Tải bản đầy đủ

Thiết kế nội thất trường mẫu giáo

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
...... -....... - 0O0 -.............-

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ NỘI THẤT TRƯỜNG MAU g iá o

Ngành

: Mỹ thuật công nghiệp

Chuyên ngành : Thiết K ế Nội Thất

GVHD : Cô Ths VÕ THỊ THU THỦY
SVTH : TRẦN XUÂN LIÊN LIÊN

Usss.ỉ’

1 'T R r
Tp.Hồ Chí Minh, th á n g ....... năm



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỶ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHỦ Ỷ: sv phdi dán tờ này vào trung thứ nhất của han thuyếr minh
KHOA :MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
BỘ MÔN:..»... .......... .... ...... .............
HỌ VÀ TÊN:..»................ ........... ......
NGÀNH:
____ _____________ __

MSSV:
LỚP:

L Dầu đề Dồ Ún tốt nghiệp:

2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):

3. Ngày giao Đồ án tốt nghiệp :.........................................................
4. Ngày hoàn thành nhiệm v ụ :.........................................................
5. Họ tên người hướng dẫn
Phần hướng dẫn

1/.........
.........
.ZZZZZZZZZI

2/

.....z.z

Nội dung và yêu cầu ĐATN đã được thông qua Bộ môn.
Ngày
tháng
năm 20
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

(K ý và ghi rổ họ tên)

PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ):..... ....................
Đơn vị:.......................... .................................
Ngày bảo vệ:.................................................
Điểm tổng kết:...............................................
Nơi lưu trữ Đồ án tốt nghiệp:

NGƯỜI HƯỚNG DAN
(Ký và ghi rõ họ tên)



LỜI CẢM ƠN
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với Cô
Võ Thị Thu Thủy đã hỗ trợ em cũng như các bạn
hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, trong suốt quá trình
nghiên cứu, và thực hiện luận văn, em đã nhận được sự
động viên, giúp đỡ tận tình của Cô.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
trong khoa Mỹ Thuật Công Nghiệp nói riêng và trường
Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ nói chung đã dạy bảo
trong suốt bốn năm học đại học, để em có được những
kiến thức như ngày hôm nay và cụ thể là qua những kết
quả đồ án tốt nghiệp này đã phần nào thể hiện.
Cảm ơn các thầy cô đã cho chúng em nguồn trí thức và
cũng là hành trang bước vào đời.
Và lời cuối cùng là cảm ơn tất cả các bạn đã giủp
đỡ tôi trong suốt thời gian làm bài đồ án vừa qua.
Tuy bài còn nhiều hạn chế nhưng em mong các
thầy cô bỏ qua và góp ý thêm cho em để em cũng như
các bạn có thể tích luỹ thêm được nhiều kiến thức quý
giá cho sau này .
Em xin chân thành cảm ơn!


Khóa luận tôt nghiệp

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH NỘI THẢT

ìs-EŨI^
Đê T à i: TRƯỜNG MẪU GIÁO

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH THIẾT KẾ NỘI THÁT

ĐẺ TÀI : TRƯỜNG MẢU GIÁO


Mục lục
CHƯƠNG I : PHÀN M Ở ĐẦU...........................................................................................Ị
1.1. Lý do chọn đề tà i.................................................................................................. 1
1.3. Mục đính nghiên cứu..............................................................................

3

CHƯƠNG 2 : PHẢN TÌM HIÊƯ LIÊN QUAN ĐÉN ĐÒ Ả N .......................................... 5
2.1. Tâm lý khách hàng...............................................................................................5
2.2. v ề trường mẫu giáo..............................................................................................5
2.4. Tổ chức không gian......................................................................................

7

2.4.1. Tồ chức một đorn vị học tập................................................................................ 7
2.4.1 .a. Không gian........................................................................................................7
2.4.2.b. Mặt bàng..............................................................................................

