Tải bản đầy đủ

giáo án địa lý 7 hay

Soạn ngày: 04/
09/ 2017
Dạy ngày:07/9 lp
7c,b
09/9 lp 7a
Phần I : Thành Phần nhân văn của môi trờng

Tiết 1.Bài 1

Dân Số

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức:
- Trình bày đợc quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế
giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.
- Tích hợp GD bảo vệ môi trờng
2. Kĩ năng:
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp tuổi.
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy đợc tình hình gia tăng
dân số trên thế giới.

3. Thái độ:
- ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số
hợp lí..
4. định hớng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, thanh ảnh.
II. chuẩn bị của thầy và trò

1. Giáo viên:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2005
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
2.Học sinh: Sgk

III. Phơng pháp/ kĩ thuật dạy học

-Đàm thoại , giải quyết vấn đề/ Đặt câu hỏi, động não, trình bày một
phút
IV.Các hoạt động trên lớp
1.ổn định tổ chức lớp:

2.GV giới thiệu chơng trình địa lí 7:
3. Bài mới: Giới thiệu bài mới :
Vào bài : Các em có nghe nói tới Điều tra dân số bao giờ cha ? Ngời ta
điều tra dân số để làm gì ? Để có những hiểu biết về dân số chúng
ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy - trò.

Nội dung ghi bảng.
1


Hoạt động 1.
- Yêu cầu 1 HS đọc thuật ngữ
dân số
? Làm thế nào để biết dân số của
một địa phơng?
? Vậy điều tra dân số ngời ngời ta
tìm hiểu những điều gì?
? Dân số có vai trò ntn trong sự
phát triển đất nớc mà ngời ta phải

tìm hiểu dân số?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan
sát tháp tuổi H1-1.
- Quan sát và cho biết:
? Cho biết tổng số trẻ em từ mới sinh
cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp tuổi có
bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé
gái
ở tháp 1: Trai 5,5 tr - gái 5,5 tr
ở tháp 2 : Trai 4,5 tr - gái 5 tr
? Hình dạng của tháp tuổi khác
nhau nh thế nào
? Hình dạng tháp tuổi nh thế nào
thì tỷ lệ ngời trong tuổi lao động
cao ?
?Tháp tuổi cho ta biết những đặc
điểm gì của
dân số?
GV kết luận:
Hoạt động 2 :
- Cho học sinh đọc thuật ngữ để
biết thế nào là tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử
( trang 188)
-Hớng dẫn HS đọc biểu đồ H1.3; và
hình 1.4. Tìm hiểu khái niệm gia
tăng dân. Hớng dẫn học sinh
hiểu ,phân biệt và đọc trên bản
đồ.
+ Đờng xanh : Tỷ lệ sinh
+ Đờng đỏ
: Tỷ lệ tử
+ Phần màu hồng : Tỷ lệ gia
tăng dân số
2

1) Dân số, nguồn lao
động

2. Dân số thế giới tăng
nhanh trong thế kỉ XIX
và thế kỉ XX.
- Trong nhiều thế kỉ, dân số
thế giới tăng hết sức chậm
chạp
- Nguyên nhân: Do dịch
bệnh, đói kém, chiến tranh.

- Từ năm đầu TK XIX đến
nay, dân số thế giới tăng
nhanh
- Nguyên nhân: Nhờ những
tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế


? Cho biết gia tăng dân số là
khoảng cách giữa các yếu tố nào?
? Khoảng cách rộng hẹp ở các năm
1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?
HS: (Thể hiện dân số tăng hay
giảm.)
-Hớng dẫn học sinh hiểu, phân biệt
và đọc trên bản đồ.
? Trong 2 thế kỉ XIX và XX, sự gia
tăng dân số thế giới có điểm gì
nổi bật
? Hậu quả của bùng nổ dân số.
HS: gây khó khăn giải quyết các
vấn đề ăn ở, mặc, học hành, việc
làm, trở thành gánh nặng đối với
nền kinh tế, sinh ra tệ nạn xã hội
? Biện pháp khắc phục nh thế nào
( Cho học sinh thảo luận)
HS: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số trên
Thế giới.

-xã hội, y tế.
3. Sự bùng nổ dân số
- Từ những năm 50 của thế
kỉ XX, bùng nổ dân số đang
diễn ra ở các nớc đang phát
triển châu á, Phi, Mĩ la tinh.
- Nguyên nhân: Các nớc giành
đợc độc lập, đời sống đợc cải
thiên và những tiến bộ về y
tế làm giảm tỉ lệ tử, trong
khi tỉ lệ sinh vần cao.
- Hậu quả : gây sức ép đối
với việc làm, phúc lợi xã hội,
môi trờng, kìm hãm sự phát
triển kinh tế - xã hội.

