Tải bản đầy đủ

chuyên đề: điều kiện phát sinh phát triển, lưu tồn lan truyền của nấm phytophthora và pythium

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU
KHOA NÔNG NGHIỆP
..…….………

BỆNH CÂY ĐẠI CƯƠNG
Chuyên Đề
ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN, LƯU
TỒN VÀ LAN TRUYỀN BỆNH CỦA NẤM
NOÃN (PHYTOPHTHORA, PYTHIUM)
Nhóm sinh viên Thực hiện:
1.Huỳnh Tuấn Anh
2.Võ Văn Chiêu
3.Nguyễn Công Diệu
4.Nguyễn Thị Xuân Ngọc
5.Nguyễn Thị Thúy Quyên
6.Bùi Thanh Ril
7.Lâm Trí Thức

Bạc Liêu, 9/2017



TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU
KHOA NÔNG NGHIỆP
..…….………

BỆNH CÂY ĐẠI CƯƠNG
Chuyên Đề
ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN, LƯU
TỒN VÀ LAN TRUYỀN BỆNH CỦA NẤM
NOÃN (PHYTOPHTHORA, PYTHIUM)
Giảng viên hướng dẫn:Ths.Mai Như Phương
Nhóm sinh viên Thực hiện:
1.Huỳnh Tuấn Anh
2.Võ Văn Chiêu
3.Nguyễn Công Diệu
4.Nguyễn Thị Xuân Ngọc
5.Nguyễn Thị Thúy Quyên
6.Bùi Thanh Ril
7.Lâm Trí Thức
Bạc Liêu, 9/2017


MỤC LỤC
Phần I. GIỚI THIỆU VỀ LỚP NẤM NOÃN(Oomycetes).....Trang 1
1.Những đặc tính chung..................................................................Trang 1
2. Phân loại lớp Nấm noãn..............................................................Trang 2
Phần II Nấm Phytophthora..........................................................Trang 3
1. Đặc điểm.....................................................................................Trang 3
2. Sinh sản.......................................................................................Trang 3
2.1 Sinh sản vô tính.........................................................................Trang 3
2.2 Sinh sản hữu tính......................................................................Trang 4
3. Điều kiện phát sinh và phát triển................................................Trang 5
4. Sự lan truyền và lưu tồn..............................................................Trang 5
4.1 Sự lan truyền.............................................................................Trang 5
4.2 Sự lưu tồn..................................................................................Trang 5
5. Một số bệnh phổ biến do nấm Phytophthora gây ra...................Trang 6
Phần III Chi Pythium...................................................................Trang 8
1.Đặc điểm......................................................................................Trang 8
2.Sinh sản........................................................................................Trang 9
2.1 Sinh sản vô tính.........................................................................Trang 9
2.2 Sinh sản hữu tính...........................................................…… Trang 10

3. Điều kiện phát sinh, phát triển..................................................Trang 10
4. Sự lan truyền và lưu tồn............................................................Trang 11
4.1 Sự lan truyền...........................................................................Trang 11
4.2 Lưu tồn....................................................................................Trang 11
5. Một số bệnh do chi pythium gây ra...........................................Trang 11
Phần IV Phân biêt chi Phytophthora với chi pythium.............Trang 12
Tài Liệu Tham Khảo..................................................................Trang 14

DANH SÁCH HÌNH


Hình
Hình 2.1.
Hình 2.2
Hình 5.1

Hình 5.2

Hình 5.3

Hình 5.4

Hình 1.1
Hình 2.1
Hình 2.2

Trang
Sự mọc mầm trực tiếp của Phytophthora infestans
(Cao Ngọc Điệp và ctv, 2005)………………………..Trang 3
Sinh sản hữu tính ở Chi Phytophthora
(Sharma,1998)………………………….………….Trang 4
Bệnh do Phytophthora palmivora ở sầu riêng:
(a)Xì mủ thân, (b)Thối trái,(c) Cây vàng lá.
(nongnghiep.vn)……………………………………Trang 6
Bệnh do P. palmivora ở ca cao:
(d) tàn lụi cây con, (e) quả bị đen
(Cao Ngọc Điệp và ctv, 2005) ……………………..Trang 7
Bệnh do P. capsici gây ra trên cây
Hồ tiêu: (f ) rụng lá, (g) héo
(Cao Ngọc Điệp và ctv, 2005)……………………….Trang 7
Bệnh do P. infestans gây ra trên
khoai tây: bệnh mốc sương khoai tây
(Cao Ngọc Điệp và ctv, 2005)……………………...Trang 7
A, những câỵ con bình thường; B,
những cây con bị ngập úng (Sharma, 1998)………...Trang 8
Sinh sản vô tính ở nấm pythium (Sharma, 1998)…….Trang 9
Sinh sản hũu tính ở nấm
Pythium debarvanum(Sharma, 1998)……………….. Trang

