tập 6: Em có người bạn thân ở nước ngoài.Em hãy miêu tả cảnh đẹp ở quê hương
mình, để bạn hiểu hơn về quê hương yêu dấu của mình & mời bạn có dịp đến thăm.
* Gợi ý:
1. Định hướng.
- Nội dung:Viết về cảnh đẹp của quê hương đất nước.
- Đối tượng:Bạn đồng lứa.
- Mục đích:Để bạn hiểu & thêm yêu đất nước của mình.
2. Xây dựng bố cục.
MB: Giới thiệu chung về cảnh đẹp ở quê hương Việt Nam.
TB: Cảnh đẹp ở 4 mùa (thời tiết, khí hậu)
Phong cảnh hữu tình. Hoa thơm trái ngọt. Con người thật thà, trung hậu.
(Miêu tả theo trình tự thời gian - không gian)
KB. Cảm nghĩ về đất nước tươi đẹp.niềm tự hào về cảnh đẹp của quê hương, đất
nước Việt Nam- Liên hệ bản thân.
3. Diễn đạt.
HS diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành văn bản.
(Hãy viết phần MB-Phần TB)
4. Kiểm tra.
Kiểm tra các bước 1- 2- 3 & sửa chữa sai sót,bổ sung những ý còn thiếu.
Giáo viên: Ngô Thị Yên

Trường THCS Văn Hải

5


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

IV. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………
……………………….……………………………………………………………
-------------------------------------------------------PHẦN KÍ DUYỆT
Văn Hải, ngày ... tháng ... năm 2016

Giáo viên: Ngô Thị Yên

Trường THCS Văn Hải

6


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

BUỔI 2
Ngày soạn: 15. 9. 2016
Ngày dạy: 7A..................
7C ………….
ÔN TẬP KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN
I. Mục đạt:
- Chủ đề nhằm tiếp tục rèn luyện cho học sinh kĩ năng tạo lập văn bản theo một
thể thống nhất, hoàn chỉnh về nội và hình thức..
- Luyện cho HS kĩ năng liên kết trong việc tạo lập văn bản, xây dựng văn đảm
bảo bố cục 3 phần, văn bản phải đảm bảo tính mạch lạc.
- Tiếp tục luyện kĩ năng dùng từ, đạt câu, diễn đạt rõ ràng trôi chảy.
II. Chuẩn bị: Nội dung ôn tập
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số: .7A................. 7C ....................
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị bài của hs ở nhà
3. Ôn tập:
GV giới thiệu nội dung cần ôn

Kiến thức cơ bản.

luyện.

- Liên kết trong văn bản.

? Khi tạo lập văn bản cần phải

- Bố cục trong văn bản.

chú ý những yêu cầu nào?

- Mạch lạc trong văn bản.
- Quá tình tạo lập văn bản.
I. Liên kết trong văn bản.
1. Lí thuyết
a. Khái niệm: HS nhắc lại.

GV cho HS nhắc lại khái niệm

b. Những điều kiện để văn bản đảm bảo tính liên

liên kết và những điều kiện để

kết.

văn bản đảm bảo sự liên kết.

-Nội dung các câu, các đoạn phải thống nhất cặt
chẽ.
- Các câu, các đoạn phải kết nối bằng những

Giáo viên: Ngô Thị Yên

Trường THCS Văn Hải

7


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

phương tiện liên kết phù hợp.
2.Luyện tập
Bài tập 1:Có một tập hợp câu như sau:
(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh
GV hướng dẫn Hs làm bài tập.

(2),”Không được! Tôi phải đuổi theo nó, vì tôi là
tài xế chiễc xe mà!”. (3) Một chiếc xe ô tô buýt

GV cho HS độc lập làm bài, gọi

chở đầy khách đang lao xuống dốc. (4) Thấy vậy,

3, 4 em trình bày, lớp nhận xét,

một bà thò đầu ra cửa, kêu lớn: (5)Một người đàn

GV bổ sung.

ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhại đang gắng sức

? Nếu sắp xếp như trên thì

chạy theo chiếc xe, (6) “Ông ơi! Không kịp đâu!

người đọc có hiểu được không?

Đừng đuổi theo vô ích!”(7) Người đàn ông vội

? Để văn bản có nghĩa dễ hiểu

gào lên.

người viết phải chú ý điều gì?

a. Sắp xếp lại trật tự các câu trên theo một trình tự

- Dảm báo sự liên kết giữa các

hợp lí.

các câu.

b. Có thể đặt nhan đề cho văn bản trên được
không?
c. Phương thức biểu đạt của văn bản trên là gì?
Gợi ý:
Trật tự sắp xếp như sau: 3, 5, 1, 4, 6, 7, 2
Không kịp đâu, môt tài xế mất xe.
Tự sự.
Bài 2: (bài 2,sách Các dạng bài tập làm văn...lớp
7, trang7).

