Tải bản đầy đủ

Bs nhan cac phuong phap CDHA CXK

BS VÕ NGUYỄN THÀNH NHÂN
MEDIC


X - QUANG


X - QUANG
1895 Roentgen tìm ra tia X được
giải Nobel 1901: là phương
pháp duy nhất tạo hình ảnh
chẩn đoán y khoa từ đó cho
đến thập niên 70


 Hệ thống Xquang bao gồm đầu đèn X quang, hệ thống tạo cao

áp, bộ phận ghi hình


 Tia X là một dạng bức xạ đi xuyên qua cơ thể. Các phần


khác nhau của cơ thể hấp thụ Tia X ở các mức độ khác
nhau.


Các chỉ định X quang cơ xương
khớp








Chẩn đoán gãy xương hoặc trật khớp.
Đánh giá sau điều trị gãy xương.
Hướng dẫn phẫu thuật chỉnh hình.
Phát hiện cá tổn thương nhiễm trùng, viêm khớp, tăng
trưởng xương bất thường
Hỗ trợ trong việc phát hiện và chẩn đoán u xương.
Xác định vị dị vật trong các mô mềm xung quanh hoặc
trong xương.


Các bước tiếp cận tổn thương xương






Hình thái của tổn thương xương trên XQ
Tuổi của bệnh nhân
Vị trí
Các dấu hiệu khác


XQ QUI ƯỚC
Hủy xương

Giới hạn rõ

Hủy xương
Giới hạn không rõ

Xơ xương

Tuổi

Xương dài-trục
Thân hay cung đốt sống
Đơn –Nhiều ổ

Vị trí

Dấu hiệu khác

Đầu –hành –thân xương
Trung tâm - Lệch tâm
Phản ứng màng xương
Phá hủy vỏ xương


Vùng chuyển tiếp
 Vùng chuyển tiếp là yếu tố tin cậy nhất để quyết định
một tổn thương hủy xương là lành hay ác
 Vùng chuyển tiếp hẹp tạo ra bờ rõ, sắc nét và là một

dấu hiệu phát triển chậm
 Bờ kém rõ với vùng chuyển tiếp rộng là một dấu hiệu
của sự phát triển nhanh. Đây là đặc tính của u xương
ác tính


NOF

SBC

ABC


Nhiễm trùng


Enchondroma

Enchondromatosis: Ollier’s disease


Sarcom xương hủy vỏ
xương xâm lấn phần mềm.

Chondroblsatoma:khơng tấn cơng.
BN 16 tuổi ,vị trí đầu xương, có viền xơ xương,
vùng giao tiếp hẹp,khơng xâm lấn phần mềm


Sarcom sinh
xương: BN nam
15 tuổi. Hủy
xương dạng mối
ăn, vùng chuyển
tiếp rộng, hủy
vỏ xương xâm
lấn phần mềm,
vò trí đầu thân
xương.




VỊ TRÍ TRÊN BỘ XƯƠNG


CHẤT NỀN CỦA TỔN THƯƠNG
Có 2 loại:
 Nền sụn: vôi hóa dạng vòng và cung, bắp nổ, ổ khu trú
dạng chấm hoặc bông
 Nền xương: vôi hóa dạng xơ bè xương trong tổn thương
lành tính hoặc dạng mây mờ, giới hạn không rõ, không
hình thù trong tổn thương ác tính


Enchondroma

Chondrosarcoma


osteosarcoma

osteoma


PHẢN ỨNG MÀNG XƯƠNG
 Kiểu lành tính (bền vững):

Một lớp dày, liên tục chậm
 Kiểu tiến triển (không bền vững):
Nhiều lớp: nhiều đợt
Tam giác Codman: rìa ác tính, viêm
Tua gai tia nắng, bàn chải...
Chú ý: Loạn sản sợi, u nội sụn, NOF, SBC không có phản
ứng màng xương khi không có biến chứng gãy xương.





Codman


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×