Tải bản đầy đủ

thiết kế hệ thống ly hợp cho xe con 7 chỗ ( kèm bản vẽ )

Li Núi u
ễtụ l phng tin vn ti ch yu hin nay v c trong tng lai.Nú
úng vai trũ ht sc quan trng i vi i sng con ngi v i vi s phỏt
trin ca mi quc gia.ễtụ khụng ch l phng tin ch yu chuyờn ch
hnh khỏch ,hng húa m ngy nay cựng vi s phỏt trin tt bc ca cụng ngh
ụtụ cũn l nhng tỏc phm ngh thut,th hin v p,sang trng v s hũan
m.ễtụ l phng tin ch cht trong ngnh giao thụng vn ti ang khụng
ngng phỏt trin c v quy mụ v cht lng to iu kin cho mt nn kinh
t phỏt trin,vỡ th nc ta hin nay ng v nh nc ang rt chỳ trng phỏt
trin ngnh cụng nghip ụtụ.
Về quan điểm phát triển :
- Công nghiệp ôtô là ngành Công nghiệp rất quan trọng
cần đợc u tiên phát triển để góp phần phục vụ có hiệu quả quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng tiềm lực an
ninh, quốc phòng của đất nớc.
- Phát triển nhanh ngành Công nghiệp ôtô trên cơ sở thị
trờng và hội nhập với nền kinh tế thế giới ; lựa chọn các bớc phát
triển thích hợp, khuyến khích chuyên môn hóa - hợp tác hóa
nhằm phát huy lợi thế, tiềm năng của đất nớc ; đồng thời tích
cực tham gia quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tế
trong ngành Công nghiệp ôtô.

- Phát triển ngành Công nghiệp ôtô phải gắn kết với tổng
thể phát triển công nghiệp chung cả nớc và các chiến lợc phát
triển các ngành liên quan đã đợc phê duyệt, nhằm huy động và
1


phát huy tối đa các nguồn lực của mọi thành phần kinh tế,
trong đó doanh nghiệp nhà nớc giữ vai trò then chốt.
- Phát triển ngành Công nghiệp ôtô trên cơ sở tiếp thu
công nghệ tiên tiến của thế giới, kết hợp với việc đẩy mạnh hoạt
động nghiên cứu - phát triển trong nớc và tận dụng có hiệu quả
cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có, nhằm nhanh chóng đáp
ứng nhu cầu trong nớc về các loại xe thông dụng với giá cả cạnh
tranh, tạo động lực thúc đẩy các ngành công nghiệp hỗ trợ
trong nớc phát triển nhằm đẩy nhanh quá trình sản xuất linh
kiện, phụ tùng trong nớc.
- Phát triển ngành Công nghiệp ôtô phải phù hợp với chính
sách tiêu dùng của đất nớc và phải bảo đảm đồng bộ với việc
phát triển hệ thống hạ tầng giao thông ; các yêu cầu về bảo vệ
và cải thiện môi trờng.
Về mục tiêu phát triển :
- Xây dựng và phát triển ngành Công nghiệp ôtô Việt Nam
để đến năm 2020 trở thành một ngành Công nghiệp quan
trọng của đất nớc, có khả năng đáp ứng ở mức cao nhất nhu
cầu thị trờng trong nớc và tham gia vào thị trờng khu vực và
thế giới.
Hệ thống ly hợp trên xe ôtô là một trong những cụm chi
tiết chịu ảnh hởng lớn của điều kiện địa hình, môi trờng khí
hậu và nhiệt độ. Cụm ly hợp lắp trên xe innova là loại ly hợp ma
sát khô 1 đĩa thờng đóng,cú lò xo mng, có hệ thống dẫn
động cơ khí và có cờng hóa khí nén.
2


Việc nắm vững phơng pháp tính toán thiết kế, quy trình
vận hành, tháo lắp điều chỉnh, bảo dỡng các cấp và sửa chữa
lớn ly hợp là một việc cần thiết. Từ đó ta có thể nâng cao khả
năng vận chuyển, giảm giá thành vận chuyển, tăng tuổi thọ
của xe, đồng thời giảm cờng độ lao động cho ngời lái.
Trong quá trình làm đồ án, em hết sức cảm ơn sự giúp đỡ

của thầy giáo Phạm Vỵ, của các thầy cô giáo trong bộ môn Ôtô,
cùng sự giúp đỡ của các bạn.
Với sự nỗ lực của bản thân, bản đồ án của em đã hoàn
thành. Tuy nhiên do trình độ và thời gian có hạn, kinh nghiệm
thực tế còn thiếu, nên bản đồ án của em chắc chắn sẽ còn
nhiều thiếu sót. Em rất mong các thầy cô giáo cùng các bạn
đóng góp ý kiến, để bản đồ án của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyn Trng Hoan,
các thầy cô trong bộ môn Ôtô, cùng toàn thể các bạn, đã tận
tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.

