Tải bản đầy đủ

ĐỀ CƯƠNG ôn tập học kì II môn SINH học lớp 7

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC LỚP 7
NĂM HỌC 2016 - 2017
Câu 1: Đặc điểm cấu tạo hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết của ếch đồng
Hệ
tiêu - Miệng có lưỡi để phóng ra bắt mồi
hóa
- Có dạ dày lớn, ruột ngắn, gan - mật lớn, có tuyến tụy
Hệ hô hấp
- Xuất hiện phổi. Hô hấp nhờ sự nâng hạ của thềm miệng
- Da ẩm có hệ mao mạch dày đặc dưới da làm nhiệm vụ hô hấp
Hệ
tuần - Xuất hiện vòng tuần hoàn phổi tạo thành 2 vòng tuần hoàn với tim 3
hoàn
ngăn (2 tâm nhĩ và 1 tâm thất) nên máu đi nuôi cơ thể là máu pha
Bài tiết
- Thận giữa, có ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái lớn trước khi thải ra
ngoài qua lỗ huyệt
Câu 2: Thành phần cấu tạo các hệ cơ quan của chim bồ câu
Các hệ cơ
Thành phần cấu tạo của các hệ cơ quan
quan

Hệ tiêu hóa
Ống tiêu hóa: miệng thực quản, dạ dày tuyến, diều, dạ dày cơ (mề), ruột,
huyệt
Tuyến tiêu hóa: tuyến gan, tuyến vị, tuyến ruột, tuyến ruột, tuyến tụy lớn,
mật
Hệ
tuần Tim 4 ngăn hoàn chỉnh, 2 vòng tuần hoàn, hệ mạch (mao mạch, tĩnh
hoàn
mạch, động mạch)
Hệ hô hấp
Khí quản, phế quản, phổi, các ống khí và túi khí
Hệ bài tiết
Thận sau, ống dẫn nước tiểu, xoang huyệt
Câu 3: Đặc điểm chung và vai trò của lớp bò sát, lấy ví dụ minh họa
 Đặc điểm chung của lớp bò sát:
 Bò sát là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở
cạn:
- Da khô, vảy sừng khô, cổ dài.
- Màng nhĩ nằm trong hốc tai.
- Chi yếu có vuốt sắc
- Phổi có nhiều vách ngăn.
- Tim có vách hụt ngăn tâm thất (trừ cá sấu), máu đi nuôi cơ thể là máu pha.
- Là động vật biến nhiệt.
- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong; trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc,
giàu noãn hoàng
 Vai trò của lớp bò sát:
 Lợi ích:


- Giúp đảm bảo sự cân bằng sinh thái
- Tiêu diệt sâu bọ có hại cho nông nghiệp. VD: thằn lằn, rắn...
- Cung cấp thực phẩm. VD: ba ba, kì đà...
- Làm dược phẩm. VD: rượu rắn, mật trăn, yếm rùa...
- Sản phẩm mỹ nghệ. VD: vảy đồi mồi, da cá sấu...
 Tác hại: Rắn độc và cá sấu gây độc, tấn công -> nguy hiểm cho con người và
sinh vật
Câu 4: Nêu đặc điểm của các nhóm chim thích nghi với đời sống của chúng
 Chim gồm 3 nhóm
Nhóm chim chạy (đà điểu)
Cánh ngắn, yếu; cơ ngực không phát triển; chân

cao, to, khỏe, có 2-3 ngón.
Nhóm chim bơi (chim cánh Cánh dài, khỏe, có lông nhỏ, ngắn, dày, không
cụt)
thấm nước; cơ ngực phát triển; chân ngắn, 4 ngón
có màng bơi
Nhóm chim bay (gà, vịt, Cánh phát triển, chân có 4 ngón
chim ưng)
Câu 5: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống
Bộ phận cơ
Đặc điểm cấu tạo ngoài
Sự thích nghi với đời sống và
thể
tập tính lẩn trốn kẻ thù
Bộ lông
- Bộ lông mao dày, xốp, bao phủ Che chở và giữ nhiệt độ cho cơ thể
toàn bộ cơ thể gồm những sợi lông
mảnh, khô bằng chất sừng
Chi (có vuốt) - Chi trước: ngắn, kém phát triển Đào hang và di chuyển
hơn hai chi sau
- Chi sau: dài khỏe
Bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh
khi bị săn đuổi
Giác quan
- Mũi thính, lông xúc giác nhạy bén Thăm dò thức ăn, môi trường, phát
hiện kẻ thù
- Tai thính, vành tai lớn dài cử động Định hướng âm thanh, phát hiện
được các phía
sớm kẻ thù
- Mắt có mi cử động được
Bảo vệ mắt, giữ cho mắt không bị
khô
Câu 6: Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong
nước
 Bộ cá voi thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước
- Cơ thể hình thoi, cổ ngắn, lông gần như tiêu biến
- Lớp mỡ dưới da rất dày
- Chi trước biến thành vây bơi, dạng bơi chèo
- Chi sau tiêu biến
- Vây đuôi nằm ngang
- Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc
- Không có răng, ăn bằng cách lọc mồi qua khe của tấm sừng
Câu 7: Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở đới lạnh
và hoang mạc đới nóng
Môi trường đới lạnh
Môi trường hoang mạc đới nóng
Đặc điểm thích
Giải thích vai trò Đặc điểm thích
Giải thích vai trò


nghi
Cấ
u
tạ
o

Tậ
p
tín
h

Bộ lông
mao dày

của đặc điểm
thích nghi
Giữ nhiệt cho cơ
thể

Lớp mỡ
dưới da
dày

Giữ nhiệt, dự trữ
năng lượng, chống
rét

Lông màu
trắng (mùa
đông)

