Tải bản đầy đủ

Bs tai sieu am khop uc don, uc suon

SIÊU ÂM KHỚP
ỨC-ĐÒN, ỨC-SƯỜN
BS Lê Văn Tài
Trung Tâm Y Khoa MEDIC


I. GIẢI PHẪU
• Khớp ức đòn: khớp hoạt dịch, có đĩa khớp


Khớp ức - sườn
• Khung sườn gồm 12 xương sườn và 10 sụn
sườn. Các sụn sườn giữ vai trò đàn hồi cho
khung sườn, không có sụn sườn XI, XII.
- Có 7 khớp ức - sườn

- Khớp sụn sườn - sụn sườn
- Chỗ nối sụn sườn - xương sườn.

• Xương ức gồm cán ức, thân ức và mũi ức,
góc ức là chỗ khớp thân – cán ức.




Khớp ức – đòn
Sternoclavicular longitudinal
view. C = clavicle; S = sternum;
D = articular disk; CA = capsule;
IL = interclavicular ligament

IL

S

D

CA

C


Khớp ức – sườn
• Sternocostal
longitudinal view.
R = rib; S = sternum;
CC = costal cartilage;
PMM = pectoralis
major muscle
PMM
CC
S

R


II. BỆNH LÝ
• Viêm khớp (arthritis), viêm xương khớp
do thoái hóa khớp (osteoarthritis), viêm
khớp do nhiễm trùng, viêm bao hoạt dịch,
nang hoạt dịch, trật khớp



Thoái hóa khớp ức sườn

Khe khớp hẹp , có gai xương (đầu mũi tên)


Trật khớp ức sườn

Dấu bậc thang (step-off deformity (đầu mũi tên)


Costochondritis & Tietze's
syndrome
• Viêm không nung mũ sụn sườn
• Nguyên nhân không rõ, có thể do sức kéo
căng quá mức (strain, sprain), ho hắt hơi
nhiều.
• Thường 1 bên, bên trái gặp thường hơn, có
thể có 2 bên.


• H/C Tietze:
- Tietze mô tả năm 1921
- Viêm khớp ức sườn,
sụn sườn (I tới IV), gặp ở
ngưới trẻ (<40 tuổi).
- Có sưng vùng khớp
ức sườn, sụn sườn.


- Đau đột ngột hay từ từ, lan lên vai cánh tay, sưng
đau 1 hay vài sụn sườn. Thường ở ngực trên, 2/3
trường hợp chỉ 1 sụn sườn trong số đó 2/3 trường
hợp ở sụn sườn II.
- Ấn đau đau vùng khớp ức sườn, dọc sụn sườn, hít
sâu đau trong những trường hợp nặng.
- Bên trái cần phân biệt với đau do bệnh lý tim (thiểu
năng vành), nhồi máu cơ tim.
- Đo ECG, XQ tim phổi, CT, MRI, XN (ESR, CRP có
thể tăng nhẹ).


• Bệnh có thể hết sau 2 tuần đến vài tháng,
có thể tái phát.
• Điều trị: nghỉ ngơi, giảm đau kháng viêm,
chích corticoid.


H/C Tietze sụn sườn phù nề bờ không rõ
(Tietze's syndrome (costal chondritis) with a
thickened anterior cartilaginous rib with an
unsharp contour)



• Viêm sụn sườn (Costochondritis):
- người lớn (> 40 tuổi).
- Lâm sàng như H/C Tietze, đau nhiều, nhưng
không có sưng khớp ức sườn, sụn sườn.


• Một số nguyên nhân khác gây đau vùng
ức sườn như viêm khớp thân - cán ức,
gãy xương ức, gãy sụn sườn, gãy cung
trước xương sườn phần gần sụn sườn.


MỘT SỐ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM BỆNH
LÝ KHỚP ỨC ĐÒN, ỨC SƯỜN









Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×