GV hướng dẫn HS viết đoạn

Bài 3: (bài 4b, sách các dạng ...lớp 7, trang 8).

văn, ngoài cácyêu cầu của đề

Bài 4: Hãy viết một đoạn văn (từ 10 đến 12 câu)

bài, HS cần chú ý đoạn văn phải kể về kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai
đảm bảo về mặt hình thức ( mở
Giáo viên: Ngô Thị Yên

trường đầu tiên của em.Trong đoạn văn đó em
Trường THCS Văn Hải

8


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

đoạn, thân đoạn, kết đoạn)

hãy chỉ rõ sự liên kết của các câu trong đoạn văn.

GV cho HS nhắc lại khái niệm

II. Bố cục trong văn bản.

bố cục trong văn bản.

1.Lí thuyết.
a. Khái niệm:
b. Các điều kiện để bố cục được rành mạch và
hợp lí.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Có một văn bản tự sự như sau:
“ Ngày xưa có 1 em bé gái đi tìm thuốc cho mẹ.

GV cho HS xác định nội dung

Em được phật trao cho 1 bông cúc. Sau khi dặn

khái quát của đoạn văn trên.

em cách làm thuốc cho mẹ, phật nói thêm: “Hoa

Xác định đâu là mở đoạn, thân

cúc có bao nhiêu cánh người mẹ sẽ sống thêm

đoạn, kết đoạn, từ đó chỉ rõ sự

được bấy nhiêu năm”. Vì muốn mẹ sống thật lâu

liên kết.

cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra
thành nhiều cánh nhỏ. Từ đó hoa cúc có rất nhiều
cánh. Ngày nay, cúc vẫn được dùng chữ bệnh.
Tên y học của cúc là Liêu Chi”.
a. Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bản trên.
b. Có thể đặt tên cho câu chuyện trên thế nào?

GV yêu cầu HS viết bài văn

c. Cảm nghĩ của em sau khi đọc truyện.

phải đảm bảo bố cục 3 phần.

Bài 2: Viết một bài văn ngắn ( khoảng 25 dòng)

GV cho HS xác định nội dung
cần kể.

kể chuyện về một người bạn mà em yêu quí.
. Phân tích bố cục sự liên kết của bài văn đó.

- Hình dáng
- Phẩm chất ( thể hiện qua việc
học tập, các mối quan hệ với
mọi người).
Giáo viên: Ngô Thị Yên

III. Mạch lạc trong văn bản.
Trường THCS Văn Hải

9


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

- Sở thích.

Năm học: 2016 - 2017

1. Lí thuyết
- Những điều kiện đẻ văn bản đảm bảo tính mạch

GV cho HS phân biệt sự khác

lạc.

nhau của mạch lạc, liên kết, bố

- Phân biệt mach lạc với bố cục và liên kết.

cục, để học sinh tránh sự nhầm

2. Luyện tập.

lẫn giữa các khái niệm

Bài 1: ( bài tập 9 trang10- sách các dạng bài
TLV...lớp 7).
Bài 2: (bài tập 10 trang 11- sách các dạng bài
TLV...)

GV cho HS ôn lại các bước tạo

IV. Quá trình tạo lập văn bản

lập văn bản.

1.Lí thuyết
a. Các bước tạo lập văn bản ( 4 bước)

GV hướng dẫn học sinh làm bài

b. Bố cục của văn bản: (3 phần).

tập lần lượt theo các bước.

2.Luyện tập.

GV cho HS lập dàn ý trước khi

Bài 1:

làm, (HS HĐ nhóm). nhóm

Hãy tả lại một cảnh đẹp của quê hương mà em

thống nhất dàn ý.

thích nhất.

