Tải bản đầy đủ

Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
MÔN: TOÁN (ĐẠI SỐ) - LỚP 8
GIÁO VIÊN : Nguyễn Thị Huyền


Bài tập: Giải phương trình
a, 5x-3=2x-12
b, 7 + x – 2 = 3x – 3

7 + (x − 2) = 3(x − 1)
x+2
1 − 2x
=7−
5
3


1. Cách giải:
Ví dụ: Giải các phương trình
a) 7 + (x – 2) = 3(x – 1)


⇔ 7 + x − 2 = 3x − 3
⇔ x + 5 = 3x − 3
⇔ x − 3x = −3 − 5
⇔ −2x = −8
⇔x=4
Vậy phương trình có nghiệm
là S = {4}

b)(x − 1) − (2x − 1) = 9 − x

7 + (x − 2) = 3(x − 1)
x+2
1 − 2x
=7−
5
3


1. Cách giải:
Ví dụ: Giải các phương trình
a) 7 + (x – 2) = 3(x – 1)

⇔ 7 + x − 2 = 3x − 3
⇔ x + 5 = 3x − 3
⇔ x − 3x = −3 − 5
⇔ −2x = −8
⇔x=4
Vậy phương trình có nghiệm
là S = {4}

b)(x − 1) − (2x − 1) = 9 − x

⇔ x − 1 − 2x + 1 = 9 − x
⇔ x − 2x + x = 9 + 1 − 1
⇔ 0x = 9
Vậy phương trình có nghiệm là S
= ∅



1. Cách giải:
Ví dụ: Giải các phương trình
a) 7 + (x – 2) = 3(x – 1)
b) (x – 1) – (2x – 1) = 9 - x

x+2
1 − 2x
=7−
5
3
3(x + 2) 7.15 5(1 − 2x)

=

15
15
15
c)

⇔ 3(x + 2) = 105 − 5(1 − 2x)
⇔ 3x + 6 = 105 − 5 + 10x
⇔ 3x − 10x = 105 − 5 − 6
⇔ −7x = 94
⇔x=

−94
7

Vậy phương trình có nghiệm
là S = { −94}
7

x 2x + 1 x
d) −
= −x
3
2
6


1. Cách giải:
Ví dụ: Giải các phương trình
a) 7 + (x – 2) = 3(x – 1)
b) (x – 1) – (2x – 1) = 9 - x
x+2
1 − 2x
c)
=7−
5
3

x 2x + 1 x
d) −
= −x
3
2
6

? Hãy nêu các bước chủ yếu để
giải phương trình trong các ví dụ
trên.
* Bước 1:
Phương trình
chứa dấu ngoặc

có Phương trình có
mẫu không chứa ẩn

Thực hiện qui tắc
bỏ dấu ngoặc

- Qui đồng mẫu hai
vế
- Khử mẫu (bỏ mẫu)

* Bước 2: Chuyển các hạng tử
chứa ẩn sang một vế, các hạng tử
số (hằng số) sang vế còn lại.
* Bước 3: Thu gọn và giải
phương trình vừa nhận được.


1. Cách giải:
* Bước 1:
Phương trình
chứa dấu ngoặc

Giải các phương trình sau:
có Phương trình có
mẫu không chứa ẩn

Thực hiện qui tắc bỏ - Qui đồng mẫu hai
dấu ngoặc
vế
- Khử mẫu (bỏ mẫu)

* Bước 2: Chuyển các hạng tử
chứa ẩn sang một vế, các hạng tử
số (hằng số) sang vế còn lại.
* Bước 3: Thu gọn và giải
phương trình vừa nhận được.
2. Áp dụng:
Chú ý: a) SGK trang 12

b) SGK trang 12

5x + 2 7 − 3x
a)x −
=
6
4

x −1 x −1 x −1
b)
+

=2
2
3
6

1 1 1
⇔ (x − 1)  + − ÷ = 2
2 3 6

3 2 1
⇔ (x − 1)  + − ÷ = 2
6 6 6
4
⇔ (x − 1)
=2
6
⇔ x −1 = 3 ⇔ x = 4

Vậy pt có tập nghiệm là S = {4}


a)10 + 4x = 4x − 3

1. Cách giải:
* Bước 1:
Phương trình
chứa dấu ngoặc

⇔ 4x − 4x = −3 − 10

có Phương trình có
mẫu không chứa ẩn

⇔ 0x = −13

Thực hiện qui tắc bỏ - Qui đồng mẫu hai
dấu ngoặc
vế
- Khử mẫu (bỏ mẫu)

