Tải bản đầy đủ

Chuong 3 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chơng lập dự án FDI

Chơng III : dự án đầu t trực tiếp nớc
ngoi
Mục đích của chơng :
-

Hình dung đợc thế no l dự án ;
Các bớc cũng nh các công việc cần tiến hnh để lập đợc một dự án ;
Hiểu đợc các nội dung chính của một dự án.

1. KHáI NIệM Về DU áN đầU T TRUC TIếP NIC NGOI

1.1. Dự án đầu t
1.1.1. Định nghĩa

Từ ô dự án ằ xuất hiện từ đã lâu nhng tính khoa học của nó mới chỉ đợc đề cao từ
những năm 80 trở lại đây. Có nhiều cách hiểu, nhiều định nghĩa khác nhau về dự án.
-

Cách hiểu đơn giản : dự án l dự kiến, dự định, dự tính thực hiện một phơng

án no đó nhằm đạt đợc mục tiêu mong muốn. Từ dự án ở đây có thể hiểu l
kế hoạch, để đạt đợc những mục tiêu trong tơng lai con ngời phải có một kế
hoạch cụ thể gồm mục tiêu v các phơng tiện để đạt đợc mục tiêu.

-

Cách hiểu khác : Dự án đầu t l một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tợng nhất định nhằm đạt đợc sự
tăng trởng về số lợng cải tiến hoặc nâng cao chất lợng của sản phẩm hay
dịch vụ no đó trong một khoảng thời gian xác định. (Thẩm định dự án Vũ
Công Tuấn NXB TPHCM 1998, trang 28).

-

Theo giáo trình Kinh tế đầu t của PGS. PTS nguyễn Ngọc Mại : Dự án đầu t l
một tập hồ sơ ti liệu trình by một cách chi tiết v có hệ thống các hoạt động v
chi phí theo một kế hoạch của một công cuộc đầu t phát triển kinh tế xã hội
hoặc phát triển sản xuất kinh doanh nhằm đạt đợc những kết quả nhất định v
thực hiện đợc những mục tiêu xác định trong tơng lai lâu di.

Tóm lại : Dự án đầu t l tổng thể các giải pháp sử dụng các nguồn ti nguyên hữu hạn
hiện có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nh đầu t v cho xã hội.
1.1.2. Đặc trng của dự án đầu t

Từ những định nghĩa trên ta có thể thấy dự án có những đặc trng sau :
-

Dự án có tính cụ thể v mục tiêu xác định : dự án l cụ thể hoá các ý tởng về
đầu t, chứ không chỉ l một ý định hay phác thảo, dự án nhằm đáp ứng một nhu
cầu no đó của một cá nhân, tập thể hay một quốc gia ;

01/04/10

1


Chơng lập dự án FDI

-


Dự án phải tạo nên một thực thể mới : Về lợng hoặc chất. Dự án không phải
l một nghiên cứu trừu tợng hay ứng dụng m phải tạo nên một thực thể mới,
thực thể m trớc đó cha tồn tại nguyên bản. Nh vậy dự án không nhằm chứng
minh cho sự tồn tại một thực thể m nhằm tạo ra một thực thể m trớc đó cha
có ai tìm ra thực thể đó. Hơn nữa mỗi dự án phải có tính sáng tạo, tính đặc thù
riêng. Tính đặc thù của dự án thể hiện thông qua một tập hợp các yếu tố cấu
thnh nên dự án : yếu tố nội tại của bản thân dự án (nguồn lực, bố trí sử dụng
nguồn lực, sản phẩm, ...) v các yếu tố của môi trờng xung quanh. Sáng tạo
trong mỗi yếu tố cấu thnh nên dự án hoặc trong sự phối hợp giữa các yếu tố. Ví
dụ 2 dự án sản xuất cùng một sản phẩm nhng không có nghĩa l chúng giống
nhau.

-

Dự án đòi hỏi sự tác động tích cực của con ngời : để sử dụng các phơng
tiện, công cụ nhằm đạt mục đích của dự án. Đây chính l đặc điểm lm cho dự
án khác với dự báo. Trong dự báo ngời ta không có ý định can thiệp vo các sự
cố m chỉ phản ánh sự vật còn đối với dự án con ngời chính l nhân tố quyết
định sự thnh bại của dự án thậm chí ngay từ giai đoạn đầu.

-

Dự án có độ bất định v có rủi ro : vì ở thì tơng lai.

Rủi ro gắn liền với khả năng xảy ra của một biến cố không lờng trớc hoặc đúng
hơn l một biến cố m ta không hon ton chắc chắn (theo cách nói toán học thì xác
suất xảy ra biến cố đó nhỏ hơn 1).
-

Tiến hnh trong một khoảng thời gian nhất định v có những giới hạn nhất
định về nguồn lực : vì l một hoạt động đặc thù nên dự án phải có bắt đầu v kết
thúc v những nguồn lực huy động cho dự án cũng không phải l vô hạn. Cần lập
dự án một cách khoa học để tận dụng tối đa những nguồn lực hữu hạn đó, đem
lại lợi nhuận cao nhất.

1.1.3. Yêu cầu của dự án đầu t

Để đáp ứng những mục tiêu của dự án đầu t không những đối với chủ đầu t m
đối với cả nh nớc v những nh cung cấp tín dụng mỗi dự án đầu t phải thoả mãn
những yêu cầu sau :

Tính khoa học v tính hệ thống của dự án
Thể hiện ở cả hình thức v nội dung của dự án.
Dự án phải đợc soạn thảo dựa trên những cơ sở khoa học, lập luận logic, các nội
dung đợc trình by một cách tuần tự, có liên kết chặt chẽ với nhau.
Để đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống của dự án đầu t thì ngời lập dự án phải
đợc trang bị những kiến thức khoa học cần thiêts về dự án, phải có một quá trình
nghiên cứu tỷ mỉ, cụ thể v nghiêm túc, tính toán chính xác từng nội dung, từng khía

01/04/10

2


Chơng lập dự án FDI

cạnh của dự án. Những nội dung phức tạp nh : chơng trình sản xuất kinh doanh,
phơng án công nghệ kỹ thuật, phơng án thiết kế, thi công xây lắp, phân tích ti
chính, ... cần có sự tham gia của các chuyên gia của các lĩnh vực đó.
Chỉ đảm bảo tính khoa học v hệ thống thì dự án mới có tính khả thi v việc triển
khai mới đảm bảo thnh công.

Tính pháp lý của dự án (tính hợp pháp)
Dự án đầu t nớc ngoi có đợc triển khai thực hiện hay không còn phụ thuộc vo
quyết định của Nh nớc bằng việc cấp giấy phép đầu t. Muốn vậy thì dự án đầu t
không đợc chứa đựng những nội dung trái với pháp luật, trái với những quy định
hiện hnh của Nh nớc về tiếp nhận đầu t nớc ngoi. Tính pháp lý của dự án đầu
t phản ánh quyền lợi của quốc gia đó trong dự án. Thông thờng tính hợp pháp của
dự án đầu t đợc thể hiện nh sau :
-

Dự án có thuộc lĩnh vực Nh nớc khuyến khích đầu t hay không : sản xuất hoá
chất độc
Phù hợp với quy hoạch, định hớng phát triển của ton bộ nền kinh tế, từng
ngnh, từng địa phơng : không xây nh quá cao xung quanh hồ Hon Kiếm
hoặc trong các khu phố cổ.
Tính toán chi tiết của dự án phải phù hợp với định mức chung hiện hnh v phải
hợp lý, hợp pháp ;
Các giấy tờ, văn bản trong dự án phải hợp pháp v phải đợc cấp có thẩm quyền
xác nhận (quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ti sản của các bên tham gia góp
vốn, ...).

Tính thực tiễn của dự án
Mỗi dự án thuộc một ngnh cụ thể, có những thông số, tính toán v chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật cụ thể, chịu tác động của những yếu tố môi trờng xác định v đặt ở một
địa điểm cụ thể. Vậy nên, các nội dung, khía cạnh phân tích của dự án đầu t không
thể chung chung m dựa trên những căn cứ thực tiễn. Một dự án mang tính thực tiễn
sẽ đảm bảo tính khả thi cao v cho phép giảm bớt các yếu tố bất định không lờng
trớc đợc của dự án.