10
Hình 5.1 Các bệnh do Pythium trên lạc
(Cao Ngọc Điệp và ctv, 2005)………………………Trang
11
Hình 1
Pythium sp. (trái) và Phytophthora sp.
(phải), cho thấy đặc tính mọc nhanh và
tạo thành các sợi nấm khí sinh trên đĩa Pythium
(Nguồn: Phan Thúy Hiền, 2009)………………….. Trang
12

DANH SÁCH BẢNG
Bảng

Trang


Bảng 1.1
13

Những điểm khác biệt giữa Chi Pythium và Chi
Phytophthora……………………………………………Trang


Phần I. Giới Thiệu về Lớp Nấm Noãn
(Oomycetes)
Aisworth (l973) đã đặt tất cả Ngành phụ Mastigomycotina vào lóp Nấm
noãn, chứa những bào tử động có hai chiên mao (roi), một nằm ở đẳng sau
và một ở phía trước. Lớp Nấm noãn không có chitin trong vách tế bào của
chúng. Sinh sản hữu tính là noãn giao.

1.Những đặc tính chung
- Lớp Nấm noãn hiện diện nhiều nơi cư trú, phần lớn chúng là những nấm
sống trong môi trường nước và sống ký sinh trên tảo, nấm mốc ở nước,
những côn trùng sống trong nước và những động vật khác cũng như thực
vật. Một số ở dạng cao hơn sinh trưởng trong đất, ví dụ một số trong bộ
Saprolegniales và Peronosporales.
- Hệ sợi khuẩn ty hay khuẩn ty [mycelium] phân nhánh, sợi nhỏ, có chung tế
bào và sinh trưởng nhiều trong chất nền. Tuy nhiên một số nấm trong lớp
Nấm noãn là đơn bào
- Vách tế bào có cellulose, điều này rất hiếm thấy ở hầu hết các nấm khác.
Theo Bartnicki-Garcia (1970), thì vách tế bào của Lớp Nấm noãn chủ yếu
gồm cellulose β-glucan, không có chitin. Tuy nhiên, Lin và ctv (1976) đã
báo cáo có chitin trong Apodochlya..
- Phần lớn lớp Nấm noãn có hình quả thật (ecarpic), phát triển những thể
sinh sản trong một số phần của tản (thallus) và tản tiếp tục chức năng như
một thể bào chất (soma).
- Hầu hết lớp Nấm noãn tạo bào tử động (zoospore); Bào tử động là những
thể hai roi.
Một roi mao ở dạng buộc theo hướng lùi về phía sau và roi khi ớ dạng
kim tuyến theo hướng về phíạ trước ; Roi được gắn ở phía trước hay phía
sau. Bào tử động là những thể hình quả lê hay thể hình thận và không có
vách tế bào. Theo Lange và Olson (1983 ) thì những bào tử động hai
chiên mao của lớp Nấm noãn lớn hơn những bào tử động một chiên mao
của lớp

Trang 6


Chytridiomycetes.
- Nhiều nấm trong lớp này tạo những bào tử vô tính không di động thông
thường ở đầu mút hay ớ bên của một khuẩn ty phân nhánh hay không phân
nhánh. Những bào tử không di đông như thế được gọi là bào tử đính hay còn
gọi là bào tử (conidia) và nhánh sinh bào tử mang những bào tử đính này
được gọi là cọng mang bào tử hay túi bào tử (conidiophore).
- Sinh sản giới tính là noãn giao, xảy ra bằng cách tiếp xúc túi giao tử, và kết
quả là thành lập bào tử noãn (oospore). Trong Lagenidiales, sự dung hợp xảy
ra giữa hai tản thể quả hoàn chỉnh có kích cỡ khác nhau. nhưng phần lớn
những thành viên của bộ Saprolegniales, Peronosporales và Leptomitales sự
dung hợp xảy ra giữa một túi đực (hùng cơ) và một túi noãn (noãn phòng)
dạng cầu có một noãn ; Những tế bào sinh dục có lông roi không được tạo
thành trong lớp Nấm noãn.

