Tải bản đầy đủ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY THM lop 7 mon KHTN (Phân môn hoa) full (Chuẩn)

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
BÀI 1: KĨ NĂNG KHOA HỌC 7 ( 5 tiết)
Hoạt động

Hoạt động của HS

Khởi động
Báo cáo kết quả
theo bảng 1.1/3 tài
liệu học.
Hình thành
kiến thức

Kết quả HS đạt được

Hoạt động của GV

Kế tên dụng cụ, thiết bị và Quan sát và hỗ trợ
mẫu trong sách KHTN6, các nhóm nếu gặp
nêu cách sử dụng
khó khăn.


Dự kiến
khó
khăn của HS

Đề xuất cách giúp
HS vượt qua khó
khăn

Phương
dạy học

tiện

Bảng nhóm

I.Làm quen với bộ dụng Quan sát, hỗ trợ các Không phân biệt Mục tiêu là kết Bảng nhóm,
cụ, thiết bị thực hành môn cá nhân gặp khó được mục tiêu quả
cần
đạt.
khăn.
và nhiệm vụ
Nhiệm vụ là lợi
lập được kế hoạch KHTN7.
ích của việc đạt
hoạt động học tập 1. Kế hoạch hoạt động học
kết quả. có thể cho
Báo cáo kế hoạch tập:
Nêu
được:
HS trao đổi chia
của mình.
Mục tiêu kế hoạch: Nhận
sẻ ý kiến để thống
biết các dụng cụ, thiết bị
nhất
thực hành và cách sự dụng.
Nhiệm vụ cần thực hiện:
Quan sát tìm ra các đặc
điểm đặc trưng và cách sử

dụng từng dụng cụ, thiết bị
cụ thể cho từng thí
nghiệm.
Tiến trình thực hiện:Tự
tìm hiểu qua tài liệu học,
sách báo, internet...
Hỏi thầy cô bộ môn hoặc
người có liên quan.
Tham quan phòng thí
nghiệm, thực hành...


Luyện tập

Vận dụng

Tìm tòi, mở
rộng

Dự kiến kết quả công
việc:Biết cách sử dụng
hiệu quả, bảo quản các
dụng cụ, thiết bị thực hành
môn KHTN
2. Bộ dụng cụ, thiết bị,
mẫu học tập môn khoa học
tự nhiên 7:
Nêu được các dụng dễ vỡ,
cháy, hóa chất..
II. Tập sử dụng các dụng
cụ, thiết bị và mẫu trong
hoạt động học tập
+Đo được nhịp tim, ghi kết
quả, giải thích được tại sao
có sự sai lệch kết quả
+Làm các thí nghiệm theo
SHDH
- Thiết kế thí nghiệm, sử
dụng dụng cụ để khảo sát
và tìm ra các yếu tố phụ
thuộc của lực ma sát trượt.

Quan sát, hỗ trợ các Các lần đo cho Đưa ra các giả
nhóm khi gặp khó kết quả sai số
thuyết các nguyên
khăn
nhân dẫn đến sai
số và tìm cách
khăc phục

Quan sát, giúp đỡ
các nhóm khó khăn.
Có thể cho các
nhóm chia sẻ thông
tin trải nghiệm của
- Mô tả các bước vận dụng nhau.
kiến thức và thực tế H1.2
Trả lời câu hỏi: Khảo sát
lực ma sát của một vật
trượt trên mặt phẳng
nghiêng phụ thuộc vào
khối lượng, bề mặt tiếp
xúc, diện tích bề mặt tiếp
xúc.
Trả lời câu hỏi SHDH

Đồng hồ bấm
giây, bộ ống
nghe, máy đo
huyết áp, đinh
sắt, giấy ráp,
dd CuSO4, cân
điện tử

Bộ dụng cụ
như tài liệu
học


*Rút kinh nghiệm………………………………………………………………………………………………………………………………
Duyệt, ngày tháng 9 năm 2015
TTCM
Nguyễn Thị Tiên

KẾ HOACH DẠY HỌC
Bài 2: NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, CÔNG THỨC HÓA HỌC, HÓA TRỊ (4tiết)


Hoạt động

Hoạt động
của HS

Khởi động
Thực hiện
theo logo.