Cho HS viết bài, GV thu bài về

Bài 2: Kể lại một giờ học mà em thích nhất.

chấm.
IV. Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét buổi học.
- BT về nhà:
V. Rút kinh nghiệm
..........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------PHẦN KÝ DUYỆT
Văn Hải, ngày … tháng … năm 2016

Giáo viên: Ngô Thị Yên

Trường THCS Văn Hải

10


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

BUỔI 3
Ngày soạn: 25. 9. 2016
Ngày dạy: 7A..................
7C ………….
ÔN TẬP CA DAO - DÂN CA
I. Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs:
- Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các
nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7.
- Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích và
thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương
đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm.
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao – dân ca.
II. Phương pháp: Phát vấn, đọc diễn cảm, thực hành, giảng bình.
III. Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án.
- HS: Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: 7A.............. 7C ….........
2. Kiểm tra
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca, hôm nay chúng ta đi sâu vào
nghiên cứu mảng đề này.
* Nội dung ôn tập:
Hoạt động của GV và HS
I. HĐ 1: (GV hướng dẫn HS ôn lại khái
niệm ca dao – dân ca)
Ca dao – dân ca là gì?
- Là những câu hát thể hiện nội tâm, đời
sống tình cảm, cảm xúc của con người. Hiện
nay có sự phân biệt ca dao- dân ca.
- Các nhân vật trữ tình quen thuộc trong ca
dao là người nông dân, người vợ, người thợ,
người chồng, lời của chàng trai nói nhỏ với
cô gái.
- Ca dao thường sử dụng thể thơ lục bát với
nhịp phổ biến 2/2
Giáo viên: Ngô Thị Yên

Nội dung kiến thức
I. Khái niệm ca dao dân ca:
- Tiếng hát trữ tình của người bình
dân Việt Nam
- Thể loại thơ trữ tình dân gian
- Phần lời của bài hát dân gian
- Thơ lục bát và lục bát biến thể
truyền miệng của tập thể tác giả.

Trường THCS Văn Hải

11


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

- Ca dao – dân ca là mẫu mực về tính chân
thực, hồn nhiên, cô đúc về sức gợi cảm và
khả năng lưu truyền.
II. HĐ 2: CHỦ ĐỀ 1 (GV hướng dẫn HS
tìm hiểu thêm và ôn lại “Những câu hát về
tình cảm gia đình”)
1- Con người có cố có công
Như chim có tổ, như sông có nguồn
2- Công cha như núi thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
- Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng,
đáng trân trọng và đáng quý của con người.

Năm học: 2016 - 2017

II. Những câu hát về tình cảm gia
đình
1. Nội dung:
Bài 1:
- Tình cảm yêu thương, công lao to
lớn của cha mẹ đối với con cái và lời
nhắc nhở tình cảm ơn nghĩa của con
cái đối với cha mẹ.
Bài 4:
- Tình cảm gắn bó giữa anh em ruột
thịt, nhường nhịn, hoà thuận trong
gia đình.
2. Nghệ thuật:
Nghệ thuật được sử dụng trong
các tấc cả các bài chủ yếu là so sánh.

* Giới thiệu môt số bài ca về tình cảm gia
đình: 2 bài đọc thêm và sưu tầm những
bài ngoài SGK (giáo viên hướng dẫn gợi ý
cho học sinh sưu tầm).
Bài 2:
- Lòng thương nhớ sâu nặng của con gái xa
quê nhà đốivới người mẹ thân yêu của mình.
Đằng sau nỗi nhớ mẹ là nỗi nhớ quê, . . .nhớ
biết bao kỷ niệm thân quen đã trở thành quá
khứ.
Bài 3:
- Tình cảm biết ơn sâu nặng của con cháu
đối với ông bà và các thế hệ đi trước.
Luyện tập:
*HĐ 3: (Hướng dẫn luyện tập)
1. Câu hỏi và bài tập.
- Hãy trình bày nội dung của từng bài ca Câu 1: Bốn bài ca dao được trích
dao?
giảng trong SGK đã có chung nội
dung như thế nào về tình cảm gia
- Hãy phân tích những hình ảnh bài ca dao đình?
số 1?
Câu 2: Ngoài những tình cảm đã
- Đó là lòng biết ơn, tình cảm thành kính, được nêu trong bốn bài ca dao trên
Giáo viên: Ngô Thị Yên

Trường THCS Văn Hải

12


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

trân trọng của các thành viên trong gia đình
đối với người trên, những thế hệ đi trước.
Qua tình cảm và thái độ đó, những bài ca
trên nêu lên giá trị quí báu, cần phải xây
dựng và giữ gìn phát huy để ngày càng tốt
đẹp hơn.
- Đây là một bài hát ru. Người mẹ thường
hát ru con bằng một lối hát có câu mở đầu
như thế để ru con.
- Sử dụng lối so sánh véo von rất quen thuộc
như: cha – núi, mẹ – biển để nói lên công
cha nghĩa mẹ thật vô cùng to lớn . . . So
sánh “công cha như núi ngất trời, “nghĩa mẹ
với nước biển Đông” rất là phù hợp và hay
vì đây chính là những cách so sánh với
những đại lượng khó xác định phạm vi. Hơn
nữa người cha là đại diện cho sự mạnh mẽ,
cương nghị so với núi (thuộc dương) còn mẹ
thuôc về âm tính khí mềm mỏng nhẹ nhàng
hơn nên đã lấy hình ảnh so sánh với nước rất
là chính xác.
Cùng đó có những câu ca dao tương tự
như:
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa bạn như nước trong nguồn chảy ra”
Câu 4 là lời khuyên đối với con cái sau khi
thấm thía, nghĩa tình sâu nặng đối với cha
mẹ.

