Tải bản đầy đủ

Tài liệu nghiệp vụ chuyên ngành ôn thi viên chức giảng dạy THCS

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

TÀ I LIỆU ÔN THI

NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH

(DÙ NG CHO TUYỂN VIÊN CHỨC GIẢNG DẠY THCS)
1. Thiế t kế bài giảng (soa ̣n giáo án)
1.1. Mu ̣c đích, yêu cầ u của viêc̣ soa ̣n giáo án
Giờ dạy – học trên lớp hiện nay được xác định là thành công chỉ khi nào giờ học
đó phát huy được tính năng động, chủ động, tích cực của người học. Người học phải
được hoạt động. Giờ học không nhồi nhét kiến thức. Giờ học phải cung cấ p kiế n thức,
rèn luyện kỹ năng, giáo du ̣c thái đô ̣ và hình thành ở học sinh cách học. Muốn vậy, giáo
viên (GV) phải xây dựng chiến lược dạy học, con đường tất yếu phải là thiết kế hoạt
động của thầy và trò trên lớp. Các hoạt động phải được tính toán kỹ, sự hoạch định, trù
liệu của GVcàng chu đáo bao nhiêu thì khả năng thành công của giờ dạy càng cao bấy
nhiêu. Như vâ ̣y, mu ̣c đić h của viê ̣c soa ̣n giáo án là nhằ m nâng cao chấ t lươ ̣ng giờ da ̣y –
ho ̣c trên lớp; thực hiê ̣n tố t mu ̣c tiêu bài ho ̣c.
Mô ̣t giáo án tố t phải thể hiê ̣n đươ ̣c các yêu cầ u:
- Thể hiê ̣n đươ ̣c đầ y đủ nô ̣i dung bài ho ̣c và giúp đảm bảo trật tự khoa học của thông tin,
đưa ra kĩ năng học tập được sử dụng trong giờ và các phương tiện hỗ trợ cần thiết theo

yêu cầu. Việc cung cấp thông tin theo một trật tự khoa học sẽ giúp học sinh (HS) hiểu và
nhớ những thông tin A
học không nhồvà

1


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

học và hướng dẫn tìm hiểu bài trong SGK để hiểu, đánh giá đúng nội dung bài học rồi
mới chọn đọc thêm tư liệu để hiểu sâu, hiểu rộng nội dung bài học. Mỗi GVkhông chỉ có
kỹ năng tìm đúng, tìm trúng tư liệu cần đọc mà cần có kỹ năng định hướng cách chọn,
đọc tư liệu cho ho ̣c sinh. GVnên chọn những tư liệu đã qua thẩm định, được đông đảo
các nhà chuyên môn và GVtin cậy. Việc đọc SGK, tài liệu phục vụ cho việc soạn giáo án
có thể chia thành 3 cấp độ sau: đọc lướt để tìm nội dung chính xác định những kiế n thức,
kỹ năng cơ bản, trọng tâm mức độ yêu cầu và phạm vi cần đạt; đọc để tìm những thông
tin quan tâm: các mạch, sự bố cục, trình bày các mạch kiế n thức, kỹ năng và dụng ý của
tác giả; đọc để phát hiện và phân tích, đánh giá các chi tiết trong từng mạch kiế n thức, kỹ
năng.
Thực ra khâu khó nhất trong đọc SGK và các tư liệu là đúc kết được phạm vi,
mức độ kiế n thức, kỹ năng của từng bài học sao cho phù hợp với năng lực của ho ̣c sinh
và điều kiện dạy học. Trong thực tế dạy học, nhiều khi chúng ta thường đi chưa tới hoặc
đi quá những yêu cầu cần đạt về kiế n thức, kỹ năng. Nếu nắm vững nội dung bài học,
GVsẽ phác họa những nội dung và trình tự nội dung của bài giảng phù hợp, thậm chí có
thể cải tiến cách trình bày các mạch kiế n thức, kỹ năng của SGK, xây dựng một hệ thống
câu hỏi, bài tập giúp HS nhận thức, khám phá, vận dụng các kiế n thức, kỹ năng trong bài
một cách thích hợp.
- Bước 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của HS, gồm: xác định
những kiế n thức, kỹ năng mà HS đã có và cần có; dự kiến những khó khăn, những tình
huống có thể nảy sinh và các phương án giải quyết.
Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướng đổi mới phương pháp
da ̣y ho ̣c, GVkhông những phải nắm vững nội dung bài học mà còn phải hiểu ho ̣c sinh để
lựa chọn phương pháp, phương tiện, các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá cho phù
hợp. Như vậy, trước khi soạn giáo án cho giờ học mới, GVphải lường trước các tình
huống, các cách giải quyết nhiệm vụ học tập của ho ̣c sinh. Nói cách khác, tính khả thi
của giáo án phụ thuộc vào trình độ, năng lực học tập của ho ̣c sinh, được xuất phát từ :
những kiế n thức, kỹ năng mà ho ̣c sinh đã có một cách chắc chắn, vững bền; những kiế n
thức, kỹ năng mà ho ̣c sinh chưa có hoặc có thể quên; những khó khăn có thể nảy sinh
trong quá trình học tập của các em. Bước này chỉ là sự dự kiến; nhưng trong thực tiễn, có
nhiều giờ học do không dự kiến trước, GVđã lúng túng trước những ý kiến không đồng