2. Phân loại
Ainsworth (l966) chia lớp này thành bốn bộ (order) như sau: Lagenidiales,
Leptomitales, Peronosporales, Saprolegniales. Tuy nhiên, Sparrow (1976)
chia lớp này thành các bộ như sau: Eurychasmales, Saprolegniales,
Lagenidiales, Peronosporales, Thraustochytriales và Labyrinthulales.
Lớp Oomycetes
Bộ Peronosporales
Họ Pythiaceae

Phần II. Chi Phytophthora
Trang 7


1.Đặc điểm
Chi Phytophthora được đại diện bởi 40 loài (Waterllotlse, l973), nhưng chỉ
khoảng 40 loài được biết, theo Webster (l980), Singh (l982) thì Phytophthora
chứa gần 70 loài đã được mô tả trong đó những loài thông thường nhất là P.
infestans, là nguyên nhân gây cháy lá (late blight) ở khoai tây trong đó một số
loài là ký sinh có hại, trong khi đó số khác sống hoại sinh. Phytophthora
arecae, P. cactorum tấn công vào cây ngập nước và làm trái cây hư. Gần đây,
Drenth và Guest (ACIAR, 2004) xác định Phytophthora chỉ có 60 loài.
Hệ sợi khuẩn ty hình ống, gồ ghề, trong suốt, phân nhánh và cùng tán tuy
nhiên vách ngăn có thể phát triển ở giống già (Webster, 1980), khuẩn ty nói
chung là gian bào nhưng giác mút được thành lập và thâm nhập vào tế bào
chủ. Nhánh khuẩn ty thông thuờng cho thấy thắc eo tại điểm gốc của nó,
khuẩn ty có bề rộng là 3 - 8 µm.
Vách khuẩn ty chủ yếu cấu tạo bởi glucan và cellulose có ít hoặc không có,
tế bào chất của khuẩn ty chứa ty thể, mạng lưới nội chất, ribô thể, nhiều hạt
dầu, không bào lớn và nhân; Một phần khuẩn ty có gian bào phình ra trong
vách tế bào chủ trong dạng mảnh, chồi bệnh phát triển trong một giác mút
chỗ phình ra trước tiên mở to ra trong đầu có hình gậy chứa vùng eo hẹp, gọi
là cuống; Nơi phình ra của khuẩn ty hoặc giác mút non cho vào ống bao
màng tế bào chất của vật chủ; Giác mút vẫn được bao quanh bởi bao do một
màng bên ngoài của giác mút và tế bào chất của tế bào vật chủ. Ở P.
infestans (Webster, 1980) giác mút có những nơi phồng lên giống ngón tay.

2. Sinh sản
2.1.sinh sản vô tính

ống mầm

Hình 2.1. Sự mọc mầm trực tiếp của Phytophthora infestans (Cao Ngọc Điệp và
ctv, 2005)
Sự nẩy chồi gián tiếp của bọc bào tử: Khi điều kiện ở nhiệt độ
thấp (< 150C) và độ ẩm cao, bọc bào tử trở thành một túi bào tử
động và việc phân cắt nhân bên trong thành những bào tử động
đơn nhân đầu tiên sau đó phát triển thêm hai tiên mao, bào tử
động và trong nhủ (papilla) và nhú được phóng thích.

Trang 8


Nẩy chồi trực tiếp của bọc bào tử: Ở nhiệt độ cao và điều kiện
khô ráo, bọc bào tử bắt đầu hoạt động như bào tử riêng lẻ và nẩy
chồi trực tiếp bằng cách tạo ống phôi đa nhân và những bào tử
động không được thành lập. Ở P. infestans, mỗi bọc bào tử cho
thấy sự mọc mầm trực tiếp trong ống phôi đa nhân (hình 2.1) trên
20oC tuy nhiên nhiệt độ tối ưu để nẩy mầm trực tiếp là 24 oC
(Alexopoulos và Mims, 1979); Sự tái hút thấm bề mặt của tiên mao
xảy ra trước sự mọc mầm trực tiếp,vách trong mới (vách nảy chồi)
phát triển giữa màng tế bào chất và vách bọc bào tử. Theo
Hemmes và Hohj (1969), vách mầm hiện diện như một lớp liên tục
cùng với vách ống phôi, ống phôi đi ra ngoài bằng khí khổng hoặc
chỗ phình lên và phát triển thành nhánh khuẩn ty tốt, gần đây,
Alizadeh. và Thao (1985)báo cáo rằng sự thành lập bào tử vách
dày trong một loài của của Chi Phytophthora palmivora.

