Tải bản đầy đủ

thiết kế cafe sàn vườn làng sen

HUTECH

ĐẠI H ỢC K Ỹ THU Ậ T CỔMO N O H Ệ T P.HCM

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

ĐÒ ÁN/ KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

CAFE SÂN VƯỜN LÀNG SEN

Khoa:

MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: THIẾT KÉ NỘI THÁT

Giảng viên hướng dẫn : thầy Nguyễn Hữu Văn
Sinh viên thực hiện

: Phạm Ngọc Vũ


MSSV: 106301154

Lớp: 07DNT 1

THƯ VIỆN
t . onc oh kỷ thuảt cống nghệ tp .hcm

____ A M - s ạ t ị

TP. Hồ Chí Minh, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T ự do - Hạnh phúc

KHOA :MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
BỘ
MÔN:......................................................

NHIỆM VỤ ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP

PHẠM NGỌC v ũ
THIẾT KẾ NỘI THẤT

HỌ VÀ TÊN:
NGÀNH

MSSV:
LỚP

106301154
:

07DNT1

ỉ. Đầu đề ĐỒ án tốt nghiệp:


CAPE SÂN VƯỜN LÀNG SEN
2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
Khu sân vườn
Khu cafe tầng trệt
Khu cafe tầng lầu
Khu âm nhạc dân tộc tầng lầu
3. Ngày giao Đồ án tốt nghiệp

4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

o r u ,..io ii
5. Họ tên người hướng dẫn

Phẫn hướng dẫn:

THÀY NGUYỄN HỮU VĂN

Toàn bộ đồ án

Nội dung và yêu cầu ĐATN đã được thông qua Bộ môn.
Ngày

tháng

năm 20

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

(Ký và ghì rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)


PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MỎN

Người duyệt (chấm sơ bộ):

Đơn vị

Ngày bảo vệ

Điểm tổng kết

Nơi lưu trữ đồ án tốt nghiệp


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DÂN

•V...........................;.............
Điểm số bằng số.

_______Điểm SỐ bằng chữ.

TP.HCM, ngày ...th án g .....-0.....năm 201^
(GV hướng dẫn ký và ghi rõ họ tên)


LỜI CẢM ƠN

1'

Trong quá trình học tập 4 năm trau dồi kiến thức với sự giúp đỡ tận tình
của quý thầy cô ,em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy Cô Khoa Mỹ
Thuật Công Nghiệp trường Đại Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM đã tận tình
quan tâm và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em .Em xin gửi lời cảm ơn

V

sâu sắc đến thầy Nguyễn Hữu Văn đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt
nghiệp.
Với sự kính trọng và biết ơn các thầy cô đã mang kiến thức và lòng nhiệt 1
huyết trong công việc giảng dạy để trang bị cho những sinh viên chúng em
kiến thức sâu rộng về chuyên môn để chúng em được hoàn thành tốt tất cả các 44
«
môn đồ án trong; những năm giảng đường Đại Học và là hành trang cho chúng «
em vững bước trong cuộc sống.
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Cô. Kính chúc quí thầy cô năm mới
nhiều sức khoẻ và hạnh phúc.




MỤC LỤC:.................
A.

trang

LỜI MỞ ĐÀU ................................................................................................. 1

1. Lý do chọn đề tài: .................................................................................2
2. Mục tiêu nghiên cứu cua đề tài
3. Phương pháp nghiên cứu