3


CHNG I
Tổng quan về hệ thống ly hợp trên ôtô
1. Công dụng, phân loại và yêu cầu của ly hợp
1.1. Công dụng ly hợp
Trong hệ thống truyền lực của ôtô, ly hợp là một trong
những cụm chính, nó có công dụng là :
- Nối động cơ với hệ thống truyền lực khi ôtô di chuyển.
- Ngắt động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong trờng
hợp ôtô khởi hành hoặc chuyển số.
- Đảm bảo là cơ cấu an toàn cho các chi tiết của hệ thống
truyền lực không bị quá tải nh trong trờng hợp phanh đột ngột
và không nhả ly hợp.
ở hệ thống truyền lực bằng cơ khí với hộp số có cấp, thì
việc dùng ly hợp để tách tức thời động cơ ra khỏi hệ thống
truyền lực sẽ làm giảm va đập giữa các đầu răng, hoặc của
khớp gài, làm cho quá trình đổi số đợc dễ dàng. Khi nối êm
4


dịu động cơ đang làm việc với hệ thống truyền lực (lúc này ly
hợp có sự trợt) làm cho mômen ở các bánh xe chủ động tăng lên
từ từ. Do đó, xe khởi hành và tăng tốc êm.
Còn khi phanh xe đồng thời với việc tách động cơ ra khỏi
hệ thống truyền lực, sẽ làm cho động cơ hoạt động liên tục
(không bị chết máy). Do đó, không phải khởi động động cơ
nhiều lần.
1.2. Phân loại ly hợp
Ly hợp trên ôtô thờng đợc phân loại theo 4 cách :
+ Phân loại theo phơng pháp truyền mômen.
+ Phân loại theo trạng thái làm việc của ly hợp.
+ Phân loại theo phơng pháp phát sinh lực ép trên
đĩa ép.
+ Phân loại theo phơng pháp dẫn động ly hợp.
1.2.1. Phân loại theo phơng pháp truyền mômen
Theo phơng pháp truyền mômen từ trục khuỷu của động
cơ đến hệ thống truyền lực thì ngời ta chia ly hợp ra thành 4
loại sau :
Loại 1 : Ly hợp ma sát : là ly hợp truyền mômen xoắn bằng
các bề mặt ma sát, nó gồm các loại sau :
- Theo hình dáng bề mặt ma sát gồm có :
+ Ly hợp ma sát loại đĩa (một đĩa, hai đĩa hoặc
nhiều đĩa).
+ Ly hợp ma sát loại hình nón.
+ Ly hợp ma sát loại hình trống.
5


Hiện nay, ly hợp ma sát loại đĩa đợc sử dụng rất rộng rãi,
vì nó có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo và khối lợng phần bị
động của ly hợp tơng đối nhỏ. Còn ly hợp ma sát loại hình nón
và hình trống ít đợc sử dụng, vì phần bị động của ly hợp có
trọng lợng lớn sẽ gây ra tải trọng động lớn tác dụng lên các cụm
và các chi tiết của hệ thống truyền lực.
- Theo vật liệu chế tạo bề mặt ma sát gồm có :
+ Thép với gang.
+ Thép với thép.
+ Thép với phêrađô hoặc phêrađô đồng.
+ Gang với phêrađô.
+ Thép với phêrađô cao su.
- Theo đặc điểm của môi trờng ma sát gồm có :
+ Ma sát khô.
+ Ma sát ớt (các bề mặt ma sát đợc ngâm trong dầu).
Ưu điểm của ly hợp ma sát là : kết cấu đơn giản, dễ chế
tạo.
Nhợc điểm của ly hợp ma sát là : các bề mặt ma sát nhanh
mòn do hiện tợng trợt tơng đối với nhau trong quá trình đóng ly
hợp, các chi tiết trong ly hợp bị nung nóng do nhiệt tạo bởi một
phần công ma sát.
Tuy nhiên ly hợp ma sát vẫn đợc sử dụng phổ biến ở các ôtô
hiện nay do những u điểm của nó.
Loại 2 : Ly hợp thủy lực : là ly hợp truyền mômen xoắn bằng
năng lợng của chất lỏng (thờng là dầu).
6