Tính chuẩn mực của dự án
Dự án đầu t nớc ngoi l biểu hiện sự thống nhất các lợi ích của các chủ đầu t
(trong nớc v nớc ngoi), của Nh nớc Việt Nam v của các nh ti trợ. Do đó,
dự án đầu t phải đợc lập trên những chuẩn mực thống nhất m các bên có thể chấp
nhận đợc, không những phù hợp với luật lệ Việt Nam m còn phải phù hợp với
thông lệ quốc tế.
Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế hiện nay, nhìn chung tính chuẩn mực của dự
án đầu t cơ bản đợc đảm bảo, vì luật pháp của các nớc phù hợp với thông lệ quốc
tế. Tuy nhiên ở một số nớc mới chuyển sang nền kinh tế thị trờng do luật pháp
01/04/10

3


Chơng lập dự án FDI

cha hon chỉnh, cha đồng bộ v phần no cha phù hợp với thông lệ quốc tế nên
tính cuẩn mực của dự án đầu t nớc ngoi khó đợc đảm bảo.
Để khắc phục tình trạng ny các nớc thờng ký với nhau các Hiệp định bảo hộ đầu
t hoặc tham gia các tổ chức kinh tế thơng mại quốc tế.

Tính phỏng định của dự án
Bản thân từ dự án đã phản ánh tính phỏng định của nó. Dự án l sự văn bản hoá,
thể hiện ra bên ngoi những ý tởng của chủ đầu t. Cho nên, dù dự án có đợc
chuẩn bị, tính toán v soạn thảo kỹ lỡng nh thế no thì cũng chỉ l một văn bản có
tính chất dự trù, dự báo về : quy mô sản xuất, khối lợng sản phẩm, nhu cầu thị
trờng, giá cả, doanh thu chi phí lợi nhuận, ... Dự án cng không thể lờng trớc hết
đợc những yếu tố sẽ chi phối hoạt động đầu t trong tơng lai. Tính phỏng định
đợc sự hỗ trợ của tính khoa học v các đặc tính khác của dự án nên độ rủi ro, độ bất
định đợc giảm tới mức tối thiểu.
1.1.4. Phân loại dự án đầu t

Dự án đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau :

Căn cứ vo ngời khởi xớng dự án
Chú ý phân tích các yếu tố : qui mô, độ phức tạp, độ rủi ro, ...
-

Dự án cá nhân ;
Dự án tập thể ;
Dự án quốc gia : Thờng l các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc phục vụ cho
phúc lợi xã hội : Xây dựng các đờng quốc lộ, xây dựng nh máy thuỷ điện;
Dự án quốc tế : Dự án bảo vệ môi trờng, đờng hầm xuyên eo biển Manches
nối Anh - Pháp

Căn cứ vo tính chất hoạt động của dự án
-

Dự án sản xuất ;
Dự án dịch vụ thơng mại ;
Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng ;
Dự án dịch vụ xã hội : không phải vì mục tiêu lợi nhuận.

Căn cứ vo địa chỉ khách hng của dự án
-

Dự án sản xuất hng xuất khẩu ;
Dự án tiêu sản xuất hng tiêu thụ nội địa.

Căn cứ vo thời gian ấn định của dự án
Mang tính tơng đối.
01/04/10

4


Chơng lập dự án FDI

-

Dự án ngắn hạn ;
Dự án trung hạn ;
Dự án di hạn.

Việc phân loại dự án theo cách ny chỉ l tơng đối, không thể ấn định mức thời
gian cụ thể cho từng lợi dự án. Cách phân loại theo qui mô cũng vậy.

Căn cứ vo qui mô của dự án
-

Dự án lớn ;
Dự án vừa ;
Dự án nhỏ.

Căn cứ vo mức độ chi tiết của dự án
-

Dự án tiền khả thi (dự án sơ bộ)

Đây l bớc nghiên cứu có mức độ sâu hơn nhằm xác định cơ hội đầu t, có đáng
nghiên cứu sâu thêm hay không, hoặc tiếp tục sng lọc gạt bỏ dần các dự án đã vợt
qua bớc nghiên cứu nói trên.
Phạm vi áp dụng : Thờng áp dụng đối với những dự án qui mô lớn, giải pháp
đầu t phức tạp, thời gian đầu t di.
Mục đích của loại dự án ny :

L căn cứ để xin chủ trơng của các cơ quan quản lý chuyên ngnh cấp
trên về việc có nên đầu t hay không.

L căn cứ để các đối tác đm phán với nhau : Nh đầu t nớc ngoi khi
tiếp cận chuẩn bị đầu t vo một nớc no đó nếu có dự án tiền khả thi
thì họ không phải bỡ ngỡ, mất nhiều thời gian tìm hiểu vấn đề m căn cứ
vo dự án tiền khả thi để nhanh chóng quyết định có nên đi sâu thêm tiến
tới tham gia đầu t hay không. Chỉ khi no thoả thuận đợc thì các bên
mới tìm nguồn kinh phí để lập dự án khả thi.
Nội dung chủ yếu :
Nghiên cứu ngnh vùng kinh tế (các điểm có liên quan đến dự án) ;
Nghiên cứu thị trờng (vấn đề tiếp thị) ;
Nghiên cứu kỹ thuật ;
Nghiên cứu ti chính ;
Tổ chức v quản lý ;
Lợi ích kinh tế xã hội.








-

Dự án khả thi (luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo khả thi, giải trình
kinh tế kỹ thuật)

01/04/10

5


Chơng lập dự án FDI

Bớc nghiên cứu ny tỷ mỉ nhất về các phơng diện thị trờng,, kỹ thuật, ti chính,
tổ chức quản lý, kinh tế xã hội, nhằm khẳng định cơ hội đầu t l khả thi vững
chắc, có hiệu quả, hoặc nhằm sng lọc lần cuối cùng để chọn lựa dự án đầu t tốt
nhất.
2. CHU TRìNH DU áN

Chu trình của một dự án l trình tự các bớc nhằm thực hiện có hiệu quả một nguồn
lực cho trớc theo trật tự thời gian xác định.

1.1. ỳ tởng về dự án
Bất cứ một dự án đầu t no cũng đợc hình thnh từ một ý tởng ban đầu của chủ
đầu t. Tuy ý tởng chỉ l một hình dung, tham vọng của chủ đầu t nhng phải dựa
trên những căn cứ cụ thể, nếu không ý tởng đó sẽ trở thnh viển vông. Những căn
cứ đó l :
-

Căn cứ vo các nguồn lực có thể huy động đợc (vốn, công nghệ, lao động, ...) ;
Căn cứ vo tình hình thị trờng ;
Căn cứ vo quyền lợi của chủ đầu t v của Nh nớc.

Các nh đầu t luôn luôn có những ý tởng về nhiều dự án khác nhau trong quá
trình thăm dò, tìm kiếm cơ hội đầu t. Nhng từ ý tởng tới hiện thực còn l cả một
quá trình lâu di, cho nên không phải ý tởng no cũng thnh hiện thực. Do đó nhất
thiết phải chọn lọc, phân loại các ý tởng theo thứ tự u tiên sao cho phù hợp với
những nguồn lực có thể huy động đợc cho dự án.

1.2. Chuẩn bị v lập dự án đầu t
Trong giai đoạn ny ý tởng của dự án sẽ đợc phản ánh bằng văn bản cụ thể. Để
xây dựng đợc một dự án đầu t có tính khả thi cao ngời ta không thể bỏ qua các
công việc ban đầu l nghiên cứu đánh giá cơ hội đầu t m kết quả cuối cùng của nó
l báo cáo kinh tế kỹ thuật về các cơ hội đầu t. Báo cáo ny phải thể hiện các
phơng án chọn đầu t : mở rộng năng lực sản xuất hay đầu t mới. Muốn lựa chọn
cơ hội no trong các cơ hội trên không thể tuỳ ý lấy dự án ny hay bỏ dự án kia m
phải xây dựng báo cáo kinh tế kỹ thuật của từng dự án trên cơ sở đó lm căn cứ lựa
chọn.
Các tiêu chuẩn để lựa chọn phơng án đầu t :
-

Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của ton bộ nền kinh tế v của địa
phơng ;
Có thị trờng v mức độ cạnh tranh không gay gắt ;
Có hiệu quả ti chính v hiệu quả kinh tế - xã hội ;
Phù hợp với khả năng ti chính của chủ đầu t ;
Có tính khả thi cao.