........................................................... 2

.................................................................... 2

4. GÌỚÌ hạn đề tài .....................................................................................3
B.

NỘI DUNG .......................................................................................................3

Chương 1.Giới thiệu về đề tài
1.1 .Đôi nét về cafe sân vườn..........................................................................3
1.2.Một số công trình tiêu biểu....................................................................... 4
Chương 2.Hướng nghiên cứu chính của đề tài:........................................................... 9
2.1 )Vài nét về làng quê Việt Nam:..................................................................9
2.1.1. Ao sen................................................................................................9
2.1.2. Bờ tre................................................................................................. 11
2.1.3. Nón lá ..........................................................................................13
2.1.4. Làng Việt và những giá trị di sán Kiến Trúc Cánh Quan..................... 15
2.2. Phong cách đồng quê................................................................................ 21
2.2.1. Khái niệm :.......................................................................................21
2.2.2. Đặc trưng thiết kế:............................................................................ 22
2. 2.2.1. Vật liệu trang trí..................................................................... 22
2.2.2.2. Màu sắc...................................................................................24
2.2.2.3. Sử dụng nội thất, đồ trang trí................................................. 25
2.2.2.4. Ánh sáng.................................................................................. 26
Chương3. Ý tướng thiết kế:.................................................................................... 27
3.1. Biếu tượng/chúđề không gian...................................................................... 27
3.2 phân tích hô sơ đề tài và biếu hiện hình thức không gian.............................34
3.2.1. Không gian sân vườn.........................................................................35
3.2.2. Không gian café tầng trệt.................................................................. 38
3.2.3. Không gian bar café tằng lầu............................................................ 40
3.2.4. Không gian âm nhạc dân tộc tầng lầu............................................... 41
c . KẾT LUẬN........................................................................................................44


ĐÔ Á N TÓT NGHIỆP

CAFE S Ắ N VƯỜN LÀNG S E N

A*LỜI MỞ ĐÀU:
Trong tâm thức của mỗi người Việt, làng xóm thật gần gũi và gắn bó. Chính
vì vậy trong ca dao, dân ca trong thơ văn hay trong những bản tình ca đều thấp
thoáng có bóng hình của làng.
Nói đến làng là nói đến đơn vị hành chính nhỏ nhất. Làng là nơi ta oe oe cất
tiếng khóc chào đời, là tiếng võng kẽo kẹt trưa hè với lời ru ầu ơ của mẹ mà khi nhớ
lại như nâng bước ta trên mọi nẻo đường. Làng với nhừng hình ảnh tiêu biểu như cây
đa, bến nước, sân đình, là lũy tre xanh bao bọc, là sừng sừng một cổng làng hay ngào
ngạt hương sen nơi ao làng. Những đêm trăng thanh gió mát, trai thanh gái lịch đi
gánh nước ở giếng làng, hay tụ tập nơi đình làng.... tất cả trở thành nồi thân thương,
là ký ức về một niềm quê yêu dấu của mỗi con người mà chỉ cần bắt gặp một chút
hồn quẻ ở đâu đó gợi lại là ta thấy lòng thật bình yên...

GVHDiTHẢY NGUYỄN HỮU VẰN

TRANG ì

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐÔ Ả N TÓT NGHIỆP

CAFE SÂ N VƯỜN LÀNG S E N

1.1. Ly do chon đề tài:
Ngày nay, khi xã hội đang phát triễn bùng nổ,cồng việc áp lực, không khí ô
nhiễm ở các thành phố khiến cuộc sống chúng ta ngột ngạt. Chính vì vậy sau những
bộn bề cuộc sống con người cần một nơi để thư thái tâm hồn, để giải toả những căng
thăng của cuộc sông,đê tìm lại những khoảng kí ức bình yên đó là lý do không gian
café sân vườn ra đời.
Ngoài Hà Nội có lẽ không ờ đâu câu “tấc đất, tấc vàng” đúng như Sài Gòn.
Người thì đông, đất lại đắt, đành chen chúc nhau, đành leo lên cao, kiến trúc hộp
khiến con người ta như những con chim bị nhốt trong lồng ,ta phải giam mình trong
không gian bó buộc của bốn bức tường, nên việc được ngồi thư giãn trong một khu
vườn đầy cây xanh, hít thở khí trời trò chuyện cùng người thân, bạn bè đồi khi là một
thứ xa xí phẩm mà có khi cả tuần mới chạm đến được một lần. Xuất phát từ nhu cầu
muốn được thư giãn và cần chồ thư giãn của dân Sài Gòn, không gian café sân vườn
Làng Sen ra đời.
Mặt khác , Mô phỏng sinh học trong kiến trúc đang là xu hướng của thời đại,
làm con người gần gũi với thiên nhiên, với những yên bình mộc mạc.
Hoa Sen theo phật giáo là biểu tượng của sự thuần khiết sinh hoá hồn nhiên, là
quốc hoa của Việt Nam, là hình ảnh đặc trưng của các miền quê trên khắp nước Việt.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu cùa đề tài:
Nghiên cứu tìm hiểu về Sen, các hình ảnh thân thuộc, đặc trưng của làng quê
Việt Nam đế tìm ra phong cách , ngôn ngữ phù họp.
Nghiên cứu tìm ra các giải pháp thiết kế không gian tìm sự bình yên ,tạo
không gian thư giãn thoả mái giải toả căng thẳng...
1.3. Phưoìig pháp nghiên cứu:
Từ vốn kiến thức sẵn có, Tìm hiểu thêm qua sách, báo, mạng...

