Tải bản đầy đủ

Thuyết trình phân tích biến đổi cơ cấu tuổi dân số việt nam theo hướng già hóa

Bài thuyết trình
P h â n t í c h b i ế n đ ổ i c ơ c ấ u t u ổ i d â n s ố V i ệ t N a m t h e o h ướ n g g i à h ó a .
Tá c đ ộ n g c ủ a d â n s ố g i à t ớ i t ă n g t r ưở n g k i n h t ế v à k h u y ế n n g h ị c h í n h s á c h .


Sự biến động của cơ cấu tuổi dân số Việt Nam
Trong thời gian qua, tại Việt Nam, tỷ suất sinh và tỷ suất tử giảm, đồng thời tuổi thọ trung bình tăng cao. Những điều này khiến cho cơ cấu tuổi dân số Việt Nam có biến
động.

 Dân số cao tuổi ở Việt Nam tăng lên nhanh chóng cả về lượng tương đối và tuyệt đối
Năm

Tổng dân số (triệu người)

Người cao tuổi 60+ (triệu người)

Tỷ lệ 60+ (%)

Tỷ lệ 65+ (%)

1979


53,74

3.71

6.9

4.7

1989

64,38

4.64

7.2

4.7

1999

76,33

6.19

8.1

5.8

2009

85,84

7.54

8.68

6.4

2010


86,75

8.15

9.4

6.8

2011

87,61

8.65

9.9

7.0


2) Chỉ số già hóa của Việt Nam tăng mạnh:

 Chỉ số già hóa của Việt Nam tăng mạnh
Nhóm tuổi

1989

1999

2009

2010

2011

2012

2013

Dưới 15 tuổi

39,2

33,1

24,5

24,7

24,0

23,9

24,2

Từ 15-64 tuổi

56,1

61,1

69,1

68,5

69,0

69,0

68,5

Từ 65 tuổi trở lên

4,7

5,8

6,4

6,8

7,0

7,1

7,2

Chỉ số già hóa

18,2

24,3

35,5

37,9

41,1

42,7

43,5

 Xu hướng “Già ở nhóm già nhất”
Nhóm tuổi

1979

1989

1999

2009

2019

2029

2039

2049

60-64

2,28

2,40

2,31

2,26

4,29

5,28

5,80

7,04

65-69

1,90

1,90

2,20

1,81

2,78

4,56

5,21

6,14

70-74

1,34

1,40

1,58

1,65

1,67

3,36

4,30

4,89

75-79

0,90

0,80

1,09

1,40

1,16

1,91

3,28

3,87

80+

0,54

0,70

0,93

1,47

1,48

1,55

2,78

4,16

Tổng

6,96

7,20

8,11

8,69

11,78

16,66

21,37

26,10


 Xu hướng nữ hóa dân số cao tuổi
Nhóm tuổi

60 - 69

70 - 79

80+

131

149

200

Số cụ bà

so với 100 cụ ông

 Mức độ già hóa dân số không đồng đều giữa các địa phương
Năm

1992/93

1997/98

2002

2004

2006

2008

 

 

 

 

 

 

23,95

23,78

25,35

25,78

25,64

25,41

Đông Bẳc

13,11

13,73

10,89

10,46

10,03

10,39

Tây Bắc

1,83

1,73

2,13

1,93

1,71

1,43

Bắc Trung Bộ

13,00

14,48

13,87

12,59

12,92

15,20

Nam Trung Bộ

10,89

8,68

9,79

9,93

9,62

8,64

Tây Nguyên

2,03

1,85

4,01

3,40

3,82

3,07

Đông Nam Bộ

13,61

15,56

14,00

15,37

15,63

14,92

ĐB sông Cửu Long

21,52

20,20

19,94

20,55

20,63

20,95

Nông thôn

77,73

76,06

76,83

73,33

72,30

72,49

Thành thị

22,27

23,94

23,17

26,67

27,70

27,51

ĐB sông Hống


Tác động tới tăng trưởng kinh tế.