01/04/10

6


Chơng lập dự án FDI

1.3. Thẩm định dự án đầu t
Thẩm định dự án đầu t l giai đoạn đánh giá lại, phản biện lại các ý tởng đầu t
lần cuối cùng trớc khi dự án đi vo triển khai.
Đối với chủ đầu t nớc ngoi thì đây l bớc nghiệm thu dự án để chính thức ra
quyết định đầu t. Trong giai đoạn ny ngời ta thờng chú ý đến các chỉ tiêu hiệu
quả ti chính của dự án, nhng cũng không quên các chỉ tiêu kinh tế xã hội để
đảm bảo dự án đợc cấp giấy phép hoạt động.
Các dự án có vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoi còn phải qua khâu thẩm định của
Nh nớc. Kết quả thẩm định sẽ l cơ sở pháp lý để nh nớc cấp giấy phép đầu t
cho dự án. Vì mục tiêu của Nh nớc v chủ đầu t khác nhau nên các chỉ tiêu của
một dự án m Nh nớc quan tâm cũng khác so với chủ đầu t. Nh nớc quan tâm
đến các hiệu quả kinh tế xã hội v tác động của dự án đối với môi trờng : tăng thu
ngân sáh, tạo việc lm cho ngời lao động, cải tạo môi trờng sinh thái, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, ... Đồng thời cơ quan thẩm định Nh nớc còn chú ý đến tính hợp
pháp của dự án.

1.4. Triển khai dự án đầu t
Sau khi đã lập v xem xét kỹ lỡng về tính khả thi của dự án, cũng nh đã đợc cơ
quan có thẩm quyền của Nh nớc cấp giấy phép đầu t, các chủ đầu t chuyển sang
giai đoạn tổ chức triển khai dự án theo đúng nh những gì đã trình by trong luận
chứng kinh tế kỹ thuật.
Trình tự tiến hnh :
-

-

-

Chuẩn bị thực hiện đầu t :
+ Khảo sát thiết kế, lập dự toán. Thẩm tra xét duyệt hồ sơ dự toán ;
+ Đặt mua thiết bị, công nghệ, vật t, kỹ thuật, thuê chuyên gia ;
+ Tổ chức đấu thầu, giao nhận thầu ;
+ Giải phóng mặt bằng v bn giao mặt bằng ;
+ Chuẩn bị xây lắp.
Thực hiện đầu t : Chú ý tới tiến độ v yêu cầu của các công việc.
+ Thi công các công trình chính, phụ ;
+ Lắp đặt các thiết bị chính, phụ ;
+ Tiến hnh chạy thử, thử tải ;
+ Tổng nghiệm thu bn giao để đa vo khai thác ;
+ Bảo hnh.
Sản xuất kinh doanh : l một nội dung quan trọng của dự án đầu t nhằm tạo
ra sản phẩm, dịch vụ để thu lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trờng thì đây cha
phải l giai đoạn cuối cùng của chu trình dự án đầu t. Nh đầu t cần phải liên
tục điều chỉnh dự án phù hợp với sự biến động của thị trờng.

1.5. Đánh giá dự án đầu t
01/04/10

7


Chơng lập dự án FDI

Sau một thời gian hoạt động cần phải tiến hnh đánh giá lại dự án bằng cách so sánh
giữa những gì đã thực hiện đợc với những gì dự kiến trong dự án từ đó rút ra những
kết luận cần thiết về dự án : có nên tiếp tục đầu t hay không, có gì cần điều chỉnh
sửa đổi để nâng cao hiệu quả của dự án, ...
Điều quan trọng l phải tiến hnh đánh giá thờng xuyên, tìm ra các nguyên nhân,
các yếu tố tác động đến dự án, cách khắc phục để dự án đạt mục tiêu nh mong
muốn.
3. NOI DUNG DU áN FDI

Đối với ngời lập dự án đầu t, xét về mặt kinh tế thì điều quan trọng nhất l phải
chứng minh cho nh đầu t v cho Nh nớc các vấn đề sau :
-

Sự cần thiết phải đầu t ;
Quy mô đầu t ;
Hiệu quả đầu t : cả hiệu quả ti chính lẫn hiệu quả kinh tế xã hội.

Một dự án đầu t thờng gồm những nội dung cơ bản sau :
3.1. Chủ đầu t
Có thể l công ty hoặc cá nhân hoặc Chính phủ
Nếu l công ty phải nêu rõ đại diện đợc uỷ quyền
3.2. Sản phẩm, dịch vụ v thị trờng
Sản phẩm : Mô tả (tên, ký mã hiệu, thông số kỹ thuật chủ yếu, tiêu chuẩn chất lợng
sản phẩm)
Nhằm chứng minh sự cần thiết phải đầu t. Phân tích thị trờng phải lm rõ đợc
các vấn đề sau :
-

Dự kiến vùng thị trờng ;
Nhu cầu của vùng thị trờng hiện tại ;
Dự báo nhu cầu vùng thị trờng trong tơng lai : lợng v chất
Khả năng chiếm lĩnh thị trờng ;
Tình hình cạnh tranh trên thị trờng, các đối thủ cạnh tranh hiện có v sẽ có trên
thị trờng ;

Phân tích thị trờng sẽ l cơ sở để xác định quy mô sản phẩm cũng nh quy mô sản
xuất.
3.3. Quy mô sản phẩm v dự kiến thị trờng tiêu thụ
Dự kiến về sản xuất

01/04/10

8


Chơng lập dự án FDI

-

Cơ cấu sản phẩm ;
Số lợng sản phẩm sản xuất hng năm, chất lợng, lợng hng dự kiến bán ra,
lợng hng lu kho trung bình ;
Lịch trình sản xuất : vận hnh, chạy thử, chạy hết công suất ;
Bán thnh phẩm ;
Phế liệu, phế phẩm.
Tên sản phẩm
(đơn vị tính)

Số
lợng

Năm thứ 1
Giá ớc Thnh
tính
tiền

Năm ...

Năm sản xuất ổn định
Số lợng Giá ớc
Thnh
tính
tiền

1.
2.
...
Tổng doanh thu

Chất lợng sản phẩm
Các tiêu chuẩn chất lợng cần phải đạt đợc. Các hình thức bao bì, đóng gói, các
công dụng v cách sử dụng sản phẩm. Các phơng pháp v phơng tiện để kiểm tra
chất lợng sản phẩm.
3.4. Công nghệ, máy móc thiết bị v môi trờng
Phân tích thị trờng đã giúp ta xác định đợc nhu cầu của thị trờng, thị phần m dự
án có thể đạt đợc, số lợng sản phẩm dự kiến có thể bán ra. Để xác định đợc quy
mô đầu t cần giải đáp đợc các vấn đề kỹ thuật liên quan đến dự án. Vấn đề ny
đối với các ngnh kinh tế kỹ thuật khác nhau có khác nhau. Không thể có một mô
hình chung cho tất cả các ngnh.
Phân tích kỹ thuật l tiền để cho việc tiến hnh phân tích kinh tế, ti chính của dự
án. Không có số liệu của phân tích kỹ thuật thì không thể tiến hnh phân tích mặt
kinh tế, ti chính tuy rằng các thông số kinh tế có ảnh hởng đến các quyết định về
mặt kỹ thuật. Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật phải đợc bác bỏ để tránh
những tổn thất trong quá trình thực hiện đầu t v vận hnh kết quả đầu t sau ny :
ví dụ nh địa điểm thực hiện dự án có địa chất không ổn định, hoặc gây ô nhiễm quá
nặng cho khu dân c đòi hỏi chi phí xử lý quá lớn ...
Phân tích kỹ thuật l công việc phức tạp đòi hỏi phải có các chuyên gia kỹ thuật
chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật của dự án.
Về công nghệ cần cân nhắc đến những yếu tố sau :
- Sơ đồ quy trình công nghệ chủ yếu
- Đặc điểm chủ yếu của giải pháp công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật (nếu có)
- Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật (nếu có)
Cũng cần cân nhắc đến các thiết bị sử dụng cho dự án. Thiết bị phải phù hợp với
công nghệ đã đợc lựa chọn. Cần chú ý đến vấn đề bảo hnh v đo tạo thợ sử dụng
01/04/10