8

2.4.2. chức năng của các khu không gian.....................................................................9
• Không gian sinh hoạt đa chức năng:.......................................................................... 9
• Không gian phát triển thể chất:...................................................................................9
• Không gian phát triển nghệ thuật:............................................................................... 9
• Không gian cho giáo viên:......................................................................................... 10
• Khu vực vệ sinh:........................................................................................................10
• Không gian ngoại thất:.............................................................................................. 10
• Sảnh tiếp tân:.............................................................................................................. 10
•Phòng chờ:................................................................................................

10

• Hành lang giao thông:............................................................................................... 10
• Nhà vệ sinh:............................................................................................................... 11
• Phòng học chung:.........................................................................................

11

•Hàng hiên:......................................................................................................

11

• Phòng ngủ:.........................................................................................................

11


• Phòng ăn Không gian sinh hoạt chung:....................................................................11
• Không gian sinh hoạt đa chức năng:........................................................................11
• Sân chơi cho trẻ:.......................................................................................

11

2.5. Trang thiết bị nội thất..........................................................................................12
2.6. Môi Trường........................................................................................

12

2.7. Nghiên cứu về chất liệu, vật liệu........................................................................13
3.2. Đối tượng sừ dụng...........................................................................................18
3.2.1. Đối tượng.............................................................................................

18

3.2.2. Mục đích....................................................................................

19

3.3. Ý tưởng của đề tài...............................................................................................19
3.3.1. Ngôn ngừ thiết kế..............................................................................................19
3.3.2. Đặc trưng thiết kế..............................................................................

21

3.3.2.a. Y tưởng vê nội dung.................................................................................

21

3.3.2.C. Ỷ tưởng về cách diễn đạt............................................................................... 23
3.3.2. f. Nét cách điệu trang trí.............................................................................

24

3.3.2. f. Nét tạo khối:............................................................................

24

4.2. Các mặt đứng,các mặt cắt công trình................................................................27
4.3. Phôi cảnh tổng thể công trình............................................................................30
CHƯƠNG 5 : M ẬT BẰNG BÔ TRÍ-PHÔI CẢNH CÁC KH U ...................................... 32
5.1. Không Gian Sảnh Đón.......................................................................

33

5.2. Không Gian phòng Sinh hoạt chung và học....................................................... 34
5.3. Không Gian phòng ngủ.......................................................................................36
5.4. Không Gian giao lưu-kể truyện......................................................................... 37
TÀI LIỆU THAM KHAO.....................................................................................................38


Khóa luận tôỉ nghiệp

CHƯƠNG 1 : PHẦN MỞ ĐẦU
/. L Lý do chọn đề tài
Mỗi lứa tuối đều cỏ một sở thích riêng. Càng lớn con
người ta càng cỏ xu hướng đơn giản, cô đọng... hơn, thì
ngược lại đối với trẻ em lại thích những gắm nhìn những sự
vật xung quang qua ‘lăn g kính” cùa màu sắc.

Xã hội ngày càng trở nên đô thị hóa, cuộc sống trẻ em cũng dần bị cuốn
theo để rồi chúng dần mất đi những hình ảnh đẹp đẽ về Thế giới tự nhiên,vè
tinh nghich, ngây thơ... vốn có cùa trẻ em. Chính bởi vậy, đồ án hình thành
với mong muốn cho các e nhò hãy sống thật với lứa tuồi của mình.

SV: Trần Xuân Liên Liên
MSSV.T07301074

Trang 1
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tốt nghỉệp

1.2. Tình hình nghiên cứu

Trong giai đoạn hiện nay, có rất nhiều trường mẫu giáo được ra đời và
được nằm rải rác tất cà mọi nơi .Việc đưa nội thất vào trong trường mẫu giáo
nhăm giúp các em có khả năng khám phá thế giới xung quanh và thúc đẩy khả
năng tư duy của trẻ

Đê đưa ý tưởng vào trong không gian nội
thất trường mẫu giáo một cách hiệu quả , đòi hỏi
người thiết kế phải nắm bắt được tâm lý của trẻ
cũng như sở thích của trẻ để có thể giúp trẻ học tập
tốt hơn ,nâng cao tính tự lập cũng như tạo ra một
không gian vui chơi không kém phần hấp dẫn.