Ưu điểm của ly hợp thủy lực là : làm việc bền lâu, giảm đợc tải trọng động tác dụng lên hệ thống truyền lực và dễ tự
động hóa quá trình điều khiển xe.
Nhợc điểm của ly hợp thủy lực là : chế tạo khó, giá thành
cao, hiệu suất truyền lực nhỏ do hiện tợng trợt.
Loại ly hợp thủy lực ít đợc sử dụng trên ôtô, hiện tại mới đợc
sử dụng ở một số loại xe ôtô du lịch, ôtô vận tải hạng nặng và
một vài ôtô quân sự.
Loại 3 : Ly hợp điện từ : là ly hợp truyền mômen xoắn nhờ
tác dụng của từ trờng nam châm điện. Loại này ít đợc sử dụng
trên xe ôtô.
Loại 4 : Ly hợp liên hợp : là ly hợp truyền mômen xoắn bằng
cách kết hợp hai trong các loại kể trên (ví dụ nh ly hợp thủy cơ).
Loại này ít đợc sử dụng trên xe ôtô.
1.2.2. Phân loại theo trạng thái làm việc của ly hợp
Theo trạng thái làm việc của ly hợp thì ngời ta chia ly hợp
ra thành 2 loại sau :
Ly hợp thờng đóng : loại này đợc sử dụng hầu hết trên các
ôtô hiện nay.
Ly hợp thờng mở : loại này đợc sử dụng ở một số máy kéo
bánh hơi nh C - 100 , C - 80 , MTZ2 ...
1.2.3. Phân loại theo phơng pháp phát sinh lực ép trên
đĩa ép
Theo phơng pháp phát sinh lực ép trên đĩa ép ngoài thì
ngời ta chia ra các loại ly hợp sau :
7


Loại 1 : Ly hợp lò xo : là ly hợp dùng lực lò xo tạo lực nén lên
đĩa ép, nó gồm các loại sau :
- Lò xo đặt xung quanh : các lò xo đợc bố trí đều trên
một vòng tròn và có thể đặt một hoặc hai hàng.
- Lò xo trung tâm (dùng lò xo côn).
Theo đặc điểm kết cấu của lò xo có thể dùng lò xo trụ, lò
xo đĩa, lò xo côn.
Trong các loại trên thì ly hợp dùng lò xo trụ bố trí xung
quanh đợc áp dụng khá phổ biến trên các ôtô hiện nay, vì nó
có u điểm kết cấu gọn nhẹ, tạo đợc lực ép lớn theo yêu cầu và
làm việc tin cậy.
Loại 2 : Ly hợp điện từ : lực ép là lực điện từ.
Loại 3 : Ly hợp ly tâm : là loại ly hợp sử dụng lực ly tâm để
tạo lực ép đóng và mở ly hợp. Loại này ít đợc sử dụng trên các
ôtô quân sự.
Loại 4 : Ly hợp nửa ly tâm : là loại ly hợp dùng lực ép sinh ra
ngoài lực ép của lò xo còn có lực ly tâm của trọng khối phụ ép
thêm vào. Loại này có kết cấu phức tạp nên chỉ sử dụng ở một
số ôtô du lịch nh ZIN-110, POBEDA...
1.2.4. Phân loại theo phơng pháp dẫn động ly hợp
Theo phơng pháp dẫn động ly hợp thì ngời ta chia ly hợp
ra thành 2 loại sau :
Loại 1 : Ly hợp điều khiển tự động.
Loại 2 : Ly hợp điều khiển cỡng bức.

8


Để điều khiển ly hợp thì ngời lái phải tác động một lực
cần thiết lên hệ thống dẫn động ly hợp. Loại này đợc sử dụng
hầu hết trên các ôtô dùng ly hợp loại đĩa ma sát ở trạng thái luôn
đóng.
Theo đặc điểm kết cấu, nguyên lý làm việc của hệ
thống dẫn động ly hợp thì ngời ta lại chia ra thành 3 loại sau :
- Dẫn động bằng cơ khí.
- Dẫn động bằng thủy lực và cơ khí kết hợp.
- Dẫn động bằng trợ lực : có thể bằng trợ lực cơ khí (dùng
lò xo), trợ lực bằng khí nén hoặc trợ lực bằng thủy lực. Nhờ có
trợ lực mà ngời lái điều khiển ly hợp dễ dàng, nhẹ nhàng hơn.
1.3. Yêu cầu ly hợp
Ly hợp là một trong những hệ thống chủ yếu của ôtô, khi
làm việc ly hợp phải đảm bảo đợc các yêu cầu sau :
- Truyền hết mômen của động cơ mà không bị trợt ở bất
kỳ điều kiện sử dụng nào. Muốn vậy thì mômen ma sát của ly
hợp phải lớn hơn mômen cực đại của động cơ (có nghĩa là hệ
số dự trữ mômen của ly hợp phải lớn hơn 1).
- Đóng ly hợp phải êm dịu, để giảm tải trọng va đập sinh
ra trong các răng của hộp số khi khởi hành ôtô và khi sang số lúc
ôtô đang chuyển động.
- Mở ly hợp phải dứt khoát và nhanh chóng, tách động cơ
ra khỏi hệ thống truyền lực trong thời gian ngắn (vì mở không
dứt khoát sẽ làm cho khó gài số đợc êm dịu).