9


Chơng lập dự án FDI

nếu cần. Cần lập nhiều phơng án khác nhau về thiết bị rồi so sánh chúng với nhau
dựa vo tuổi thọ kinh tế (thời gian m từ đó gia số chi phí vận hnh bắt đầu vợt gia
số lợi ích) v các yếu tố khác. Đối với các thiết bị có tuổi thọ kinh tế khác nhau thì
phải quy về một thời tính toán trung bình gọi l thời kỳ phân tích. Kết hợp với các
yếu tố về chi phí ban đầu, chi phí hng năm, thu nhập hng năm, giá trị còn lại, tỷ
suất chiết khấu để tính NPV v IRR rồi so sánh chúng với nhau để da ra kết luận
về lựa chọn TB, công nghệ.
Cần lập bảng dự kiến mua máy móc thiết bị với các thông tin cơ bản sau :
Tên thiết bị
Xuất xứ Đặc tính kỹ thuật
I. Thiết bị sản xuất
II. Thiết bị phụ trợ
III. Thiết bị vận
chuyển
IV. Thiết bị văn phòng

Số lợng Ước giá Giá trị

Nội dung về môi trờng thờng đề cập đến các vấn đề sau :
- Có thải ra các tác nhân gây ô nhiễm môi trờng không?
- Biện pháp xử lý cần thiết để bảo vệ môi trờng để không bị ô nhiễm quá giới hạn
cho phép.
- Nếu cần phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng.

3.6. Các nhu cầu cho sản xuất

Nhu cầu về nguyên liệu v bán thnh phẩm
-

Nguyên vật liệu

Phân loại nguyên vật liệu chính, phụ v bán thnh phẩm, bao bì đóng gói. Đặc tính
chất lợng nguyên vật liệu phải phù hợp với chất lợng sản phẩm của dự án.
Tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu có khả năng đảm bảo cung cấp thờng xuyên
để dự án hoạt động đợc bình thờng trong suốt thời gian đầu t. Thờng chọn
nhiều nh cung cấp để san sẻ rủi ro nhng cũng không nên nhiều quá gây khó khăn
cho việc quản lý mua hng v khó đảm bảo chất lợng đầu vo đồng đều.
Số lợng nguyên vật liệu hng năm tỷ lệ thuận với khối lợng sản phẩm sản xuất
hng năm của dự án, có xét đến các tỷ lệ hao hụt do vận chuyển, lu kho, lu bãi.
Cần lập bảng ghi rõ nhu cầu nguyên vật liệu v dự kiến đặt hng, giao nhận.
Tính toán các nhu cầu đầu vo cho từng loại sản phẩm v tổng nhu cầu đầu vo mỗi
năm : nhu cầu v đặc điểm nguyên vật liệu, tình trạng cung ứng, yêu cầu về dự trữ
nguyên vật liệu ;

01/04/10

10


Chơng lập dự án FDI

Chơng trình cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất : nguồn cung cấp, phơng thức
cung cấp, khó khăn thuận lợi, lịch trình cung cấp, chi phí cho từng lịch trình cung
cấp.
Bảng : Dự kiến nhu cầu nguyên vật liệu của dự án
Danh mục (chủng loại)

Năm thứ nhất
Số lợng Ước giá Giá trị

Năm thứ ...

Năm ổn
định

I. Nhập khẩu
1.
2.
...
II. Mua tại Việt Nam

Nhu cầu nhiên liệu, năng lợng, nớc, các dịch vụ v nguồn
cung cấp
Cần xác định nguồn điện, hệ thống cung cấp, số pha, công suất yêu cầu, cờng độ,
tính ổn định, ... Trờng hợp cần thiết có thể trang bị riêng cho dự án các trạm phát
điện cố định hoặc di động.
Bảng : Dự kiến nhu cầu năng lợng của dự án
Tên gọi
(chủng loại)

Nguồn
cung cấp

Năm thứ 1
Khối lợng Giá trị

Năm thứ ...

Năm SX
ổn định

Nhu cầu về lao động
Bảng : Dự kiến nhu cầu về lao động của dự án

Loại lao động
1. Cán bộ quản lý
2. Nhân viên kỹ thuật v
giám sát
3. Công nhân lnh nghề
4. Công nhân giản đơn
5. Nhân viên văn phòng
Tổng

Ngời Việt Nam

Ngời nớc ngoi

Cộng

3.7. Mặt bằng địa điểm v xây dựng kiến trúc

Về địa điểm v mặt bằng cần đề cập đến các yếu tố sau :
-

Địa chỉ (xã, huyện, tỉnh), ranh giới v/hoặc toạ độ địa lý của địa điểm dự án
(kèm theo bản vẽ)

01/04/10

11


Chơng lập dự án FDI

-

Hiện trạng mặt bằng v cơ sở hạ tầng của địa điểm (đờng sá, cầu cống, điện,
nớc, thoát nớc, thông tin liên lạc, ...)
Diện tích mặt đất, mặt nớc, mặt biển sử dụng cho dự án v mức giá cho thuê.
Giá trị đền bù, di chuyển cần thực hiện để giải phóng mặt bằng trên cơ sở thoả
thuận với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thnh phố.

Cụ thể cần có ít nhất hai phơng án địa điểm trong đó phải tập hợp đầy đủ các thông
tin, ti liệu điều tra cơ bản, ti liệu khảo sát độ tin cậy. Mỗi phơng án địa điểm cần
phân tích các mặt sau :
Phân tích điều kiện cơ bản

-

Điều kiện tự nhiên : khí tợng, thuỷ văn, nguồn nớc, địa hình, địa chất, hiện
trạng đất đai v ti nguyên, môi trờng sinh thái ;
- Điều kiện xã hội kỹ thuật : tình hình dân sinh, phong tục tập quán, các chính
sách khu vực, hoạt động kinh tế, trình độ kỹ thuật, các điều kiện về cơ sở hạ
tầng ;
- Quy hoạch v phát triển vùng ;
- Nhu cầu sử dụng đất.
Kết luận về điều kiện cơ bản
Phân tích kinh tế địa điểm

-

Chi phí về địa điểm liên quan đến đầu t vốn cố định, khảo sát ban đầu, đền bù,
san lấp mặt bằng, thuê đất, đờng điện nớc, thi công lán trại, tận dụng cơ sở hạ
tầng ;
Các chi phí liên quan đến chơng trình cung cấp lm tăng chi phí ban đầu ;
Các chi phí ảnh hởng đến giá cả v việc tiêu thụ sản phẩm.

Phân tích lợi ích v ảnh hởng xã hội của địa điểm

-

Những ảnh hởng đến đời sống nhân dân khi có thiên tai, địch hoạ hoặc do chất
lợng công trình không đảm bảo ;
Những ảnh hởng đối với sinh hoạt xã hội,, phong tục tập quán ;
Những ảnh hởng đối với môi trờng sinh thái, vấn đề ti nguyên v bảo vệ ti
nguyên, cảnh quan di sản văn hoá lịch sử ;
Những biện pháp xử lý.