Thực hiện
logo
Trả lời một
số câu hỏi
SHDH

Hình
thành kiến
thức

Kết quả HS đạt được

Tuần: ………….
Hoạt động
Dự kiến khó
GV
khăn của HS

- Viết được công thức hóa học - Q/s,dõi HS
một số chất.
thực hiện và
giải quyết
tình huống
nếu có
I. Nguyên tử và nguyên tố
hóa học;
1. Nguyên tử có thành phần
- Q/s,dõi HS
cấu tạo:
thực hiện
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ logo
và trung hoà về điện.
- Trợ giúp
* Cấu tạo nguyên tử gồm:
khó khi cặp
+ Hạt nhân mang điện tích đôi, nhóm có
dương(+).
tình huống
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều
electron (e) mang điện tích - Hướng dẫn
âm(-).
HS cách chốt
*Hạt nhân nguyên tử tạo bởi kiến thức và
ghi vào vở
proton và nơtron.
- Kí hiệu: Proton : p (+)
Nơtron: n (không
mang điện).
*Nguyên tử cùng loại có cùng
số p trong hạt nhân (tức là
cùng điện tích hạt nhân).
Số p = Số e.
mhạt nhân ≈ mnguyên tử
2. Nguyên tố hóa học là gì?
Nguyên tố hóa học là tập hợp
những nguyên tử cùng loài,
có cùng số proton trong hạt

Đề xuất cách giúp HS vượt
qua khó khăn

- Không viết được - Hướng dẫn HS nhớ lại kiến
công thức phân tử thức lớp 6
của các đơn chất
hợp chất

Khối lượng của
nguyên tử

Quy ước: Lấy 1/12 khối lượng
nguyên tử C làm đơn vị khối
lượng nguyên tử gọi là đơn vị
cacbon (viết tắt là đvC).
1đvC =
tử C
VD:

1
. kh/lượng nguyên
12

C = 12 đvC
H = 1 đvC
O = 16 đvC

Phương tiện
dạy học
Bảng nhóm


nhân.

II. Công thức hóa học:
- Dùng để biểu diễn chất,
gồm một kí hiệu hóa học
thực hiện theo (đơn chất), kí hiệu hóa học
logo
(hợp chất) và chỉ số ở chân
- Công thức
mỗi kí hiệu
hóa học dùng - CTHH: cho biết nguyên tố
để làm gì?Ý
tạo ra chất, số nguyên tử của
nghĩa của
mỗi nguyên tố và xác định
công thức hóa được phân tử khối
học
III. Hóa trị:
1.Cách xác định hóa trị:
Kết luận: SHDH
Thực hiện
1. Quy tắc hóa trị:
theo logo
- Hóa trị là gì - Trong công thức hóa học,
cách xác định tích của chỉ số và hóa trị của
như thế nào? nguyên tố này bằng tích của
- Tìm hiểu về chỉ số và hóa trị của nguyên
tố kia
quy tắc hóa
- Biểu thức quy tắc hóa trị:
trị
a b

AxBy ⇒ a . x = b. y ; tỉ lệ
VD: SHDH

x b
=
y a

- Hưóng dẫn
các nhóm
thực hiện
- Thống nhất
nội dung ghi
vở

- Hướng dẫn
HS thực hiện
- Hỗ trợ HS
khi gặp khó
khăn
- Thống nhất
nội dung ghi
vở

Tính phân tử khối GV hướng dẫn HS tra nguyên
H2O, CaCO3
tử khối bảng 2.1( Tr 14,15)
hướng dẫn tính.
H2O: phân tử khối: 1.2+16=
18(đvC)
CaCO3:
Phân tử khối = 40 + 12 + 16.3 =
100(đvC)

- Cách tính hóa trị của Tính hóa trị của một nguyên tố
một nguyên tố
Các bước giải:
a b
- Đặt công thức tổng quát Ax By
- Áp dụng biểu thức quy tắc hoá trị:
x.a = y.b
- Thay các đại lượng vào biểu thức
- Lâp CTHH của hợp LËp CTHH cña hîp chÊt theo
chất theo hóa trị
ho¸ trÞ
Các bước giải:
a b
- Đặt công thức tổng quát: Ax By
- Áp dụng biểu thức quy tắc hoá trị:
x.a = y.b
- Chuyển thành tỉ lệ

x b b/
= =
y a a/

Suy ra x = b hoặc b, y = a hoặc a
* Cách lập nhanh công thức hóa
học:

- Phiếu học tập
- Các dạng bài
tập tương tự


Axa Byb → Ax =b By = a ( Ax =b By =a )

