Tải bản đầy đủ

thiết kế cơ sở kênh truyền hình yan tv


LOI CAM ĐOAN

Đối với em đồ án tốt nghiệp không chỉ là điều kiện bất buộc để ra trường,
mà nó còn có ý nghĩa là sự đam mê và nhiệt huyết đối với ngành mình theo học.
Hon bôn năm là sinh viên của đại học HƯTECH, chừng đó thời gian đã giúp em
trưởng thành lên rất nhiều không chỉ về kiến thức học được từ thấy cô giáo mà còn
là sự trưởng thành trong nhân cách con người. Mỗi đồ án môn học bước qua, em
xem đó là sự thành công nhô của mình trong học tập và tự hứa với bản thân sẽ cô
gắng hơn nữa trong những đồ án tiếp theo.
Đô án tốt nghiệp là bước ngoặt cuối cùng trong đời sinh viên, được làm đồ
án tốt nghiệp đúng thời hạn đối với em đó cũng là một thành công nữa. Là kết quả
sau ba tháng làm việc miệt mài dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy hướng dần.
Đây là thành quả không chỉ của riêng em mà còn có sự ủng hộ, động viên của gia
đình và bạn bè xung quanh.
Cho nên, em xin cam đoan với khoa mỹ thuật công nghiệp và nhà trường đã
tụ thực hiện đô án và khóa luận tôt nghiệp của mình mà không sao chép dưới bất
kỳ hình thức nào. Và em xin chiụ trách nhiệm với lời cam đoan này.
Dù kết quả đạt được có như mong muốn hay không, nhưng đó cũng là sự nổ
lực hết mình của bản thân. Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy Đinh Anh Tuấn
đã tận tình hướng dân em trong đồ án cuối cùng này. Cảm ơn thầy cô trong khoa

mỹ thuật công nghiệp, cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn động viên em trong khi
đồ án.

A-SSOĨ


MỤC LỤC
i.

LÒÌ MỞ ĐÀU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1.

Lý do chọn đề tài

1.2.

Ý nghĩa đề tài

2. Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Phưong pháp nghiên cứu
5. Các kết quả đạt được của đề tài
6. Kết cấu của đồ án khóa luận tốt nghiệp
ii.

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
Chuông 1: Cao ốc văn phòng
1.1.

Các khái niệm, đặc điểm, chức năng
1.1.1. Nhà cao tầng
1.1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.2. Lịch sử phát triển
1.1.1.3. Đặc điểm
1.1.2. Cao ốc văn phòng
1.1.2.1. Khái niệm
1.1.2.2.

Đặc điểm


1.1.2.3. Các kiểu thiết kế
1.1.2.4. Vai trò
1.1.2.5. Chức năng
1.1.2.6. Nhu cầu sử dụng cao ốc hiện nay
1.2.

Cách tổ chức không gian

1


Chương 2: Trụ sỏ’ kênh truyền hình Yan tv
2.1. Tìm hiểu đài truyền hình
2.1.1. Công trình đài truyền hình ( trụ sờ kênh truyền hình)
2.1.2. Mô hình tổ chức một đài truyền hình
2.1.3. Quy trình làm việc sàn xuất một chương trình truyền hình
2.1.3.1. Sơ đồ khối
2.1.3.2. Nhiệm vụ từng khối
2.2. Kênh truyền hình Yan tv
2.2.1. Giới thiệu
2.2.2. Cơ cấu tổ chức không gian
2.2.3. Nhữne; không gian có chức năng đặc biệt
2.2.3.1. Phòng thu
2.2.3.2. Trường quay
2.2.3.3. Phòng sản xuất truyền hình
Chưong 3: Nộỉ thất Yan tv
3.1. Hồ sơ công trình
3.2. Phong cách thiết kế
3.3. Ý tưởng từng không gian
3.4. Thiết kế đồ đạc
3.5. Màu sắc, vật liệu

iii. KÉT LUẬN
ỈV.TÀI LIỆU THAM KHẢO

2


ỉ.

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1.

Lỵ do chon đề tài

Trong thời kỳ đổi mới và công nghệ như hiện nay, tất cả các lĩnh vực của
đời sống xã hội đều được cuốn theo sự phát triển đó, nhu cầu xây dựng cũng phát
triển mạnh mẽ hơn. Dề thấy nhất là nhừng công trình cao ốc mọc lên càng nhiều
nhưng đa số phục vụ cho văn phòng làm việc.
Do đó việc lựa chọn đề tài nghiên cứu về nội thất văn phòng mang tính ứng
dụng cao, đây là loại hình công trình mà sinh viên sẽ nhanh chóng tiếp cận khi
bước ra xã hội nên đòi hỏi phải có những thông tin và kiến thức thực tê nhăm băt
kịp một phần nhu cầu của thời đại.
Nhũng công trình truyền thông, cụ thể đài truyền hình một lĩnh vực gần gũi,
thân thiết với con người hơn hết cần được đối mới không những về công nghệ
cũng như trang thiết bị mà cần đổi mới cả về bộ mặt và không gian nội thât trong
đó.
Là một sinh viên ngành nội thất, em mong muốn góp phần mang đến sự đổi
mới đó, cụ thể là thiết kế những không gian mới mẻ, nghệ thuật tạo thêm cảm hứng
làm việc cho những người làm truyền hình.
1.2.