Năm học: 2016 - 2017

thì trong quan hệ gia đình còn có tình
cảm của ai với ai nữa? Em có thuộc
bài ca dao nào nói về tình cảm đó
không? (HS suy nghĩ và trả lời theo
sự hiểu biết của mình).
Câu 3: Bài ca dao số một diễn tả rất
sâu sắc tình cảm thiêng liêng của cha
mẹ đối với con cái. Phân tích một vài
hình ảnh diễn tả điều đó?

- Phương pháp so sánh có tác dụng gì?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thực
hiện
- Giáo viên nhận xét, cho học sinh ghi vở.
CHỦ ĐỀ 2

Giáo viên: Ngô Thị Yên

Trường THCS Văn Hải

13


(Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của câu hát
về tình yêu quê hương, đất nước, con
người)
Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7
? Nêu nội dung và ý nghĩa của những câu
ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước
và con người mà em đã học?
- Tình yêu thắm thiết đối với quê hương,
đất nước. Lòng tự hào về những con người
cần cù, dũng cảm,… đã làm nên đất nước
muôn đời.
Trong ca dao cổ truyền, tình cảm của con
người chủ yếu quan tâm đến tình quê
hương, đất nước, con người, . . .

II. Những câu hát về tình yêu quê
hương, đất nước, con người.
- Bài 1: MượnNăm
hìnhhọc:
thức2016
đối-đáp
2017nam
nữ để ca ngợi cảnh đẹp đất nước.
- Bài 4: Hình ảnh một cô gái hồn
nhiên trẻ trung, tươi mới, tinh sạch,
rực rỡ, … ví như “Chẽn lúa đòng
đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng
ban mai”

? Những câu ca dao về chủ đề này có
những nét đặc sắc gì?
- Hình ảnh quê hương, thể hiện trong ca
dao khá phong phú … thiên nhiên giàu đẹp
với núi cao, biển rộng, sông dài, núi non
hùng vĩ …
- Học sinh thực hành.
- GV nhận xét, bổ sung, rút kinh nghiệm.

=> Cách dùng từ mới lạ, tạo hình ảnh
cụ thể, … ấn tượng.

? Nghệ thuật nổi bật của chúng
*Giới thiệu một số bài ca dao theo chủ
đề
Giáo viên giới thiệu một số bài ca dao theo
chủ đề này.
1)Em đố anh sông nào là sông sâu nhất?
Núi nào là núi cao nhất nước ta?
Anh mà giảng được cho ra
Thì em kết nghĩa giao hoà cùng anh
- Sâu nhất là sông Bạch Đằng
Ba lần giặc đến ba lần giặc tan
Cao nhất là núi Lam Sơn
Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra . . .
2) Hà Nội ba mươi sáu phố phường
Hàng mật, hàng đường, hàng muối trắng
tinh …
3) Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng
An.
4) Gió đưa cành trúc la đà
LUYỆN TẬP:
Tiếng
Giáo chuông
viên: NgôTuấn
Thị Yên
Võ, canh gà Thọ - Bài 1: Mượn
Trường
hình
THCS
thứcVăn
đối Hải
đáp nam
14
Xương.
nữ để ca ngợi cảnh đẹp đất nước. Lời
đố mang tính chất ẩn dụ và cách thức
III. HĐ 3: (Luyện tập)
giải đố sẽ thể hiện rõ tâm hồn, tình


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

4. Củng cố, dặn dò:
- Các em tiếp tục sưu tầm một số bài ca dao nói về các đề tài trên.
- Chuẩn bị chủ đề 3,4 của ca dao
V. Rút kinh nghiệm
..........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------PHẦN KÝ DUYỆT
Văn Hải, ngày ... tháng ... năm 2016