Vậy tập nghiệm của
phương trình là S = ∅

* Bước 2: Chuyển các hạng tử
chứa ẩn sang một vế, các hạng tử
số (hằng số) sang vế còn lại.
* Bước 3: Thu gọn và giải
phương trình vừa nhận được.
2. Áp dụng:
Chú ý: a) SGK trang 12

b)3x − 11 = −11 + 3x
⇔ 3x − 3x = −11 + 11

b) SGK trang 12

⇔ 0x = 0
Vậy tập nghiệm của phương
trình là S = R


1. Cách giải:
* Bước 1:
Phương trình
chứa dấu ngoặc

Bài tập 1: Giải các phương
trình sau
có Phương trình có
mẫu không chứa ẩn

Thực hiện qui tắc bỏ - Qui đồng mẫu hai
dấu ngoặc
vế
- Khử mẫu (bỏ mẫu)

* Bước 2: Chuyển các hạng tử
chứa ẩn sang một vế, các hạng tử
số (hằng số) sang vế còn lại.
* Bước 3: Thu gọn và giải
phương trình vừa nhận được.
2. Áp dụng:
Chú ý: a) SGK trang 12

b) SGK trang 12

a)5 − (x − 6) = 2(3 − 2x)
⇔ 5 − x + 6 = 6 − 4x
⇔ − x + 4x = 6 − 5 − 6
5
⇔ 3x = −5 ⇔ x = −
3

Vậy pt có tập nghiệm là S={-5/3}
7x − 1
16 − x
b)
+ 2x =
6
5
5(7x − 1) 2x.30 6(16 − x)
+
=
30
30
30
⇔ 5(7x − 1) + 60x = 6(16 − x)
⇔ 35x − 5 + 60x = 96 − 6x
⇔ 35x + 60x + 6x = 96 + 5
⇔ 101x = 101 ⇔ x = 1


Vậy pt có tập nghiệm là S = {1}


1. Cách giải:
* Bước 1:
Phương trình
chứa dấu ngoặc

có Phương trình có
mẫu không chứa ẩn

Thực hiện qui tắc bỏ - Qui đồng mẫu hai
dấu ngoặc
vế
- Khử mẫu (bỏ mẫu)

* Bước 2: Chuyển các hạng tử
chứa ẩn sang một vế, các hạng tử
số (hằng số) sang vế còn lại.
* Bước 3: Thu gọn và giải
phương trình vừa nhận được.
2. Áp dụng:
Chú ý: a) SGK trang 12

b) SGK trang 12

Bài tập 1: Giải các phương
trình sau
Bài tập 2: Giải phương trình
3(4 x − 1)
9
3
=
(4 x − 1) +
4
16
8
3
9
3
⇔ (4 x − 1) −
( 4 x − 1) =
4
16
8
3
9
3
⇔ ( − )(4 x − 1) =
4 16
8
3
3

(4 x − 1) =
16
8
⇔ 4x −1 = 2 ⇔ 4x = 3
3
⇔x=
4
3
Vậy pt có tập nghiệm là S = { }
4


1. Cách giải:
* Bước 1:
Phương trình có Phương trình có
chứa dấu ngoặc
mẫu không chứa
ẩn
Thực hiện qui tắc - Qui đồng mẫu
bỏ dấu ngoặc
hai vế
- Khử mẫu (bỏ
mẫu)

* Bước 2: Chuyển các hạng tử
chứa ẩn sang một vế, các hạng tử
số (hằng số) sang vế còn lại.
* Bước 3: Thu gọn và giải phương
trình vừa nhận được.

2. Áp dụng:
Chú ý: a) SGK trang 12
b) SGK trang 12

Bài tập 1: Giải phương trình
Bài tập 2: Giải phương trình
Bài tập 3: Nhận xét bài giải
sau: x(x+2)=x(x+3)
⇔ x +2 = x +3
⇔ x − x = 3− 2
⇔ 0x = 1

Vậy tập nghiệm
phương trình là S =

của




* Bước 1:
Phương trình
chứa dấu ngoặc

có Phương trình có
mẫu không chứa ẩn

Thực hiện qui tắc bỏ - Qui đồng mẫu hai
dấu ngoặc
vế
- Khử mẫu (bỏ mẫu)

=0

* Bước 2: Chuyển các hạng tử
chứa ẩn sang một vế, các hạng tử
số (hằng số) sang vế còn lại.
* Bước 3: Thu gọn và giải
phương trình vừa nhận được.
Chú ý:
a) Khi giải một phương trình, người ta
thường tìm cách biến đổi để đưa phương
trình đó về dạng đã biết cách giải.
b) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp
đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó,
phương trình có thể vô nghiệm hoặc có vô số
nghiệm.


HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà xem lại cách giải phương trình bậc
nhất một ẩn và những phương trình có thể
đưa được về dạng ax + b = 0
- Làm bài tập 11; 12 (SGK trang 13). Dạng
giống các bài tập đã làm tại lớp
- Xem trước các bài tập phần “Luyện tập”
- Tiết sau luyện tập




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×