Ỷ nghĩa của đề tải

Nghiên cứu nội thất cao ốc văn phòng nói chung, văn phòng đài truyền hình
nói riêng để có những nhìn nhận đánh giá từ đó có cái nhìn tổng họp, chuyên sâu
hơn về nội thất văn phòng đồng thời đưa ra được những đề xuất mới cho văn
phòng truyền hình cũng như những công trình truyền thông khác.
2. Mục đích nghiên cứu
Qủa trình nghiên cứu là quá trình thu thập và tra cứu tài liệu qua đó sẽ có cái
nhìn tồng họp và mở rộng kiến thức hơn về cao ốc văn phòng. Tìm hiểu và nghĩ ra

3


nhũng giải pháp nội thất tối ưu nhất, mang đến những không gian mới lạ nhưng
vẫn giữ được công năng của nó.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nói về một công trình kiến trúc là nói về cả kho tàng kiến thức và tâm huyết
của những kiến trúc sư, những designer. Do chuyên ngành học tập và khả năng bản
thân nên đề tài này xin nghiên cứu phần nội thất văn phòng nói chung, nội thất cho
trụ sờ kênh truyền hình Yan tv nói riêng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu qua các nguồn sách báo, tạp chí về kiến trúc, nội thất và nội
thất nhũng công trình truyền thông, mạng thông tin từ đó tham gia nhận xét đánh
giá để đút kết kiến thức và đề xuất những cái mới.
5. Các kết quả đạt đưọc của đề tài
- Có được nền táng kiến thức về nội thất văn phòng vững chắc hon.
- Hiểu biết thêm về nội thất các công trình truyền thông mà cụ thể là
nội thất văn phòng kênh truyền hình yan tv.
- Đề xuất những ý tưởng mới cho thiết kế nội thất các không gian
chức năng trong trụ sở kênh Yan tv.
6.

Kết cấu của khóa ỉuận tốt nghiệp

ĐA/KLTN gồm có 3 chưong
-

Chưong 1: Cao ốc văn phòng

-

Chưong 2: Trụ sở kênh truyền hình Yan tv

-

Chưong 3: Nội thất trụ sở kênh truyền hình Yan tv

4


ii.

NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
Chương 1: Cao ốc văn phòng
1.1.

Các khái niêm, đăc điềm, chức năng
1.1.1. Nhà cao tầng
ỉ . 1.1.1.

Các khái niêm

Nhà cao tầng là thể loại công trình có tên gọi chính xác là "nhà ở cao tầng"
hay "cao ốc nhà ở". Với sự phân loại hiện nay của nhiều nước thì nhà cao tầng
được chia theo số tầng cao đạt được theo các cấp 9-15 tầng, 15-25 tầng, 25-40
tầng, và trên 40 tầng thì được gọi là nhà chọc trời, v ề thể loại công trình thì công
trình này cùng với cao ốc có cách phân loại giống nhau do giông nhau vê mặt hệ
thống giao thông đứng: thang máy và hệ thống kỹ thuật phức tạp.
Nhà chọc trời là một thể loại công trình kiến trúc có chiều cao rất lớn, ít nhất
khoảng chùng 800 feet, tương đương 244 mét. Nhà chọc trời là hình ảnh tượng
trưng xuất sắc của trào lưu kiến trúc Hiện đại.
Tuy nhiên, khái niệm có phần mập mờ như nhà chọc trời không nên nhầm
lẫn với một khái niệm khác rõ ràng hơn là nhà cao tầng (highrise) được Uy ban dữ
kiện Emporis định nghĩa: "một tòa nhà có chiều cao trên 35 m (115 ft) (khoảng độ
12 tầng), được chia thành không gian tiêu chuẩn trên diện tích sàn sử dụng."
Tất cả các nhà chọc trời đều là nhà cao tầng, nhưng chỉ có những nhà cao
tầng trên 244 m mới là nhà chọc trời. Khả năng ở là một yếu tố xác định sự khác
biệt của nhà chọc trời với các loại kết cấu xây dựng dạng tháp. Theo một sô kỹ sư
kết cấu, nhà cao tầng là bất kì loại kết cấu xây dựng nào mà tải trọng gió quan
trọng hơn so với tải trọng tĩnh và tải trọng động của công trình. Tiêu chuân này
phù họp với tất cả mọi loại kết cấu, từ nhà cao tầng cho đên các kêt câu tháp.
1.1. Ị.2.

Lich sử phát triển:

Công trình nhà chọc trời đầu tiên trên thế giới xuất hiện vào khoảng cuối thế
5


kỉ 19 trước sự kinh ngạc của công chúng ở Thành phố New York. Kết cấu của thể
loại công trình này dần dần hoàn thiện dựa trên sự phát triển của công nghệ xây
dựng thập niên 1880, đã cho phép phát triển cấu trúc của nhà nhiều tầng. Loại kết
cấu mới này được xây dựng dựa trên hệ khung thép chịu lực, khác với kết cấu
tường chịu lực truyền thống vốn đã đạt đến tới hạn chịu lực với công trình
Monadnock ở Chicago.
Nguyên gốc trong tiếng Anh, khái niệm "nhà chọc trời" (skycraper) là một
khái niệm về hải dương chỉ cây cột buồm thẳng đứng trên thuyền buồm. Trong
tiếng Việt, nhà chọc trời là cách gọi hình tượng của nhà cao tầng. Một nhà chọc
trời có chiêu cao trên 305 m (1000 ft) đôi khi được gọi là nhà siêu cao tầng.
Trong khi nhà chọc trời đầu tiên trên thế giới là Tòa nhà Bào hiểm (Home
Insurance Building) có chiều cao 10 tầng, ờ Chicago, Mỹ, được xây dựng từ năm
1884 đến 1885 thì ngày nay chiều cao đó được coi là hết sức bình thường hoặc
không có khả năng gây ra ấn tượng gì đặc biệt. Một ứng cử viên khác của giai đoạn
này là tòa nhà hai mươi tầng: Công trình Thế giới New York (New York World
Building), ờ Thành phố New York.
1.1.1.3.

Đăc điêm:

Sự phát triển bước ngoặt của nhà chọc trời nằm ở sự ra đời và các phát minh
về công nghệ vật liệu như thép, kính, bê tông cốt thép, máy bơm nước và thang
máy. Cho đên tận thê kỉ 19, nhừng công trình cao trên 6 tầng rất hiếm. Việc sử
dụng câu thang bộ cho nhiều tầng hoặc hệ thống bơm nước không có đủ khả năng
bơm nước cao hơn 15 m (50 ft) trở nên vô cùng bất tiện cho các cư dân thời đó.
Các yếu tố chịu lực của nhà chọc trời cũng khác biệt về bản chất so với những
công trình khác. Các công trình thấp tầng có thể sử dụng hệ kết cấu tường chịu lực
trong khi ờ nhà chọc trời, kết cấu duy nhất có thể áp dụng được là hệ kết cấu khung
và sử dụng lõi cứng thang máy. Hệ thống tường nhẹ được treo lên trong kết cấu
6


khung giống như các bức rèm, từ đỏ thuật ngữ kiến trúc có khái niệm "tường rèm"
hoặc "tường treo" (curtain wall) sử dụng cho các mặt đứng dùng kính ở các công
trình dùng kết cấu khung. Không gian sàn được phân chia bằng các vách ngăn nhẹ
tùy biến theo nhu cầu sử dụng của công trình. Ngoài ra một sô các gia cô đặc biệt
khác cũng được sử dụng đối với tài trọng gió và chống động đất ở một sô vùng đặc
biệt.
Nhưng nhũng n£Ôi nhà chọc trời cũng có các nhược điểm của nó: các tường
kính từ 6 đến 12 mm thu và tòa nhiệt gấp trên 10 lần so với tường gạch có lớp cách
nhiệt. Ở các xứ lạnh thì phải làm hệ thống sưởi điện làm tan băng bám tấm kính để
băng khôi rơi vào đầu người đi dưới đường. Dưới chân nhà chọc trời thường có gió
xoáy, gọi là hội chứng Meiy Poppins rất nguy hiểm. Ngoài ra, để chống giao động
các nhà chọc trời cần có các thiết bị giảm dao động rất đắt.
LL2. Cao ốc văn phòng:
1.1.2.1.

Khái niêm

Cao ốc văn phòng là loại hình công trình kiến trúc công cộng thuộc lĩnh vực
thương mại chủ yếu sử dụng cho việc tiến hành kinh doanh như quản lý, dịch vụ
văn thư, tham vấn với khách hàng và các cộng sự.
Một tòa nhà văn phòng, cũng được biết đến như một khối văn phòng, là một
hình thức xây dựng thương m ạ i, trong đó có không gian chủ yếu được thiết kế đế
được sử dụn£ cho văn phòng. Một tòa nhà văn phòng sẽ được chia thành các phần
cho các công ty khác nhau hoặc có thể được dành riêng cho một công ty. Trong cà
hai trường họp, mỗi công ty thường sẽ có một khu vực tiếp tân, phòng họp một
hoặc nhiều, số ít hoặc kế hoạch mờ văn phòng, cũng như nhà vệ sinh. Nhiều cao ốc
văn phòng cũng có các cơ sờ nhà bếp và một phòng nhân viên, nơi công nhân có
thể có bữa ăn trưa hoặc nghi ngơi.
Mục đích chính của một tòa nhà văn phòng là cung cấp một nơi làm việc và
môi trường làm việc chủ yếu cho người lao động hành chính và quản lý. Những lao
7


động này thường chiếm các khu vực đật trong tòa nhà văn phòng, và thường được
cung cấp với bàn làm việc, máy tính và các thiêt bị khác mà họ có thê cân trong
các khu vực này.
Theo lời của chuyên gia tư vấn thiết kế văn phòng và tác giả Francis Duffy,
“Các tòa nhà văn phòng là một trong những biếu tượng vĩ đại của thê kỷ XX.
Office chiếm lĩnh tháp chọc trời của thành phố ở khắp các châu lục..., là chỉ số dễ
thấy nhất của hoạt động kinh tế, của xã hội, công nghệ và tài chính tiến bộ, chúng
đã trở thành biểu tượng về những gì mà thế kỷ đă đạt được” .
1.1.2.2.