GVHD:THẢY NGUYỄN HỮU VĂN

TRANG 2

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐÔ Ả N TÔ TNG H IỆP

CAFE SẮ N VƯỜN LÀNG SE N

Khảo sát thực tế, tỉm hiểu và đưa những ý tướng và giải pháp mới cho không
gian. Từ đó tổng hợp và xậy dựng, thể hiện một không gian hoàn chỉnh phù hợp với
chủ đề cafe sân vườn “ Làng Sen”.
Chú trọng tính áp dụng thực tế của đồ án.
Ĩ.4.GỈỎÌ han đề tài:
Nghiên cúu phong cách kiến trúc làng quẽ việt, các nét đặc trưng cơ bản
Nghiên cứu về không gian “café sân vườn”, và ngôn ngữ, phong cách thiết kế
ứng dụng trong không gian đó.
Chuông l:Tống quan về đề tài:
1.1.Đôi nét về café sân vườn
Ngày nay xuất hiện rất nhiều cà phê sân vườn. Cà phê sân vườn hoàn toàn
ngược với cà phê máy lạnh. Đúng nghĩa sân vườn là phải có sân rộng, có vườn cây,
cây kiểng để có không gian xanh mát. Cà phê sân vườn, nếu không mưa, khách thích
ngồi ngoài dưới bóng cây, cạnh chậu bonsai hay hòn non bộ, vừa thưởng thức cà phê
vừa hòa mình với thiên nhiên, quả là một cơ hội thư giăn tuyệt vời. Cà phê thường
kèm theo thuốc lá, ngồi ngoài sân sẽ không làm phiền những người không hủt thuốc
chungquanh.
Cà phê sân vườn là loại quán phổ biến những năm đầu thế kỷ 21. Có lẽ “sân
vườn” phát xuất từ Huế: Vỹ Dạ Xưa, Nam Giao hoài cổ, Tịnh Gia Viên... là những
nơi nổi tiếng về cà phê sân vườn. Do phong trào này, thiên hạ đua nhau đi tìm nhà
“rường” đế tạo ra một vườn cà phê mang nét cung đình. Đặc tính chung của cà phê
vườn (từ Bắc vô Nam), là có cây cảnh làm phông cảnh, trang trí theo nét cổ, mang
thiên nhiên đến với khách hàng.

GVHD:THÀY N G U YẺN H Ữ U VẨN

TRANG 3

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐÔ Ả N TÔT NGHIỆP

C A F E S Ả N VƯỜN LÀNG SE N

1.2.Môt số công trình tiêu biểu
Nhiều nơi quán cà phê giừa phố ồn ào, song nhờ tài “hóa trang” và thiết kế,
nên đã tạo được cho quán một không gian lãng mạn ấm cúng lôi cuốn khách. Như cà
phê Phố Cổ 11 Hàng Gai Hà Nội, Vỹ Dạ Xưa (Huế), Viễn Xưa (Sài Gòn)...