SV: Trần Xuân Liên Liên
MSSV: 107301074

Trang 2
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tốt nghiệp

1.3. Mục đính nghiên cứu
Nhằm tạo ra được một không gian vừa học , vừa chơi để nâng cao tư duy
học hỏi ,thúc đẩy trí thông minh của trẻ mà còn là nơi giao lưu để các trẻ cỏ
thê hòa đông ,đoàn kết lẫn nhau.Nhừng loại nấm khác nhau cùng chung sống
trong 1 môi trường
Đề tài nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và nâng cao thể chất của trẻ.
1.4. Nhiệm vụ của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu , tìm hiểu về các đường nét của hình ảnh cây
nâm,bụi nấm và thân,mũ nấm ...Từ đó khéo léo lồng ghép,cách điệu để đưa
vào không gian trường mẫu giáo

SV: Trần Xuân Liên Liên
MSSV: 107301074

Trang 3
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tôt nghiệp

Đe tài thiết kế bao gồm 4 không gian sau :
Khu sảnh đón :
-Lối vào, trục giao thông
-Sảnh đón trẻ
-Khu ghế chờ
Khu Sinh hoạt chung-lóp học:
-Lối vào, trục giao thông
-Kho
-Phòng sinh hoạt chung-Lớp học
-Nhà vệ sinh
Khu ngủ :
-Lối vào, trục giao thông
-Phòng ngủ
-Nhà vệ sinh
Khu kế truyện-giao lưu nhóm trẻ:
-Lối vào, trục giao thông
-Khu kể truyện-giao lưu

SV: Trần Xuân Liên Liên
MSSV:107301074

Trang 4
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2 : PHẦN TÌM HIẺU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỎ ÁN
2.1. Tâm lý khách hàng

Khi khách hàng muốn tìm một môi trường mới cho con cái của họ, đó là
gửi con vào các trường mầm non thì đều có chung một tâm lý là muốn tim một
mỏi trường tốt nhất cho con của họ không chỉ là dạy tốt, học tốt mà không gian
vui chơi, sinh hoạt cũg phải tốt nhất. Họ hi vọng con trẻ của họ sẽ thấy thoải
mái nhất ngay cả lúc khi không có người thân bên cạnh. Song song cùng với
sự tiện nghi thì giá thành hợp lý cũng rất được quan tâm.

2.2. về trường mẫu giáo
Là loại công trình phục vụ cho việc nuôi dạy trẻ trước tuổi vào trường
tiểu học. Được hình thành từ một nhóm, một lớp hay một trường học dành cho
trẻ em từ 6 tháng tuổi - 6 tuổi.Tồ chức trường mẫu giáo thường phân thành
nhiều nhóm trẻ, mỗi nhóm cỏ sinh hoạt, học tập vui chơi dộc lập, phù hợp vói
từng lứa tuổi. Do đó, việc xây dựng công trình nhà trẻ mẫu giáo đúng quy cách
SV: Trần Xuân Liên Liên
MSSV:107301074

Trang 5
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tôt nghiệp

nhằm góp phần quan trọng vào việc nuôi dạy các cháu theo phương pháp khoa
học, tạo điều kiện rèn luyện thể lực, giáo dục ý thức trật tư, vệ sinh, giúp các
cháu phát triển về tâm lý và năng khiếu thẳm mỹ.
2.3. Phân loại —Chúc năng
Tồ chức nhà trẻ-trường mẫu giáo thường phân thành các nhóm trẻ, mỗi
nhóm có sinh hoạt, học tập và vui chơi độc lập, phù hợp với tùng lứa tuổi. Có
thê chia làm sáu nhóm sau: Infant - Toddler - Pre-School - PreKindergarten - Kindergarten - Before & After School
1. Infant - (Trẻ từ 6 tháng — 12 tháng) Các cô luôn bận rộn ca hát, đọc
sách, chơi trò chơi với bé đê giúp các bé thám hiểm thế giới của âm thanh và
sự vận động.
2.