Đăc điểm

Một tòa nhà văn phòng phải có linh hoạt và công nghệ tiên tiến, môi trường
làm việc được an toàn, lành mạnh, thoải mái, độ bên cao, thâm mỹ, và dê tiêp cận.
Nó phải có khả năng thích ứng với không gian cụ thể và nhu cầu thiết bị của người
thuê. Đặc biệt nên chú ý đến việc lựa chọn nội thất trong không gian sảnh, phòng
hội nghị và các khu vực khác.
ỉ. 1.2.3.

Các kiểu thiết kế

Cao ốc văn phòng có thể thiết kê đê đáp ứng một sô yêu câu chung hoặc
theo sự sáng tạo riêng nhằm thu hút tối đa khách thuê mướn. Sự phân biệt này dân
đến sự khác biệt lớn về cấu trúc tòa nhà. Thật ra xét về mặt lý thuyết thì không có
sự khác biệt lớn nào, vì nguyên tắc căn bản áp dụng để thiết kế cao ốc đêu giông
nhau. Cơ cấu tổ chức thay đổi nhanh hơn nhiều so với kiểu dáng cao ốc. Sự phân
biệt 2 loại cao ốc trên dựa theo 4 chuẩn mực thời gian sử dụng:
* Cao ốc dạng shell: tồn tại ít nhất 50 năm; phải được thiết kế để đạt
nhu cầu đa dạng rộng rãi của các tố chức.
* Cao ốc dạng services: sẽ trờ nên lỗi thời vì kỳ thuật văn pnòng thay
đổi và phải thay thế lại ít nhất 15 năm một lần.

8


* Cao ốc dạng scenery: phù họp nội thất văn phòng để đạt yêu cầu
chính xác của cơ cấu cao, loại cao ốc này phù họp với hợp đồng,
thông thường 5-7 năm.
* Cao ốc dạng sets: bày biện sắp xếp và trang trí như: bàn viết, ghế,
màn gió và vách ngăn đế đạt yêu cầu tức khắc cho các tổ chức thay
đổi từng 3 hoặc 4 tháng.
1.1.2.4.

Vai trò cao ốc văn phòng:

Nhũng biến động về kinh tế thế giới thời gian gần đây ít nhiều đã ảnh hưởng
vào việc đầu tư cho không gian văn phòng làm việc ờ các công ty, tuy nhiên xét về
khía cạnh lâu dài thì việc đầu tư cho văn phòng tốt thực sự mang lại lợi nhuận lâu
dài cho doanh nghiệp. Một văn phòng được đầu tư bài bản mang lại phong cách
chuyên nghiệp sẽ giúp bạn dễ dàng ghi điểm đối với đối tác làm ăn, và trong môi
trường làm việc chuyên nghiệp đó mỗi con người, mỗi nhân viên sẽ hoạt động một
cách tích cực và hiệu quả lên nhiều lần.
1.1.2.5.

Chúc năng cao ốc văn phỏng:

v ề cơ bản cao ốc văn phòng có hai chức năng chính là thực hiện việc đối nội và
đối ngoại
* Đối nội:
-

Phân lớn các nhân viên đều làm việc ở văn phòng. Công việc văn phòng
chủ yếu là sử lý thông tin và quyết định căn cứ ở thông tin. Định nghĩa
này ẩn dấu những khác biệt lớn lao về tầm cỡ tổ chức văn phòng, kỹ
thuật văn phòng và kiểu cách quản lý.

-

Nhiều văn phòng làm việc ngồi một chỗ nhưng cũng có những văn
phòng có nhiều chồ cho máy móc, căn tin hội họp, hồ sơ thư viện và
các hoạt động phụ thuộc có thể chiếm 1/3 không gian cần thiết của tổ
chức.
9


-

Ngoài ra đa số các văn phòng đều có chổ cho giám đốc, các ban quàn
lý, phòng họp và nơi tồ chức các hội thào.

-

Là nơi thực hiện các giao dịch với khách hàng, văn phòng phải có được
dáng vẻ “ mời mọc, quyến rũ” đối với khách giao dịch. Mặt khác vẻ
ngoài của văn phòng cũng phải toát lên tính chuyên nghiệp, tương xứng
với các hoạt động làm ăn của công ty.
* Chức năng PR của văn phòng!

-

Nếu xét về tổ chức không gian thì khu reception chính là bộ mặt PR của
văn phòng công ty đó. Một khu reception tượng trưng cho công ty và để
lại ấn tượng cho khách hàng phải được thiết kế hợp lý cả về bổ trí mặt
bằng và cách trang trí. Do đó việc sử dụng vật liệu và màu sắc hợp lý là
điều quan trọng và cần thiết.

-

An tượng ban đầu quyết định rất nhiều đến sự thành công và phát triển
trong công việc, vậy nên không ít công ty có thể bỏ rất nhiều kinh phí
đâu vào thiêt kê nội that đê khách hàng hoặc đối tác cỏ thiện cảm ngay
trong lần đầu gặp gỡ.

1.1.2.6.