4Củng cố.
Cho học sinh trả lời câu hỏi 1
? Quan sát 2 tháp tuổi H1-1. Tháp tuổi có nhiều ngời trong độ tuổi lao
động là :
a. Tháp tuổi bên trái
b. Tháp tuổi bên phải
? Tỷ lệ gia tăng dân số thế giới cao nhất từ năm 1950- 2000 thuộc về
nhóm nớc có nền kinh tế.
a. Phát triển
b. Tăng cơ giới
c. Cả hai đều đúng
V. hớng dẫn học sinh học ở nhà

- Các em học và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 3
Thành lộc, ngày

tháng 9/

2017
Kí duyệt của tổ trởng
3


Soạn ngày : 8
/9 /2017
Dạy ngày : 12/9 lp
7a
Tiết 2: Bài 2:

14/9 lp 7b,c
Sự Phân Bố Dân C - Các Chủng Tộc Trên
Thế Giới.

I . Mục tiêu bài học.

1. Kiến thức.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn gian sự phân bố dân c không
đồng đều trên thế giới.
- Nhận biết về sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc trên thế giới.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích bản đồ phân bố dân c.
- Nhận biết đợc các chủng tộc qua hình thái bên ngoài.
3.Thái độ. Không nên có sự phân biệt chủng tộc theo hớng tiêu cực.
4. định hớng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: giao tiếp
4


- Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, thanh ảnh.
II. chuẩn bị của thầy và trò1
1.. Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân c thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
2.Học sinh
- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
III/ Phơng pháp - kĩ thuật dạy học

-Đàm thoại , giải quyết vấn đề/ Đặt câu hỏi, động não, trình bày một
phút, giao nhiêm vụ.
IV Các hoạt động trên lớp

1.ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?. Bùng nổ dân
số xảy ra khi nào?
Nguyên nhân ? Hậu quả? Phơng hớng gải quyết ?
3. Bài mới
Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầyNội dung ghi bảng.
trò.
1)Sự phân bố dân c
- Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ
mật độ dân số
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm
bài tập 2.
Giáo viên nêu khái quát công thức
Dân số ( Ngời )
2

= Mật độ dân

số (ng/km )
Diện tích ( km2)
Treo bản đồ
Học sinh quan sát H2-1. Đọc chú
giải
? Kể tên những khu vực đông
dân.
- Hai khu vực có mật độ dân cao
nhất?
? Những nơi nào dân c tập trung
tha thớt
( Hoang mạc, các địa cực, vùng

- Những nơi điều kiện sinh sống
và giao thông thuận tiện nh
đồng bằng, đô thị hoặc các
vùng khí hậu ấm áp, ma nắng
thuận hòa đều có dân c tập
trung đông đúc
- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa,
giao thông khó khăn, vùng cực giá
lạnh hoặc hoang mạc khí hậu
khắc nghiệt có dân c tha thớt.

5


núi hiểm trở, vùng rất xa biển )
? Vì sao có sự phân bố không
đều nh vậy
( phụ thuộc vào điều kiên tự
nhiên. )
Giáo viên : Ngày nay phơng tiện
giao thông và kĩ thuật hiện đại
con ngời có thể sinh sống ở bất
cứ nơi nào trên trái đất.
GV: Kết luận
Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ
chủng tộc
( trang 186).
- Gv: Khi chúng ta xem nhiều bộ
phim, có nhiều nhân vật có
hình thức bề ngoài khác nhau,
sự khác nhau đó ngời ta gọi họ
thuộc bộ tộc này hay bộ tộc kia.
? Vậy ngời ta căn cứ vào đâu để
phân chia các chủng tôc?
HS: Vào hình thái bề ngoài.
? Căn cứ vào hình thái bề ngoài
ngời ta đã phân chia các dân tộc
trên thế giới thành mấy chủng tộc
chính?
? Nơi sinh sống chủ yếu của các
chủng tộc này.
Quan sát H2-2 cho biết sự khác
nhau về hình thái bên ngoài của
3 chủng tộc
GV: Kết luận:

2) Các chủng tộc.
- Có 3 chủng tộc + Chủng tộc
Mônggôlôit:( thờng gọi là ngời da
vàng), sống chủ yếu sống ở
Châu á
+ Chủng tộc Nêgrôit: ( thờng gọi
là ngời da đen) sống chủ yếu
sống ở Châu Phi.
+ Chủng tộc ơrôpêôit: (thờng gọi
là ngời da trắng), sống chủ yếu
ở Châu Âu.