Toddler —(Trẻ từ 1 tuổi —2 tuổi) Các bé đang học biết về những vật

thê thú vị, các cô giáo phải đút bé ăn, quan sát mọi hướng các bé có thể đi đến,
chia sẻ nhừng cám xúc mới lạ với bé, ca hát, nhảy múa, vẽ cho bé xem ,...
3. Pre-School (Trẻ từ 2 tuổi-3 tuổi) Các bé học cách tự chăm sóc mình
băng những việc cơ bản nhât, học lắng nghe, học làm quen với chừ và số.
4. Pre-Kindergarten (Trẻ từ 3 tuổi - 4 tuổi) Ở độ tuổi này trẻ sẽ được
khuyến khích về những khả năng xã hội và học thuật, với mục đích trang bị
sẵn sàng đế bước vào trường mẫu giáo.
5. Kindergarten /Before & After School (Trẻ từ 4 tuổi - 6 tuổi) Hai lớp
học này là một môi trường không thay đôi của việc các bé học biết từ giờ vui
SV: Trần Xuân Liên Liên
MSSV.T07301074

Trang 6
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tôt nghiệp

chơi cho đên giờ sinh hoạt vòng tròn. Các em sẽ có những chuyến tham quan
thú vị đên công viên, vườn thú, khu vui chơi trẻ em, công viên nước, rừng
quốc gia,...

2.4. Tồ chức không gian
Mục đích chính là tạo được sự độc lập giữa các không gian chức năng và
tạo không khí thân mật, gắn kết tinh bạn bè giữa các em nhỏ.
Sơ đồ tổ chức không gian nội ngoại thất
Khu vực học tập chính

2.4.1. Tổ chức một đon vị học tập
2.4'l.a. Không gian
- gồm 2-3 lóp học
- nhà vệ sinh
- không gian sinh hoạt đa chức năng
- Khu vực phát triển thể chất
- Phòng lab
- Phòng học nghệ thuật (hội họa, múa, âm nhạc...)
- Phòng y tế
- phòng giáo viên
- không gian vui chơi và sinh hoạt ngoài trời

SV: Tràn Xuân Liên Liên
MSSV:107301074

Trang 7
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tôt nghiệp

2.4.2.b. Mặt bằng
- một phòng học thông thường đáp ứng nhiều hoạt động học tập khác
nhau, phòng học phải bao gồm các khu vực (góc) sau:
* Góc thiết yếu: dành cho giáo viên, bàn học, sinh hoạt nhóm,
* Góc

CO’ b ả n :

các thiết bị nghe, nói, nhìn, đọc hiểu, phòng lab.

* Góc tự chọn: thảo luận, vẽ, đọc sách, viết, nghe nhạc,...
* Góc trang thiết bị: tủ kệ sách, tủ đụng vật dụng cá nhân, tủ thiết bị học
tập,..
- Mặt bằng phòng học phải được sắp xếp một cách khoa học theo dây
chuyền sau:
* Góc sinh hoạt chung phải đủ sức chứa tất cả các thành viên sinh hoạt với
nhau và nằm ở trung tâm lớp học,hoặc ngay ờ chỗ thuận tiện nhất mà giáo viên
có thể quan sát tất cả các em. Nên trải thảm hoặc các vật liệu lót nền khác ở
khu vực này.
*GÓC hoạt động học tập có thể có bàn ghế (kiểu dáng tùy ý) hoặc các thiết
bị, vật liệu học tập giúp các bé có thể phát huy hết khả năng tiếp thu, học hỏi.
*Không gian học tập phải là nơi mà trẻ có thể học tập vui chơi theo nhóm
nhỏ và có thể tách rời cho một hoạt động đặc biệt nào đó.

SV: Trân Xuân Liên Liên
MSSV: 107301074

Trang 8
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tơt nghiệp

*Các lớp hoĩc nõơỉc xếp caĩnh nhau. Khống gian noăi thất thiết kế
phuo hơĩp với tính cách treũ con. Maũng tõơong võoa có chỏùc năng
phân chia khống gian, vỏoa lao nơi cho các bé vui chơi.