Nhu cầu sử dung cao ốc văn phòng ở
nước ta hiên nav:

Với việc tăng trưởng kinh tế nhanh và giai đoạn hội nhập WTO, nhu cầu mở
văn phòng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động tại Vùng kinh tế
trọng diêm phía Nam tăng cao. Việc xây dựng tòa nhà sẽ góp phần làm giảm cơn
sốt văn phòng cho thuê. Giá cho thuê văn phòng hạng A tại Thành phố Hồ Chí
Minh hiện tại vào khoảng 50-60 đôla Mỳ/m2/tháng, tương đương giá thuê tại
Singapore, cao hơn tại Kuala Lumpur và tại Bangkok.
Hiện tại, kỷ lục về chiều cao của cao ốc đang hiện diện tại Việt Nam đang
thuộc vê tòa nhà Saigon Trade Center tại ngă 3 đường Tôn Đức Thắng và đường
10


Nguyễn Du (cao 35 tầng). Một số nhà cao tầng khác đang xây dựng tại Thành phố
Hồ Chí Minh có thể kể đến như: Saigon Pearl (gồm 8 block nhà cao 40 tầng) tại
quận Bình Thạnh, Quảng trường Thời Đại (cao 42 tầng) tại đường Nguyễn Huệ.
Dự án đang triển khai gồm có: Tòa nhà tại thương xá Tax cao 40 tầng, tòa nhà tại
công viên 23/9 cao 54 tầng, Dự án khu phức hợp Saigon Square... Trong tương lai,
khi hạ tầng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, đối diện Quận 1 qua sông Sài Gòn, được
xây dựng xong, phần lớn các tòa nhà cao tầng sẽ tập trung tại trung tâm mới này
của Tp. HCM.
The Financial Tower (tên gọi khác Tòa nhà Bitexco Financial hay Tháp Tài
chính Bitexco) là một dự án nhà chọc trời đang được xây dựng tại trung tâm Quận
1, Thành phố Hồ Chí Minh do Bitexco làm chủ đầu tư. Tòa nhà được xây trên diện
tích gần 6.000 m2 và có tổng diện tích xây dựng khoảng 100.000 m2, cao 68 tầng
và 3 tầng hầm. Tổng vốn đầu tư ước tính trên 220 triệu đôla Mỹ, do một tập đòan
đầu tư của Việt Nam là Bitexco Group. Tuy chưa hoàn thành nhưng hiện đây là
công trình cao nhất Việt Nam, cho đến khi Hanoi Landmark Tower hoàn thành, dự
kiến vào năm 2011.
1.2.

Tồ chức không gian
1.2.1. Tô chức klỉông gian trong cao ốc văn phòng:
1.2.1.1.

Khu vưc kỹ thuãt:

Gồm có thang máy, thang bộ, khu vệ sinh, khu kỹ thuật điện, nước, ổng dẫn,...là
những hệ thống cố định của tòa nhà, được tính toán và thiết kế kỹ lưỡng tùy từng
cao ốc.
* Thang máy: số lượng và kích cờ tùy vào số người trong cao ốc, số
tầng và thời gian chờ đợi cần thiết. Thang máy nên bố trí theo từng
cụm để dễ quan sát tại bất kỳ lầu nào.
* Thang bộ: chiều rộng cầu thang được chỉ định theo quy tắc kiến trúc
11


tùy các phương tiện thoát hiểm đặc biệt tùv theo số lượng nhân viên.
* Khu vệ sinh: tỷ lệ nam nữ ở mỗi tầng có thể khác nhau; nhà vệ sinh
nam nữ kế nhau là thích hợp để khi cần thiết có thể dùng cùng một
đường ống.
* Ống dẫn: cần cho hệ thống sưởi, điện, điện thoại, thoát nước và cấp
nước; cả trong điều hòa không khí cho tòa nhà.
1.2.1.2.

Hành lang giao thông:

Ngăn cách giừa khu vực chung của tòa nhà và khu văn phòng. Dù thiết kế
theo kiểu dáng mẩu mực hay sáng tạo thì cao ốc văn phòng lý tưởng nhất vẫn là
thiết kế sao cho vừa bảo đảm an ninh mà liên hệ mật thiết với mỏi trường bên
ngoài, khách thấy được cục diện của cao ốc và các lối đi vào càng dễ thấy càng tốt.
Tuy nhiên có thể áp dụng các phương án thiết kế nhiều lối ra vào để tạo sự thuận
lợi cho việc đi lại, tiếp xúc giữa các bộ phận và với bên ngoài mà vẫn bào đảm tốt
về an ninh.

1.2.13.

Khu vưc tròng để cho thuê làm văn
phòng (khu vưc văn phòng):

Sự hữu hiệu cùa cao ốc văn phòng thường được tính theo tỷ lệ giữa diện tích
văn phòng sử dụng với diện tích của tòa nhà. Những định nghĩa về bất động sản
khác nhau nhưng những đơn vị cơ bản luôn luôn giống nhau.
* Diện tích nơi làm việc: dùng cho neười làm việc.
* Diện tích đặc biệt: dành cho nhũng hoạt động riêng biệt như lưu trữ
văn thư, giải lao,...
* Lưu thông chính: diện tích dành cho sự di chuyển thiết yếu giữa các
bộ phận trong văn phòng.