4. Củng cố :
H: Hãy xác định trên bản đồ các khu vực đông dân
V. hớng dẫn học sinh học ở nhà

- Làm bài tập bản đồ
- Su tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị ở VN
và trên thế giới

6


Soạn ngày: 8/
9/2017
Dạy ngày: 15/
9lp 7a,b,c

Tiết 3.Bài 3:

quần c - đô thị hoá

I.Mục tiêu

1. Kiến thức:
- So sánh đợc sự khác nhau giữa quần c nông thôn và quần c đô thị về
hoạt động kinh tế, mật độ dân số,lối sống.
- Biết sơ lợc quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên
thế giới.
- Biết một số các siêu đô thị trên thế giới.
2. Kĩ năng: Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và MT.
3. Thái độ: có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu đóng góp ý kiến có
tinh thần hợp tác.
- Có ý thức giữ gìn, BVMT đô thị; phê phán các hành vi làm ảnh hởng
xấu đến MT đô thị.
4. định hớng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh.
II. chuẩn bị của thầy và trò

1.. Giáo viên:
- Bản đồ dân c thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
2.Học sinh
- ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc thế giới
III/ Phơng pháp - kĩ thuật dạy học

-Đàm thoại , giải quyết vấn đề/ Đặt câu hỏi, động não, giao nhiêm vụ.
IV. Tiến hành bài dạy

1.ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
? Dân c trên thế giới thờng sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại
sao?
? Mật độ dân số là gì ? . Tính mật độ dân số năm 2001 của các nớc
trong bảng dới và nêu nhận xét
? Nêu đặc điểm các chủng tộc và địa bàn sinh sống.
7


3.Bài mới
Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy và
trò.
- Yêu cầu 1 HS đọc thuật ngữ
quần c.
? Có mấy kiểu quần c chính?
Học sinh quan sát H3-1; H3-2.
? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa
quần c đô thị và quần c nông thôn?
HS trả lời - GV kết luận: đa bảng so
sánh.
Gv: Trên thực tế thế giới hiện nay tỉ
lệ ngời sống trong các đô thị ngày
càng tăng.
? Vì sao tỉ lệ ngời sống trong các
đô thị ngày càng tăng?
HS: Do trình độ văn hoá ngày càng
cao trong tầng lớp ngời dân. Dần
dần họ có thể tham gia nhiều vào
các ngành công nghiệp và dịch vụ.

- Học sinh đọc SGK: Các siêu đô
thị đã xuất hiện trên thế giới ..
? Đô thị xuất hiên sớm nhất vào lúc
nào.
? Xuất hiện đô thị là do nhu cầu gì
của xã hội loài ngời?
HS: (Trao đổi hàng hoá, có sự phân
công lao động giữa nông nghiệp và
thủ công nghiệp)
? Những yếu tố nào thúc đẩy quá
trình phát triển đô thị .
HS: (Sự phát triển của thơng nghiệp,
thủ công nghiệp, và công nghiệp)
GV kết luận.
8

Nội dung ghi bảng
1. Quần c nông thôn và
quần c đô thị
- Quần c nông thôn:
+Có mật độ dân số thấp;
làng mạc, thôn xóm thờng
phân tán gắn với đất canh
tác, đồng cỏ, đất rừng, hay
mặt nớc.
+ Dân c sống chủ yếu dựa
vào sản xuất nông, lâm, ng
nghiệp.
+ Lối sống dựa vào mối quan
hệ dòng họ, làng xóm, các
tập tục
- Quần c thành thị:
+ Có mật độ dân số cao.
+ Dân c sống chủ yếu dựa
vào sản xuất công nghiệp và
dịch vụ.
+ Lối sống theo cộng đồng có
tổ chức, theo luật pháp, các
quy định chung.
2)Đô thị hoá- các siêu đô
thị
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu
của thế giới.
- Số dân đô thị trên thế giới
ngày càng tăng, hiện có
khoảng một nửa dân số thế
giới sống trong các đô thị.
- Nhiều đô thị phát triển
nhanh chóng trở thành các
siêu đô thị.


Giáo viên giới thiệu thuật ngữ siêu
đô thị
-Nhiều đô thị phát triển nhanh
chóng trở thành các siêu đô thị.
? Hớng dẫn HS xem H3-3 SGK cho
biết :
? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế
giới(23)
? Đô thị nào có nhiều siêu đô thị
nhất . Đọc tên ? ( Châu á :12)
?Các siêu đô thị phần lớn thuộc
nhóm nớc nào ?
? Đọc tên siêu thị lớn có 8 triệu dân
? Sự phát triển nhanh của số dân
trong đô thị và siêu đô thị dẫn
đến hậu quả gì ?
HS: ( Môi trờng, sức khoẻ, giao thông,
giáo dục, trật tự an ninh )
?. Vậy phải có biện pháp gì?
HS: Phát triển đô thị có quy hoạch.
4. Củng cố :
GV hớng dẫn hs làm bài tập.
Hoàn thành bài tập 2
Làm bài tập 3 ( trang 2)
V. hớng dẫn học sinh học ở nhà

- Làm bài tập bản đồ

Thành lộc, ngày tháng / 2017
Kí duyệt của tổ trởng

9


Soạn ngày:
04/ 9 /2016
Dạy ngày :
09 / 9 / 2016

Tiết 4.Bài 4.
Thực hành :
Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nhằm củng cố cho học sinh
- Khái niệm về mật độ dân số không đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở
châu á
2.Kĩ năng: Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố
dân số và các đô thị trên lợc đồ dân số
- Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ
10


- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phơng qua
tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi .
- Vận dụng các kiến thức vào thực tế.
3. Thái độ: có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu đóng góp ý kiến có
tinh thần hợp tác.
4. định hớng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh.
II. chuẩn bị của thầy và trò

1.. Giáo viên:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên châu á
2.Học sinh
- HS vẽ tháp tuổi địa phơng
III. Tiến trình bài dạy
1.ổn định tổ chức lớp

1p
2.Kiểm tra bài cũ
5p
? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần c nông
thôn và quần c đô thị. Kể tên 10 siêu đô thị ở Châu á.
3. Giới thiệu bài (giới thiệu bài thực hành)
1p
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung ghi bảng
? Em biết gì về vị trí của tỉnh
Bài tập 1: Quan sát lợc đồ H4Thái Bình?
1. Lợc đồ dân số tỉnh Thái
HS: Thuộc miền Bắc nớc ta.
Bình.
10p
Gv đa bản đồ tự nhiên VN giới
thiệu tỉnh Thái Bình.
Hoạt động cá nhân
Hớng dẫn học sinh xác định đối
tợng địa lí qua bảng chú giải hình
4.1 sgk.
?Tìm màu có mật độ dân số cao
nhất? Thấp nhất?
- Mật độ dân số
? Mật độ nào chiếm u thế trong lợc + Cao nhất: Thị xã Thái
đồ?
Bình> 3000 ngời/ km2
HS: (Mật độ dân số Thái Bình với
+ Thấp nhất: Huyện Tiền Hải
1000- 3000)
( 1000 ngời / km2)
? Qua đó em có nhận xét gì về
- Phân bố dân c không đồng
mật độ dân c ở đây.
đều. Mật độ dân số thuộc
? Điều đó ảnh hởng gì đến phát
loại cao của nớc ta, so với mật
triển kinh tế? (bình quân thu
độ ds nớc ta năm 2003 là 246
nhập và bình quân đất canh tác
ng/km2 thì cao gấp từ 3-6 lần.
11


Bài tập 2: Quan sát tháp tuổi
- Hớng dẫn HS quan sát tháp tuổi
thành phố Hồ Chí Minh ( trị
hình 4.2 và hình 4.3.
số %)
13p
Hoạt động nhóm (chia lớp thành
4 nhóm)
Nhóm 1,2:? Cho biết tháp tuổi có
gì thay đổi
- Đáy tháp , Thân tháp, đỉnh tháp
Nhóm 3,4: Nhóm tuổi nào tăng về
tỉ lệ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ
lệ?
HS trình bầy:
Nhóm 1,2:
Hình dáng tháp tuổi 1989 có
- Đáy mở rộng
- Thân thu hẹp hơn
Hình dáng tháp tuổi 1999 có
-Đáy thu hẹp hơn
Kết luận:
-Thân mở rộng hơn
-Tháp tuổi năm 1989 có kết
Nhóm 3,4:
cấu dân số trẻ
- Nhóm tuổi trong lao động (từ
-Tháp tuổi năm 1999 có kết
15-60) tăng về tỉ lệ.
cấu dân số già
- Nhóm tuổi từ 0-14 giảm về tỉ
Sau 10 năm dân số thành phố
lệ.
? Vậy theo em tháp tuổi nào có kết Hồ Chí Minh đang ngày càng
già đi
cấu dân số trẻ và tháp tuổi nào có
dân số già.
? Sau 10 năm dân số Thành phố Hồ
Bài tập 3
12p
Chí Minh đã thay đổi nh thế nào
( Hoạt động cá nhân )
Giáo viên treo bản đồ dân c châu á
, đồng thời nhắc lại trình tự đọc lợc đồ.
-Yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ
H4-4 và kết hợp theo dõi bản đồ
trên bảng.
? Tìm những khu vực tập trung
đông dân c của Châu á.
? Các siêu đô thị lớn ở Châu á thờng phân bố ở đâu?
HS: ( Phân bố ven biển của 2 đại dơng: Thái Bình Dơng, ấn Độ Dơng ,
12


Trung lu, hạ lu các sông lớn)
- Yêu cầu 1 HS lên bảng xác định
các siêu đô thị lớn trên bản đồ.
? Em có nhận xét gì về sự phân
bố dân c?
HS: Phân bố không đồng đều.
4. Củng cố: 3p
-Lu ý kĩ năng đọc. Liên hệ phân tích bản đồ
-Tuyên dơng nhóm làm tốt. Nhắc nhở cá nhân cha tốt.
Ôn lại các đới khí hậu chính
V. hớng dẫn học sinh học ở nhà

- Làm bài tập bản đồ

Thành lộc, ngày

tháng

9/ 2016
ký duyệt của tổ trởng

13


Ngày soạn: 14/
9/2016
Ngày dạy: 21/
9/2016
Phần II
Chơng I:

Các môi trờng địa lý
Môi trờng đới nóng - Hoạt động kinh tế
của con ngời ở đới nóng

Tiết 5. Bài 5:
Đới nóng. Môi trờng xích đạo ẩm
II.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- HS biết đợc đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới.
- Trình bày đợc những đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm( nhiệt
độ và lợng ma cao quanh năm, có rừng rậm xanh quanh năm )
2.Kĩ năng:
- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng xích đạo ẩm và
sơ đồ căt ngang rừng xích đạo xanh quanh năm
- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và
cảnh chụp
3. Thái độ: có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu đóng góp ý kiến có
tinh thần hợp tác.
- Có ý thức giữ gìn, BVMT đô thị; phê phán các hành vi làm ảnh hởng
xấu đến MT đô thị.
4. định hớng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh.
II. chuẩn bị của thầy và trò

1.. Giáo viên:
- Tranh các môi trờng địa lý
- Tranh ảnh các rừng rậm xanh quanh năm
2.Học sinh
III. Tiến trình bài dạy

1.ổn định tổ chức lớp
1p
2. Kiểm tra bài cũ:
3p
Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã học từ lớp 6 nhắc lại: Trên trái đất có
những đới khí hậu nào ?
3.Bài mới: Giới thiệu bài.
1p ở lớp 6 các em đã biết trên Trái Đất có mấy
đới khí hậu, đới nóng nằm ở vị trí nh thế nào, trên Trái Đất ở vành đai
thiên nhiên bao quanh xích đạo nằm giữa 2 chí tuyến có một môi trờng.
14


Hoạt động của thầy - trò.
Gv treo lợc đồ, yêu cầu HS quan sát kết
hợp với H5-1 SGK hãy:
- Xác định ranh giới và nêu tên các
môi trờng địa lí? Môi trờng đới
nóng.
? So sánh diện tích đới nóng với diện
tích đất nổi trên Trái Đất.
HS: (Chiếm một phần khá lớn)
? Tại sao đới nóng lại có tên là nội chí
tuyến . Với vị trí đó có đặc điểm
khí hâu ntn ? (là nơi có nhiệt độ cao
quanh năm, có gió Tín phong thờng
xuyên thổi)
?Với đặc điểm khí hậu và diện tích
đất nổi của đới nóng có ảnh hởng nh
thế nào đến giới thực vật và phân bố
dân c của khu vực này.
Gv: Trong 4 kiểu môi trờng, môi trờng
nhiệt đới gió mùa chiếm diện tích nhỏ
nhất. Môi trờng hoang mạc có cả ở đới
nóng và đới ôn hoà nên chúng ta sẽ học
riêng. Ta tìm hiểu một kiểu môi trờng
nằm 2 bên đờng xích đạo trong đới
nóng, đó là môi trờng xích đạo ẩm.
- Xác định giới hạn vị trí của môi trờng xích đạo ẩm trên H5-1 SGK
? Quan sát biểu đồ khí hậu Singapo:
Cho biết nhiệt độ, lợng ma. Từ đó tìm
ra đặc trng của khí hậu xích đạo ẩm
-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm:
Nhóm 1,2:
? Nhận xét diễn biến của nhiệt độ
trong năm.
Nhóm 3,4:
? Nhận xét lợng ma trong năm.
- Cho học sinh các nhóm báo cáo nhận
15

Nội dung ghi
bảng
I.Đới nóng.
12p
- Nằm ở khoảng giữa 2
chí tuyến Bắc và Nam.

II.Môi trờng xích đạo
ẩm. 23p
+ Vị trí địa lí:
Nằm chủ yếu trong
khoảng 50B đến 5 0
+ Đặc điểm: Nắng nóng,
ma nhiều quanh năm, độ
ẩm và nhiệt độ cao tạo
điều kiện cho rừng râm
xanh quanh năm, nhiều
tằng, nhiều day leo, chim
thú...


xét. Sau đó giáo viên chuẩn xác kiến
thức
Gv: Với tinh chất đặc trng của khí hậu
xích đạo ẩm đã ảnh hởng tới sinh vật
nh thế nào?
- Hớng dẫn học sinh quan sát H5-3, H5-4
Hãy mô tả rừng qua tranh ?
? Tại sao rừng phát triển nhanh nh vậy
( Khí hậu thuận lợi )
? Giới thực vật phát triển kéo theo
động vật pt ntn ?
4. Củng cố:
Cho học sinh làm bài tập 4 SGK
? Bức tranh thể hiện điều gì: Rừng rậm xanh quanh năm
? Vậy biểu đồ nào phù hợp với bức tranh đó( biểu đồ A)
? Giải thích vì sao
Vì quanh năm có nhiệt độ trung bình 270 -280c Biên độ nhiệt nhỏ
Lợng ma: Từ tháng 1 tháng 12 tháng nào cũng có ma lớn
V. hớng dẫn học sinh học ở nhà