*Trong khơng gian học tập các bé có thế tự chọn một góc riêng cho hoạt
động mình u thích với thiết bị học tập phù hợp nhu cầu.
*Dựa vào trình độ và lĩnh vực của giáo viên cũng như số lượng trẻ và diện
tích phòng học mà bố trí nhóm học. Trung binh 2 giáo viên (1 giáo viên
chính+1 phụ tá) sẽ chăm sóc một nhỏm trẻ 20 em.
*Đối với một chương trình sinh hoạt học tập chia theo nhóm nên có vách
ngăn di động để phân cách giừa các nhóm.

2.4.2. chức năng của các khu khơng gian
• Khơng gian sinh hoạt đa chức năng:
Sử dụng cho nhiều hoạt động khác nhau, là khơng gian chuyền tiếp sau
những giờ học trong lớp, nơi đây có thể tập trung nhiều độ tuổi và nhiều
nhóm lóp cùng nhau sinh hoạt, vui chơi.
• Khơng gian phát triển thể chất:
Thơng qua các hoạt động vui chơi để phát triển thể chất cho trẻ như: leo,
trèo, chạy, nhảy, đánh đu, trượt, đi thăng bàng...
• Khơng gian phát triển nghệ thuật:
Hội họa, múa, âm nhạc,...

SV: Trân Xn Liên Liên
MSSV:107301074

Trang 9
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tôt nghiệp

• Không gian cho giáo viên:
Nơi các giáo viên có thể nghỉ ngơi, giao lưu và học hói lẫn nhau, nên bố trí
gần các lớp học mà họ phụ trách.
• Khu vực vệ sinh:
Nên đưọc bố trí noi gần lóp học nhất, đối vói các lóp nhỏ, nên bố trí
ngay trong lóp học.
• Không gian ngoại thất:
Tạo một môi trường gẳn kết giữa không gian học tập trong nhà và thiên
nhiên bên ngoài.
• Sảnh tiếp tân:
Nằm ở tầng trệt,Là nơi giao tiếp Giữa nhà trẻ và bẽn ngoài.Nơi bố mẹ Chào
tạm biệt các bé Vào buổi sáng Và đón các bé Vào buổi chiều.Không gian
thoáng,mở, thân thiện.Cửa sồ diện tích lớnTạo mối tươngGiao giừa bên
trong Và bên ngoài
• Phòng chò’:
Trước hoặc Sau giờ học các bé có thể ngồi đọc sách Hoặc chơi đùa. Hệ
thống tủ kệ đựng các vật dụng cá nhân của bé kết họp bệ ngồi giúp bé dễ dàng
cởi áo khoác và giày dép (thường nằm ở hành lang lóp học).
• Hành lang giao thông:
Nơi đây có thế trưng bày những tác phẩm nghệ thuật của các bé. Phòng học
có các ô cửa số thấp đế các bé thấy được bên ngoài.

SV: Trần Xuân Liên Liên
MSSV.-107301074

Trang 10
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tôt nghiệp

• Nhà vệ sinh:
Thiết kế theo kihcs thước của các bé và giáo viên riêng, màu sắc vui nhộn,
Được bố trí ở nơi gần nhất với lóp học.
• Phòng học chung:
Bao gồm nhiều góc hoạt động, học tập với nhiều hình thức phong phú, các
bé được chia thành nhừng nhóm nhò.
• Hàng hiên:
Không gian mở, thiên nhiên bao quanh,một nơi yên tĩnh và thanh bình để
dỗ giấc ngủ cho bé.
• Phòng ngủ:
Không gian tĩnh lặng, màu sắc, ánh sáng phù họp, giúp trẻ dễ ngủ.
• Phòng ăn Không gian sinh hoạt chung:
Các bé có thể nhảy nhót, vui đùa, leo trèo, trượt,...giúp phát triển thể chất
và khả năng giao tiếp
• Không gian sinh hoạt đa chức năng:
Dành cho mọi lứa tuôi, với các hoạt động phong phú.
• Sân choi cho trẻ:
Sân chơi cho trẻ với nhiều hình thức vui chơi, sinh hoạt, đồ chơi vận
động,