9


- Mômen quán tính phần bị động của ly hợp phải nhỏ để
giảm lực va đập lên bánh răng khi khởi hành và sang số.
- Điều khiển dễ dàng, lực tác dụng lên bàn đạp nhỏ.
- Các bề mặt ma sát phải thoát nhiệt tốt.
- Kết cấu ly hợp phải đơn giản, dễ điều chỉnh và chăm
sóc, tuổi thọ cao.
Ly hợp làm nhiệm vụ bộ phận an toàn để tránh quá tải cho hệ
thống truyền lực.
Tất cả những yêu cầu trên, đều đợc đề cập đến trong
quá trình chọn vật liệu, thiết kế và tính toán các chi tiết của ly
hợp.
2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của ly hợp loại đĩa ma
sát khô
2.1. Sơ đồ cấu tạo của ly hợp loại đĩa ma sát khô
1

2

3

4

5

6

7

13
12
10

11

10

9

8


Hình 1.1. Sơ đồ cấu tạo ly hợp ma sát khô một đĩa
1 - bánh đà

;

2 - đĩa ma sát ;

3 - đĩa ép

4 - lò xo ép

;

5 - vỏ ly hợp

;

7 - bàn đạp

;

8 - lò xo hồi vị bàn đạp

9 - đòn kéo

;

10 - càng mở

12 - đòn mở

;

13 - lò xo giảm chấn.

6 - bạc

mở

11

;

11 - bi "T"


1

2

3

4

6
5
7
8
9

10

11

17
16

15

14

13

12

Hình 1.2. Sơ đồ cấu tạo ly hợp ma sát khô hai đĩa
1 - bánh đà

;

2 - lò xo đĩa ép trung gian

3 - đĩa ép trung gian

;4 - đĩa ma sát ;

5 - đĩa ép

ngoài
6 - bulông hạn chế

;

7 - lò xo ép

;

8 - vỏ ly

hợp
9 - bạc mở

;

10 - trục ly hợp ;

11 - bàn đạp

12 - lò xo hồi vị bàn đạp ly hợp

;

13

16

-

-

thanh kéo
14 - càng mở ;

15 - bi "T"

mở
17 - lò xo giảm chấn.
12

;

đòn


2.2. Cấu tạo chung của ly hợp loại đĩa ma sát khô
Đối với hệ thống ly hợp, về mặt cấu tạo thì ngời ta chia
thành 2 bộ phận :
- Cơ cấu ly hợp : là bộ phận thực hiện việc nối và ngắt
truyền động từ động cơ đến hệ thống truyền lực.
- Dẫn động ly hợp : là bộ phận thực hiện việc điều khiển
đóng mở ly hợp.
Trong phần này, ta xét cấu tạo của cơ cấu ly hợp, nó gồm 3
phần chính : bánh đà, đĩa ma sát và đĩa ép.
- Nhóm các chi tiết chủ động gồm bánh đà, vỏ ly hợp, đĩa
ép, đòn mở và các lò xo ép. Khi ly hợp mở hoàn toàn thì các
chi tiết thuộc nhóm chủ động sẽ quay cùng bánh đà.
- Nhóm các chi tiết bị động gồm đĩa ma sát, trục ly hợp.
Khi ly hợp mở hoàn toàn các chi tiết thuộc nhóm bị động sẽ
đứng yên.
Theo sơ đồ cấu tạo hình 1.1.a : vỏ ly hợp 5 đợc bắt cố
định với bánh đà 1 bằng các bulông, đĩa ép 3 có thể dịch
chuyển tịnh tiến trong vỏ và có bộ phận truyền mômen từ vỏ 5
vào đĩa ép. Các chi tiết bánh đà 1, đĩa ép 3, lò xo ép 4, vỏ
ly hợp 5 đợc gọi là phần chủ động của ly hợp và chi tiết đĩa ma
sát 2 đợc gọi là phần bị động của ly hợp. Các chi tiết còn lại
thuộc bộ phận dẫn động ly hợp.
Đối với một số ôtô vận tải khi cần phải truyền mômen lớn
ngời ta sử dụng ly hợp ma sát khô hai đĩa bị động. So với ly hợp