nhất của

2


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

hợp của các phương pháp, phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c, hình thức tổ chức dạy học và cách thức
đánh giá nhằm tăng cường sự tích cực học tập của các đối tượng ho ̣c sinh trong giờ học.
- Bước 5: Thiết kế giáo án.
Đây là bước người GVbắt tay vào soạn giáo án - thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách
thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của GVvà hoạt
động học tập của ho ̣c sinh.
1.3. Cấu trúc giáo án

3


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

- Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học: + GVchuẩn bị các thiết bị dạy học
(tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoá chất...), các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu
video, máy tính, máy projector...) và tài liệu dạy học cần thiết; + Hướng dẫn HS chuẩn bị
bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết).
- Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt động dạyhọc cụ thể. Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ: + Tên hoạt động ; + Mục tiêu của hoạt động; +
Cách tiến hành hoạt động; + Thời lượng để thực hiện hoạt động; + Kết luận của GVvề:
những KT, KN, thái độ HS cần có sau hoạt động; những tình huống thực tiễn có thể vận
dụng KT, KN, thái độ đã học để giải quyết; những sai sót thường gặp; những hậu quả có
thể xảy ra nếu không có cách giải quyết phù hợp;...
- Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: xác định những việc HS cần phải tiếp tục thực hiện
sau giờ học để củng cố, khắc sâu, mở rộng bài cũ hoặc để chuẩn bị cho việc học bài mới.
1.5. Các bước của quy trình soạn bài giảng điện tử e-learning.
Các bước của quy trình soạn bài giảng điện tử e-learning
1) Xác định mục đích, yêu cầu của bài giảng
2) Lựa chọn những kiến thức cơ bản, trọng tâm, có tính khái quát và chắt lọc cao để sắp
xếp chúng vào các slide:
3) Thu thập nguồn tài liệu liên quan đến nội dung, xây dựng kh

4


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

- Trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu bài học, GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ
chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
e. Hướng dẫn HS học bài, làm việc ở nhà
- GV hướng dẫn HS luyện tập, củng cố bài cũ (thông qua làm bài tập, thực hành, thí
nghiệm,...).
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học mới.
2. Phương pháp dạy học tích cực
2.1. một số vấn đề chung của phương pháp dạy học tích cực
2.1.1 Thế nào là tính tích cực học tập?
a. Tính tích cực học tập là gì?
Tính tích cực học tập - về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát
vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
b. Tính tích cực nhận thức do đâu mà có?
Tính tích cực nhận thức liên quan trước hết với động cơ học tập.
- Động cơ đúng tạo ra hứng thú.
- Hứng thú là tiền đề của tự giác.
- Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực.
c. Tính tích cực nhận thức có tác dụng như thế nào?
- Tính tích cực nhận thức sản sinh nếp tư duy độc lập.
- Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo.
- Ngược lại, phong cách học tập tích cực độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng
thú, bồi dưỡng động cơ học tập.
d. Những dấu hiệu nào biểu hiện tính tích cực nhận thức?
Tính tích cực nhận thức thể hiện ở những dấu hiệu sau:
-

5


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
2.1.2 Phương pháp dạy học tích cực
PPDH tích cực là một thuật ngữ để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học
theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa
với khô
không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu
Mđ cực.
a. PPDH tích cực có làm giảm sút vai trò của giáo viên không?