12


1.2.2. Phân khu chức năng trong một văn phòng điển hình và tính chất
từng không gian:
1. 2 . 2 . 1. Sảnh tiếp tân(đối ngoai):
Tượng trưng cho bộ mặt của công ty, là nơi thực hiện chức năng giao dịch,
tiếp khách, chờ hoặc trưng bày sản phẩm. Nên chọn vị trí gần cửa chính, tạo cảm
giác sang trọng hoặc thân thiện ,ấm cúng...Trong không gian sảnh thì quầy tiếp tân
chính là điểm nhấn.
Một khu vực đón tiếp của công ty được bố trí sạch sẽ, niềm nở, thân thiện và
đặc thù cho tính chất công ty sẽ luôn gây được thiện cảm nơi khách hàng và tạo
không gian tích cực cho mọi người làm việc trong công ty đỏ. Mặt khác, một khu
tiền sảnh tù mù, luộm thuộm là dấu hiệu cho thấy đây là một công ty thất bại, thiếu
trách nhiệm và triệt giảm năng lượng của nhân viên ngay từ đầu giờ làm việc.
Vì là đầu mối giao thông nên yếu tố trung hòa, thông suốt phải được đặt lên
hàng đầu, đảm bảo cho mọi cuộc gặp mặt trang trọng hoặc thân tình, ngày cũng
như đêm đều được sáng sủa, cởi mờ. Cửa chính phải có chiều rộng tương xứng với
toàn văn phòng. Cửa vào cần có trang trí phù hợp giúp nhận diện tức thời vị trí của
công ty. Tránh nhũng cánh cửa đặc đóng im ỉm và ngăn trở luồng di chuyển tự
nhiên của khách, nhung cũng không nên mở “thông thống” từ ngoài vào trong, nên
chọn lựa chất liệu, màu sắc, đèn chiếu sáng... sao cho bộ cửa luôn là điểm thu hút
và giúp khách dễ dàng ra vào, không gây va chạm, vướng víu.
Nếu khi bước vào mà thấy cửa chính thẳng hàng với cửa phụ hoặc cửa sồ phía
sau của văn phòng thì nên đặt một số cây cảnh, bỉnh phona; để ngăn chặn dòng khí
Trực xung này đi xuyên qua nội thất. Hợp lý hơn cả là từ văn phòng bước vào nên
“chạm mặt” quầy tiếp tân và logo, bảng hiệu... của công tv như một mảng trang trí
nổi bật và đóng vai trò kết nối, thông tin cho khách ngầm biết rằng: “Phía sau sảnh
này là hoạt động nội bộ, phía trước là bộ mặt đối ngoại của công ty chúng tôi, hân
13


hoan chào đón bạn!”. . Nhưng tránh đặt bàn tiếp khách quá gần hoặc đối diện ngay
cửa chính, nếu không các nhân viên tiếp tân sẽ trở nên kiệt sức vì những sinh hoạt
!

diễn ra ờ khu vực này. Điều quan trọng là nhân viên tiếp tân phải có ghế ngồi thoải
mái, vũng chãi, phía sau lưng là tường, để không bị giật mình vì những gì xuất
hiện phía sau.
Luồng khí ờ khu vực sảnh tiếp đón chịu ảnh hường của sự đi lại nội bộ cũng
như từ bên ngoài vào, do đó nên bố trí sảnh tiếp đón vừa đu dùng. Cây xanh và
nhũng vật trang trí có nước đóng vai trò khá quan trọng vì mang tính kết nối, lun
chuyên và kích hoạt nguôn khí. Nêu không thê đặt hô nước và cây côi thì những
tấm gương hay kính sẽ trợ giúp vai trò phản chiếu xung khí từ ngoài vào và nhân
rộng không gian, tăng cường ánh sáng hơn cho sảnh tiếp đón.
1.2.2.2.

Hành lang lưu thông:

Văn phòng làm việc thường có nhiều nhân viên và số người đi lại nên việc
thiết kế hành lang giao thông trong văn phòng là điều khá quan trọng. Thiết kế
hành lang họp lý sẽ đem lại sự thông thoáng cho các phòng chức năng trong văn
phòng.
1.2.2.3.

Phòng hop

Không gian làm việc nghiêm túc, thường có vách ngăn và cách âm với
không gian bên ngoài. Nếu là phòng lớn nên có 2 cửa ra vào. Thường được trang bị
đầy đủ các thiết bị như máy chiếu, màn chiếu, loa, tivi, bảng kính, ánh sáng đầy
đủ,...
1.2.2.4.

Phòng riêng cắp quán lỵ- giám đốc:

Nơi làm việc của cấp lảnh đạo nên nghiêm túc, vừa thể hiện tính nghiêm
trong công việc, còn đòi hỏi bộc lộ nét uyển chuyển và linh hoạt trong đối xử.
Thông thường nội thất cho góc làm việc của “sếp” đòi hòi nhiều yếu tố khác nhau
để vừa thể hiện tính nghiêm mà vần tôa ra nét linh hoạt và thân thiện.
14


1.2.2.5.

Khu vưc nhân viên:

Là không gian chiếm nhiều diện tích nhất nên sắp xếp theo kiểu modul tiết
kiệm không gian và thuận tiện cho việc trao đổi thông tin khi làm việc.
Tầm quan trọng lớn nhất đối với môi trường làm việc là không gian lam viẹc.
Có thoáng rộng hay ngột ngạt, bó buộc hay hoành tráng ... đều có sự tác động đến
trạng thái tâm lý làm việc của nhân viên, từ đó sẽ tạo nên những dây chuyền về
năng suất làm việc. Do đó các nhà thiết kể đã biết chú ý đến tạo nên những hiệu
ứng về không gian làm việc đê tạo nên những cảm xúc đây mạnh mẽ va khơi tạo
nên những động lực làm việc đầy hiệu quả.
Có thể thay thế những vách tường bằng gạch, bằng đá thô cứng và ngăn cách
bằng những vách kính trong suốt, vì như thế khu làm việc của nhân viên sẽ gây nên
một cảm giác rộng rãi và thân thiên, không gian bên ngoài và bên trong được họp
nhất làm một, một khoảng trời bao la, một không gian rộng lớn sẽ mang đến những
thi vị, những xúc cảm làm việc hiệu quả.
1.2.2.6.