13


ma sát khô một đĩa bị động thì ly hợp ma sát khô hai đĩa bị
động có những u nhợc điểm sau :
+ Nếu cùng một kích thớc đĩa bị động và cùng một lực
ép nh nhau thì ly hợp hai đĩa truyền đợc mômen lớn hơn ly
hợp một đĩa.
+ Nếu phải truyền một mômen nh nhau thì ly hợp hai
đĩa có kích thớc nhỏ gọn hơn ly hợp một đĩa.
+ Ly hợp hai đĩa khi đóng êm dịu hơn nhng khi mở lại
kém dứt khoát hơn ly hợp một đĩa.
+ Ly hợp hai đĩa có kết cấu phức tạp hơn ly hợp một đĩa.
Theo sơ đồ cấu tạo hình 1.1.b : cũng bao gồm các bộ
phận và các chi tiết cơ bản nh đối với ly hợp một đĩa. Điểm
khác biệt là ở ly hợp hai đĩa có hai đĩa ma sát 4 cùng liên kết
then hoa với trục ly hợp 10. Vì có hai đĩa ma sát nên ngoài đĩa
ép 5 còn có thêm đĩa ép trung gian 3. ở ly hợp hai đĩa phải bố
trí cơ cấu truyền mômen từ vỏ hoặc bánh đà sang đĩa ép và
cả đĩa ép trung gian. Vì nhợc điểm của ly hợp hai đĩa là mở
không dứt khoát nên ở những loại ly hợp này thì ngời ta phải bố
trí cơ cấu để tạo điều kiện cho ly hợp khi mở đợc dứt khoát.
Trên hình 1.1.b thì cơ cấu này đợc thực hiện bởi lò xo đĩa ép
trung gian 2 và bu lông điều chỉnh 6. Khi mở ly hợp thì lò xo 2
sẽ đẩy đĩa ép trung gian 3 tách khỏi đĩa ma sát bên trong và
khi đĩa ép trung gian chạm vào đầu bu lông điều chỉnh 6
thì dừng lại nên đĩa ma sát bên ngoài cũng đợc tự do.

14


- Bộ phận dẫn động điều khiển ly hợp gồm : bàn đạp ly
hợp, đòn dẫn động, càng mở ly hợp, đòn mở ly hợp và bạc mở ly
hợp. Ngoài ra, tùy theo từng loại ly hợp mà có thể thêm các bộ
phận dẫn động bằng thủy lực, bằng khí nén nh các xilanh
chính và xilanh công tác.
2.3. Nguyên lý làm việc của ly hợp loại đĩa ma sát khô
Nguyên lý làm việc theo hình 1.1 :
Trạng thái đóng ly hợp : ở trạng thái này lò xo 4 một đầu
tựa vào vỏ 5, đầu còn lại tì vào đĩa ép 3 tạo lực ép để ép
chặt đĩa bị động 2 với bánh đà 1 làm cho phần chủ động và
phần bị động tạo thành một khối cứng. Khi này mômen từ
động cơ đợc truyền từ phần chủ động sang phần bị động
của ly hợp thông qua các bề mặt ma sát của đĩa bị động 2 với
đĩa ép 3 và lò xo ép 4. Tiếp đó mômen đợc truyền vào xơng
đĩa bị động qua bộ giảm chấn 13 đến moayơ rồi truyền vào
trục ly hợp. Lúc này giữa bi "T" 11 và đầu đòn mở 12 có một
khe hở từ 3-4 mm tơng ứng với hành trình tự do của bàn đạp ly
hợp từ 30-40 mm.
Trạng thái mở ly hợp : khi cần ngắt truyền động từ động
cơ tới trục sơ cấp của hộp số ngời lái tác dụng một lực vào bàn
đạp 7 thông qua đòn kéo 9 và càng mở 10, bạc mở 6 mang bi
"T" 11 sẽ dịch chuyển sang trái. Sau khi khắc phục hết khe hở
bi "T" 11 sẽ tì vào đầu đòn mở 12. Nhờ có khớp bản lề của
đòn mở liên kết với vỏ 5 nên đầu kia của đòn mở 12 sẽ kéo
đĩa ép 3 nén lò xo 4 lại để dịch chuyển sang phải. Khi này
15