Giáo viên: Ngô Thị Yên

Trường THCS Văn Hải

15


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

BUỔI 4
Ngày soạn: 2. 10. 2016
Ngày dạy: 7A..................
7C ………….
Buổi 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I . Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kiến thức về từ ghép, từ láy.
- Rèn luyện kỹ năng phát hiện và sử dụng từ ghép và từ láy.
II. Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài
- HS: Ôn tập lí thuyết, làm cácBT trong SGK.
III. Tiến trình dạy- học:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A ................ 7C ….........
2. Kiểm tra kiến thức cũ.
3. Ôn tập:
Hoạt động của GV và HS

Giáo viên: Ngô Thị Yên

Nội dung cần đạt

Trường THCS Văn Hải

16


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

GV hướng dẫn HS ôn lý thuyết về từ
ghép và từ láy.( khái niệm, phân loại,
nghĩa...)
GV gọi HS tìm các ví dụ tương ứng với
mỗi loại từ.
VD: Bảng phụ
- Bà: Người đàn bà sinh ra mẹ hoặc
cha.
- Bà ngoại: Người đàn bà sinh ra mẹ.
Nghĩa từ Bà ngoại hẹp hơn nghĩa từ

– Vui: Chỉ tâm trạng thoả mãn, thích
thú,cũng có khi chỉ sự vật, sự việc.
- Vui lòng: Tình cảm thích thú,hài lòng.
→ Nghĩa từ vui lòng hẹp hơn nghĩa từ
vui.
VD: Quần áo; Trầm bổng
→ Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ
pháp
- Đăm đăm.
→ Các tiếng lặp lại hoàn toàn
- Bần bật, thăm thẳm.
→ Biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm
cuối
⇒ Từ láy toàn bộ
Mếu máo, liêu xiêu.
→ Giữa các tiếng có sự giống nhau về
phụ âm đầu hoặc phần vần.
⇒ Từ láy bộ phận:
GV lưu ý HS phân biệt được đối với từ
ghép thì giữa các tiếng có quan hệ về
nghĩa, còn từ láy thì giữa các tiếng có
quan hệ về âm.
GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ.
GV hướng dẫn HS làm BT.
? Phân loại từ ghép trong các từ sau?
Ốm yếu, xe lam, tốt đẹp, xăng dầu, rắn
Giáo viên: Ngô Thị Yên

Năm học: 2016 - 2017

I. Phân biệt từ ghép và từ láy:
1. Từ ghép:
- Khái niệm:
- Phân loại: + Từ ghép đẳng lập.
+ Từ ghép chính phụ.
- Nghĩa của từ ghép:
+TGĐL có tính chất hợp nghĩa.
+ TGCP có tính chất phân nghĩa.

2.Từ láy:
- Khái niệm:
- Phân loại: + Từ láy toàn bộ.
+ Từ lá bộ phận: vần, phụ âm
đầu
- Nghĩa của từ láy:
+Được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh
của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa
các tiếng.
+ Những từ láy có tiếng gốc có thể có
những sắc thái khác nhau: biểu cảm, giảm
nhẹ, nhấn mạnh...

II. Bài tập luyện tập:
BT1: Phân loại các từ ghép:
- TGĐL: Ốm yếu, tốt đẹp, xăng dầu, núi
Trường THCS Văn Hải

17


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

giun, núi non, xem bói, cá lóc, bánh
cuốn, cơm nước, núi sông, rau muống,
ruộng vườn.
? So sánh nghĩa của từng tiếng trong
nhóm các từ ghép?
a, trông mong, tìm kiếm, giảng dạy.
b, buồn vui, ngày đêm, sống chết.
?Giải thích nghĩa của từ ghép?
a, Mọi người cùng nhau gánh vác việc
chung.
b, Đất nước ta đang trên đà phát triển.
c, Bà con ăn ở với nhau rất hòa thuận.
? Phân loại từ láy gợi hình ảnh, âm
thanh, trạng thái: ha hả, khẳng khiu, rì
rào,nhấp nhô, ầm ầm, lom khom,
đung đưa, leng keng, mấp mô.

? Xác định sắc thái ý nghĩa và đặt câu
với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ
nhen, nhỏ nhoi, nhỏ nhẻ.