GVHD:THẢY NGUYỄN H Ũ V VẤN

TRANG 4

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐÒ Á N TÒT NGHIỆP

CAFE SẮ N VƯỜN LÀNG SE N

É« '

GVHD:THÀY NGUYỄN HỮU VẤN

TRANG 5

4*

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐÔ Á N TÔT NGHIỆP

CAFE S Â N VƯỜN LÀNG SE N

Café PHỐ XƯA ở hóc mồn

GVHD:THÂY NGUYỄN H Ũ V VẤN

TRANG 6

SVTH: PH ẠM NGỌC v ũ


ĐÒ Á N TÔ TNG H ỈỆP

CAFE SẢ N VƯỜN LÀNG S E N

Mộc mạc, hoài cổ, có một chút gió, một chút âm thầm và một chút trầm ngâm
trong từng chi tiết nhỏ, Café Cung Trầm mang đến những trải nghiệm nhẹ nhàng,
lắng đọng.

GVHD:THẢY N G U YỄN H Ữ Ư VÀN

TRANG 7

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐÒ Á N TÒT NGHIỆP

GVHD:THẲY NGUYỄN HŨU VẤN

CAFE SẢ N VƯỜN LÀNG S E N

TRANG 8

SVTH: PHẠM NGỌC v ủ


ĐỎ Á N TÓT NGHIỆP

ÇA FE S Ẩ N VƯỜN LÀNG S E N

Ch irong 2.H trứng nghiên cún chính cua đề tài:
2.1)Vài nét về làng que Viêt Nam:
2.1.1. Ao sen
Một cách tự nhiên, lòng yêu quê hương đất nước đã được khẽ gài trong mỗi
người: bờ tre xanh mát, gốc đa đầu làng, đồng lúa chín thơm dập dờn như hòa nhịp
theo cánh cò lả,... Làng quê VN còn đặc trưng với 1 loài cây, loài hoa: đó là hoa sen loài hoa mộc mạc, thuần khiết. Hoa sen có vẻ đẹp giản dị, càng ngắm càng thấy dân
dã: tâm áo đào phớt ôm áp nhị hoa vàng tươi, tỏa hương ngan ngát. Hoa tươi thắm
rực rỡ trên nền lá xanh mướt. Từ Bắc vào Nam, sen có mặt khắp mọi nơi, gần gũi và
thân thiết với mọi người như cây tre, cây đa.

G VHDiTHẢY N G U Y Ề N H Ũ V VẢN

TRANG 9

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐÒ Ả N TÓT NGHIỆP
t—

CAFE SẨ N VƯỜN LÀNG SE N

Cũng cái vùng trồng sen mênh mông ở giữa đồng thì gọi là đầm sen hay
bàu sen, vũng trồng sen ở trước đình chùa thì gọi là hồ sen, còn cái vũng trồng
sen nho nhỏ ở bên nhà, bên đường cái quan gọi là ao sen.
v ề màu sắc, hoa sen có nhiều loại: sen hồng, sen trắng, sen vàng; hồng thì

phơn phớt, trắng thì tinh anh, vàng rực rỡ. Và dù cho là loại hoa sen nào,
hương sen cũng là hương thơm ngát. Trong đầm sen thường mọc lẫn hoa
súng, cùng một họ với hoa sen. Có người vì yêu quá đã gọi hoa sen là hoa
"quân tử", hoa súng là hoa "tiên tử".

G VHDiTHÀY NGUYỀN HỮU VẤN

TRANG 10

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐÒ Á N TÓT NGHIỆP

CAFE S Ả N VƯỜN LÀNG S E N

2.ĩ.2. Bò’tre
Từ bao đời nay, cây tre đã có mặt hầu khắp các nẻo đường đất nước và gắn bó
thủy chung với cộng đồng dân tộc Việt Nam. Trong tâm thức người Việt, cây tre
chiếm vị trí sâu sắc và lâu bền hơn cả-được xem như là biểu tượng của người Việt,
đất Việt...
Bài “Cây tre VN: Nước việt nam xanh muôn vàn cây lá khác nhau,cây nào cũng
đẹp, cây nào cũng quý,nhưng thân thuộc nhất vần là tre nứa trúc mai vầu mấy chục
loại khác nhau, nhưng cùng một mầm xanh mọc thẳng...”
“Tre xanh, xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh...”