Luyện tập
Giải các bài tập
Thực hiện
theo logo

Hướng dẫn
giúp đở HS
- Giải quyết
tình huống

Một số bài tập HS
có thể không làm
được , suy luận
chưa logic

BT 5: CH4: theo quy tắc hóa
trị ta có 1.IV= 4.1=> C(IV),
H(I),
H2S : H(I), S(II),
Fe2O3: Fe(III), O(II),
Cu (NO3)2 : Cu(II), (NO3)(I)
BT6: a. Công thức dạng chung: CxSy
ta có: x.IV=y.II=>

Một số bài tập
mẫu dạng
tương tự

x b II 1
= =
=
y a IV 2

vậy x=1, y=2 , CTHH: CS2
+ CTHH: Fe2O3, PH3
b.
II
I
- Đặt CTTQ: Cax (NO3) y
- Áp dụng biểu thức quy tắc hóa trị:
x.a = y.b => x . II = y . I
- Chuyển thành tỉ lệ:

Vận dụng

Công thức hóa học: NaCl,
MgCO3, KIO3. KI, NaI

Hướng dẫn
HS tìm thông
tin

Biết được lịch sử phát minh
và công dụng của tia X, hiểu
được những ứng dụng của
năng lượng hạt nhân.

Hướng dẫn
HS tìm hiểu
và viết bài
chia sẽ

Thực hiện lo
go
Báo cáo kết
quả
Tìm tòi mở
rộng
Đọc thông tin
, tìm hiểu và

Một số công thức
khó

x I 1
= =
y II 2

=> x = 1 , y = 2
- Công thức hóa học là: Ca (NO3)2
- Tham khảo kiến thức qua
thầy cô, mọi người , trên mạng
itenet..

Tìm hiểu thông
tin qua các
phương tiện


viết bài chia
sẽ

* Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………………………………………………………………
.....................................................................................................................................................................................................................
Duyệt, ngày tháng 9 năm 2015
TTCM


CHỦ ĐỀ 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
BÀI 3: PHẢN ỨNG HÓA HỌC (3 Tiết)
Hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả HS đạt được

Khởi động

Hoạt động của GV

Dự kiến
khó Đề xuất cách giúp
khăn của HS
HS vượt qua khó
khăn

Nêu dự đoán về sự biến đổi Đưa ra tranh về các
chất và giải thích cơ sở của hiện tượng biến đổi
dự đoán
chất trong thực tiễn.
Thực hiện logo
Quan sát và hỗ trợ
Báo cáo kết quả
các nhóm nếu gặp
với GV
khó khăn.
Hình thành
I. Sự biến đổi chất:
Quan sát, hỗ trợ các Không biết cách Sử dụng những từ
kiến thức
Nêu được dự đoán thí nhóm khi gặp khó diễn tả hiện tượng ngữ dễ hiểu để diễn
nghiệm có sự biến đổi chất? khăn.
quan sát
đạt.
Thực hành thí Nêu các dấu hiệu quan sát Lưu ý HS thao tác
được.
làm thí nghiệm
nghiệm
Báo cáo kết quả - Hiểu được hiện tượng vật lí
và hóa học
với GV
Đọc thông tin theo
cá nhân
- Kể tên và giải thích các thí
nghiệm vừa thực hiện thí
nghiệm nào xảy ra hiện
Thực hiện theo tượng vật lí hay hóa học.
Cơ sở phân biệt hiện tượng
logo
vật lí và hóa học.
Ghi ý kiến vào vở
* Hiện tượng vật lý là hiện
tượng chất biến đổi (trạng
thái, kích thước) nhưng vẫn
giữ nguyên là chất ban đầu.
* Hiện tượng hóa học là hiện
tượng chất biến đổi có tạo ra
chất khác..
Hoàn thành bài tập điền vào
ô trống.

Phương tiện dạy
học
Tranh ảnh

6 bộ đồ dùng và
dụng cụ như tài
liêu: giấy vun,
quẹt lửa, nến, đĩa
thủy tinh chịu
nhiệt, dd bạc
nitrat,
dd
natriclorua, thuốc
tím, ống nghiệm,
đèn cồn, nước.


