Tải bản đầy đủ

Thảo luận môn phân tích tài chính


• Hợp đồng hoán đổi là
thỏa thuận nhằm trao đổi
các dòng tiền.
• Những dòng tiền này
thường là các khoản
thanh toán lãi suất theo
hợp đồng nợ, chẳng hạn
như lãi suất thả nổi.
• Nếu thỏa thuân để một
bên hoán đổi lãi suất cố
định với các lãi suất thả
nổi của các bêb khác, thì
đó được gọi là hoán đổi
lãi suất.


• Nếu thỏa thuận là để hoán
đổi tiền tệ trong việc thực
hiên nghĩa vụ nợ, được gọi
là hoán đổi tiền tệ

• Một hoán đổi đơn lẻ thường
kết hợp cả lãi suất và tiền tê
• Một hoán đỏi bản thân nó
không phải là một nguồn
vốn, mà là một thay đổi
dòng tiền hoàn trả.
• Thỏa thuận thường thấy
nhất là hoán đổi giữ lãi suất
thả nổi va lãi suất cố định.


• Hai bên có thể có rất nhiều những động cơ
khác nhau khi tham gia vào một thỏa thuận
những tình huống khác nhau có thể là:
Một người vay (công ty vay nợ) có khoản phải
trả có lãi suất thả nổi.
Người vay có thể kết luận rằng, lãi suất có
nhiều khả năng sẽ tăng lên .
Nhằm bảo vệ trước khả năng phải hoàn trả khoản
lãi nhiều hơn, công ty có thể quyết định tham
gia vào một hợp đồng thỏa thuận hoàn đổi để
trả lãi suất cố định/nhận lãi suất thỏa nổi.


Nghĩa là công ty có thể thanh toán lãi suất cố định và nhận từ đối tác lãi suất
thả nổi.


• Tương tự với một công ty có khoản nợ lãi
suất cố định có thể kỳ vọng lãi suất sẽ tiếp
tục giảm và bởi vậy sẽ hoán đổi lãi cố đinh
để lấy lãi suất thả nổi.
• Trong trường hợp này, công ty sẽ tha gia vào
một thỏa thuận trả thả nổi /nhận cố đinh.



Thực hành hoán đổi lãi suất
• Unilever vay theo mức lãi suất cố định 7 một năm,
và khi đó tham gia vào thỏa thuận nhận cố

định/trả thả nổi với citibank.
• Unilever đồng ý trả citibank mức lãi suất thả nổi,
một năm theo LIBOR.
• Xerox vay tại mức lãi suất thả nổi LIBOR plú ¾ và
hoán đổi lại với citibank. Citibank đồng ý trả lãi
suất thả nổi cho xerox.
• Xerox đồng ý trả cho citibank lãi suất cố định 7.87
giúp xerox thực hiện nghĩa vụ hoàn trả của mìnhđiều mà họ thích – nhưng với mức phí thấp hơn là
nếu họ tự làm.


Công ty Carlton: Hoán đổi sang lãi
suất cố định
• Khoản vay lãi suất thả nổi hiện nay la nỗi bân tâm của
carlton
• Những sự kiện gần đây đã làm cho ban quản trị tin
rằng lãi xuất,đặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba
năm tới
• Khi khoản vay la tương đối mới,việc tái tài trợ la quá
đắt đỏ nhưng ban quan trị tin rằng hợp đồng hoán đổi
trả cố định/nhận thả nổi có thể là một biện pháp tốt
hơn để cố định lãi xuất trong tương lai
• Thỏa thuận hoán đổi này không thây thế khoản nợ vay
hiện tại,mà đi kèm với nó
• Chú ý rằng thỏa thuận hoán đổi chỉ áp dụng đối với
thanh toán lãi chứ không phỉa là vốn gốc