các bề mặt ma sát giữa bộ phận chủ động và bị động của ly
hợp đợc tách ra và ngắt sự truyền động từ động cơ tới trục sơ
cấp của hộp số.
Nguyên lý làm việc theo hình 1.2 :
Trạng thái đóng ly hợp : ở trạng thái này các lò xo ép 7 một
đầu tựa vào vỏ ly hợp 8, đầu còn lại tì vào đĩa ép 5 tạo lực
ép để ép chặt toàn bộ các đĩa ma sát 4 và đĩa ép trung
gian 3 với bánh đà 1 làm cho phần chủ động và phần bị động
tạo thành một khối cứng. Khi này mômen từ động cơ đợc
truyền từ phần chủ động sang phần bị động của ly hợp thông
qua các bề mặt ma sát của các đĩa ma sát 4 và đĩa ép trung
gian 3 với đĩa ép 5 và lò xo ép 7. Tiếp đó mômen đợc truyền
vào xơng đĩa bị động qua bộ giảm chấn 17 đến moayơ rồi
truyền vào trục ly hợp. Lúc này giữa bi "T" 15 và đầu đòn mở
16 có một khe hở từ 3-4 mm tơng ứng với hành trình tự do của
bàn đạp ly hợp từ 30-40 mm.
Trạng thái mở ly hợp : khi cần ngắt truyền động từ động
cơ tới trục sơ cấp của hộp số thì ngời lái tác dụng một lực vào
bàn đạp 11 thông qua đòn kéo 13 và kéo càng mở 14, bạc mở
9 mang bi "T" 15 sẽ dịch chuyển sang trái. Sau khi khắc phục
hết khe hở bi "T" 15 sẽ tì vào đầu đòn mở 16. Nhờ có khớp bản
lề của đòn mở liên kết với vỏ 8 nên đầu kia của đòn mở 16 sẽ
kéo đĩa ép 5 nén lò xo 7 lại để dịch chuyển sang phải tạo
khe hở giữa các đĩa ma sát với các đĩa ép, đĩa ép trung gian
và bánh đà. Khi này các bề mặt ma sát giữa bộ phận chủ
16


động và bị động của ly hợp đợc tách ra và ngắt sự truyền
động từ động cơ tới trục sơ cấp của hộp số.
Ngoài các trạng thái làm việc trên, thì ly hợp còn xuất hiện
trạng thái trợt tơng đối giữa các bề mặt ma sát của ly hợp. Hiện
tợng này thờng xuất hiện khi đóng ly hợp (xảy ra trong thời gian
ngắn) hoặc khi gặp quá tải (phanh đột ngột mà không nhả ly
hợp).
CHNG II
Lựa chọn phơng án thiết kế
1. Các thông số tham khảo của xe Ôtô innova
Thông số
- Kích thớc bao [dài x rộng x cao] (mm)
- Chiều rộng cơ sở [trớc và sau] (mm)
- Chiều dài cơ sở (mm)
- Trọng lợng bản thân (KG)
- Trọng lợng toàn bộ xe (KG)

innova
4555 x 1770 x 1745
1510 x 1510
2750
1530
2170

- Tốc độ cực đại (km/h)
- Động cơ
- Công suất cực đại, ở 5600 vg/ph (ml)
- Mômen xoắn cực đại, ở 4000 vg/ph
(kG.m)

200
4 xilanh thng hng,
16 van, cam kộp vi
VVT-i
134
18,6

1 a,ma sỏt khụ,dn ng
thy lc cú tr lc chõn
khụng

- Ly hợp
17


- Tỉ số truyền của hộp số
- Tỉ số truyền của truyền lực chính
- Kích thớc lốp

I : 4,12
lùi : 4,12
4,53
195/70/R14T

2. Lựa chọn kết cấu cụm ly hợp
2.1.Kt cu ly hp 1 a ma sỏt
2.1.1. Kết cấu ly hợp lắp trên xe ZIN-130
Ly hợp lắp trên xe ZIN-130 là ly hợp một đĩa ma sát khô
(hình 2.1).
- Đĩa ép 3 bị ép bởi lò xo ép 8 bố trí xung quanh vỏ ly hợp
9. Vỏ ly hợp đợc lắp ghép với bánh đà 2 nhờ các bulông 23. Đĩa
ép 3 và vỏ ly hợp 9 liên kết với nhau bằng lò xo lá 4, mỗi lò xo lá
có một đầu đợc tán cố định với vỏ ly hợp bằng các đinh tán và
đầu còn lại đợc lắp cố định với đĩa ép 3 bằng các bulông. Do
đó, đã tạo nên sự liên kết cứng giữa đĩa ép với vỏ ly hợp (vỏ
trong) theo phơng pháp tuyến để đảm bảo truyền đợc
mômen xoắn, đồng thời đảm bảo đợc sự di chuyển dọc trục
của đĩa ép khi mở và đóng ly hợp.
- Đĩa bị động của ly hợp trên xe ZIN-130 :