Thực hiện theo
logo
Trả lời câu hỏi ở
SHDH
Làm thí nghiệm,
báo cáo kết quả TN
và giải thích

Luyện tập
Cá nhân làm bài
tập
Làm việc theo
nhóm đôi
Vận dụng

II. Phản ứng hóa học:
Từ H3.1 nêu được các chất
có ở bên trái và bên phải mũi
tên, so sánh được các nguyên
tử, trật tự liên kết các nguyên
tử ở bên trái và bên phải mũi
tên
- Viết sơ đồ PƯHH:
Khí metan + oxi 

cacbon + hơi nước
của H3.1, xác định chất tham
gia và chất sản phẩm.
Quan sát được hiện tượng và
điền thông tin vào bảng trang
25
Hoàn thành các bài tập 1-4

Quan sát, hỗ trợ các Không xác định Xác định chất
nhóm khi gặp khó được chất tham trước mũi tên và
khăn
gia, chất sản sau mũi tên
6 bộ dụng cụ và
phẩm
hóa chất thí
nghiệm: bát sứ,
bông gòn, lam
kính, cồn, dd HCl,
kẽm hạt, dd
bariclorua, dd
axitsunfuric
loãng,
manganđioxit,
oxy già.
Quan sát, giúp đỡ các Một số hiện tượng Hỗ trợ giải thích
HS khó khăn. Có thể không giat thích
cho các HS chia sẻ được
thông tin của nhau.

Lấy ví dụ từ thực tiễn về các Kiểm tra vở của HS
hiện tượng vật lí, hóa học,
viết được sơ đồ phản ứng hóa
học

Không giải thích Nễn cháy lỏng hiện
được hiện tượng
tượng vật lí
Nến lỏng chuyển
thành hơi hiện
tượng vật lí
Nến cháy tạo thành
khí cacbonic và
hơi nước: hóa học

Tìm tòi, mở
rộng

*Rút kinh nghiệm………………………………………………………………………………………………………………………………
Duyệt, ngày tháng 9 năm 2015
TTCM
Nguyễn Thị Tiên


BÀI 4: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (3 Tiết)
Hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả HS đạt được

Hoạt động của GV

Khởi động

Dự kiến
khó Đề xuất cách giúp
khăn của HS
HS vượt qua khó
khăn

- Dự đoán được xem khối Quan sát, theo dõi và
lượng của các chất trước hỗ trợ các nhóm nếu
phản ứng và các chất sau gặp khó khăn.
Thực hiện logo
phản ứng có thay đổi không
Báo cáo kết quả - Đề xuất được cách làm TN
với GV và trình kiểm chứng các dự đoán đó
bày trước lớp
Hình thành
I. Định luật bảo toàn khối Quan sát, hỗ trợ các
kiến thức
lượng:
nhóm khi gặp khó
- Phát biểu được định luật khăn.
Thực hành thí bảo toàn khối lượng
- Viết được phương trình bảo
nghiệm
Báo cáo kết quả toàn khối lượng
- Giải thích :
- Không giải thích - Hướng dẫn giúp
với GV
được định luật
đở
Đọc thông tin theo - Áp dụng:
A + B→ C + D
cá nhân
Áp dụng định luật bảo toàn
khối lượng, ta có công thức
về khối lượng là:
mA + mB = mC + mD
Thực hiện theo Kết luận:
Trong một phản ứng có n
logo
Ghi ý kiến vào vở chất, nếu biết khối lượng của
( n -1 ) chất thì tính được
báo cáo với GV
khối lượng của chất còn lại.
- Áp dụng làm bài tập.
SHDH bài 1
II. Phương trình hóa học:
- Các bước lập phương

trình hóa học.
Thực hiện theo - Ý nghĩa của phương

Quan sát, hỗ trợ các
nhóm khi gặp khó

Phương tiện dạy
học


Luyện tập

logo
trình
Hoàn thành một số - Làm được một số bài
bài tập SHDH
tập.
báo cáo với GV,
trình bày trước lớp
Hoàn thành các bài tập 1-7
Cá nhân làm bài
tập
Làm việc
nhóm

theo - Làm được thí nghiệm
SHDH

Vận dụng

Biết cách giải thích và viết
được công thức về khối
lượng của những phản ứng
có tạo thành chất khí
Biết cách liên hệ vận dụng,
biết tiểu sử hai nhà khoa học

Tìm tòi, mở
rộng

khăn

- Có thể không
làm được một số
bài tập vì thông
tin thiếu, suy luận
chưa logic
Quan sát, giúp đỡ các - Có thể không
HS khó khăn. Có thể làm được một số
cho các HS chia sẻ bài tập vì thông
thông tin của nhau.
tin thiếu, suy luận
chưa logic
- Không làm được
TN

- Giao nhiệm vụ cụ
thể cho từng cá nhân
- Kiểm tra vở của HS

- Gọi ý HS tái hiện Phiếu học tập,
lại kiến thức phần
một số bài giải
lí thuyết để giải các mẫu
bài tập
- Gọi ý HS tái hiện
lại kiến thức phần
lí thuyết để giải các
bài tập
- Tập trung HĐ
toàn lớp và chia sẽ
thông tin, định
hướng cách giải
quyết
Tham khảo ý kiến
qua thầy cô giáo và
cộng đồng

Hướng dẫn HS đọc
tìm hiểu

- 6 bộ dụng cụ,
hóa chất thí
nghiệm như
SHDH.