SV: Trân Xuân Liên Liên
MSSV:107301074

Trang 11
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tôt nghiệp

2.5. Trang thiết bị nội thất
Các trang thiết bị nội thất trong nhà trẻ-mẫu giáo phải phù họp với kích
cờ của người sử dụng bao gồm các bé và các giáo viên, ngoài ra các thiết bị
phải có tính linh hoạt (thay đối chức năng và kiểu dáng) khi thay đỏi không
gian chức năng. Nhà thiết kế phải chú trọng đến khả năng kết hợp theo nhiều
cách khác nhau cua các thiết bị. Đặc biệt bàn học và bàn ăn phải di chuyển dễ
dàng, được chế tạo bằng vật liệu nhẹ,an toàn, bền chắc . Đối với vách ngăn, tủ
kệ, bàn học, bàn ăn đề nghị phải có bánh xe đề tiện di chuyến khi cần thiết.
2.6. Môi Truông
Ánh sáng tự nhiên & nhân tạo- Nên sử dụng ánh sáng ấm, dịu cua đèn
halogen hoặc của bóng đèn có màu nhẹ nhàng. Tốt nhất là nên sử dụng ánh
sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào phòng, nhưng tránh chiếu trực tiếp vào mắt
các bé. Cường độ sáng nên ở mức 3001ux và chiếu sáng từ hai hướng.Trần
phải bằng vật liệu phàn xạ ánh sáng tốt

Điều hòa và thông thoáng- Tùy thuộc vào kiến trúc tòa nhà, nhưng hạn chế sử
dụng máy điều hòa trong phòng trẻ, nên tạo một không gian thông thoáng với
sự kết họp cuả quạt trần(vào mùa hè).
Âm thanh và tiếng Ồn-Giữa các không gian học tập nên thiết kế vách
ngăn cách âm. Những lóp học thông thường nên thiết kế cách xa phòng sinh

SV: Trân Xuân Liên Liên
MSSV:107301074

Trang 12
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tôt nghiệp

hoạt đa chức năng, phòng ăn .. .,và quan trọng là phải chặn tầm nhìn của các bé
hướng đến các khu vực lưu thông đông đúc.
Màu săc- Màu sấc ảnh hướng rất lớn đến tâm sinh lí con người, và sở
thích về màu sắc cũng khác nhau tùy từng độ tuổi và giới tính. Phải nghiên cứu
màu sắc cua tường, sàn, trần tùy theo chức năng, vị trí của lóp học, và tâm sinh
lí của các bé ở độ tuối phù họp.

2.7. Nghiên cứu về chất liệu, vật liệu
• Son
Vì là môi trường học nên sử dụng son snags thoáng đế tang độ phản xạ
ánh sáng, tốt cho mắt trẻ. Phòng sinh hoạt chung và khu chòi giao lưu kể
truyện tường được sơn bằng loại cỏ thể lau chùi hiệu quả, dề dàng các vết bẩn
trên tường.
• Giấy dán tường
Sử dụng giấy dán tường vì đây là loại vặt liệu nhẹ, dễ thi công và thay đổi,
đa dnagj, nhiều mẫu mã và màu sắc, lại có thế đặt loại hoa văn trang trí theo ý
thích, thiết kế riêng.
• composite
Trang thiết bị chủ yếu làm bằng tấm composite vì đây là laoij vật liệu nhẹ,
phù họp với trẻ, có thế di chuyển dề dàng, gia công màu sắc bàng sơn tĩnh
điện. Do đặc tính vật liệu nên cũng đề dáng tạo dáng sản phẩm.

SV: Trân Xuân Liên Liên
MSSV: 107301074

Trang 13
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tốt nghiệp

• Gỗ , mây, tre, nứa, trúc
Đối vói gỗ trong nội thất có nhiều tính năng và công dụng trong xây dựng,
gỗ dực sử dụng làm làm ốp sàn, tường, cột và Phổ biến và được ưa chuộng là
các loại sàn gỗ tự nhiên với chủng loại, mẫu mã, màu sắc phong phú. Gỗ còn
được dùng thiết kế các đồ mỹ nghệ có tính trang trí cao mà vẫn có được vẻ đẹp
thô mộc như chính bản chất của nó.