Cây tre, cây nứa, cây vầu, trúc,... và nhiều loại tre bương khác là loại cây
thuộc họ Lúa, hình ảnh quen thuộc, thân thương của làng Việt cổ truyền, thì những
bụi tre làng từ hàng ngàn năm đã có sự cộng sinh, cộng cảm đối với người Việt. Tre
hiến dâng bóng mát cho đời và sẳn sàng hy sinh tất cả. Từ măng tre ngọt bùi đến bẹ
tre làm nón, từ thân tre cành lá đến gốc tre đều góp phần xây dựng cuộc sống.

GVHD:THẢY NG UYỄN HỮU VĂN

TRANG ỉ ì

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐÒ Á N TÓT NG HIỆP

___ __ _______

CA FE S Ả N VƯỜN LÀNG S E N

- .f

Cây tre đã gắn bó với bao thăng trầm của lịch sử nước nhà. “...Đất nước lớn
lên khi dân mình biết trồng tre và đánh giặc...”. Không phài ngẫu nhiên sự tích loại
tre thân vàng được người Việt gắn với truyền thuyết về Thánh Gióng - hình ảnh
1 hánh Gióng nhố bụi tre đằng ngà đánh đuổi giặc Ân xâm lược đã trở thành biểu
tượng cho sức mạnh chiến thắng thần kỳ, đột biến của dân tộc ta đối với những kẻ
thù xâm lược lớn mạnh.

1 re đi vào cuộc sống của mỗi người, đi sâu thẳm vào tâm hồn người Việt. Mỗi

khi xa quê hương, lữ khách khó lòng quên được hình ảnh lũy tre làng thân thương,
những nhịp cầu tre êm đềm... Hình ảnh của tre luồn gợi nhớ về một làng quê Việt
nam mộc mạc, con người Việt Nam thanh cao, giản dị mà chí khí.

GVHD:THẢY NGUYỄN HŨU VĂN

TRANG 12

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐỎ Á N TÒT NGHIỆP

______

CAFE SẨ N VƯỜN LÀNG SE N

t—

2.1.3. Nón lá
Nón lá là hình ảnh thân thuộc, gắn bó với hình ảnh người mẹ tần tảo sớm hôm
trên đồng ruộng, người chị đảm đang dẻo chân từng phiên chợ hay cô gái đương
xuân e ấp nụ cười, Nói đến nón lá, bất cứ người dân Việt Nam nào, từ già đến trẻ, từ
thành thị đến nông thôn đều không xa lạ, dù có thể chưa một lần sử dụng. Trong thơ,
trong tranh, trong lời ca tiếng hát, trong cuộc sống thường ngày hay trong ngày hội,
nón lá luôn hiển hiện, vừa mộc mạc, vừa lam lũ mà mong manh, duyên dáng. Không
phải chỉ là vật dụng che mưa nắng thường ngày mà các bà, các cô đội trên đầu ở
khăp mọi nơi với dáng hình chóp hay như nón quai thao trên sân khấu của các cô
diễn viên hát quan họ... Chiếc nón có lá còn chứa đựng cả một kho tàng lịch sử, văn
hóa cua người Việt Nam, cư dân khu vực nhiệt đới gió mùa với nền tảng là văn minh
lúa nước. Trong nhịp sống hiện đại, chiếc nón khồng còn thông dụng và phổ biến
như trước nhưng ở khăp mọi miền của đất nước, hình dáng thân thương của nón lá
vân hiên hiện, từ chốn đô thành sồi động náo nhiệt đến miền quê yên bình. Không

GVHD:THẢY NGUYỄN HỮU VẰN

TRANG 13

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐÒ A N TÓT NGHIỆP

CAFE SÂ N VƯỜN LÀNG S E N

bên, gọn, thời trang như các loại mũ nhưng nón lá lại tiện dụng vì che được cả mưa
và năng, giá thành lại rẻ và nhất là tăng nét duyên dáng nữ tính của nữ giới, vì vậy
nón vẫn là lựa chọn số một của không ít chị em phụ nữ.