6



VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và
điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và
điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.
- Dạy học truyền thống, GVgiữ độc quyền đánh giá HS.
- Dạy học tích cực, GVphải hướng dẫn HS phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh
gia lẫn nhau để tự điều chỉnh cách học.
2.2. Một số phương pháp dạy học tích cực
2.2.1. Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
a. Cấu trúc bài học
Cấu trúc một bài học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường bao gồm
các bước sau:
- Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức:
+ Tạo tình huống có vấn đề;
+ Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh;
+ Phát hiện vấn đề cần giải quyết
- Giải quyết vấn đề đặt ra:
+ Đề xuất cách giải quyết;
+ Lập kế hoạch giải quyết;
+ Thực hiện kế hoạch giải quyết.
- Kết luận:
+ Thảo luận kết quả và đánh giá;
+ Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;
+ Phát biểu kết luận;
+ Đề xuất vấn đề mới.
b. Các mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề
Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề:
- Mức 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề. HS thực hiện cách giải quyết
vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
- Mức 2: GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề. HS thực hiện
cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của GV khi cần. GV và HS cùng đánh giá.
- Mức 3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. HS phát hiện và xác định
vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp. HS thực hiện cách giải
quyết vấn đề. GV và HS cùng đánh giá.
-

8


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm được tri
thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực,
sáng tạo, chuẩn bị năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải
quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh.
1.2.2. Phương pháp hoạt động nhóm (cùng tham gia)
a. Khái niệm
Hoạt động nhómlà phương pháp tổ chức hoạt động học của HS bằng cách chia lớp
học thành từng nhóm. Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân
chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của
tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau.
b. Các cách chia nhóm
- Theo số điểm danh.
- Theo màu sắc.
- Theo tên loài hoa.
- Theo mùa trong năm.
- Theo biểu tượng.
- Theo hình ghép.
- Theo sở thích.
- Theo tháng sinh.
- Theo trình độ, giới tính.
- Chia ngẫu nhiên.
c. Một số đặc điểm của tổ chức hoạt động nhóm
- Trong nhóm mỗi người được phân công một phần việc;
- Mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người
hiểu biết và năng động hơn.
- Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí
thi đua với các nhóm khác.
- Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp.
- Nhóm cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu
nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp.
d. Cách tiến hành
1/ Làm việc chung cả lớp:
+ Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức.
+ Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ.
+ Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm.

9


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

+ Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm.
+ Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm.
3/ Tổng kết trước lớp:
+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.
+ Thảo luận chung.
+ GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài.
e. Ưu điểm của PP tổ chức hoạt động nhóm
- Giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân,
cùng nhau xây dựng nhận thức mới.
- Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau.
g. Hạn chế của PP tổ chức hoạt động nhóm
- Đòi hỏi không gian lớp học phải rộng.
- Đòi hỏi thời gian nhiều.
- GVphải biết tổ chức hợp lý, HS quen với phương pháp này thì mới có kết quả.
h.Yêu cầu
- Tư duy tích cực của HS phải được phát huy.
- Phải rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động.
- Tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động
nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH và hoạt động nhóm càng nhiều thì
chứng tỏ PPDH càng đổi mới.
1.2.3. Phương pháp đóng vai
a. Khái niệm
Đóng vài là phương pháp tổ chức cho HS thực hành một số cách ứng xử nào đó
trong một tình huống giả định.
b. Ưu điểm
- HS được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi
trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn.
- Gây hứng thú và chú ý cho HS
- Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của HS
- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của HS theo chuẩn mực hành vi đạo đức và
chính trị - xã hội.
- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn.
c. Cách thực hiện