- Làm bài tập bản đồ

Thành lộc, ngày
tháng 9/ 2016
ký duyệt của tổ trởng

16


Soạn ngày:
24 /9/2016
Dạy ngày:
28 /9/2016

Tiết 6.Bài 6
I.Mục tiêu

môI trờng nhiệt đớI

1. Kiến thức: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc
điểm tự nhiên cơ bản của môi trờng nhiệt đới nh ( Vị trí địa lí, đặc
điểm).
2. Kỹ năng:
-đọc biểu đồ khí hậu và nhận biết các môi trờng nhiệt đới là xa van hay
đồng cỏ cao nhiệt đới
- Phân tích mqh giữa các thành phần tự nhiên (đất và rừng). Giữa hoạt
động kinh tế của con ngời và MT ở đới nóng.
3.Thái độ: có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu đóng góp ý kiến có
tinh thần hợp tác.
- Có ý thức giữ gìn, BVMT tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh hởng xấu đến MT.
4. định hớng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh.
II. chuẩn bị của thầy và trò

1.. Giáo viên:
- Biểu đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt đồ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới
2.Học sinh
- Su tầm ảnh xavan và động vật trên xavan Châu Phi
III. Phơng pháp-kĩ thuật dạy học

17


Đàm thoại, tìm tòi, tình bày 1 phút, thảo luận nhóm.
IV. Tiến trình bài dạy
1.ổn định tổ chức lớp

1p

2. Kiểm tra bài cũ:
5p
? Môi trờng đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của những tuyến nào?
Đặc điểm tự nhiên? Khí hậu ?
3.Bài mới :Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy - trò.
Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc 3 thuật ngữ Đá ong1)Khí hậu
18p
Đá
ong hoá và đất fe ralít.
* Vị trí:
Giáo viên giới thiệu một số thuật ngữ: - Nằm trong khoảng từ vĩ tuyến
Rừng
5oB và
hành lang, Xa van.
50N đến ở đến chí tuyến ở cả 2
? Quan sát H5-1 hãy xác định vị trí của
bán cầu.
môi trờng nhiệt đới .
* Đặc điểm khí hậu.
Gv: giới thiệu, xác định giới hạn vị trí của
2 địa điểm Malacan (9oB) và Giamêna- Nhiệt độ
(12oB)
Nhiệt độ trung bình các
trên hình 5.1.
tháng > 20C
- Cùng trong môi trờng nhiệt đới.
Biên độ nhiệt càng gần chí
- Yêu cầu học sinh phân tích biểu đồ tuyến càng cao. Có hai lần
H6-1, H6nhiệt độ tăng cao
Giáo viên yêu cầu:
+Lợng ma
+ Nhóm 1+2: Quan sát hãy cho nhận- Có lợng ma quanh năm giảm
xét về
dần về hai chí tuyến (Từ
phân bố nhiệt biểu đồ ở Malacan và 841mm ở Malacan xuống 647
Giêmêla
ở Giamêna)
+ Nhóm 3+4: Cho nhận xét về phân- Chia 2 mùa rõ rệt: mùa ma
bố lợng ma của 2 biểu đồ.
và mùa khô;
Giáo viên ghi kết quả ở góc bảng cho học
TB:500- 1500 tập trung một
sinh nhận xét rút ra kết luận:
mùa
- Càng về hai chí tuyến thời
kì khô hạn càng kéo dài từ
Học sinh quan sát tìm hiểuH6-3, H6- 3-8,9 tháng
4
2/ Các đặc điểm khác của
? So sánh sự khác nhau của 2 xavan
môi trờng
17p
? Giải thích sự khác nhau đó ( Do lơng ma )
- Thiên nhiên thay đổi theo
? Sự thay đổi lợng ma dã ảnh hởng
mùa
18


tới thiên nhiên ra sao
? Ma tập trung vào một mùa ảnh hởng tới đất nh thế nào
GV cho HS đọc sgk tìm hiểu quá
trình hình thành đất feralit
? Tại sao ở vùng nhiệt đới đất có
màu đỏ vàng.
?.Quan sát bản đồ dân c cho biết
đây là khu vực có dân c thế nào?
? Tại sao khu vực nhiệt đới là khu
vực đông dân c nhất
HS: Đây là khu vực có nhiều điều
kiện cho sự sống
? Tại sao xavan ngày càng mở rộng
( Ma theo mùa, phá rừng , đốt rừng
làm nơng rẫy )
?. Phải có biện pháp hạn chế nào?
HS: Trồng rừng đầu nguồn. Có biện
pháp cấm chặt phá rừng bừa bãi.