Khu vưc ỉn ấn:

Nơi để các thiết bị máy móc phục vụ công việc văn phòng như máy in,
photocopy,... lối lưu thông nên thuận tiện cho mọi người, cần để ờ nơi mọi người
có thể tiếp cận dề dàng và ít gây ồn ào.

1.2.2.7.

Khu vưc trà nước:

Không sian giải khát và thư giản khi làm việc căng thẳng, nên tạo cảm giác
thoải mái và vui vẻ bằng cách chọn lựa những vật liệu nội thât và màu săc tươi tăn,
tao nhã. Không gian mờ kết hợp cây xanh tạo cảm giác thông thoáng, giảm tress.
Những ông chủ khôn ngoan của các tập đoàn lớn ngày càng nhận thức rõ tâm
quan trọng của việc cân bàng giữa không gian làm việc của doanh nghiệp với khu
15


vực giãi trí và sinh hoạt chung của nhân viên, vì đó là một trong những động lực
giúp tăng năng suất lao động.
Khu vực giải trí và sinh hoạt chung cho nhân viên, ý kiến chung là không nên
ở vị trí quá gần nơi làm việc, dù như vậy thì tiện hơn. Đôi khi cũng cân tạo cho
nhân viên cảm giác thoải mái thật sự, đồng nghĩa với việc xa hẳn khu vực văn
phòng, để họ có thể dứt khỏi những suy nghĩ về công việc. Nếu được nghỉ ngơi
hoàn toàn, nhân viên sẽ thây sảng khoái hơn, đâu óc minh man hơn, giam cang
thắng; và rút cuộc, bên có lợi chính là chủ doanh nghiệp.
1.2.2.8.

Phòtìữ kỹ thuât thông tin:

Là khu đặt các hệ thống dây dẫn và điều khiển các thiết bị máy điều hòa.
Nên ở góc khuất, cửa chống cháy. Sàn có thể nâng lên để giấu hệ thống dây dẫn
vào văn phòng.
1.2.2.9.

Kho:

Nơi lưu trữ các thiết bị, có thể là sản phẩm công ty hoặc tài liệu,...

16


Chuông 2: Trụ sở kênh truyền hình Yan tv
2.1. Tim hiểu đài truyền hình
2.1.1. Công trình đùi truyền liìitlí ( trụ sở kênh truyền hình)
Truyền hình là một tờ báo điện tử bao gồm c ả hình và tiếng, đưa đến cho
người xem một cách nhanh nhất và sinh động nhất những thông tin về đời sống,
văn hóa, thể thao, thời sự, các mối quan hệ quốc tế,...Là một tờ báo có số lượng
độc giả đông nhất đủ mọi lứa tuổi. Là một trong những phưong tiện thông tin quan
trọng trong nhu cầu hàng ngày của người dân.
Đài truyền hình là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống báo chí của
một quốc gia. Đó là nơi thực hiện những bản tin, chương trình truyền hình để phát
sóng lên hệ thống. Có nhiều hệ thống phát và thu hình để xem trên ti vi như vệ
tinh, kỹ thuật số, cáp.
Trụ sờ làm việc của đài truyền hình là một tòa nhà văn phòng làm việc trong
đó có những không gian làm việc đặc biệt như phòng phát thanh, phòng sản xuất
chương trình truyền hình, trường quay, studio,...
2.1.2. Mô hình tồ chức
* Tồng giám đốc
* Các ban, ngành chuyên môn trong đài
- Biên tập phát thanh
- Biên tập truyền hình
- Ban biên tập thời sự
- Ban biên tập văn nghệ, giải trí
- Ban biên tập thể thao
- Ban biên tập chương trình thiếu nhi
- Phòng sản xuất chương trình
- Phòng quàng cáo
17


- Phòng kế toán tài vụ
- Phòng hành chính
- Các trường quay, studio

2.1.3. Quy trình làm việc sản xuất một chương trình truyền hình
2.1.3.1. Sơ đồ khối
Biên tập

->

Duyệt kịch bàn -►

Điều độ sàn xuất -► Sản xuất tiền kỳ

Sản xuất hậu kỳ

Kiểm tra

Phát sóng

2.1.3.2. Nhiêm vu từng khối
* Biên tập
Gồm các phóng viên, biên tập viên, đạo điễn là những người sáng tác hoặc
dựa theo một kịch bản có sẵn để xây dựng nên kịch bản truyền hình với các
chưong trình khác nhau như chuyên đề, văn nghệ, âm nhạc, phim ảnh,...
* Duyệt kịch bản
Từ nội dung kịch bản của khối biên tập đã lập, những người phụ trách các
biên tập sẽ duyệt và đưa ra quyết định sẽ sản xuất hay không sản xuất các chương
trình theo kịch bản hay đề cương đó.
* Điều độ sản xuất