Công ty Carlton: Hoán đổi sang lãi
suất cố định
• Vì tất cả lãi suất hoán đổi đều
bắt nguồn từ đường yield curve
đới với một đồng tiền chính,
hoán đổi cố định/thả nổi mỗi
đồng tiền sẽ cho phép các
công ty hoán đổi giữa các đồng
tiền với nhau
• Động cơ để hoán đổi tiền tệ
thường là hoán đổi môṭ dòng
tiền bằng một đồng tiền không
mong đợi,lấy lấy môt dòng tiền
bằng dòng tiền mong đợi






Đồng tiền mong đợi có thể là
đồng tiền mà theo đó lợi
nhuận hoạt động của công ty
được tạo ra
Các công ty thường tăng vốn
bằng những đồng tiền mà họ
không sở hữu những doanh
thu lớn

• Sau khi huy động US$10m
bằng một khoản nợ lãi xuất
thả nổi, và sau đó hoán đổi
lấy lãi suất cố định, ban quản
tri quyết định sẽ thực hiện
việc hoàn trả bằng đồng
swiss francs


Hoán đổi đô la thả nổi lấy swiss france
cố định
• Vì công ty có dòng tiênf tự
nhiên bằng swiss francs, nó
có thể quyết định kết hợp
nghĩa vụ nợ với dòng tiền
thu được bằng một hợp
đồng hoán đổi
• Cảlton tham gia vào một
hợp đồng 3 năm trả swiss
francs và nhận receive US
dollas


Hoán đổi đô la thả nổi lấy swiss france
cố định






Hợp đồng hoán đổi tiền
tệ 3 năm mà carlton
tham gia là hoàn toàn
khác với hoán đổi lãi
xuất đã nêu ở hai điểm
trên
-tỷ giá giao ngay có
hiệu lực vào ngày thỏa
thuận sẽ tạo nên khoản
tiền vốn danh nghĩa
bằng đồng tiền mục tiêu
- khoản vốn danh
nghĩa tự nó là một phần
của thỏa thuận trao đổi


Công ty Carlton: Unwinding Swaps
• Cũng như các thỏa thuận vay thông thường, có
thể vào một thời điểm nào đó trong tương lai,
các bên tham gia vào hoán đổi có thể đồng ý
hủy bỏ trước thời hạn
• Unwinding một thỏa thuận hoán đổi tiền tệ đồi
hỏi có sự chiết khấu dòng tiền còn lại theo thỏa
thuận hoán đổi lại múc lãi suất hiên hành, và
sau đó quy đổi đồng tiền mục tiêu( swiss francs)
trở lại đồng tiền ban đầu ( US dollas) của công
ty


Rủi ro đối tác







Rủi ro đối tác là khả năng một
bên của hợp đồng tài chính khó
thực hiện nghĩa vụ với những
điều kiện của hợp đồng hiên tại
Rủi ro đối tác là một trong
những nhân tố chính dẫn đến
việc sử dụng các hợp đồng
phát sinh trên thị trường niêm
yết chứ không phải thực hiên
qua thị trường OTC
Hầu hết các sở giao dịch đểu là
một đối tác cho tất cả các giao
dịch
Rủi ro thực tế nhất đối với một
hoán đổi lãi xuất hay tiền tệ
không phải là khoản vốn danh
nghĩa, mà là giá trị gắn vói thị
trường của những khoản
chênh lệch thanh toán lãi suất


Minh hoa: hoán đổi tên tê
• Các công ty thường có nhu cầu nợ tại một vài thị
trường, cho phép họ huy động vốn với mức lãi xuất
thấp hơn các thị trường khác
• Do vậy,ngày càng nhiều các công ty phải đối mặt với
các nghĩa vụ nợ bằng những đồng tiền khác nhau
mà không đúng với hoạt động thông thường của họ
• Kết quả là việc phát hành nọ thường đi kèm với các
thỏa thuận hoán đổi
• Ví dụ sau mô hình một khoản vay ba bên cung với
hoán đổi giữa một bên canada, một hãng xuất khẩu
phần lan, và một ngân hàn phát triển đa phường