Đối với mây, tre, trúc, nứa là một trong số nguyên vật liệu dùng để sản
xuất ra các đồ mỹ nghệ thủ công rất đa dạng và phong phú. - Đồ mây tre có rất
nhiều chủng loại từ ghế ngồi, bàn cho phòng khách, kệ, tủ đựng đồ cho đến

SV: Trần Xuân Liên Liên
MSSV: 107301074

Trang 14
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tôt nghiệp

những giô mây bày hoa và những thảm trải xinh xắn.Đồ mây tre có thề kết họp
cùng những chiếc tủ hay giá gỗ đơn giản, đựng được rất nhiều đồ mà lại đẹp,
thanh mảnh và giản dị.

Từ nghìn đời xưa, nghề mây tre nứa đã trở thành một nghề truyền thống của
người phương Đông nói chung, và đối với người Việt Nam nói riêng, “văn hóa
mây tre” được xem là một nét đặc thù của văn hóa truyền thống
Xu hướng sử dụng mây tre kết hợp với các chất liệu khác như đồng, sắt,
vải tơ tằm ... đã tạo nên những sản phẩm tiêu dùng với bàn sắc riêng, độc đáo
và sang trọng mà không kém phần hiệu quả.

SV: Trần Xuân Liên Liên
MSSV:107301074

Trang 15
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 3 : HƯỞNG NGHIÊN c ú ư CHÍNH CỦA ĐÈ TÀI

3.1. Nghiên cứu không gian trường mẫu giáo
Đây là một không gian khá rộng, tùy vào diện tích của từng trường mẫu
giáo mà được phân chia thành những khu chức năng sao cho phù hợp nhất và
đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu của trẻ nhỏ.
Không gian đón tiếp: Là nơi hướng dẫn, đón và tiếp nhận trẻ tới học. Là
không gian thể hiện bộ mặt và diện mạo của công trình, là nơi đón tiếp, đăng
ký, giới thiệu, hướng dẫn cho các em nhò khi tới học. Cũng là nơi giao tiếp
Giữa nhà trẻ và bên ngoài.Nơi bố mẹ Chào tạm biệt các bé Vào buổi sáng Và
đón các bé Vào buổi chiều.Không gian thoáng,mở, thân thiện.

Không gian sinh hoạt: Đây là khu khá quan trọng nhằm rèn luyện thói
quen cho trẻ, đồng thời giúp trẻ phát triển tối đa khả năng của bàn thân, chính
là khu vui chơi cho trẻ, thể hiện sự năng động, tìm tòi, sáng tạo ...

SV: Trần Xuân Liên Liên
MSSV: 107301074

Trang 16
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tốt nghiệp

Không gian lóp học: Được thiết kế sao cho tiên lợi nhất cho quá trình
học tập của trẻ. Có thể dạy cho bé làm việc đọc lập cũng như làm việc nhóm
dễ dàng. Tiếp thu những bài học đơn giản, tạo tiền đề cho việc học của trẻ sau
này. : đây là nơi các e nhỏ sẽ tập làm quen với những môn học đơn giàn.

Không gian ngủ: Là không gian cho trẻ nghỉ ngơi giữa giờ. Đặc biệt
phải yên tĩnh, cách xa những không gian ồn ào. Không gian tĩnh lặng, màu sắc,
ánh sáng phù hợp, giúp trẻ dễ ngủ.

SV: Trần Xuân Liên Liên
MSSV.T07301074

Trang 17
Lớp: 07DNT02


Khóa luận tôt nghiệp

3.2. Đối tượng sử dụng
3.2.1. Đối tưọng
Nhà trẻ mẫu giáo gọi chung là công trình nuôi dạy trẻ và có chức năng
phục vụ việc nuôi dạy trẻ em ở hai lứa tuổi:
Nhà trẻ: từ 6 đến 36 tháng

SV: Trần Xuân Liên Liên
MSSV: 107301074

Trang 18
Lớp: 07DNT02


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×