18


Sau khi kịch bản đã được duyệt cho phép sàn xuất thì việc bố trí các
phương tiện kỹ thuật, nhân lực... đế sản xuất chương trình là do khối điều độ sản
xuất đảm nhiệm.
* Sàn xuất tiền kỳ
* Sản xuất hậu kỳ
* Kiểm tra
* Phát sóng
2.2. Kênh truyền hình Yan tv
2.2. L Giới thiêu
YANTV - kênh truyền hình âm nhạc đầu tiên tại Việt Nam chính thức ra
mắt khán giả vào 16/6/2009 hiện đã có mặt trên SCTV2, VCTV, HTVC+, K+, Hai
Phong cable.
Sau hơn một năm hoạt động và trường thành, YANTV đã có được nhiều
thành công trong việc mang lại một kênh truyền hình âm nhạc chuyên biệt chất
lượng về hình ảnh và phong phú về nội dung phù hợp với nhu cầu giải trí đa dạng
của giới trẻ Việt Nam. Khởi đầu phát sóng với chỉ hơn 10 chương trình, hiện nay
số lượng chương trình của YANTV tăng lên đáng kể với hơn 20 chương trình thú
vị, hấp dẫn, chất lượng và đẳng cấp.
Bên cạnh đó, kênh truyền hình âm nhạc YANTV còn liên kết tổ chức hàng
loạt các hoạt động âm nhạc mang tính giáo dục, tuyên truyền cao. Cùng với những
chương trình tự sản xuất, YANTV luôn nồ lực mang về những chương trình mới,
được đón nhận tích cực từ phía các bạn khán giả trẻ như M! Scandal (Hẹn hò với
các sao Hàn Quốc), America’s Best Dance Crew (Chương trình tìm kiếm nhóm
nhảy tài năng của Mỹ), Mcountdown (Bảng xếp hạng âm nhạc Hàn Quốc)... đồng

19


thời hứa hẹn mang về nhiều hơn nữa những chương trình giải trí hấp dẫn khác trên
toàn thế giới cho giới trẻ cũng như tổ chức nhiều cuộc thi trên sóng truyền hình
cũng như website với những phần quà giá trị như lời cảm ơn dành cho những khán
giả đã yêu mến và ủng hộ YANTV.
Các chương trình âm nhạc trên Yan tv
* Korean shows
* American best dance crew
* Y anV pop20
* Reality shows
* B ảnđồY antv
* Yan live
* Hip hop central
* Phía sau camera
* Điểm nhấn âm nhạc
* Artist shows
* Chỉ có thể là Yan
* Yan me
* Yan tv
* Sao 24/7

2.2.2. Cơ cấu tổ chức không gian

20


* KHỐI VĂN PHÒNG
- Tiếp tân
- Khu chờ
- Phòng giám đốc
- Phòng phó giám đốc
- Phòng họp
- Khu làm việc hành chính
* KHỐI BIÊN T Ậ P-Q U Ả N G CÁO
- Sảnh phục vụ
- Phòng làm việc của biên tập viên
- Phòng thiết kế quảng cáo
- Căn tin - Café
* KHỐI SẢN XUẤT TRUYỀN HỈNH
- Trường quay
- Phòng sản xuất truyền hình
- Phòng thu
- Hóa trang
- Đạo cụ
- Hành lang kỹ thuật
21


2.2.3. Những không gian có chức năng đặc hiệt
2.2.3.1. Phòng thu
Kích thước phòng thu (Studio) thường tuỳ thuộc vào điều kiện sẵn có của
các Đài Địa phương. Tuy nhiên, cần phải đạt kích thước tối thiểu để bảo đảm điều
kiện làm việc cho kỹ thuật viên và phát thanh viên, ca sĩ ...
Phòng thu (Studio) được ngăn thành 02 buồng cách âm (buồng kỹ thuật +
buồng thu âm) và thường được thiết kế nằm gần phòng đặt máy phát sóng để cable
dẫn tín hiệu từ phòng Studio tới máy phát sóng không quá dài làm giảm tín hiệu.
Đẻ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật phát thanh, phòng thu (Studio) phải được cách âm
đặc biệt nhờ vào những vật liệu cách âm như nỉ, cao su lưu hóa, bông sợi khoáng,
túi khí, vải thủy tinh, giấy bạc,..
2.23.2. Trường quay
Trước hết không gian phải có đầy đủ các thiết bị dựng âm, dựng hình, các
khu vực như khu sân khấu đê quay, khu vực của đạo diễn, quay phim, khu vực hóa
trang,...Sử dụng các loại vật liệu hiện đại, dễ tạo hình và thể hiện tính công nghệ
cao. Sân khấu được thiết kế và trang trí bằng vật liệu dễ lắp ráp.

2.23.3. Phòng sán xuất truyền hình
Không gian này với các bộ phân máy móc là quan trọng nhất, đòi hỏi thiết
kế họp lý về ánh sáng, vật liệu. Hành lang nên cách âm, sàn trải thảm và hạn chế
người khọng phận sự vào.

22


Chương 3: Nội thất Y antv
3.1. Hồ sơ công trình

MẶT
BẰNG
PHÂN
KHU

MẶT
TRÍ

23

BẰNG

BỐ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×