2.2.Sinh sản hữu tính

Hình 2.2 Sinh sản hữu tính ở Chi Phytophthora (Sharma, 1998)
Sinh sản hữu tính ở Chi Phytophthora đều có cả hai trường hợp
đồng
tán

dị
tán.

Sự sinh sản hữu tính là sự noãn giao, Hai cơ quan sinh dục
Trang 9


(sinh dục đực và sinh dục cái) phát triển như những chỗ phình
lên được tách ra bởi vách ngăn, từ phần còn lại của khuẩn ty
tương ứng của những dòng khác nhau.

3.Điều kiện phát sinh và phát triển
Bệnh do Chi Phytophthora gây ra thường xảy ra trong mùa mưa, khi có khí
hậu nóng và ẩm. Bệnh xảy ra trên những vườn thoát nước kém, đất bị úng
nước hoàn toàn là điều kiện cho nấm phát triển. Chi Phytophthora sống trong
đất dưới hình thức các sợi nấm (mycelium) hoặc các bào tử có vách dày gọi là
noãn bào tử (oospores), các noãn bào tử tồn tại hàng năm trong đất. Khi đất
ẩm, các noãn bào tử nảy mầm cho ra các sợi nấm (mycelia), các sợi nấm sinh
ra các bào tử nang (sporangia), các bào tử nang chứa các cá thể gây bệnh gọi
là động bào tử (zoospores). Các động bào tử chỉ phóng thích ra ngoài bào tử
nang để đi gây bệnh khi đất bị úng nước hoàn toàn. Khi ra ngoài các động bào
tử dùng roi (flagella) bơi tới các rễ cây để gây bệnh hay bơi theo dòng nước
mưa để tới các nơi khác trong vườn, làm bệnh lây lan rất nhanh. Vườn bị ngập
úng nứớc càng lâu thì áp lực bệnh càng lớn. Ngoài ra tuyến trùng cũng tạo
điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển, tuyến trùng xâm nhập vào rễ tạo vết
thương hở cho nấm xâm nhập vào gây bệnh (Trần Văn Hòa, 2001). Ngoài ra
nhiều loài Phytophthora ưa điều kiện nóng ẩm trong khi đó một số loài như P.
infestans (mốc sương), lại ưa điều kiện ẩm ướt và mát.(Phan Thúy Hiền,
2009).

4 Sự lan truyền và lưu tồn:
4.1. Sự lan truyền
Bào tử loài Phytophthora lây lan nhờ:
+ Gió: gió thổi dưa các bào tử nấm đi
+ Nước: nước tưới hay nước mua làm bắn các bào tử nấm ra xung quanh
+ Động vật: cũng góp phần đưa nấm đi gây bệnh ở những cây khác
+ Con người: các hoạt động mua bán hay kỹ thuật canh tác cũng làm lây lan
nấm đi nơi khác

4.2.Lưu tồn
Các tác nhân gây bệnh bảo tồn dưới dạng bào tử trứng và/hoặc bào tử hậu
trong đất, và có thể được di chuyển theo vật liệu nhân giống, đất hoặc nông cụ
có chứa nấm bệnh.(Phan Thúy Hiền, 2009).

5. Một số bệnh phổ biến do chi Phytophthora gây ra
Phytophthora là nguyên nhân gây rất nhiều bệnh trên cây ăn quả, rau màu và
cây công nghiệp ở Việt Nam. Các bệnh bao gồm thối rễ; thối thân và quả sầu
Trang 10


riêng; thối rễ ớt; thối nõn dứa; thối gốc (héo nhanh) hồ tiêu; mốc sương cà
chua, khoai tây; thối rễ, thân và quả đu đủ; tàn lụi cao su và các cây trồng
khác. (Phan Thúy Hiền, 2009)

b

a
Nguồn :Nongnghiep.vn

c
Hình 5.1 Bệnh do Phytophthora palmivora ở sầu riêng: (a) Xì mủ thân,
(b)Thối trái,(c) Cây vàng lá