18


Xơng đĩa bị động đợc chế tạo bằng thép và có xẻ rãnh.
Đĩa ma sát đợc lắp ghép với xơng đĩa bằng các đinh tán. Bộ
giảm chấn gồm 8 lò xo giảm chấn đặt xung quanh cách đều
nhau cùng tấm ma sát. Xơng đĩa đợc ghép chặt với moayơ
đĩa bị động bằng các đinh tán. Đinh tán đợc chế tạo bằng
thép.
- Đòn mở ly hợp 16 (hình 2.1) : gồm có 4 chiếc và đợc chế
tạo bằng thép. Mỗi đòn mở thì đầu ngoài liên kết khớp bản lề
với đĩa ép 3 qua các ổ bi kim. Phần giữa đòn liên kết bản lề
với càng nối qua ổ bi kim. Càng nối gối tựa lên vỏ ly hợp bằng
đai ốc hình chỏm cầu. Các đai ốc này bị ép vào vỏ ly hợp
bằng đệm đàn hồi, mỗi đệm đàn hồi này đợc cố định vào
vỏ ly hợp bằng hai bu lông nhỏ. Nhờ có mối liên kết nh vậy mà
càng nối có thể chuyển động xoay để tạo ra tâm quay thay
đổi ở giữa đòn mở ly hợp, cần thiết cho sự di chuyển của đĩa
ép khi mở và đóng ly hợp. Đai ốc chỏm cầu còn có tác dụng
điều chỉnh đầu đòn mở để các đòn mở cùng nằm trong mặt
phẳng song song với mặt phẳng của đĩa ép.

19


Hình 2.Ly hợp lắp trên xe ZIN-130
1. Trục khuỷu ; 2. Bánh đà ; 3. Đĩa ép ; 4. Tấm thép truyền
lực ; 5. Bao của lò xo 6. Bulông bắt chặt lò xo ; 7. Cácte bộ ly
hợp ; 8. Lò xo ép ; 9. Vỏ trong ly hợp ; 10. Đệm cách nhiệt ; 11. Bi
T ; 12. Khớp nối ; 13. Lò xo trả về khớp nối ; 14. Bạc dẫn hớng
của khớp nối ; 15. Càng mở ly hợp ; 16. Đòn mở ; 18. Êcu điều
chỉnh ; 19. Đế tựa của bulông điều chỉnh ; 20. Chốt ; 21. Nắp
của cácte ly hợp ; 23. Bulông bắt chặt vỏ ly hợp ; 24. Chốt chẻ ;
20


25. Vành răng bánh đà ; 26. Đĩa ma sát ; 27. Vú mỡ ; 28. Nút ;
29. Trục ly hợp ; 30. ổ bi trớc của trục ly hợp.
- Bạc mở ly hợp gồm có ổ bi tỳ 11 và bạc trợt (hình 2.1).
Trong ổ bi tỳ có đủ lợng mỡ dự trữ để bôi trơn trong suốt quá
trình sử dụng mà không cần bổ xung thêm (chỉ thay thế và
bổ xung khi ly hợp đợc tháo để sửa chữa lớn).
- Lò xo hồi vị bạc mở ly hợp 13 dùng để giữ bạc mở luôn có
khe hở với đầu đòn mở, đảm bảo cho ly hợp luôn đóng hoàn
toàn và khi đóng ly hợp thì bạc mở nhanh chóng tách khỏi đầu
đòn mở.
2.1.2. Kết cấu ly hợp lắp trên xe AZ-53
Ly hợp lắp trên xe AZ-53 là ly hợp một đĩa ma sát khô
(hình 2.2).
- Bộ phận chủ động của ly hợp : Bánh đà 1 bắt với vỏ trong
ly hợp 13, vỏ trong quay cùng với bánh đà. Vỏ 13 có khoang để
giữ các lò xo ép 14 hình trụ đặt xung quanh. Đĩa ép đợc chế
tạo bằng gang, mặt ngoài có các vấu lồi để giữ các lò xo ép.
- Bộ phận bị động của ly hợp : Đĩa ma sát 3 có hai tấm ma
sát làm bằng vật liệu có hệ số ma sát cao, đợc ghép với nhau
qua xơng đĩa bằng các đinh tán. Xơng đĩa đợc chế tạo bằng
thép và trên có các xẻ rãnh. Đĩa ma sát đợc ghép với moayơ đĩa
bị động bằng các đinh tán bằng thép. Moayơ đĩa bị động
đợc chế tạo bằng thép và có thể di trợt trên trục ly hợp 10 nhờ
các then hoa. Bộ phận giảm chấn gồm có 6 lò xo giảm chấn 18,
21


đặt xung quanh và cách đều nhau. Tấm ma sát đợc ghép với
xơng đĩa bằng các đinh tán. Lò xo giảm chấn đợc đặt trong
các lỗ của đĩa bị động và tấm đỡ.
- Hệ thống dẫn động điều khiển ly hợp : Ly hợp đợc dẫn
động điều khiển bằng cơ khí. Đòn mở ly hợp 5 đợc chế tạo
bằng thép, đầu trên đòn mở liên kết bản lề với đĩa ép qua
các ổ bi kim, giữa đòn liên kết bản lề với càng nối 8 thông qua
ổ bi kim. Khe hở giữa đầu đòn mở và bạc mở là = 4 mm.
Điều chỉnh đòn mở ta dùng đai ốc 7. Bạc mở ly hợp gồm có ổ bi
tỳ và bạc trợt 9. Trên bạc trợt có lắp ống bơm mỡ 6.