1.6. Xây dựng - kiến trúc
Các giải pháp về xây dựng kiến trúc phải đảm bảo kết cấu hạ tầng phục vụ cho sản
xuất : nh, xởng, kho, bãi, điện, nớc, giao thông nội bộ cũng nh với bên ngoi,
thông tin, các dịch vụ khác (ngân hng, ...).
Xây dựng

01/04/10

12


Chơng lập dự án FDI

Công trình xây dựng của dự án bao gồm các hạng mục xây dựng nhằm tạo điều kiện
v đảm bảo cho dây chuyền thiết bị sản xuất, công nhân hoạt động đợc thuận lợi v
an ton. Để xác định các hạng mục công trình cần xây dựng phải căn cứ vo các yêu
cầu về đặc tính kỹ thuật của máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, cơ sở hạ tầng,
cách tổ chức điều hnh, nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu v sản phẩm, về lao động sẽ
sử dụng. Cụ thể cần lm những công việc sau :
-

-

Các phơng án bố trí tổng mặt bằng, đề xuất chọn phơng án có bản vẽ kèm
theo ;
Xác định tiêu chuẩn cấp công trình ;
Giải pháp kiến trúc, phối cảnh nếu cần : rất cần thiết không những chỉ với những
công trình phục vụ hoạt động vui chơi giải trí m cả những nh xởng, văn
phòng, nơi lm việc để tạo cho ngời lao động môi trờng lm việc thoả mái,
nâng cao năng suất lao động, kích thích óc sáng tạo của họ.
Các phơng án kết cấu của các hạng mục công trình. Yêu cầu công nghệ, kỹ
thuật, thiết bị xây lắp đáp ứng kết cấu lựa chọn ;
Các phơng án xây dựng công trình bảo vệ môi trờng, xử lý chất thải gây ô
nhiễm môi trờng : chất thải ở thể khí, chất thải ở thể lỏng hoặc rắn, chất thải ở
thể vật lý (tiếng ồn, hơi nóng, sự rung động, ...) ;
Nhu cầu, điều kiện về nguyên vật liệu xây dựng, phơng án cung cấp ;
Các biện pháp phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công nghiệp, an ton lao động.

Tổ chức thi công xây lắp v tổng tiến độ xây dựng

-

-

Điều kiện tổ chức thi công ;
Lựa chọn giải pháp thi công ;
Các phơng án về tiến độ xây lắp (bản vẽ kèm theo) của từng hạng mục công
trình, từng công việc trong mỗi hạng mục v tổng tiến độ ton bộ công trình.
Phơng án lựa chọn phải đảm bảo để dự án có thể bắt đầu đi vo hoạt động đúng
thời gian dự kiến. Trở lại với các phơng pháp điều phối công việc.
Những yêu cầu thiết bị thi công nếu cần thiết.
Bảng : Các hạng mục xây dựng

Tên hạng mục
Đơn vị Quy mô
Đơn giá
I. Các hạng mục xây mới
1.
2.
II. Các hạng mục sửa chữa, cải
tạo
Cộng
Chú ý : Các hạng mục có kết cấu đặc biệt cần có giải trình cụ thể
Sơ đồ mặt bằng (kèm theo bản vẽ)
Tổng tiến độ xây dựng

01/04/10

13

Thnh tiền


Chơng lập dự án FDI

3.8. Tổ chức quản lý, lao động v tiền lơng
Lao động gồm lao động trực tiếp v gián tiếp, lao động phổ thông v lao động có
chuyên môn, ngời Việt Nam v ngời nớc ngoi. Cần đề cập đến các phơng thức
tuyển dụng. Các chế độ lơng, thởng, phúc lợi xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
khi có tai nạn dnh cho ngời lao động phải tuân thủ đúng quy định hiện hnh của
nh nớc.
Bảng : Dự kiến quĩ lơng của dự án
1

Năm
2
...

ổn định

I. Nhân viên nớc ngoi (ở các bộ phận)
1.
2.
...
Tổng quỹ lơng cho nhân viên nớc ngoi
II. Nhân viên ngời Việt Nam (ở các bộ phận)
1.
2.
...
Tổng quỹ lơng cho nhân viên ngời Việt Nam
III. Tổng quỹ lơng (I+II)
3.9

Tiến độ thực hiện dự án

Cần xác định mốc thời gian hon thnh một số công việc quan trọng sau của dự án :
-

Hon thnh thủ tục đăng ký thnh lập doanh nghiệp :
Thuê địa điểm
Khởi công xây dựng
Lắp đặt thiết bị
Vận hnh thử
Sản xuất chính thức

tháng thứ ...

3.10. Cơ cấu vốn đầu t
Vốn đầu t đợc sử dụng để ti trợ cho ti sản cố định v ti sản lu động cho dự án.
Về vốn lu động có thể lập bảng tính nh sau.
Bảng : Dự kiến vốn lu động của dự án
Thnh phần
Nguyên liệu tồn kho
Bán thnh phẩm tồn kho

01/04/10

Năm thứ 1 Năm ... Năm SX ổn định

14


Chơng lập dự án FDI

Thnh phẩm tồn kho
Hng bán chịu
Vốn bằng tiền mặt
Tổng vốn lu động
Về vốn cố định có thể lập bảng tính nh sau.
Bảng : Dự kiến vốn cố định của dự án
Thnh phần
Năm thứ 1 Năm ... Năm SX ổn định
1. Chi phí chuẩn bị đầu t
2. Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng,
san nền v giá trị góp vốn bằng quyền
sử dụng đất của bên Việt Nam (nếu có)
3. Giá trị nh cửa v kết cấu hạ tầng sẵn

4. Chi phí xây dựng mới hoặc/v cải tạo
nh xởng, kết cấu hạ tầng
5. Chi phí máy móc, thiết bị dụng cụ
6. Góp vốn bằng chuyển giao công nghệ
hoặc mua công nghệ trả gọn (nếu có)
7. Chi phí đo tạo ban đầu
8. Chi phí khác
Tổng vốn cố định
3.11. Phân tích ti chính
Phân tích ti chính l một nội dung kinh tế quan trọng của dự án. Thông qua phân
tích ti chính ta xác định đợc quy mô đầu t, cơ cấu các loại vốn, nguồn ti trợ cho
dự án, tính toán thu chi, lỗ lãi, những lợi ích thiết thực mang lại cho nh đầu t. Trên
cơ sở đó đánh giá tính hiệu quả của dự án dới giác độ của các tổ chức v cá nhân
tham gia đầu t vo dự án. Mối quan tâm chủ yếu của các tổ chức v cá nhân ny l
liệu việc đầu t vo dự án có mang lại một lợi nhuận thích đáng, hoặc đem lại nhiều
lợi nhuận hơn so với việc đầu t vo các dự án khác hay không. Phân tích ti chính
có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cần thiết để các nh đầu t có thể đa ra quyết
định đầu t đúng đắn.
Mục đích của phân tích ti chính l xác định chi phí v lợi ích của dự án, từ đó xây
dựng v xem xét các tiêu chuẩn đánh giá dự án.
Mục ny trình by nội dung phân tích ti chính đối với các loại dự án FDI thông
thờng nói chung, các dự án đặc biệt nh xây dựng các công trình hạ tầng, quan
niệm v nội dung phân tích ti chính có khác.
Các số liệu mang tính kế toán
Xác định vốn đầu t của dự án

01/04/10

15


Chơng lập dự án FDI

-

Xác định tổng vốn đầu t : vốn cố định v vốn lu động, vốn đầu t ban đầu, lãi
vay trong giai đoạn xây dựng
Bảng cơ cấu vốn của dự án đầu t
Hạng mục

Giai đoạn xây dựng
Năm 1
VND
NT

Năm n

Giai đoạn sản xuất kinh
doanh
Năm 1
Năm n

Tổng

A- Vốn cố định
B- Vốn lu động
C- Vốn đầu t ban
đầu
D- Lãi vay trong giai
đoạn xây dựng
E- Tổng vốn đầu t
-

Vốn cố định bao gồm : Các chi phí ban đầu v chi phí cơ bản (chi phí mua sắm
ti sản cố định)
Chi phí ban đầu l những chi phí bỏ ra để xúc tiến việc ra đời của dự án : Chi phí
thnh lập, chi phí nghiên cứu lập dự án, chi phí chuyển giao công nghệ, chi phí đo
tạo, cố vấn, chi phí công trình tạm, chi phí thí nghiệm, chi phí quản lý ban đầu (hội
họp, lm các thủ tục), các chi phí ban đầu khác. Các chi phí ny xảy ra trớc khi dự
án đợc đa vo hoạt động nên nó đợc coi l ti sản cố định của doanh nghiệp v
sẽ phân bổ dần về sau cho các kỳ sản xuất.
Chi phí cơ bản : chi phí thuê nh, mặt đất, mặt nớc, mặt biển, chi phí chuẩn bị địa
điểm, chi phí xây dựng cơ bản, chi phí máy móc thiết bị, chi phí mua các ti sản vô
hình (quyền sở hữu công nghiệp), chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí chạy thử, thử tải,
chi phí cơ bản khác.
-

Vốn lu động: gồm chi phí sản xuất v chi phí lu thông v dự phòng vốn lu
động. Khi tính toán cần dự trù số ngy dự trữ tối thiểu các loại nguyên vật liệu v
hệ số chu chuyển.