Trang 11


e

d

Hình 5.2 Bệnh do P. palmivora ở ca cao: (d) tàn lụi cây con, (e)
quả bị đen Nguồn: (Phan Thúy Hiền, 2009)

f

g

Nguồn: (Phan Thúy Hiền, 2009)
Hình 5.3 Bệnh do P. capsici gây ra trên cây Hồ tiêu: (f ) rụng lá,
(g) héo

Hình 5.4 Bệnh do P. infestans gây ra trên khoai tây: bệnh mốc sương khoai
tây. Nguồn: (Phan Thúy Hiền, 2009)

Trang 12


Phần II. Chi Pythium
1.Đặc Điểm
Đây là Chi lớn nhất của họ Pythiaceae, được đại diện bởi 92 loài
(Waterllouse, l968) nhưng theo Waterhouse (1973) nhiều loài chỉ hiện diện
trong môi trường nước như những thực vật hoại sinh trong khi đó một số có
thể sống ký sinh yếu trên thực vật hay động vật sống trong nước, phần lớn
loài sống trong đất, một vài loài liên quan nấm rễ, Pythium là những loài hiếm
có vật chủ đặc hiệu (Rangaswamy, 1962).
Hê sợi khuẩn ty phát triển tốt và gồm khuẩn ty mịn, phân nhánh tốt, và không
tạo giác mút [giác bào] nào (haustorium); Vách khuẩn ty gồm cellulose
(Alexopoulos và Mims, 1979), vật chất bên trong tế bào chất là dạng hột và
chứa những giọt dầu nhỏ và glycogen, những phần cũ hơn của hệ sợi chứa tế
bào chất có hốc nhỏ, những khuẩn ty còn non là cộng bào nhưng những vách
chéo phát triển trong khuẩn ty trưởng thành (Hawker; 1966; Webster, 1980).
Ty thể, thể lưới, mạng lưới nội chất và các ribô-thể cũng được thấy ở dưới
kính hiển vi điện tứ.

Hình 1.1 A, những câỵ con bình thường; B, những cây con bị ngập úng
(Sharma, 1998)

2.Sinh sản
Trang 13


2.1 Sinh sản vô tính
Giai đoạn vô tính được thành lập bởi túi bào tử và chúng có thể ở chót hay
xen giữa và có hình dạng biến đổi, chúng có thể là hình cầu, có nhiều sợi nhỏ
hay phồng lên. Túi bào tử chứa nhủ trong suốt, ở tại thời điểm phát triển của
túi bào tử, phần xen giữa hay ở chót của khuẩn ty phình to ra, trở thành hình
cầu và khởi đầu chức năng như túi bào tử đầu tiên (hình 2.1); Những bào tử
động mới được thành lập tiếp tục di chuyển rất nhanh bên trong túi, sự di
chuyển này tiếp tục trong một vài phút. Vách của túi vỡ ra nhanh như bọt khí
xà phòng và các bào tử động được phóng thích theo mọi hướng. Những bào tử
động có hình quả thận và là những thể hai tiên mao và hai tiên mao được gắn
ở mặt bên của chúng (hình 2.1). Sau một số lần, những bào tử động bị mất
tiên mao và được bao vào nang và mỗi bào tử động trong số chúng nẩy chồi
bằng một ống phôi trong khuẩn ty dinh dưỡng mới và khuẩn ty mới này
nhiễm vào hạt giống. Tuỵ nhiên, ớ P. aphanidernatium, một ống dài phát triển
từ túi bào tử và tế bào chất của túi bào tứ di chuyển vào trong túi, để tế bào
chất trước vào trong tình trạng trống; Sự phân cắt tế bào chất trong những
phần đơn nhân bắt đầu trong túi bào tử nhưng hoàn tất trong túi. Chiên mao
(roi) bắt đầu phát triển trong túi; túi bị vỡ dẫn đến phóng thích nhũng bào tử
động; Những bào tứ động lần lần rụng roi và hình thành nang hay bào tử nang
(encysted zoospore). Mỗi bào tử động nảy chồi bằng một ống phôi như ở
P.debaryanum, trong một số loài Pythium, khuẩn ty xen giữa có những bào tử
hình cầu, vách dày được gọi là bào tử vách dày (chlamydospore), chúng nẩy
chồi bằng cách tạo khuẩn ty hình ống dài.