Nón lá đã đi vào bảy loại hình nghệ thuật một cách hết sức tự nhiên, sinh
động, như chính vẻ đẹp của nó - vẻ đẹp của đất nước và con người Việt Nam. Chiếc
nón vân tận tụy thủy chung với người dân lao động một nắng hai sương trên con
đường mưu sinh và cũng không kém duyên dáng của những nữ sinh áo dài hay lung
linh, huyên ảo trên sân khấu biểu diễn. Biết bao cảm hứng sáng tạo của người nghệ
sỹ từ chiếc nón lá, từ nụ cười lấp lánh, e ấp của cô gái trong vành nón hay đôi má
bừng đỏ và lâp lánh mồ hôi trong trưa hè nào đó. Cả hình bóng quê hương như gói
trọn trong chiếc nón lá mong manh...

GVHD: THẢ V NGUYỄN HŨU VẤN

TRANG 14

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐÓ Á N TÔT NGHIỆP

CAFE SẦ N VƯỜN LÀNG SE N

2.1.4. Làng Việt và nhừng giá trị di sản Kiến Trúc Cảnh Quan
Trải qua lịch sử hình thành lâu dài, cảnh quan làng xã truyền thống đã hình
thành những tổ họp quen thuộc, có sự cô đọng trong phối kết các nhân tó, trở thành
hình ảnh biểu trưng của làng xã. Chính vì vậy dù mồi làng có những sự khác biệt
nhưng những hình ảnh biểu trưng đã trở thành đại diện mang ý nghĩa ký hiệu học cho
sự nhận biết, sự hồi tưởng hay ký ức về làng quê nói chung

TÓ HỢP: MÁI ĐÌNH - CÂY ĐA - AO LÀNG
Đây là tô họp mang tính biểu trưng mạnh nhất của làng quê truyền thống. Với
mái đình thấp, uốn cong, có sân đình với hai bên là cây Đa, phía trước là ao làng đã
trở thành một tổ hợp có tính công thức đạt hiệu quả thẩm mỹ cao. Hình ảnh này được
lặp lại ở khá nhiều làng, chính vì vậy nó càng có tính khái quát và tính đại diện.
Đình làng nguyên là nơi thờ thành hoàng theo phong tục tín ngưỡng trong xã
hội Việt Nam cổ đại. Vì vậy nó thường được xếp vào thể loại công trình phục vụ cho
tôn giáo, tín ngưỡng. Tuy nhiên, đình làng còn là một công trình thuộc thể loại kiến
trúc công cộng dân dụng do tính chất phục vụ đa chức năng của nó. Ngoài là nơi thờ
Thành hoàng làng, đình làng còn là trung tâm hành chính, quản trị phục vụ cho mọi
hoạt động thuộc về cộng đồng làng xã; là nơi làm việc của Hội đồng kỳ mục trước
đây (trong thời phong kiến); là nơi hội họp của dân làng... Đây cũng là nơi diễn ra
các lề hội làng truyền thống, nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của làng. Nói chung,
GVHD: THÀ Y NGUYỄN HỮU VẨN