Năm học: 2016 - 2017

non, cơm nước, núi sông, ruộng vườn.
- TGCP: còn lại.
BT2: So sánh nghĩa:
a, Các tiếng trong mỗi từ đồng nghĩa với
nhau.
b, Các tiếng trong mỗi từ trái nghĩa nhau.
BT3: Giải thích nghĩa
a, Gánh vác: đảm đương cùng chịu trách
nhiệm.
b, Đất nước: một quốc gia.
c, Ăn ở: cách cư xử.
BT4: Xác định và phân loại từ láy:
- TL gợi hình ảnh: khẳng khiu, lom khom,
- TL gợi âm thanh: ha hả, ầm ầm, rì rào,
leng keng.
- TL gợi trạng thái: nhấp nhô, đung đưa,
mấp mô.
BT5: Giải nghĩa và đặt câu:
- Nhỏ nhắn: nhỏ và trông cân đối dễ
thương.
- Nhỏ nhặt: nhỏ bé, vụn vặt không đáng
chú ý.
- Nhỏ nhen: tỏ ra hẹp hòi, hay chú ý đến
việc nhỏ về quan hệ đối xử.
- Nhỏ nhoi: nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng
mong manh, yếu ớt.
- Nhỏ nhẻ: : (nói năng, ăn uống) thong thả,
chậm rãi, với vẻ giữ gìn, từ tốn.
BT6: Viết đoạn văn:

? Viết đoạn văn nói về tâm trạng của
em khi được điểm cao trong đó có sử
dụng từ ghép, tứ láy chỉ tâm trạng?
HS viết, trình bày
HS hoạt động theo nhóm
Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa chữa
Giáo viên: Ngô Thị Yên

Trường THCS Văn Hải

18


Giỏo ỏn : Ph o Ng vn 7

Nm hc: 2016 - 2017

IV. Cng c v dn dũ:
- Nhn xột bui hc.
- BT v nh: + Tỡm 3 t lỏy tng thanh, 3 t lỏy tng hỡnh v t cõu.
+ Hon chnh BT 6.
V. Rỳt kinh nghim
..........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------PHN Kí DUYT
Vn Hi, ngy thỏng . nm 2016

BUI 5
RẩN LUYN K NNG LM VN BIU CM
Ôn tập tiếng việt
Ngy son: 5/ 10/ 2016
Ngy dy: 7A
7C ...............
I. Mc tiờu:
- Cng c kin thc v c im ca vn bn biu cm.
- Luyn tp v cỏch lm bi biu cm.
- Giúp học sinh: Nắm đợc một số đặc điểm cơ bản của từ Hán
Việt để từ đó có thể nhận biết và phân biệt đuợc từ Hán Việt và
từ thuần Việt.
- Rèn kỹ năng nhân diện từ Hán Việt và từ Thuần Việt, sử dụng từ
Hán Việt trong giao tiếp.
- Yêu môn học, yêu tiếng mẹ đẻ và thích thú khi dùng từ Hán Việt.
II. Chun b:
- GV: son bi
- HS: lm bi tp SGK
III. Tin trỡnh dy hc:
1. n nh:
2. Bi c: Cha bi tp vit on vn
3. Bi mi:
Giỏo viờn: Ngụ Th Yờn

Trng THCS Vn Hi

19


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Hoạt động của GV và HS
Gọi HS nhắc lại các đặc điểm.
GV khái quát, lấy ví dụ minh hoạ qua
các văn bản đã học hoặc các đề bài biểu
cảm.

HS lên bảng viết lại trình tự các bước
của một bài văn biểu cảm.
GV nêu dàn bài khái quát.

HS lên bảng thực hiện - nhận xét.
GV nhận xét, chữa bài.

Giáo viên: Ngô Thị Yên

Năm học: 2016 - 2017

Nội dung cần đạt
I. Đặc điểm của văn bản biểu cảm:
- Mỗi văn bản biểu cảm biểu đạt một tình
cảm chủ yếu (yêu, ghét, phê phán, khâm
phục, ca ngợi, tự hào...) -> đó là những
tình cảm tốt đẹp, nhân văn.
- Tình cảm tự nhiên, chân thực
- Muốn biểu đạt tình cảm phải thông qua
hình ảnh ẩn dụ tượng trưng; thông qua
miêu tả tự sự.
II. Cách làm bài văn biểu cảm:
1. Tìm hiểu để, tìm ý: (định hướng văn
bản)
2. Lập dàn bài (xây dựng bố cục)
- MB: giới thiệu đối tượng biểu cảm và
cảm xúc khái quát.
- TB: nêu các cảm xúc cụ thể qua miêu tả
tự sự...
- KB: khẳng định lại tình cảm đối với đối
tượng.
3. Viết bài: triển khai dàn bài thành bài
văn hoàn chỉnh với cách diễn đạt mạch
lạc, ngôn ngữ trong sáng, đúng chính tả
ngữ pháp.
4. Sửa bài: phát hiện lỗi sai và sửa chữa.
III. Luyện tập:
1. Gạch chân dưới những từ ngữ, dấu
hiệu có ý nghĩa biểu cảm trong các câu
sau:
a, Ôi chao! Con chuồn chuồn nước mới
đẹp làm sao!
b, Kể sao cho xiết các thắng cảnh thiên
nhiên tươi đẹp của đất nước, quê hương.
c, Tôi tần ngần đứng lặng rất lâu trong
khu vườn rực rỡ sắc màu và ngan ngát
hương thơm ấy.
d, Yêu quá, đôi bàn tay của mẹ, đôi bàn
tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy,
xương xương.
2. Tìm và sắp xếp ý cho đề văn biểu
Trường THCS Văn Hải

20


Giỏo ỏn : Ph o Ng vn 7

HS lp dn bi cho BT2, trao i nhúm.
i din nhúm trỡnh by, nhn xột.
GV cha .