Tìm nguồn vốn
Vốn pháp định do các chủ đầu t góp v vốn vay. Đối với phần vốn vay cần có
phơng án vay : vay của ai, bao nhiêu, thời hạn, lãi suất, các điều kiện khác.
Sau đó sẽ xác định doanh thu v chi phí hoạt động hng năm để trên cơ sở đó xác
định lợi nhuận của dự án.
Bảng : Dự kiến doanh thu của dự án
Đơn vị tính
Các khoản thu

Năm thứ 1 Năm ... Năm SX ổn định

1.
2.
01/04/10

16


Chơng lập dự án FDI

...
Tổng doanh thu hng năm
Chi phí sản xuất đợc xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các chi phí hoạt động hng
năm của dự án. Cụ thể :
- Giá thnh phân xởng : gồm chi phí trực tiếp v chi phí gián tiếp ở phân xởng
phân bổ cho sản phẩm.
- Giá thnh xí nghiệp : giá thnh phân xởng cộng chi phí gián tiếp ở mức độ ton
công ty phân bổ cho sản phẩm (quản lý xí nghiệp, lãi vay, thuế về sử dụng vốn
ngân sách nếu có, chi theo dự toán, các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất hoặc
do sản phẩm hỏng)
- Giá thnh ton bộ : cộng thêm chi phí lu thông phân bổ cho sản phẩm
- Giá bán buôn xí nghiệp = giá thnh ton bộ + lãi định mức
- Giá bán buôn công nghiệp = giá bán buôn xí nghiệp + thuế + các nghĩa vụ khác
- Giá bán sản phẩm
Bảng : Dự kiến lãi (lỗ) của dự án
Các chỉ tiêu
1. Tổng doanh thu
2. Tổng chi phí (kể cả lỗ năm trớc)
3. Lợi nhuận trớc thuế
4. Thuế lợi tức
5. Lợi nhuận sau thuế
6. Các quỹ
7. Lợi nhuận đợc chia
Trong đó :
Bên Việt Nam
Bên nớc ngoi

Năm thứ 1 Năm ... Năm SX ổn định

3.12. Đánh giá hiệu quả của dự án

Hiệu quả ti chính
Trờng hợp không dùng hiện giá
Chỉ tiêu 1: Thời gian hon vốn (Payback Period)
Khái niệm: L khoảng thời gian cần thiết để thu nhập của dự án vừa đủ để bù đắp
những chi phí bỏ ra để thực hiện dự án.
Nếu các số liệu về tổng vốn đầu t, lãi ròng, khấu hao, lãi vay hng năm bằng nhau
thì có công thức tính thời gian hon vốn T nh sau:
T=

01/04/10

C
LR + KH + LV

17


Chơng lập dự án FDI

Nếu các số liệu trên không giống nhau hng năm thì phải lập bảng
Năm

Tổng vốn đầu t cần
thu hồi đầu năm

Vốn đầu t thu hồi
trong năm

Tổng vốn đầu t cần
thu hồi cuối năm

ý nghĩa
Biết đợc sau bao lâu sẽ thu hồi đợc ton bộ vốn đầu t.
Chỉ tiêu ny đợc đánh giá cao đối với các dự án có độ rủi ro cao (rủi ro
tự nhiên, rủi ro chính trị, ...).
Nhợc điểm
-

Bỏ qua hon ton phần thu nhập sau thời gian hon vốn;
Xếp hạng dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ đầu t;
Yếu tố rủi ro đối với đồng tiền tơng lai của dự án không đợc xem xét đến;
Yếu tố thời gian của tiền tệ không đợc đề cập đến.

Chỉ tiêu 2 : Điểm ho vốn
Khái niệm : Điểm ho vốn của dự án l điểm m tại đó doanh thu của dự án vừa đủ
để trang trải các khoản chi phí hoạt động của dự án.
Điểm mấu chốt của phơng pháp ny l tìm ra mức sản lợng m tại đó doanh
nghiệp ho vốn (mức sản lợng ho vốn) hoặc mức doanh thu m tại đó doanh
nghiệp ho vốn.
Phơng pháp : Phân tích điểm ho vốn chính l phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa
chi phí cố định (định phí) v chi phí biến đổi (biến phí). Chi phí cố định l những chi
phí không thay đổi theo mức độ sản xuất kinh doanh, tức l sản lợng v doanh thu
dù cao hay thấp cũng vẫn phải chi một khoản tiền nhất định. Cũng cần lu ý rằng
chi phí cố định không phải l bất biến, nó có thể thay đổi theo thời gian v theo quy
mô của sản xuất. Chi phí biến đổi l các khoản chi phụ thuộc vo sản lợng hoặc
doanh thu theo tỷ lệ thuận.
Mục đích nghiên cứu
Nh vậy mục đích của việc phân tích điểm ho vốn l để xác định lợi nhuận thu
đợc trên cơ sở thiết lập mối quan hệ giữa chi phí v thu nhập v để biết đợc với
sản lợng bao nhiêu thì doanh nghiệp có lãi.
Việc nghiên cứu về điểm ho vốn thờng chia thnh hai trờng hợp :
Trờng hợp doanh thu v chi phí có quan hệ tuyến tính với sản lợng

01/04/10

18


Chơng lập dự án FDI

Trong trờng hợp ny cần tuân theo 3 giả thuyết :
- Chi phí cố định không thay đổi khi qui mô dự án thay đổi ;
- Chi phí biến đổi trên 1 đơn vị sản phẩm không thay đổi khi qui mô dự án thay
đổi ; v
- Giá bán sản phẩm không thay đổi.
Đồ thị
Số tiền

Điểm ho vốn

R
T
CFBĐ

R0
CFCĐ

Q0

Sản lợng

Trên đồ thị ta thấy điểm ho vốn chính l giao điểm của đờng biểu diễn doanh thu
v đờng biểu diễn chi phí. Tại điểm ny doanh nghiệp cha có lãi nhng không bị
lỗ. Vùng thấp hơn điểm ho vốn l vùng lỗ, tại các điểm trong vùng ny doanh thu
luôn thấp hơn chi phí. Còn vùng cao hơn điểm ho vốn chính l vùng lãi m ứng với
các điểm trong vùng doanh nghiệp luôn đạt doanh thu cao hơn chi phí.
Cách tính
Vì doanh thu liên quan chặt chẽ đến sản lợng nên từ doanh thu tại điểm ho vốn ta
dễ dng suy ra sản lợng tại đó.
Gọi Q0 l mức sản lợng ho vốn ta phải tìm Q0 sao cho
R=T
M
R = PQ
T=F+V
V = vQ
Vậy
P Q0 = F + v Q0
Suy ra
Q0 =
01/04/10

F
Pv
19


Chơng lập dự án FDI

Trong đó :

R l tổng doanh thu khi bán đợc Q sản phẩm
T l tổng chi phí để tạo ra Q sản phẩm
P l đơn giá
Q l số lợng sản phẩm của dự án
Q0 số lợng sản phẩm tại điểm ho vốn
F l tổng chi phí cố định của dự án
V l tổng chi phí biến đổi để tạo ra Q sản phẩm
v l chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm

Ưu, nhợc điểm của phơng pháp
Ưu điểm : Đơn giản v dễ tính toán, thờng đợc sử dụng để lập dự án tiền khả thi
v khả thi, để triển khai một phơng án sản xuất mới hoặc đầu t trong nội bộ doanh
nghiệp.
Nhợc : Phơng pháp ny thờng không chính xác, thực tế các yếu tố P, F, ... thay
đổi theo Q, do vậy khi áp dụng cần đa ra một loạt các giả thiết.
Trờng hợp doanh thu v chi phí đợc biểu diễn dới dạng những hm phi tuyến
tính
Khi đó không cần duy trì 3 giả thiết nh trờng hợp trên.
Doanh thu v chi phí sẽ đợc biểu diễn dới dạng hm không phải bậc nhất hoặc
khó biểu diễn dới dạng hm.
Đồ thị
Số tiền

R

T

Q

Chi phí v doanh thu cắt nhau tại nhiều điểm v nh vậy sẽ có nhiều vùng lỗ v
nhiều vùng lãi.
ý nghĩa nghiên cứu
-

Theo phơng pháp ny ta đã thể hiện đợc một thực tế l doanh thu không phải
tăng mãi khi sản lợng tăng. Doanh thu chỉ tăng đến một mức sản lợng nhất
định, khi sản lợng vợt quá mức đó thì doanh thu bắt đầu giảm.

01/04/10

20


Chơng lập dự án FDI

-

Chi phí cố định cũng không hề giữ nguyên, khi sản lợng tăng đến một mức no
đó thì đòi hỏi tăng rất nhiều chi phí cố định.
Chi phí biến đổi trên 1 đơn vị sản phẩm cũng không cố định mãi.
Trên đồ thị ta cũng sẽ xác định đợc sản lợng m ở đó lợi nhuận thu đợc l tối
đa v mức sản lợng m ở đó doanh thu l tối đa.

Ưu, nhợc điểm của phơng pháp
Ưu : Phản ánh rõ hơn qui luật hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
Nhợc : Khó tính toán v thờng không đa ra phơng án chính xác. Các kết quả
thu đợc đều dựa trên sự mô phỏng 2 đờng chi phí v doanh thu.
Chính vì nhợc điểm trên m phơng pháp ny ít đợc sử dụng trong phân tích.
Mức hoạt động ho vốn
Chỉ tiêu ny đợc xác định bằng (DT ho vốn/DT lý thuyết)*100%
Trong đó doanh thu lý thuyết l doanh thu tính theo công suất thiết kế.
Mức hoạt động ho vốn cho ta thấy khả năng phát triển của dự án.
Trờng hợp dùng hiện giá
Để nghiên cứu phơng pháp ny trớc tiên ta tìm hiểu khái niệm giá trị hiện tại của
dòng tiền tệ (PV).
Theo quan điểm của các nh kinh doanh, đồng vốn luôn có giá của nó. Vốn không
bao giờ đợc nằm trong két m phải luôn đợc sử dụng quay vòng trong sản xuất
kinh doanh. Chính vì vậy m giá trị của cùng một khoản tiền ở những thời điểm
khác nhau không giống nhau. Nh vậy việc so sánh các khoản thu chi ở những thời
điểm khác nhau sẽ thiếu chính xác nếu không tính đến thời điểm xuất hiện của
chúng. Để khắc phục điều ny ngời ta đã đa ra khái niệm "giá trị hiện tại của tiền
tệ", theo đó tất cả các khoản thu - chi phát sinh ở những thời điểm khác nhau sẽ
đợc qui về hiện tại theo một tỷ suất chiết khấu nhất định v việc so sánh giá trị hiện
tại của các khoản tiền ny sẽ đảm bảo tính chính xác cao hơn nhờ có tính đến tác
động của yếu tố thời gian.
3 yếu tố ảnh hởng đến giá trị tiền tệ
-

Rủi ro
Lãi suất
Lạm phát

Công thức tính
01/04/10

21


Chơng lập dự án FDI

Pv =

Fvn
(1 + r )

n

Pv l giá trị hiện tại của số tiền Fv phát sinh ở năm thứ n.
r l tỷ suất chiết khấu (tỷ lệ chiết khấu]
n l số năm
Rõ rng với hai phơng án đầu t có số vốn đầu t nh nhau, tổng doanh thu cũng
bằng nhau nhng phân bổ doanh thu trong từng năm khác nhau (xem bảng) thì chủ
đầu t sẽ chọn phơng án no m doanh thu trong những năm đầu tiên lớn hơn. Cụ
thể trong ví dụ ny phơng án hai sẽ đợc lựa chọn bởi vì dễ thấy giá trị hiện tại của
doanh thu (giá trị của doanh thu qui về thời điểm năm thứ nhất) theo phơng án hai
lớn hơn theo phơng ans 1.
Bảng : Doanh thu của dự án đầu t theo hai phơng án với tổng vốn đầu t v thời
gian huy động vốn nh nhau
Phơng án 1
Phơng án 2

Năm 1
1.000
2.000

Năm 2
1.000
2.000

Năm 3
3.000
1.000

Tổng doanh thu
5.000
5.000

Giả sử tỷ suất chiết khấu r = 10%, giá trị hiện tại của các khoản doanh thu theo từng
phơng án sẽ l
PV của DT theo p/a 1
PV của DT theo p/a 2

Năm 1
909
1.818

Năm 2
826
1.652

Năm 3
2.254
751

Tổng doanh thu
3.989
4.221

Khi đánh giá hiệu quả ti chính của các dự án sử dụng các chỉ tiêu có tính đến hiện
giá thì điều quan trọng l phải xác định đợc dòng tiền (cash-flows) hng năm của
dự án. Cash-flows của dự án trong một khoảng thời gian nhất định (thờng l 1 năm)
chính l chênh lệch giữa các khoản thực thu (thu có kèm nhập quĩ) v các khoản
thực chi (chi kèm xuất quĩ). Thông thờng dòng tiền của dự án gồm những yếu tố
sau :
-

Các chi phí ban đầu : gồm 4 loại chi phí chủ yếu sau :
+ Các chi phí đầu t theo nghĩa hẹp : gồm các chi phí để mua v tạo ra các ti
sản hữu hình (vật t, máy móc, nh xởng, ...), ti sản vô hình (bằng phát minh,
sáng chế, R&D, ...) v ti sản ti chính. Các khoản chi ny phải đợc tính không
có thuế vì VAT sẽ nhanh chóng đợc thu hồi. Các chi phí đầu t không chỉ xuất
hiện ở giai đoạn đầu của dự án, một số ti sản cần phải đợc thay thế trong quá
trình hoạt động của dự án.
+ Các chi phí bổ sung liên quan đến việc đo tạo nhân lực, chi phí cố định bổ
sung gắn với việc tuyển dụng lao động mới (mở rộng căng tin, lắp đặt hệ thống
vệ sinh, ...), chi phí nghiên cứu, chi phí quảng cáo nhân dịp triển khai đầu t.
Các chi phí ny tính sau thuế.