Dễ lẫn với tuyết
giúp che mắt kẻ
thù

Ngủ trong
mùa đông

Tiết kiệm năng
lượng cho cơ thể

Di cư về
mùa đông

Tìm nơi ấm áp
tránh rét

Hoạt động
về ban
ngày trong
mùa hạ

Thời tiết ấm áp hơn
để tận dụng nguồn
nhiệt

nghi
Cấ
u
tạo

Tậ
p
tín
h

của đặc điểm
thích nghi
Chân dài
Nâng cơ thể ở vị trí
cao hơn so với cát
nóng, nhảy được
xa giúp di chuyển
nhanh hạn chế ảnh
hưởng của cát
nóng.
Chân cao,
Cơ thể không bị
móng rộng,
lún vào cát, đệm
đệm thịt dày thịt giúp chống
nóng
Bướu mỡ lạc Nơi dự trữ mỡ có
đà
thể chuyển đổi
thành thành nước
(nước trao đổi
chất)
Màu lông
Không bắt nắng và
nhạt giống
dễ lẫn trốn kẻ thù
với màu cát
Mỗi bước
nhảy cao và
Hạn chế tiếp xúc
xa
với cát nóng
Di chuyển
bằng cách
quăng thân
Hoạt động
vào ban
đêm
Khả năng đi
xa
Khả năng
nhịn khát
giỏi
Chui rúc sâu
vào trong
cát

Tránh nóng ban
ngày, thời tiết dịu
mát hơn
Giúp đi xa tìm
nước vì nguồn
nước phân bố rộng
Khí hậu khô và thời
gian tìm nước lâu
Chống nóng

Câu 8: Giải thích sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính cho ví dụ
- Thụ tinh trong: Từ thụ tinh ngoài (cá chép, trai sông...) -> thụ tinh trong như thú : tỉ
lệ thụ tinh cao hơn.
- Sinh sản: Từ đẻ trứng (cá chép, thằn lằn...) -> đẻ con (thai sinh) như thú: phôi phát
triển trong cơ thể mẹ an toàn hơn đẻ trứng.


- Phát triển phôi: Từ phôi phát triển có biến thái (trai sông, châu chấu...) -> trực tiếp
(không có nhau thai) như thằn lằn, chim... -> trực tiếp (có nhau thai) như thú: phôi phát
triển trong cơ thể mẹ an toàn hơn.
- Tập tính làm ổ, ấp trứng: Từ không có tập tính bảo vệ trứng (thằn lằn, cá chép...) ->
làm tổ ấp trứng (chim...) -> đào hang, lót ổ (thú): tỉ lệ sống sót của con non cao hơn.
- Chăm sóc con: Từ ấu trùng tự đi kiếm mồi (trai sông, châu chấu...) -> con non tự
kiếm mồi (cá chép, thằn lằn...) -> nuôi con bằng sữa diều, mớm mồi (chim bồ câu) ->
nuôi con bằng sữa mẹ (thú)
Câu 9: Nguyên nhân dẫn đến giảm độ đa dạng sinh học? Các biện pháp cần
thiết để duy trì độ đa dạng sinh học
 Những nguyên nhân gây ra suy giảm đa dạng sinh học
- Nạn phá rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác, du canh, di dân khai hoang, nuôi
trồng thủy sản, xây dựng đô thị, làm mất môi trường sống của động vật.
- Sự săn bắt buôn bán động vật hoang dại cộng với việc sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu,
việc thải các chất thải của các nhà máy, đặc biệt là khai thác dầu khí hoặc giao thông
trên biển, gây ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và môi trường sống của động vật
 Các biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học:
- Nghiêm cấm đốt phá, khai thác rừng bừa bãi, săn bắt buôn bán động vật
- Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học, đa dạng về loài
- Đẩy mạnh việc các biện pháp chống ô nhiễm môi trường, việc chăn nuôi và xây dựng
các khu dự trữ thiên nhiên.
- Tuyên truyền, giáo dục mọi người có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài động
vật quý hiếm
Câu 10: Nêu ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học
Ưu điểm
Hạn chế
- Tiêu diệt những loài sinh vật có hại mang - Nhiều loài thiên địch được du nhập không
lại hiệu quả cao.
quen với khí hậu địa phương nên phát triển
- Không gây ô nhiễm môi trường, rau quả, kém
không ảnh hưởng đến sức khỏe con người. - Thiên địch không triệt để được sinh vật
- Đơn giản, ít tốn kém, dễ thực hiện.
gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của
- Không gây ảnh hưởng đến các loài động chúng
vật có ích.
- Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo
điều kiện cho loài sinh vật khác phát triển
- Một loài thiên địch vừa có thể có ích vừa
có thể có hại



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×