+ Mùa ma xanh tốt
+ Mùa khô khô héo
- Càng về 2 chí tuyến thực
vật càng giảm dần, nghèo
nàn .Rừng tha Đồng cỏ
nửa hoang mạc

4. Củng cố: 4p
? Tại sao thiên nhiên ở môi trờng nhiệt đới thay đổi
? Tại sao đất feralit có màu vàng đỏ
V. hớng dẫn học sinh học ở nhà

- Làm bài tập bản đồ

Soạn ngày :
24/ 9/ 2016
Dạy ngày :
30/ 9/ 2016

Tiết 7.Bài 7.

Môi trờng nhiệt đới gió mùa

I/ Mục tiêu
1.Kiến thức: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc
điểm tự nhiên cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa nh ( Vị trí địa lí,
đặc điểm).
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, ảnh và biểu đồ khí hậu
19


3. Thái độ: có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu đóng góp ý kiến có
tinh thần hợp tác.
Có ý thức giữ gìn, BVMT tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh hởng
xấu đến MT.
4. định hớng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh.
II. chuẩn bị của thầy và trò

1.. Giáo viên:
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Châu á
2.Học sinh
III/ phơng pháp và kĩ thuật dạy học
- Cá nhân, tìm tòi, gợi mở, giải quyết vấn đề t duy.
IV. tiến trình bài dạy
1.ổn định tổ chức lớp
1p

2.Kiểm tra bài cũ: 5p
? Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trờng nhiệt đới
? Tại sao diện tích xavan và ma hoang mạc ở vùng nhiệt đới ngày càng mở
rộng
3. Bài mới: Vào bài: 1p
Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhng có một môi trờng lại
thích hợp cho sự sống cảu con ngời, do đó là một trong những khu vực tập
trung dân c đông nhất thế giới, có khí hậu đặc biệt thích hợp với cây lúa n
ớc.
Hoạt động của thầy - trò.
-Yêu cầu HS xác định vị trí cảu
môi trờng nhiệt đới gió mùa trên
H5.1.
- Gv giới thiệu thuật ngữ gió mùa
là loại gió thổi theo mùa trên
những vùng rộng lớn của các lục
địa á, Phi Ôxtâylia chủ yếu
trong mùa hè.
HS tìm hiểu lợc đồ H7-1, H7-2
? Xác định vị trí của môi trờng
nhiệt đới gió mùa, Hớng gió thổi?
gió mùa mùa hạ,
gió mùa mùa đông ở các khu vực?
? Tính chất của gió mùa mùa hạ -

Nội dung ghi bảng.
1) Vị trí-Khí hậu
20p
* Vị trí : Nam á và Đông Nam á
* Khí hậu :
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có
hai đặc điểm nổi bật : Nhiệt
độ và lợng ma thay đổi theo
mùa gió , và thời tiết diễn biến
thất thờng.
+ Nhiệt độ Tb > 200C
+ Biên độ nhiệt > 8 0C
+ Lợng ma tb năm > 1000mm,
những thay đổi tuỳ thuộc vào
gần biển hay xa biển, sờn núi
đón gió hay khuất gió
20


gió mùa mùa đông ?
? Giải thích tại sao lợng ma ở các
khu vực này lại có sự chênh lệch
rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?
-Cho HS quan sát biểu đồ nhiệt
độ và lợng ma của Hà Nội,
MunBai( ấn Độ )
? Nhận xét về diễn biến nhiệt độ
của Hà Nội có gì khác so với
MumBai ?
Sau khi Hs trả lời Gv kết luận
Tính thất thờng biểu hiện nh thế
nào ?
HS : Mùa ma có năm đến sớm, có
năm đến muộn .
Lợng ma không đến giữa các năm
Gió mùa đông có năm hoạt động
sớm, có năm đến muộn, có năm
rét sớm, rét nhiều, có năm rét ít.
? Thời tiết diễn biến thất thờng có
ảnh hởng nh thế nào?
HS trả lời- gv bổ sung
Hoạt động theo nhóm ( cặp )
Quan sát H7-5, H7-6
? Nhận xét về sự thay đổi của
cảnh sắc thiên nhiên qua 2 hình
- Mùa ma: Lá xanh tơi
Mùa khô: Lá rụng cây, khô và
vàng .

2)Các đặc điểm khác của
môi trờng
15p
-Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi
theo mùa, theo không gian tuỳ
thuộc vào lợng ma và sự phân
bố lợng ma trong năm với cảnh
quan phong phú, đa dạng .
+ Rừng xích đạo
+ Rừng nhiệt đới ma mùa
+ Rừng ngập mặn
+ Đồng cỏ cao nhiệt đới
.

