Tải bản đầy đủ

Nhiễm trùng da Bác sỹ Thảo

ThS. BS. Vũ Thị Phương Thảo

1.
2.
3.
4.

Mô tả được thương tổn trong các bệnh nhiễm trùng da
Liệt kê được các nguyên nhân thường gặp trong từng loại nhiễm trùng da
Liệt kê được các yếu tố thuận lợi gây nhiễm trùng da
Mô tả được nguyên tắc điều trị nhiễm trùng da.

PHÂN LOẠI:
 Chốc
 Viêm mô tế bào và viêm quầng
 Hoại tử da và mô mềm
 Hoại tử cân cơ
Viêm nang lông:
 Viêm nang lông do tụ cầu
 Viêm nang râu


n n â

n n n lông
 Mụn

Nhi m trùng do Pseudomonas aeruginosa
 Viêm nang lông

ế

n

n
n n c ân c
 Viêm da hoạ ư
n
Nontuberculous mycobacteria

ế ố c

NHI M TRÙNG DA


ủ ế
cầu khuẩn
ươn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) và liên cầu tan huyết
beta nhóm A (Streptococcus)
 S. aureus:


o Chốc, viêm nang lông , viêm mô tế bào, mụn nhọt
o Độc tố do tụ cầu vàng gây ra các tổn ươn c ốc n nước và hội chứn
n
 Streptococci: Xâm n
n
c n ươn â chốc, viêm quầng, viêm mô tế
ạc

Chốc
ĐẶ ĐIỂM CỦA CHỐ

n

Chốc

Ó

ƯỚC VÀ CHỐ KHÔ

n nước

Chốc

Ó

ƯỚC

n nước

Kho n 70% ường hợp chốc

Ít gặ

T ường gặp ở trẻ em

T ường x y ra trong thời kỳ ơ n ,
n ưn ẻ e cũn c
ể bị

Sớm: m ng hồng ban 2-4mm
phát triển nhanh thành mụn
nước hay mụn mủ.

Sớm: những mụn nước nhỏ lớn lên
n
n nước 1-2cm nông trên bề
mặt

Tr : vết trợt nông có mài vàng
m n đặc ưn
n n
chóng lan rộng ra vùng da
xung quanh

Tr : n nước chùng, trong suốt kích
ước l n đến 5cm với viền tróc v y,
n ưn
n c
ường
không có viền hồng ban

Phân bố

Mặ ( n q n
miệng) và tứ chi

Mặt, thân mình, mông, sinh dục hay
tứ chi

Biến chứng

T n 5% ường hợp, chốc
n
n nước do S.
pyogenes có thể gây ra hội
chứng 4S tổn ươn cầu th n

Dịch t học

Tổn ươn
lâm sàng

ũ

ơn c ốc

n

Trong những t ường hợp suy gi m
mi n dịc , độc tố có thể lan rộng

1.1. Nguyên tắc đ ều trị
-

Kháng sinh là thuốc c ín

-

Kháng sinh lựa chọn ph i chốn được c S. aureus và S. pyogenes

-

Làm sạch vế

1.2. Đ ều trị cụ thể

ươn

ại chỗ

n nước

n đ ều trị


Tại chỗ: với những bệnh nhân khỏe mạnh có ít tổn
thân
Thoa tổn

ươn

n c

ệu chứng toàn

ươn 2-3 lần/ngày, trong 7-10 ngày.

Thuốc: mỡ mupirocin 2% (Bactroban) hay acid fusidic dạng kem hay dạng mỡ (Fucidin).
1.3. Các chọn lự đ ều trị:
-

Thứ nh t:

Dicloxacillin
Amoxicillin + clavulanic acid
Cephalexin
-

Thứ hai: (nếu dị ứng với penicillin)

Azithromycin
Clindamycin
Erythromycin
2. DI N TIẾ VÀ
-

Chốc
n
vòng 2 tuần

-

Chốc

LƯỢNG

n nước: ường lành tính, bệnh tự giới hạn, tổn
n để lại sẹo.

n nước: nế

ươn

ự lành trong

n đ ều trị, bệnh tự lành trong 3-6 tuần.

3. PHÒNG NGỪA (GIÁO D C SỨC KHỎE)
-

Vệ sinh cá nhân sạch s n ư cắt móng tay, rửa tay bằng xà bông diệt khuẩn.

-

C i thiện

-

Đối với bệnh nhân tái phát, những t n
n
n ười lành mang mầm bệnh ở vùng lỗ ũ n
ngày/tháng ở trong lỗ ũ

ường sống thoáng và sạch.

Viêm mô tế bào và viêm quầng
1. CHẨ ĐOÁ

n

đìn

n
ệu chứng hoặc
c n 2% n
3 lần trong 5


1.1. Dịch t học
Mọi lứa tuổi.
Viêm mô tế
n ười già.

ường gặp ở tuổi

n n n

n ười già, viêm quần

ường gặp ở trẻ em

1.2. Lâm sàng
-

Viêm quần : ường bị trên mặt hay ở c
ưới, có d u hiệ đ
ước, hồng ban
trên bề mặt, m ng phù có ranh giới rõ vớ
ìn
ường. Nhữn đặc đ ể n được
mô t là hình nh vỏ cam. Nế c
ước hay những b
ường về gi i phẫu, bờ có
thể không rõ ràng. Viêm quầng ở mặt ít gặ ơn c
ưới. Sốt có thể
ước các d u
hiệu tại chỗ, và thỉnh tho n , ước khi xu t hiện tổn ươn ở phần xa củ c
ưới,
bện n ân c đ
ẹn
ì đại hạch vùng này. Viêm hạch và abcess r t hiếm. Thỉnh
tho ng, khi tổn ươn l n n n c
ể ìn
n
n nước.