22


Hình 2.2 Ly hợp lắp trên xe AZ-53
1. Bánh đà ; 2. Vỏ ngoài ly hợp ; 3. Đĩa ma sát ; 4. Đĩa ép ; 5.
Đòn mở ly hợp ; 6. ống bơm mỡ ; 7. Đai ốc điều chỉnh ; 8. Càng
nối ; 9. Bạc trợt ; 10. Trục ly hợp ; 11. Càng mở ly hợp ; 12. Đinh tán
nối các tấm đĩa ; 13. Vỏ trong ly hợp ; 14. Lò xo ép ; 15. Đai ốc
điều chỉnh ; 16. Thanh kéo ; 17. Lò xo hồi vị càng mở ly hợp ;
23


18. Lß xo gi¶m chÊn ; 19. X¬ng ®Üa ; 20. §Õ c¸ch nhiÖt lß xo
Ðp.
2.1.3Ly hợp lắp trên xe innova
- Phần chủ động : gồm các chi tiết lắp ghép trưc tiếp hoặc gián tiếp với bánh đà
của động cơ và có cùng tốc độ quay với bánh đà.Trên hình 2.3 phần chủ động
gồm: bánh đà, đĩa ép,vỏ ly hợp,lò xo màng(lò xo ép)
- Phần bị động gồm các chi tiết lắp ghép trực tiếp hoặc gián tiếp với trục bị động
của ly hợp và có cùng tốc độ với trục bị động của ly hợp.Trên hình2.3 phần bị
động gồm: trục bị động,đĩa bị động.Trục bị động thường là trục sơ cấp của hộp
số
- Phần dẫn động điều khiển ly hợp gồm các chi tiết điều khiển ly hợp,chúng gồm
cả các chi tiết nằm trong phần chủ động như đòn mở ( đồng thời là lò xo màng),
bạc mở và các chi tiết điều khiển bạc mở
- Bộ phận tạo lực ép gồm: giá tựa ( vỏ ly hợp ) , lò xo ép, đĩa ép
9 10 11 12 13
8

14

15

16
17

7
6
5

18
19

4
3
2

20

1

21

Hình 2.3.Ly hợp lắp trên xe innov
Trên hình 2.3 có : 1.nắp dưới; 2.bánh đà; 3.vỏ trong ly hợp; 4.đinh tán đĩa ma
sát; 5.ổ bi; 6.trục khuỷu; 7.trục sơ cấp; 8.đai ốc; 9.đinh tán moayơ; 10.xương đĩa;
11.tấm ma sát; 12.đĩa ép; 13.bulông; 14.vỏ ly hợp; 15.đinh tán; 16.lò xo màng;
17.moayơ; 18.biT; 19.bạc lót; 20.ống gài; 21.lò xo giảm chấn.
24


2.2Kt lun
Qua cỏc kt cu ly hp ó nờu trờn ta chn phng ỏn 3 ly hp lp trờn xe
innnova lm c s thit k tớnh toỏn cm ly hp cho xe 7 ch.
3. Lựa chọn phơng án dẫn động điều khiển ly hợp
3.1. Phơng án 1 : Dẫn động ly hợp bằng cơ khí.
Đây là hệ thống dẫn động điều khiển ly hợp bằng các
đòn, khớp nối và đợc lắp theo nguyên lý đòn bẩy. Loại dẫn
động điều khiển ly hợp đơn thuần này có kết cấu đơn giản,
dễ chế tạo và có độ tin cậy làm việc cao. Hệ thống dẫn động
này đợc sử dụng phổ biến ở các ôtô quân sự nh xe ZIN-130,
ZIN-131, ...
Nhợc điểm cơ bản của hệ thống dẫn động này là : yêu
cầu lực tác động của ngời lái nên bàn đạp ly hợp phải lớn, nhất là
đối với loại xe ôtô hạng nặng.


1

Qbđ
8

2



6
O2
3

5
4
O1

Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống dẫn động ly hợp bằng cơ khí
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×