Hình 2.1 Sinh sản vô tính ở nấm pythium (Sharma, 1998)

2.2 Sinh hữu tính
Sinh sản hữu tính là sự noãn giao, và xảy ra khi độ ẩm không đủ cho sinh
trưởng thông thường, hai cơ quan sinh dục được gọi Ià túi giao tử đực hay
Trang 14


hùng cơ và túi noãn hay noãn phòng và thông thường phát triển rất gần trên
cùng khuẩn ty; Phần lớn các loài là đồng tản, thường thì hùng cơ phát triển
dưới noãn phòng (hình 2.2). Tuy nhiên, một số loài là dị tản như P.
heterothallicum và P. sylvaticum, đôi khi trong nuôi cấy những dạng dị tản,
những dạng đồng tản cũng phát triển (Pratt và Green, 1973). Noãn phòng ở P.
debaryanum thông thường phát triển ở tại chóp của nhánh khuẩn ty, nhưng
đôi khi nó cũng xen giữa, noãn phòng có dạng hình cầu, vách trơn láng (hình
2.2) nhưng ở P. mamilatum, vách noãn phòng vẫn gấp khúc trong những nơi
nhô ra dài (Drechsler, l960)

Hình 2.2 Sinh sản hũu tính ở nấm Pythium debarvanum (Sharma,
1998)

3. Điều kiện phát sinh, phát triển
Đất ướt tạo điều kiện thuận lợi cho các du động bào tử Pythium xâm nhiễm và
lan truyền qua đất. Các điều kiện đất và môi trường ngăn cản sự phát triển của
rễ sẽ làm tăng nguy cơ tàn lụi cây con và thối rễ con nuôi cây. Hầu hết các loài
pythium có thể gây ra đều chết cây con và thối rễ. Nấm pythium xâm nhiễm vào
mô cây có liên quan chặc chẽ với độ ẩm của đất, nhiệt độ đất, pH, thành phần
cation, độ chiếu sáng…(Frank.Z.R,1972) [25]. Các tác giả chỉ ra mối tương
quan có ý nghĩa giữa việc nâng cao độ ẩm đất và gây hại của pythium. Tưới
nước thường xuyên ở đất cát làm tăng mức độ phổ biến của bệnh. Ngoài ra các
tác giả cũng cho rằng các tuyến trùng meloidogynearenaria cũng là tác nhân
làm cho nấm phát triển.

4. Sự lan truyền và lưu tồn
4.1 Sự lan truyền:
Trang 15


Trong đất ướt, du động bào tử được thu hút tới đầu rễ con, ở đó chúng tạo ra
các ống mầm (sợi nấm còn non) xâm nhập qua đầu rễ con và khởi đầu quá
trình làm thối rễ.

4.2 Lưu tồn:
Phần lớn loài sống trong đất, một vài loài liên quan nấm rễ. Hiện diện trong
môi trường nước như những thực vật hoại sinh. Một số có thể sống ký sinh
yếu trên thực vật hay động vật sống trong nước. Theo Webster (1980),
Pythium hiện diện thông thường trong đất canh tác hơn là ở đất tự nhiên nhất
là cây con trong vườn ươm mát hay vườn rau.

5. Một số bệnh do Chi Pythium gây ra
Các bệnh do Pythium trên lạc: (a) thối rễ con và thối thân cây con do
Pythium trong điều kiện rất ẩm ướt, (b) so sánh hai cây trưởng thành, cây
khỏe (trái), cây còi cọc do thối rễ nặng (phải), (c) thối rễ cái và quả lạc trầm
trọng do Pythium.

a

b

c

Nguồn: (Phan Thúy Hiền, 2009)

Hình 5.1 Các bệnh do Pythium trên lạc
Ngoài ra Còn một số bệnh khác do nấm Pythium gây ra như: Trên bầu, bí…
làm cho rễ bị mềm đi do nước ngấm vô quá nhiều.
Thối gốc hay thối cuống đu đủ: Nấm Pythium sẽ làm cuống trái đu đủ thối
rửa; Triệu chứng chính của nó là xuất hiện những phần xốp, ngấm nước trên
cuống trực tiếp tại lớp đất. Phần đáy cúa cuống bị bóc ra do thối rửa và xâm
nhiễm và có thể dẫn đến cây ngã toàn bộ; Thối cuống có thể được kiểm soát
bằng cách cho cấy sinh trưởng trong đất đã rút hết nước, những cây bị nhiễm
phải được loại bỏ và đốt.
Thối thân rễ ở củ gừng: Thối thân rễ ở củ gừng là do P. myriotylum, P.
aphanidermatum. Phần đáy của cây trở nên bị sũng nước và mềm và lá có
màu vàng lợt, cuối cùng thân rễ bắt đầu thối và thay đổi khối thịt bên trong.