TRANG 15

SVTH: PHẠM NGỌC v ữ


ĐÒ Á N TÒT NGHIỆP

CA FE S Ẩ N VƯỜN LÀNG SE N

với ba chức năng cơ bản trên (tín ngưỡng, hành chính, văn hóa-văn nghệ), đình làng
là nơi diễn ra nhiều hoạt động của làng xã Việt Nam dưới thời phong kiến.
Phía trước đình làng thường có sân rộng, hồ nước cây xanh tạo cảnh quan.
Kiến trúc đình làng có thể chỉ 5-7 gian, hoặc có thể có tới 7 gian hai chái như ở đình
làng Đình Bảng. Đây cũng là số gian lớn nhất mà kiến trúc cổ Việt nam có được.
Đình làng thường phổ biến loại bốn mái, cỏ khi cũng phát triển thêm loại tám mái
(kiểu chồng diêm) do những ảnh hưởng của kiến trúc Trung Hoa về sau nàv. Mặt
băng đình có thể là kiểu chữ Nhất (“ )(kiểu này thường thấy ở các đình cổ, thế kỷ
XVI); hoặc quy mô, phức tạp hơn với những bố cục mặt bằng có tên gọi theo dạng
chừ Nho: chữ Đinh (T ), chừ Nhị (X), chữ Công (X), chữ Mồn (P!)... Đây là các
dạng mặt bằng xuất hiện về sau, bổ sung cho sự phong phú của đình làng Việt Nam,
đi liền với quá trình phát triển thêm về mặt chức năng của đình làng. Không gian
cảnh quan, kiến trúc đình làng thường phát triển cả phía sau, phía trước và hai bên,
với nhiều hạng mục: hậu cung, ống muỗng (ống muống), tường cánh gà, tiền tế, các
dăy tả vu, hữu vu, tam quan, trụ biếu, hồ nước, thủy đình... Trong bố cục đó, không
gian chủ yếu vẫn là tòa đại đình (đại bái), là nơi diễn ra các hoạt động hội họp, ăn
khao, khao vọng, phạt vạ... của dân làng. Đại đình bao giờ cũng là tòa nhà lớn nhất
trong quần thể, bề thế, trang trọng. Đại đình ở các đình cổ thường có sàn lát ván, cao
từ 60 đến 80cm, chia làm ba cốt cao độ, là sự phân chia thứ bậc cho những người
ngồi ở Đại đình. Ở những tòa Đại đình của các ngôi đình chưa có hậu cung, bàn thờ
í hành hoàng được đặt ở chính gian giữa đại đình; gian này không lát ván sàn và có
tên là "Lòng thuyền".
Hậu cung là nơi đặt bàn thờ Thành hoàng. Trong hậu cung có cung cấm, là
nơi đặt bài vị, sắc phong của vị thần làng. Xung quanh hậu cung thường được bít kín
bằng ván gồ, không trổ cửa sổ, tạo không khí uy nghiêm và linh thiêng.

G VHDiTHẢY N G U Y Ễ N H Ữ V VẨN

TRANG 16

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


Đ ỏ Á N TÒT NGHIỆP

CAFE SÂ N VƯỜN LÀNG S E N

Đình Báng Môn, Hoằng Lộc, huyện Hoằng Hóa, Thanh Hóa. Đình làm theo kiểu hai mái bít đốc.

Đình làng không những có giá trị về mặt kiến trúc cao, là kiến túc thuần Việt
nhất của dân tộc, mà còn là kho tàng hết sức giá trị về mặt điêu khấc dân gian. Đây là
thế giới cho nền nghệ thuật điêu khắc dân gian phát triển mạnh mẽ. Trên các vì kèo,
tât cả các đâu bây, đâu dư, đố, xà kẻ, ván gió, ván nong (dong)... là nơi các nghệ sĩ
điêu khắc dân gian chạm khắc các đề tài tái hiện cuộc sống và lao động của con
người, cảnh sắc thiên nhiên giàu tính dân gian và phong phú, sinh động. Chính vì
vậy, các điêu khắc đình làng còn có giá trị to lớn trong việc nghiên cứu về cuộc sóng
vật chât, tinh thân của người Việt Nam trước đâv. Nó có giá trị lịch sử sâu sắc.

. TÓ HỢP: CÂY ĐA - CỐNG LÀNG
Mặc dù tổ họp này hiện còn khồng nhiều ở các làng nhưng hình ảnh cây Đa
có tán rộng sum suê, bên cạnh là chiếc cổng bé nhỏ đã in đậm vào tâm trí người dân,
có sức biếu cảm lớn. Đặc biệt là sự tồn tại cho đến ngày nay của cổng làng Mông
Phụ - Đường Lâm với vẻ đẹp không gian hoàn chỉnh đã khẳng định tính biểu trưng
cúa không gian cổng làng. Thậm chí hình ảnh cống làng Mông Phụ với cây Đa - ao
nước còn thường xuyên được đưa lên như hình ảnh biểu trưng của làng Việt.