Mạng Itenet, sách
báo…

*Rút kinh nghiệm………………………………………………………………………………………………………………………………
Duyệt, ngày 21 tháng 9 năm 2015
TTCM
Nguyễn Thị Tiên

BÀI 5: MOL. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (4Tiết)
Hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả HS đạt được

Hoạt động của GV

Dự kiến

khó

Đề

xuất

cách

Phương

tiện


khăn của HS
Khởi động

Thực hiện logo
Hình thành
kiến thức

Trả lời câu hỏi và giải thích được lí
Đưa ra tranh vẽ
do theo cá nhân nhận định
các chất trong thực
tiễn. Quan sát và hỗ
trợ các nhóm nếu
gặp khó khăn.

1. Mol và khối lượng mol
Nêu đươc:
- Số N là số 6,022.1023
Mol chất là N nguyên tử hay phân
Đọc thông tin
hay phân tử chất đó
- Xác định số Mol chất trong các mẫu
chất
- Điền từ: 6,022.1023 - vô cùng nhỏ
Thực hiện logo
- không nhìn thấy
Báo cáo kết quả với - Không dùng mol để tính số người
GV ghi vào vở
Điền đúng phiếu học tập số 1

Điền đúng:
Thực hiện theo logo
Hoàn thành bảng/ 46
tài liệu

Cá nhân làm bài tập

giúp HS vượt
qua khó khăn

Tranh ảnh

- Không hiểu số Lấy ví dụ như 1
N
tá = 12, N=
6,022.1023 ( Số
Quan sát, hỗ trợ các
Avogađro)
Bảng nhóm
nhóm khi gặp khó
khăn.

Không tính
được số mol

gam , 6,022.1023 ,

Lấy ví dụ và Phiếu học tập1
hướng dẫn cách
tính số mol

một, gam/mol, trị số/ giá trị, đơn vị
đo, PTK, khác nhau

II. Thể tích mol phân tử của chất
Quan sát, giúp đỡ T= 273K= 00C
khí ( V ):
cá nhân khó khăn.
Điền từ T= 273K (00C), 1 atm
Có thể cho các HS T= 250C= ?K
6,022.1023 , 1mol
22,4 – 250C , 1atm

Sự khác nhau về thể tích vì điều

dạy học

chia sẻ thông tin
của nhau.
R=?

T= 27+ t0C
R=
hằng
Ridberg

số


kiện nhiệt độ, áp suất khác nhau
Thảo luận điền từ

Điền từ:
a/ mol

, 6,022.1023

Nhiệt độ ảnh Sử dụng PT
hưởng ntn đến Mendeleep để
thể tích?
giải thích

, 22,4 lit,

lit/mol

b/ khác nhau, 6,022.1023

Bảng nhóm

pV=nRT =>
V=T/p

c/ Bằng nhau , 24

Làm bài tập

Luyện tập
Cá nhân làm bài tập
Làm việc theo nhóm

Vận dụng
Tìm tòi, mở
rộng

III. Tỉ khối khí:
1/ KL mol phân tử khí A, KL
mol phân tử
2/ dCO2/ O2
3/ Mx =d. MH2 = 14.2 = 28 đvC
4a/ B
4b/C
Hoàn thành các bài tập 1-10
BT4:
Mx = d.MH2= 23.2= 46
CTPT Là NO2

Trao đổi để hoàn thiện thông tin

Quan sát, giúp đỡ
các HS khó khăn.
Có thể cho các HS
chia sẽ thông tin
của nhau

Bài tập 4 không
đúng dự kiện
ban đầu
Bài tập 6 thiếu
thông tin dẫn

Sữa nitow thanh
cacbon hoặc 22
thành 23 để giải
đúng
Thêm thông tin:
cho biết khí A là
hợp chất của
C,O có tỉ khối so
với H2 là 22
Giải tương tự bài
4
Kiểm tra vở của Y/c HS chia sẽ Giải thích, đưa
học sinh
thông tin trước thông tin chuẩn
lớp
Hướng dẫn HS đọc
tìm hiểu