Trang 16


Phần IV Phân biệt chi Phytophthora với chi
Pythium
Các tản nấm của nhiều loài Phytophthora và Pythium có hình thái tương đối
giống nhau nhau trên môi trường nhân tạo. Việc giám định chính xác các loài
này có thể dựa vào hình thái của các bọc bào tử và sự sắp xếp của các túi
noãn và túi đực.
Các loài Pythium thường tạo ra rất nhiều sợi nấm bông xốp màu trắng trên
môi trường thạch đường khoai tây (PDA), choán ngập đĩa cấy (Hình 1). Một số
loài Pythium mọc rất nhanh, và có thể che kín một đĩa PDA lớn (đường kính
90mm) trong vòng dưới 2 ngày. Ngược lại, các loài Phytophthora thường mọc
chậm hơn, tạo ra ít sợi nấm trắng hơn. Tuy nhiên, đây không phải là một tiêu
chí tin cậy để phân biệt hai chi này.

Hình 1. Pythium sp. (trái) và Phytophthora sp. (phải), cho thấy đặc tính mọc
nhanh và tạo thành các sợi nấm khí sinh trên đĩa Pythium(Nguồn: internet)
Du động bào tử của Pythium thường được hình thành trong bọc giả ở cuối ống
tháo. Ngược lại, các du động bào tử của Phytophthora thường được hình thành trực
tiếp trong bọc bào tử. Đây là một đặc điểm tin cậy để phân biệt giữa hai chi này.

Trang 17


Đặc tính

Chi Pythium

Chi Phytophthora

5 đến 10 µm

6 đến 14 µm

Có nhiều protein

có ít protein

Giác mút

Không có

Luôn luôn có

Cọng bào tử

Rất khó phân biệt với
khuẩn ty

Túi bào tử phát triển trên cọng
bào tử

Túi bào tử

Hình cầu (ít khi có hình
trứng)

Hình trứng

Vị trí túi bào tử

Phân cuối hoặc xen giữa

Luôn luôn ở phần cuối

Không ở trong túi bào tử

Luôn ở túi bào tử

Trong suốt, trơn láng, có
nhiều gai

Màu nâu, gồ ghề, có
bướu

Chiều rộng
khuẩn ty
Cấu tạo Vách
khuẩn ty

Vị trí của động
bào tử
Vách túi noãn

Bảng 1.1 Những điểm khác biệt giữa Chi Pythium và Chi Phytophthora
(Phan Thúy Hiền, 2009)

Trang 18


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Bá, 2005. Giáo Trình Nấm học, Trường
Đại Học Cần Thơ
Trần Văn Hòa , 2001. Trồng Tiêu Thế Nào Cho Hiệu Quả, NXB trẻ
Phan Thúy Hiền, 2009.Cẩm nang chuẩn đoán bệnh cây ở Việt
Nam,ACIAR
http://nongdanhoptac.vn/documents/tai-lieu-taphuan/giao_trinh_mon_nam_hoc.pdf
Sharma, O.P, 1998. Textbook of Fungi. McGraw Hill Company, New
Delhi
Nongnghiep.vn
Bartnicki-Garcia, 1970. Structure and role of a soluble cytoplasmic
glucan from Phytophthora cinnamomi, Microbiology.
Ainsworth, G.C. 1966. A general purpose classification of the fungi.
Bibliography of Systematic Mycology.
ACIAR, 2004. Adoption of ACIAR project outputs: studies of projects
completed in 2003-2004.

10.

Ainsworth M. D. S. (1973). The development of infant-mother
attachment, in Review of Child Development Research, eds Cardwell
B., Ricciuti H., editors. (Chicago, IL: University of Chicago Press; ), 1–
94.

11.

Lange L., Olson L. W. (1983). The fungal zoospore. Its structure and
biological significance, in Zoosporic Plant Pathogens, ed Buczacki S.
T., editor. (London: Academic Press; ), 1–42

Sparrow, F. K. 1976. The present status of classification in biflagellate
fungi. pp. 213-222 in Recent
13. Alexopoulos, C.J.; Mims, C.W. 1979. Introductory Mycology. :1-613
14. Frank ZR, 1972. Notes on soil management in relation to Pythium rot
of peanut pods. Plant Disease Reporter, 25 (7):600-601.
12.

Trang 19


Trang 20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×