GVHD.-THẢY NG UYỄN H Ữ U VẦN

TRANG 17

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐÒ Á N TÔT NG HIỆP

CA FE S Ả N VƯỜN LÀNG S E N

TỐ HỢP: LUỸ TRE - CÓNG LÀNG - ĐƯỜNG VÀO LÀNG
Xuất phát điểm của chúng từ yếu tổ công năng bảo vệ làng. Tuy nhiên đây là
không gian đầu tiên kết nối bên ngoài và bên trong làng nên cũng để lại một ấn tượng
hình ảnh rõ nét. Hình ảnh cô đọng là con đường dẫn vào làng, chiếc cổng nhỏ và hai
bên là lũy tre dày đặc. Hình ảnh này phản ánh rõ tính chất cộng đồng làng xã với tính
tự trị cao trong một không gian khép kín.
TÓ HỢP: ĐƯỜNG LÀNG - BỜ AO - HÀNG RÀO RUỐI - CÂY CAU
Hình ảnh này biểu trưng cho hình ảnh không gian ở giản dị, đầm ấm thôn quê.
Đó là sự phối kết hình ảnh của mái ngói, mái rạ nhấp nhô sau rặng Ruối bờ rào, in
trên nền trời là bóng Cau mảnh mai.
TỚ HỢP: CÂY RƠM - BỤI CHUỐI - AO BÈO
Hình ảnh này biếu trưng cho hình ảnh bên trong một hộ gia đình nông thôn.
I ô hợp mặt nước nhỏ (ao nhà) lấm tấm bèo, cây rom màu vàng sẫm bên cạnh bụi
chuôi là một hình ảnh khó có thể ở đâu khác ngoài vùng quê Bắc bộ. Không gian
nhỏ, cảnh quan giản dị nhưng lại là hình ảnh thấy nhiều trong làng xã.

GVHD:THÀY NGUYỄN H Ủ V v ấ n

TRANG 18

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


ĐÔ Á N TÔT NGHIỆP

CAFE S Â N VƯỜN LÀNG SE N

TỐ HỢP: QUÁN - CÂY XANH - CÁNH ĐÒNG LỦA
Hình ảnh một ngôi quán nhỏ mái ngói liêu xiêu, trống trải trên cánh đồng lúa,
bên cạnh một cây cao là hình ảnh thường thấy ờ các làng xã. Nó điểm xuyết cho cánh
đồng lúa mênh mông với cảnh quan thay đổi theo các vụ mùa. Màu mạ xanh non,
màu lúa thì con gái xanh ngắt, ngày mùa với màu vàng rực.
Ngoài ra còn có những tổ hợp khác, không xuất hiện phổ biến nhung cũng là
nhừng dấu ấn rõ nét về làng quê như hình ảnh con sông, bến đò, hình ảnh ao Sen, cây
Gạo đỏ trên cánh đòng.

Cây xanh có quy luật phát triển và lụi tàn, độ tuổi của cây có giới hạn, các tác
nhân sâu bệnh, sự thay đồi môi trường của nước, sinh khí hậu cũng tác động đến cây
và đến vẻ đẹp thẩm mỹ chung của cảnh quan.
Hệ thống cây xanh trong kiến trúc cảnh quan có sự chọn lọc, bổ sung thường
xuyên.
1hông thường trong quần thể đình chùa hay cổng làng, người dân ban đầu
trồng một số cây, khi cây lớn mới lựa chọn những cây phát triển tốt, loại bó những
cây yếu hoặc nhừng cây có hình dáng, chủng loại không phù hợp. Đây là biện pháp
chọn lọc tốt.

GVHD:THẢY NGUYỄN H Ủ V VẨN

TRANG 19

SVTH: PHẠM NGỌC v ũ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×