Tạo áp lực thúc đẩy đầu tư khoa học kỹ thuật, nâng cao chất

- Giảm tăng trưởng lao động

lượng lao động

- Giảm tiết kiệm giảm tích lũy vốn

 làm tăng năng suất lao động

- Tạo ra áp lực về an sinh xã hội: gánh nặng cho quỹ

 tăng thu nhập

hưu trí, chi phí cho hệ thống kinh tế áp lực về thu nhập

 tăng chất lượng cuộc sống

cho thế hệ con cái


Dự báo dân số và tác động đến tăng trưởng kinh tế (2009 – 2059)

Năm

2009

2014

2019

2024

2029

2034

2039

2044

2049

2054

2059

Dân số ( Triệu người)

85.85

90.82

95.47

99.42

102.65

105.22

107.02

107.91

107.88

107.03

105.55

Dân số trong độ tuổi lao động

59.34

63.87

66.94

69.06

70.87

71.96

71.97

71.20

69.49

67.24

64.50

Dân số già

5.51

5.69

6.76

8.93

11.68

14.30

16.65

18.53

20.57

22.58

24.51

Tỷ lệ dân số già

9.29

8.90

10.10

12.94

16.48

19.87

23.14

26.03

29.60

33.58

37.99

Tỷ lệ tăng dân số

 

1.13

1.00

0.82

0.64

0.50

0.34

0.17

0.00

-0.16

-0.28

Tỷ lệ tăng lao động

 

1.48

0.94

0.63

0.52

0.30

0.00

-0.21

-0.49

-0.65

-0.83

0.13

0.13

0.13

0.13

0.13

0.13

0.13

0.13

0.13

0.13

0.48

0.07

-0.06

0.01

-0.07

-0.21

-0.25

-0.36

-0.36

-0.42

Tỷ lệ tăng năng suất giả định

Tác động lên tăng trưởng

 

 

Nguồn: Tác động của già hóa dân số đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam, nhóm nghiên cứu khoa Kinh tế học, ĐH KTQD


Xây dựng mô hình trung ương theo dõi và đánh giá hiệu quả chính sách



Chú trọng an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi



Các chính sách mở rộng cơ hội nghề nghiệp cho người già



Xây dựng mô hình thành phố thân thiện với người cao tuổi



Phát triển hệ thống Bảo hiểm quốc gia




Israel
Đài Loan
Nhật Bản
Các chính sách khuyến khích người cao tuổi làm việc

Hàn Quốc
Thái Lan




Chuyển đổi chính sách kế hoạch hóa gia đình

Trung Quốc
Singapore

Kinh nghiệm quốc tế

Sửa đổi luật, thiết lập Ủy ban Người cao tuổi,..


Khuyến nghị chính sách
• Nâng cao nhận thức về người cao tuổi.
• Đảm bảo người cao tuổi được tiếp cận với các dịch vụ y tế xã hội, có thu nhập tối thiểu thông qua việc thực hiện sàn an sinh xã hội.
• Cải tổ hệ thống y tế.
• Xây dựng mạng lưới cộng đồng hỗ trợ người cao tuổi.
• Xây dựng văn hóa tôn trọng người cao tuổi.
• Khuyến khích người cao tuổi tham gia đóng góp và thực hiện quyền lợi.
Các biện pháp này cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp và các ngành nhằm tận dụng tác động tích cực của dân số già và hạn chế tác động tiêu cực.


Tài liệu tham khảo
1. Báo cáo “Già hóa dân số và người cao tuổi ở Việt Nam: thực trạng, dự báo và một số khuyến nghị chính sách ”, UNFPA, 7/2011
2. Báo cáo “Già hóa trong thế kỷ 21: Thành tựu và thách thức”, UNFPA, 2012
3. Bùi Minh Tiệp, “Tác động của biến đổi cơ cấu tuổi dân số đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam ”, 7/2012
4. Nhóm nghiên cứu KTH53, “Tác động của già hóa dân số đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam, nhóm nghiên cứu khoa Kinh t ế học”, 2014




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×