HS vit cỏc on vn hon chnh, GV
thu mt s em v c trc lp. HS
nhn xột bi ca bn.
GV cha tng bi.
Nhắc lại khái niệm từ HV?
Là những từ gốc Hán nhng đợc
phát âm và đọc theo cách của
ngơi Việt
- Một tỉ lệ khá lớn các yếu tố HV
cổ đã du nhập vào nớc ta từ thế
kỉ VIII trở về trớc, đã đợc Việt
hoá trở thành thuần Việt(mùi,
mùa, buồng, buồm...)
VD:
- Uyên: duyên(tiền duyên),
tuyên(tuyên chiến), quến(gia
Giỏo viờn: Ngụ Th Yờn

Nm hc: 2016 - 2017

cm:
Mựa thu- mựa tu trng
* Yờu cu:
- i tng biu cm: mựa thu- mựa tu
trng.
- Tỡnh cm: cm xỳc v thiờn nhiờn mựa
thu, cm xỳc v mựa tu trng.
- Dn bi:
+ MB: gii thiu v nờu cm nhn v
mựa thu mựa - tu trng.
+ TB: Cm xỳc v thiờn nhiờn mựa thu
qua cnh sc bu tri, cõy c, hoa lỏ, ỏnh
nng, khụng khớ...
Cm xỳc v mựa tu trng khi c gp
thy cụ, bn bố; khi bc vo mt nm
hc mi vi s ln lờn trng thnh hn;
t ha vi lũng mỡnh yờu trng, yờu
thy cụ, bn bố, c gng hc tp v hi
vng tin tng vo mt tng lai ti
sỏng...
+ KB: khng nh ý ngha ca mựa thu
i vi tui hc trũ.
3. Vit cỏc on vn:
- MB, KB
- TB
I. Nhận biết yếu tố Hán Việt
1. Nhận biết yếu tố Hán Việt
* Trong từ vựng tiếng Việt có
khoảng 70% vốn từ Hán Việt,
30% từ thuần Việt, số lợng từ ấnâu không nhiều
* áp dụng mẫu: Nguyện quyết
cứu nguy
- Tất cả các tiếng nào có chứa
vần của bốn từ trên đều là yếu
tố Hán Việt

Trng THCS Vn Hi

21


Giỏo ỏn : Ph o Ng vn 7

quyến)...
- Uyết: tuyết(tuyết nguyệt),
quyết(quyết tử), thuyết(truyền
thuyết)...
- u: cửu(Cửu tuyền), cứu( cứu
cánh), bu(bu chính)...
- Uy: tuỳ(tuỳ tùng), quy(quy lai),
tuỷ(cốt tuỷ)...

Nm hc: 2016 - 2017

- Ngoại lệ các tiếng: nguyền,
chuyền, chuyện là từ thuần Việt
2. Một số mẹo nhận diện từ
Hán Việt

Từ Hán Việt
Những vần có
Những vần
không có
-c
- ut
a. Từ HV không có vần ut chỉ
- ăc
- ăt
vần c, VD: tức khắc, khu vực,
- ât
- âc,ơt
cùng cực, chức vụ. phức hợp, ý
- ân
- âng
thức, uy lực...
- iên
- iêng
b. nguyên tắc, phản trắc, nghi
- uốc
- uốt
hoặc, nghiêm khắc, bắc nam...
- iêm
- im
d. biến hoá, yên phận,tiến hoá,
(trừ trờng hợp
kiên trì, chiến đấu...
kim)
3. Nhận biết từ thuần Việt
- Tất cả các tiếng có kết hợp với
vần ết, ng đều là từ thuần
Việt. Ngoại lệ có: kết, ng, ứng,
ngng là từ HV
- Tấc cả các tiếng có phụ âm
đầu là r đều là từ thuần Việt.
II. Bài tập
Bài 1
a. Tìm các từ HV có chứa vần:
a.
uốc, ân, iêm, ất
- quốc gia, thân thuộc, chiến
b. Đặt câu với các từ Hán việt
cuộc
trên.
- nhân dân, trần tục, thân tín,
chân thục, kiên nhẫn, trận mạc,
thanh tân, gian lận...
- khâm liệm, tâm niệm, châm
biếm...
- nhất trí, tất yếu, thực chất,
bất tài, tổn thất, cẩn mật, trật
Giỏo viờn: Ngụ Th Yờn