Các yếu tố liên quan tới ký kết.
• Không có giới hạn nào về mặt lý thuyết đối
với trần và sàn lãi suất
• Hầu hết thị trường trần lãi suất tiên tệ đều
thanh khoản cao cho các hợp đồng đến 10
năm trên thị trường OTC, mặc dù phần lớn
nằm trong khoảng 1 đến 5 năm
• Điểm khác biệt quan trọng để hiểu thời hạn
của trần lãi suất liên quan tới số lần ấn định
lãi suất liên quan
• Một hợp đồng trần lãi suất thông thường sẽ
là 2 năm đối với LIBOR 3 tháng


Các yếu tố liên quan tới ký kết.
• Giá trị của khoản thanh toán lãi xuất được
giới hạn trần bao gồm 3 thành phần quan
trọng( 3- year, 3 month LIBOR reference rate
cap)

- khoản thanh toán thực tế 3 tháng
• -khoản lãi giới hạn trần đối với người mua
trần lãi suất nếu giá lãi suất tham khảo cao
hoen lãi suất trần
• -chi phí của trần lãi xuất


Các yếu tố liên quan tới ký kết.
• Sàn lãi xuất về cơ bản là quyền chọn mua áp
dụng với lãi suất
• Một hợp đồng sàn lãi xuất đảm bảo khoản lãi
suất tối thiểu được nhận(rate of return on
notional principal invested) trong một giai
đoạn hoặc nhiều giai đoạn tái đầu tư
• Định giá và giá trị của sàn lãi suất cũng
tương tự như trần lãi suất


Ảnh hưởng của lạm phát


lạm phát có ảnh hưởng vừa đối với
giá hàng hóa vừa tác động của lạm
phát tới giá hàng hóa có tính 2
chiều. Lạm phát tăng làm chi phí
đưa vào tăng lên khiến giá bán
hànghóa tăng lên. Lạm phát tăng
khiến các kênh đầu tư vào cổ phiếu,
trái phiếu bị giảm giá trong khi nhu
cầu đâu tư vào hàng hóa tăng cao
do kênh đầu tư.


• Tác đông của yếu tố tình hình kinh tế.
• Khi nền kinh tế bị biến động sẽ ảnh hưởng
gián tiếp tới hợp đồng hoán đổi qua lãi suất
và qua tỷ giá


• Yếu tố kinh tế tác động rất lớn đên sự kinh
doanh và phát triển của các doanh nghiêp
trong nước.nó anh hương đến sự sinh tồn
của các doanh nghiệp
• Như chúng ta đã biêt,kinh tế ổn đinh và phát
triển bên vững tao môi trương thuân lợi cho
các doanh nghiêp phát triển.nhưng viêt nam
la 1 phần của nên kinh tế,chịu tác động ít
nhiều từ tình hinh kinh tế thế giới


• Cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ từ cuối năm
2007 đã nhanh chóng lan rộng ra các nền kinh
tế lớn, trở thành cuộc khủng hoảng tài chính,
suy thoái toàn cầu và hiện đang diễn biến rất
phức tạp.
•     Nhiều quốc gia đã phải bơm vào nền kinh tế
hàng trăm cho đến hàng nghìn tỷ USD để cứu
vãn tình hình và ổn định kinh tế. Đó là chưa kể
đến những thiệt hại tiếp theo từ kinh tế suy
giảm, không tăng trưởng, rối loạn đang chờ
phía trước


• Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế
toàn cầu đã và sẽ ảnh hưởng đến một số hoạt
động của kinh tế nước ta, nhưng mức độ tác
động không lớn như các nước đang phát triển
khác
• 1 - Về thương mại
•     Cuộc khủng hoảng đã và đang gây ảnh
hưởng trực tiếp đến xuất khẩu Việt Nam sang thị
trường Mỹ, Nhật Bản và châu Âu. Đây là những
thị trường xuất khẩu quan trọng của Việt Nam.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×