-

Viêm mô tế bào: mặc
cũn c n ữn đặc đ ểm của viêm quần n ưn ờ giữa vùng
da bện
ìn
ường không rõ ràng. Có thể có triệu chứn
n ân n ư ốt, lạnh
run và mệt mỏi, viêm bạch mạch (±).

1.3. C n lâm sàng
Chẩn đ n c ủ yếu dựa vào lâm sàng, c y máu trong nhữn
trùng huyết.

ường hợp nghi ngờ nhi m

2. Đ ỀU TRỊ
2.1. Nguyên tắc đ ều trị
Đ ều trị trong hầu hế ường hợp là tiêu diệt Streptococci và S. aureus. Nhữn
nhẹ, đ ều trị 10 ngày kháng sinh bao phủ vi khuẩn Gr(+).

ường hợp

2.2. Đ ều trị cụ thể:
-

Tại chỗ: b động và nâng cao chi bị bện , cũn n ư đắ ướt có thể thực hiện.

2.3. Các chọn lự đ ều trị:
-

Viêm quần : c c ường hợp nhẹ

Penicillin V
Dicloxacillin


Nếu dị ứng penicillin, thay bằng macrolide hay clindamycin
Clindamycin
Erythromycin
Vớ c c ường hợp nhi m streptococcus lan rộng và có v n đề nộ

-

Pen c ll n

ạch

Những bệnh nhân nghi ngờ có dị ứng penicillin

e
-

ĩn

n ư ể đường

z l n ĩn

ạch

Vớ c c ường hợp nhi m tụ cầu kháng methicillin (MRSA)
nc

Nhữn

c n ĩn

ạch

ường hợp kháng trị có thể sử dụng

Linezolide
3. DI N TIẾ VÀ

LƯỢNG

Thỉnh tho ng, viêm quầng hay viêm mô tế
lan rộn
c c cơ q n
Viêm quần c

n

n đ ều trị có thể gây nhi m trùng huyết,

ướng tái phát lại cùng vị trí.

Viêm mô tế
,c
n c ìn
n
ce , c
n ướng lan vào mạch bạch
huyết và máu và làm cho tình trạng trầm trọng nế
n được đ ều trị.
4. PHÒNG NGỪA (GIÁO D C SỨC KHỎE)
Với những bện n ân đã c n ữn đợt viêm mô tế
ước đ (đặc biệt là ở vị trí phù
mạch bạch huyết mãn tính): mang vớ hỗ trợ, sát khuẩn da, kháng sinh phòng ng a
(penicillin G, dicloxacillin, hay erythromycin 500mg/ngày).

VIÊM NANG LÔNG
1. CHẨ ĐOÁ
1.1. Dịch t học
Gặp ở nam nhiề

ơn nữ.


Mọi chủng tộc,

ường gặ

ơn ở n ười Mỹ-Phi.

1.2. Lâm sàng
Viêm nang lông do vi khuẩn Staphylococcus là dạn
trùng.

ường gặp của viêm nang lông nhi m

Đặc đ ểm lâm sàng: mụn mủ nhỏ, d vỡ, hình vòm xu t hiện ở nơ ợ l n n
ở đầu của trẻ em và vùng râu, nách, chi và mông ở n ười lớn.

l n,

ường

Các dạng lâm sàng:
-

Viêm nang lông nông (chốc Bockhart): tổn ươn l n ững mụn mủ nhỏ, 1-4mm hay
những m n đ n
n nền hồng ban. Các tổn ươn
ường tụ lại và lành không
để lại sẹo.

-

Viêm nang lông sâu: viêm nang râu: là những sẩn hồn
mủ. Tổn ươn c
ể ngứa và nhạy c m.

n

, căn ,

n

â

c

ụn

1.3. C n lâm sàng
Nhuộm Gram và c y vi khuẩn có thể ú íc để
nhữn ường hợp tái phát hay kháng trị.

c định tác nhân gây bện , đặc biệt trong

2. Đ ỀU TRỊ
2.1. Nguyên tắc đ ều trị
Làm gi m số lượng vi khuẩn trên da.
ă

c

ân

ìn

ớ nước và xà bông diệt khuẩn là cần thiết.

Đ ều trị kháng sinh
2.2. Đ ều trị cụ thể:
-

Tại chỗ: với những tổn ươn n n ,
ú ử dụng các thuốc
mupirocin 2% (Bactroban) hay Bacitracin trong 7-10 ngày.

n

n

2.3. Các chọn lự đ ều trị: kháng sinh nhóm β-lactam, macrolide và lincosamides
(clindamycin)
3. DI N TIẾ VÀ
V n đề cần lư ý l

LƯỢNG
ự lan rộng của vi khuẩn ra mô xung quanh và sự tái phát.

n ư


4. PHÒNG NGỪA (GIÁO D C SỨC KHỎE)
-

Loại bỏ yếu tố thu n lợ (đổ mồ hôi, ch n

-

Đ ều trị bệnh phối hợp (tiể đường, gi m mi n dịc …)

-

Thực hiện vệ n đún c c

-

Cắt ngắn râu bằng kéo, thay dao cạo, triệ l n
bại với trị liệ
n
ường.

n

ươn , cọ

…)

ệnh, dụng cụ cá nhân
ĩn

n nếu tái phát nhiều lần hay th t

NHỌT VÀ NHỌT C M
Nhọt là tình trạng nhi m trùng ở toàn bộ n n l n
q n n n l n , ường tiến triển t 1
vi n n l n n n đ ước, có thể tiến triển áp xe hóa. Tiể đường, sử dụng thuốc ức chế mi n dịch,
tình trạng suy gi m mi n dịch là yếu tố thu n lợi cho phát triển bệnh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×