Liên hệ ở nớc ta .......
? Dân c khu vực có đặc điểm
gì ?
Cho Hs đọc phần kết luận

4. Củng cố:3p
? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa. ở nớc ta khí hậu đó
đợc biểu hiện
nh thế nào
V. hớng dẫn học sinh học ở nhà

21


- Làm bài tập bản đồ
Thành lộc, ngày tháng 9/ 2016
ký duyệt của tổ trởng

Ngy soạn: 02 / 10 / 2016
Dạy ngày:
05 / 10/ 2016

Tiết8.Bài 9
I/ Mục tiêu

Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

1.Kiến thức:
- Biết đợc một số cây trồng và vật nuôi ở các kiểu môi trờng khác nhau
của đới nóng.
- Biết những thuận lợi và khó khăn của MT đới nóng đối với sản xuất
nông nghiệp.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng cách mô tả hiện tợng địa lí qua tranh
- Củng cố kĩ năng đọc ảnh địa lí, kĩ năng phán đoán địa lí cho học
sinh.
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ở MT đới nóng,
giữa hoạt động kinh tế của con ngời và BVMT ở đới nóng.
3. Thái độ, hành vi:
- ý thức đợc sự cần thiết phải BVMT trong quá trình sản xuất nông
nghiệp ở đới nóng và BVMT để phát triển sản xuất.
- Tuyên truyền và giúp mọi ngời xung quanh hiểu đợc quan hệ tơng hỗ
giữa sản xuất nông nghiệp và MT.
4. định hớng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: giao tiếp
-Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh.
II. chuẩn bị của thầy và trò

1.. Giáo viên:
- ảnh về xói mòn đất trên các sờn núi về cây cao lơng
- Một số biểu đồ của khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới
2.Học sinh:
III. Phơng pháp- kĩ thuật dạy học

22


- Giải quyết vấn đề, vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, nhóm/ đặt câu
hỏi, động não , giao nhiệm vụ, hoàn tất 1 nhiệm vụ.
IV/Tiến hành bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp : 1p

2.Kiểm tra bài cũ : 5p
? Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới
nóng:Cách thức tiến hành ;Quy mô sản xuất;Khối lợng sản lợng;Tác động
đến môi trờng xã hội ?
3.Bài mới: Giới thiệu bài: 1p

Hoạt động của thầy- trò.
-Gv yêu cầu HS nhắc lại các đặc
điểm của khí hậu nhiệt đới gió
mùa đã ghi trên bảng.
- Cho học sinh quan sát các biểu
đồ khí hậu( hoạt động nhóm )
Nhóm 1,2: Thảo luận nội dung:Môi
trờng xích đạo ẩm có thuận lợi và
khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp?
Nhóm 3,4:Giải pháp khắc phục
những khó khăn.
Nhóm 5,6: Môi trờng nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và
khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp?
? Môi trờng đới nóng có khó khăn

Quan sát H9-1, H9-2 cho biết
nguyên nhân dẫn đến xói mòn
đất là gì ( Do ma lớn )
? Lớp mùn ở đới nóng không dày
nếu đất có độ dốc cao và ma
nhiếu quanh năm thì điều gì sẽ
xảy ra ( Dễ bị rửa trôi )
? Nếu chặt phá rừng thì xẩy ra
điều gì

Nội dung ghi bảng
1)Đặc điểm sản xuất nông
nghiệp
20p
+ Thuận lợi: Nhiệt độ, độ ẩm
cao, lợng ma lớn nên có thể sản
xuất quanh năm, xen canh, tăng
vụ.
+Khó khăn: đất dề bị thoái hóa,
nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão
lũ...

2)Các sản phẩm nông nghiệp
chủ yếu
15p
23


HS trả lời, GV kết luận
*Trồng trọt:
? Biện pháp khắc phục trong nông - Cây lơng thực: Lúa gạo, cây
nghiệp?
cao lơng
? Kể tên các loại cây lơng thực
- Cây hoa màu: Ngô, khoai,
hoa màu ở nớc ta?ở đồng bằng,ở
sắn
miền núi?
- Cây công nghiệp: cà phê, cao
? Tại sao vùng trồng lúa nớc lại trùng
su
với vùng đông dân bậc nhất trên
*Chăn nuôi
thế giới?
- Hình thức chăn thả: Dê, cừu,
? Chăn nuôi ở đới nóng có đặc
trâu, bò
điểm gì? Hãy kể tên các loại gia
- Chăn nuôi ở đồng bằng: lợn,
súc, gia cầm?
gia cầm
->Chăn nuôi nhìn chung cha
phát triển bằng trồng trọt.
4. Củng cố :3p
Cho học sinh làm bài tập theo bảng
Môi trờng
Đặc điểm
thuận lợi
- MT nhiệt đới
ẩm
- MT nhiệt đới
- MT nhiệt đới
gió mùa

Khó khăn

Biện pháp

V. hớng dẫn học sinh học ở nhà

- Làm bài tập bản đồ

Thành lộc, ngày tháng
10/ 2016
ký duyệt của tổ trởng

24


Soạn ngày:
02 / 10/ 2016
Dạy ngày : 07/
10/2016

Tiết 9.Bài 10:
Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trờng
ở đới nóng
I/ Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Phân tích đợc mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trờng ở đới
nóng.
2.Kĩ năng:
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×