Tải bản đầy đủ

Chương III. §4. Phương trình tích

Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2015

CHÀO MỪNG THẦY CÔ ĐẾN DỰ NGÀY HÔM
NAY.
“CÁC EM NHIỆT LIỆT HOAN NGHÊNH”

◣Người thực hiện: Lê Nhật Quang◥


Để giải một phương trình, lại phải giải
nhiều phương trình. Sao thế nhỉ ???


Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2015
Để giải được câu hỏi đó ta bước vào bài học thứ 4
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

1 Phân tích đa thức sau thành nhân tử: P(X)= (x² – 1)+(x+1)(x – 2)

GIẢI:
P(x) = (x+1)(x–1)+(x+1)(x–2)

= (x+1)(x–1)+(x–2)
Trong bài này, chúng ta cũng chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai
biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu.


Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2015
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. Phương trình tích và cách giải
Ví?1dụHãy
1. Giải
– 3)(x+1)=
0 nhân các số, phát biểu tiếp
nhớphương
lại mộttrình
tính(2x
chất
của phép

Phương pháp giải:

các khẳng định sau:

Tính chất nêu trên của phép nhân các số có thể viết:

Tích bằng 0
Trong một tích,
sốvàbằng
0 thì
ab = 0nếu
⇔ a có
= 0một
hoặcthừa
b = 0 (a
b là hai
số).………………..; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của
Bằng 0

Tương
tự, đối với phương trình ta cũng có:
tích ………………

(2x – 3)(x + 1) = 0 ⇔2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 .
Do đó ta phải giải hai phương trình:

1)
2)

2x – 3 = 0 ⇔ 2x = 3 ⇔ x = 1,5
x + 1 = 0 ⇔ x = –1.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm : x = 1,5 và x = –1. Ta còn viết : Tập nghiệm của phương trình là S = { 1,5; –1}.
✣Phương trình trong Ví dụ 1 được gọi là phương trình tích.
Sau đây chúng ta xét các phương trình tích có dạng A(x)B(x) = 0. Để giải các phương trình này, ta áp dụng công thức :

A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.

Như vậy, muốn giải phương trình A(x)B(x) = 0, ta giải hai phương trình A(x)B(x) = 0
Rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng


Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2015
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.

2. Áp dụng
Ví dụ 2: Giải phương trình ( x + 1 )( x + 4 ) = (2 – x)(2 + x) .
 

Giải: Ta biến đổi phương trình đã cho thành phương trình tích như sau: ( x + 1 )( x + 4 ) = (2 – x)(2 + x)




⇔ ⇔

 

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là .


Trong Ví dụ 2, ta thực hiện hai bước sau:
Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.Trong bước
này, ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái ( lúc này, vế phải là 0), rút
gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận.


Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2015
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.

2. Áp dụng
Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.Trong bước này, ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái ( lúc này,
vế phải là 0), rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận.

3

 Giải phương trình

 Giải:




⇔⇔

 Vậy phương tình có tập nghiệm


 

Ví dụ 3: Giải phương trình

Giải:
Ta có:

 

 

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là


 

 

Giải:

Vậy phương trình có tập nghiệm S = {–1;1}


 

Chúng ta chơi trò chơi để có thể vừa nhớ bài
Ta bước vào trò chơi thứ nhất
vừa giải trí nhé!
Trò chơi giải toán
Trò chơi gồm 3 trò

Giải phương trình sau:
X(x+2)=x(x+3)


 

Giải phương trình:

 

Vậy phương trình có tập nghiệm


TRÒ CHƠI THỨ HAI:

HỘP QUÀ MAY MẮN


phương trình:
•• Giải
 
GIẢI:
 

14

 

Vậy phương trình có tập nghiệm




 Giải phương trình

GIẢI:

HẾT GIỜ

 

 

Vậy phương trình có tập nghiệm


CHÚC MỪNG EM

10


TRÒ CHƠI THỨ BA:
GIẢI MÃ Ô CHỮ

: Đây là một dạng toán của năm học lớp 8 .

P

H

U
Ư

O
Ơ

N

G

T

ÌI

R

N

P

N

Y

O

R

K

T

I

H

B

Q

U

D

G

H


?: Đây là một dạng toán của năm học lớp 8 .

Phương trình là đối tượng nghiên cứu trung tâm của môn Đại số. Ngày nay,
cách viết các phương trình rất rõ ràng và thuận tiện cho việc giải chúng. Nhưng trước
đây, người ta đã phải diễn tả phương trình bằng lời hoặc bằng hình vẽ rất phức tạp.
Cách viết phương trình như ngày nay mới được hoàn thiện vào thế kỷ XVII.Sự ra đời
của khái niệm ẩn số và ký hiệu ẩn số là một bước tiến quan
trọng trong Lịch sử phát triển của lý thuyết
phương trình

 

Phương trình được viết ở Ai Cập 1550 trước Công nguyên như sau:


DẶN DÒ VỀ NHÀ:
ch

c

ư
b
c


h
n

c

th
g
+) Nắm vững: côn
+) Làm bài tập: 8,9,10.
+) Chuẩn bị cho bài sau.

giải.


BUỔI HỌC ĐẾN
ĐÂY LÀ
KẾT THÚC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×