Mạng
Itenet,
sách báo…


*Rút kinh nghiệm………………………………………………………………………………………………………………………………
Duyệt, ngày 28 tháng 9 năm 2015
TTCM
Nguyễn Thị Tiên

BÀI 6: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (3 Tiết)
Hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả HS đạt được

Hoạt động của GV

Dự kiến

khó

Đề

xuất

cách

Phương

tiện


khăn của HS

giúp HS vượt dạy học
qua khó khăn
- Tính được khối lượng mol của Quan sát, theo dõi Một số HS Hướng dẫn cách
KMnO4
và hỗ trợ các nhóm không tính được tính
- Tính số nguyên tử và khối lượng nếu tính toán không khối lượng mol
của mỗi nguyên tố có trong một mol được.
KMnO4

Khởi động

Thực hiện logo
Trao đổi và ghi kết
quả vào vở
Hình thành
kiến thức

1. Xác định thành phần phần
trăm theo khối lượng của các
nguyên tố trong hợp chất khi
Đọc thông tin theo biết công thức hóa học của
hợp chất
cá nhâ
Các bước giải:
- Tìm khối lượng mol của hợp
Quan sát, hỗ trợ các
chất.
Thực hiện logo
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nhóm khi gặp khó
khăn.
Báo cáo kết quả với
nguyên tố có trong một mol hợp
GV ghi vào vở
chất.
- Tìm khối lượng của mỗi
nguyên tố có trong 1 mol hợp
chất
Thực hiện theo logo -Tính thành phần % theo khối
Ghi ý kiến vào vở
lượng của mỗi nguyên tố :
báo cáo với GV
%A =

x× MA
mA
×100% =
×100%
M Ax By
M Ax By

%B =

y×MB
mB
× 100% =
×100%
M Ax By
M Ax By

( hay %B = 100% - %A)
2. Xác định công thức hóa học
của hợp chất khi biết thành

- Không
được công
tính thành
phần trăm
khối lượng

viết - Hướng dẫn giúp
thức đở HS viết
phần
theo

Phiếu học tập


Cá nhân làm bài tập

phần phần trăm về khối lượng
của các nguyên tố hợp chất
- Đặt CTTQ: AxBy
- Tìm khối lượng của mỗi
nguyên tố có trong 1 mol hợp
chất
mA =

% A × M Ax By

,

100%
% B × M Ax By

mB =
Thực hiện theo logo
100%
Ghi ý kiến vào vở - Tìm số mol nguyên tử của mỗi
báo cáo với GV

nguyên tố có trong một mol hợp
chất.
nA =

Thực hiện theo logo
Ghi ý kiến vào vở
báo cáo với GV

mA
MA

,

nB =

mB
MB

- Suy ra công thức hóa học
3. Tính theo phương trình hóa
học
Các bước giải:
- Viết đúng phương trình hóa
học.
- Chuyển đổi khối lượng chất
hoặc thể tích chất khí đã cho
thành số mol chất.
n=

m
V
,n =
(dktc)
M
22, 4

- Dựa vào phương trình hóa học
để tìm số mol chất tham gia
hoặc sản phẩm.
- Chuyển đổi số mol chất thành
khối lượng ( m = n × M )

Quan sát, giúp đỡ
các HS khó khăn.
Có thể cho các HS
chia sẻ thông tin
của nhau.

HS có thể không Hổ trợ HS
nêu được các
bước tiến hành
bài toán

Phiếu học tập


Luyện tập

Giải quyết các bài tập 1,2,3
Cá nhân làm bài tập
Làm việc theo nhóm

Vận dụng

Viết được CTHH của một số hợp chất

Tìm tòi, mở
rộng

Biết cách liên hệ vận dụng, biết
nguyên nhân gia tăng khí CO2…

- Giao nhiệm vụ cụ
thể cho từng cá
nhân
- Kiểm tra vở của
HS
Hướng dẫn HS đọc
tìm hiểu

Tham khảo ý
kiến qua thầy cô
giáo và cộng
đồng
Mạng
Itenet,
sách báo…

*Rút kinh nghiệm………………………………………………………………………………………………………………………………
Duyệt, ngày 8 tháng 10 năm 2015
TTCM
Nguyễn Thị Tiên



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×