01/04/10

22


Chơng lập dự án FDI

-

-

+ Ti trợ cho hoạt động kinh doanh : đa dự án vo hoạt động cần có hng dự
trữ, cần tiền để cấp tín dụng cho khách hng. Ngợc lại, dự án cũng có thể đợc
hởng tín dụng từ nh cung cấp. Nh vậy, dự án cần đầu t một số tiền nhất
định : Nhu cầu vốn lu động (BFR) ?, BFR sẽ đợc thu hồi khi kết thúc dự án v
đợc tính bằng công thức sau :
BFR = Tồn kho + tín dụng ngắn hạn phi ti chính nợ ngắn hạn phi ti chính.
+ Luồng tiền gắn với các tác động phụ của dự án : trong trờng hợp một dự án
đổi mới máy móc thiết bị cũ, việc chuyển nhợng các ti sản cũ sẽ tạo ra nguồn
thu cho dự án. Thêm vo đó, việc sử dụng các nguồn lực sẵn có nh nh xởng
bỏ không hoặc các máy móc không sử dụng không phải l không mất tiền. Cần
phải tính cả chi phí cơ hội trong trờng hợp ny. Trên thực tế, các ti sản ny sẽ
có thể đợc bán đi hoặc cho thuê. Ngợc lại, các chi phí đã bỏ ra v không thu
hồi lại đợc thì sẽ không đợc tính (ví dụ : nghiên cứu thị trờng trớc khi đa ra
dự án).
Cash-flows trong quá trình hoạt động của dự án gồm hai loại :
+ Cash-flows trong quá trình sản xuất kinh doanh không tính đến chi phí ti
chính: về mặt nguyên tắc chỉ tính các khoản chi có kèm xuất quĩ trong phần ny.
+ Biến động của nhu cầu vốn lu động: chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp kéo
theo các nhu cầu ti trợ. Nhu cầu vốn lu động của dự án đợc xác định bằng các
khoản phải thu + tồn kho phải trả. Nhu cầu ny có thể thay đổi hng năm.
Trong vòng đời của dự án, bất cứ việc tăng nhu cầu vốn lu động no cũng kéo
theo dòng tiền âm. Ngợc lại, việc giảm nhu cầu vốn lu động sẽ tạo dòng tiền
dơng cho dự án.
Cash-flows khi kết thúc dự án gồm :
+ Thanh lý ti sản cố định
+ Thu hồi ti trợ nhu cầu vốn lu động
+ Chi phí khác

Chỉ tiêu 5 : Hiện giá thuần NPV (Net Present Value) - Giá trị hiện tại ròng hay giá
trị hiện tại thuần hay hiện giá thuần.
Khái niệm : Hiện giá thuần l chênh lệch giữa giá trị của các khoản thu đã đợc qui
về hiện tại v giá trị của các khoảnvốn đầu ti đã đợc qui về hiện tại với một tỷ
suất chiết khấu thích hợp.
Công thức tính
n

NPV = Ri
i =0

Trong đó :

n
1
1

Ci

i
(1 + r )
(1 + r ) i
i =0

Ri l thu nhập năm thứ i
Ci l vốn đầu t bỏ thêm ra năm thứ i
n l tuổi thọ của dự án
r l tỷ suất chiết khấu

Trong công thức trên các khoản thu v vốn đầu t của dự án đợc chiết khấu về năm
0, tức l thời điểm bắt đầu thực hiện đầu t.

01/04/10

23


Chơng lập dự án FDI

ý nghĩa nghiên cứu v nguyên tắc sử dụng
Chỉ tiêu ny cho ta biết số tiền m dự án đem lại thêm (nếu NPV dơng) hoặc bớt đi
(nếu NPV âm) của chủ đầu t so với mức thu nhập tối thiểu m chủ đầu t yêu cầu.
Dự án no có NPV > 0 hoặc = 0 đợc coi l có hiệu quả v đã thnh công về mặt ti
chính vì:
- Thu hồi đợc vốn đầu t;
- Trả phí của các khoản vốn huy động với lãi suất bằng tỷ suất chiết khấu;
- Thu đợc lãi với giá trị qui về hiện tại chính bằng NPV.
NPV cng lớn thì dự án cng đợc đánh giá cao.
Ngợc lại dự án no có NPV < 0 nghĩa l các khoản thu của dự án không đủ để bù
đắp các chi phí của dự án, dự án bị coi l không có hiệu quả.
Ưu nhợc điểm của phơng pháp NPV
Ưu điểm : NPV l một tiêu chuẩn tốt để so sánh các dự án có qui mô đầu t nh
nhau. Chỉ tiêu ny rất đợc các nh đầu t quan tâm.
Nhợc
-

NPV l một chỉ tiêu đánh giá tuyệt đối nên không thể hiện đợc mức độ hiệu quả
của dự án. Chỉ tiêu ny nhiều khi tỏ ra không chính xác nếu dùng để so sánh các
dự án có qui mô khác nhau hoặc có thời hạn đầu t khác nhau. Nhiều khi một dự
án có mức doanh lợi cao nhng do qui mô nhỏ nên NPV có thể cũng nhỏ, còn có
những dự án do qui mô lớn nên NPV lớn mặc dù doanh lợi chỉ ở mức trung bình.

Xét hai dự án sau :

Dự án 1
Dự án 2

Đu t ban đầu Doanh
thu
năm thứ nhất
-100
40
-300
120

Doanh
thu
năm thứ hai
60
180

Doanh
thu
năm thứ ba
30
90

Với r = 10% ta tính đợc NPV của từng dự án l :
NPV1 = 8,49 v NPV2 = 25,47 = 8,49*3
Rõ rng NPV của dự án 2 lớn hơn nhiều so với NPV của dự án 1. Nhng không thể
nói dự án 2 có mức doanh lợi cao hơn. Thực tế do vốn đầu t ban đầu của dự án 2
gấp 3 lần dự án 1 nên NPV của nó cao hơn v cũng cao hơn đúng 3 lần. Nh vậy có
thể kết luận mức doanh lợi của hai dự án l nh nhau.
-

NPV rất nhạy cảm với tỷ suất chiết khấu đợc sử dụng. Việc thay đổi tỷ suất
chiết khấu có ảnh hởng lớn đến giá trị hiện tại của các khoản thu - chi của dự

01/04/10

24


Chơng lập dự án FDI

án. Dự án thờng phải chịu những khoản chi phí lớn trong những năm đầu khi
vốn đầu t mới đợc đa vo thực hiện. Các khoản thu thờng chỉ thực sự đáng
kể sau thời điểm đầu t ban đầu vi năm, khi dự án đợc đa vo hoạt động. Bởi
vậy nếu tỷ suất chiết khấu tăng, giá trị hiện tại của dòng thu sẽ giảm nhanh hơn
giá trị hiện tại của dòng chi v do đó NPV của dự án sẽ giảm xuống. Khi tỷ suất
chiết khấu vợt qua một mức độ no đó, NPV sẽ chuyển từ dơng sang âm lm
dự án trở nên không có hiệu quả. Nh vậy NPV sẽ không phải l một chỉ tiêu tốt
nếu không xác định đợc một tỷ suất chiết khấu thích hợp.
Chỉ tiêu 6 : Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ IRR
(Internal Rate of Return - hệ số hon vốn nội bộ)
Khái niệm
IRR l mức lãi suất của nội bộ doanh nghiệp m khi dùng nó để qui đổi (tính
chuyển) các khoản thu v vốn đầu t của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì
đảm bảo đợc cân bằng thu v vốn đầu t.
Công thức tính
n

n
Ri
Ci
=


i
i
i = 0 (1 + IRR )
i = 0 (1 + IRR )

ý nghĩa nghiên cứu v nguyên tắc sử dụng
IRR l chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp nhất của dự án đầu t cho phép các nh đầu t căn
cứ vo đó để đa ra các quyết định đầu t.
Nếu IRR của dự án > lãi suất cho vay trên thị trờng hoặc lãi suất thực tế hoặc tỷ
suất hon vốn tối thiểu thì đó l dự án tốt, có hiệu quả v ngợc lại nếu IRR nhỏ hơn
tỷ suất hon vốn tối thiểu hoặc nhỏ hơn lãi suất cho vay trên thị trờng thì cần xem
xét lại dự án vì nó không có hiệu quả.
IRR đợc sử dụng để xếp hạng v so sánh các dự án độc lập, những dự án có IRR
cao phản ánh khả năng sinh lợi cao v do đó thờng có độ hấp dẫn cao hơn. Đây
đợc coi l một tiêu chuẩn để mô tả tính hấp dẫn của dự án đầu t.
Cách tính
IRR v NPV có liên quan đến nhau trong cách tính. Khi tính NPV, ta chọn trớc
một tỷ suất chiết khấu v từ đó tính giá trị hiện tại của các khoản thu chi rồi so sánh
chúng với nhau để tìm ra NPV. Ngợc lại khi tính IRR, thay vì lựa chọn một tỷ suất
chiết khấu ta giả thiết NPV = 0 v từ đó tìm ra tỷ suất chiết khấu (chính l IRR) thoả
mãn giả thiết trên.

01/04/10

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×