Trng THCS Vn Hi

22


Giỏo ỏn : Ph o Ng vn 7

Xác định các từ HV đợc sử
dụng trong những câu thơ
sau:
- Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm
- Đây cuộc hồi sinh buổi hoá
thân
Mùa đông thế kỉ chuyển sang
xuân
Ôi Việt Nam! Từ trong biển máu
Ngời vơn lên nh một thiên
thần!
...
Chúng muốn đốt ta thành tro
bụi
Ta hoá vàng nhân phẩm luơng
tâm
Chúng muốn ta bán mình ô
nhục
Ta làm sen thơm ngát giữa
đầm

Nm hc: 2016 - 2017

tự, bệnh tật...
b.
- Việt Nam là quốc gia đứng
đầu Đông Nam á về xuất khẩu
gạo.
- Cây tre đã trở thành hình ảnh
thân thuộc đối với mỗi làng quê
Việt Nam
- Tôi luôn tâm niệm rằng: mình
phải học thật giỏi để không phụ
lòng mong mỏi của bố mẹ.
- Tôi tự nhận thấy mình là một
ngời bất tài.
Bài 2

IV. Cng c v dn dũ:
- Nhn xột bui hc.
- Tip tc ụn tp lý thuyt
- Hon chnh BT3 thnh mt bi vn.
- Nắm đợc khái niệm từ Hán Việt
- Phân biệt đợc từ Hán Việt và từ thuần Việt
- Su tầm các đoạn thơ. văn có sử dụng từ HV chép vào vở rèn chữ
-> giờ sau kiểm tra vở
Giỏo viờn: Ngụ Th Yờn

Trng THCS Vn Hi

23


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

V. Rút kinh nghiệm
..........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------PHẦN KÝ DUYỆT
Văn Hải, ngày ... tháng ... năm 2016

BUỔI 7
Ngày soạn: 20/ 10/ 2016
Ngày dạy: 7A…………
Giáo viên: Ngô Thị Yên

Trường THCS Văn Hải

24


Giáo án : Phụ đạo Ngữ văn 7

Năm học: 2016 - 2017

7C ..............
PHÂN TÍCH, CẢM THỤ MỘT SỐ TÁC PHẨM THƠ
TRUNG ĐẠI VIỆT NAM.
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp học sinh:
- Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ
trung đại Việt Nam : Nam quốc sơn hà , Tụng giá hoàn kinh sư , Thiên Trường vãn
vọng , Côn Sơn ca , Sau phút chia li , Bánh trôi nước , Qua đèo Ngang , Bạn đến chơi
nhà .
- Nhận biết mối quan hệ giữa tình và cảnh : một vài đặc điểm thể loại của các bài thơ
trữ tình trung đại .
B. CHUẨN BỊ
*Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án
Tích hợp một số văn bản đã học
* Hs: Ôn tập lại kiến thức
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định
2. Bài cũ
3. Bài mới
*Giới thiệu bài
*Tiến trình hoạt động
I . Nam quốc sơn hà ( Sông núi nước Nam )
- GV hướng dẫn HS
1 . Giới thiệu :
khái quát một số nội
- Thơ trung đại Việt Nam được viết bằng chữ Hán hoặc
dung đã học
chữ Nôm gồm nhiều thể : ngũ ngôn tứ tuyệt,thất ngôn
bát cú , lục bát , song thất lục bát.
- “Sông núi nước Nam”sáng tác 1077 của Lí Thường
Kiệt ( Cũng có tài liệu nói tác giả của bài thơ là Trương
Hống , Trương Hát … ).Bài thơ được viết theo thể thất
ngôn tứ tuyệt.Trong đó các câu 1,2 hoặc chỉ các câu 2,4
hiệp vần với nhau ở chữ cuối.
2 . Tìm hiểu bài:
- Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên
của nước ta được viết bằng thơ.Nó khẳng định một chân
lí : sông núi nước Nam là của người Việt Nam,không ai
được xâm phạm
- Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt
được nén kín trong ý tưởng.
- Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn ngữ dỏng dạc,dứt
Giáo viên: Ngô Thị Yên

Trường THCS Văn Hải

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×