10


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

- Các nhóm lên đóng vai.
- GV phỏng vấn HS đóng vai:
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy?
+ Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử? Khi nhận được cách ứng
xử (đúng hoặc sai).
- Lớp thảo luận, nhận xét: Cách ứng xử của các vai diễn phù hợp hay chưa phù hợp?
Chưa phù hợp ở điểm nào? Vì sao?
- GV kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống.
d. Yêu cầu
- Tình huống nên để mở, không cho trước “Kịch bản”, lời thoại.
- Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai.
- Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai để không lạc đề
- Nên khích lệ cả những HS nhút nhát tham gia.
- Nên hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của trò chơi đóng vai.
1.2.4. Phương pháp động não
a. Khái niệm
Động não là phương pháp giúp HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý
tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó.
Thực hiện phương pháp này, GV cần đưa ra một hệ thống các thông tin làm tiền đề
cho buổi thảo luận.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi, vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
- Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.
- Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu đưa lên bảng hoặc giấy khổ to, không loại trừ
một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp.
- Phân loại ý kiến.
- Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng và thảo luận sâu từng ý.
1.2.5. Phương pháp trò chơi
a. Khái niệm
Trò chơi là phương pháp tổ chức hoạt động trò chơi cho HS để giải quyết một hoặc một
số nội dung bài học. Phương pháp trò chơi thu hút được nhiều HS vào học tập, tạo sự chú
ý cho tất cả HS,
sin có khả năngMhm
gây hứ
y
S +
cmlnh tập,

11


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

- Tổ chức, phân công.
- Tiến hành hoạt động chơi.
- Công bố kết quả, nhận xét, đánh giá, khen thưởng.
c. Các phương pháp trò chơi
1/ Trò chơi ghép hình: lựa chọn các mảnh ghép để hoàn thành một hình nào đó mà
việc lựa chọn phải dựa vào sự trả lời các câu hỏi.
2/ Trò chơi mở mảnh ghép: Mỗi nhóm hoàn thành một nhiệm vụ tìm hiểu vấn đề
nào đó của bài học thì mảnh ghép lựa chọn được mở ra.
3/ Trò chơi ô chữ: để đoán được các chữ trong các ô hàng nganh, các đội chơi phải
giải quyết các câu hỏi tương ứng.
4/ Trò chơi xanh - đỏ: mỗi đội được phát hai lá cờ: xanh và đỏ. Các đội chơi lựa
chọn các phương án trả lời cho các câu hỏi đúng - sai để đem về số cờ đỏ nhiều nhất
(đúng) và số cờ xanh ít nhất (sai).
5/ Trò chơi truyền điện: các thành viên trong từng đội chơi phải đảm bảo nhanh nhạy để
chuyển tiếp các phương án trả lời cho người của phe mình trong thời gian qui định để đóng góp
nhiều nhất vào một nội dung nào đó, hoặc hoàn thành một nội dung nào đó.
6/ Trò chơi giải mật mã: các đội xây dựng phương án để tìm ra chỗ sai của một vấn
đề và lí giải nó.
1.2.6. Phương pháp dạy học dự án.
Dạy học dự án là một phương pháp, một hình thức dạy học quan trọng để thực
h đ qquan điểm dạy ,họcMhướng
hiện
m
vào người học, quan điểm dạy học hướng vào hoạt động
và quan điểm dạy học tích hợp.
Trong chương trình phổ thông, dạy học dự án được xây dựng thông qua chương
trình “dạy học tương lai” (Intel teach to the future). Các thông tin cụ thể được trình bày
trên trang web: http://www.dayhoctuonglai.edu.vn/
Từ đầu thế kỉ 20, các nhà sư phạm Mỹ đã xây dựng cơ sở lý luận cho phương pháp dự án
(Project metho ! ác
! ! ư
etthự
M ư ng pht cdựt d
hMh

12

ịshà"éh



VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

- Người học được cộng tác làm việc, lựa chọn nhiệm vụ phù hợp: Các dự án được
thực hiện theo nhóm, có sự cộng tác và phân công công việc giữa các thành viên trong
nhóm, rèn luyện tính sẵn sàng và kĩ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia,
giữa giảng viên và học sinh cũng như các lực lượng xã hội tham gia vào dự án.
+ Định hướng vào thực tiễn
- Gắn liền với hoàn cảnh: Chủ đề dự án xuất phát từ tình huống của thực tiễn nghề
nghiệp, đời sống xã hội, phù hợp trình độ người học.
- Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án gắn việc học tập trong nhà trường với
thực tiễn đời sống xã hội, địa phương, gắn với môi trường, mang lại tác động xã hội tích
cực.
- Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành: Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng
hiểu biết lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của
người học.
- Dự án mang nội dung tích hợp: Kết hợp tri thức của nhiều môn học hay lĩnh vực
khác nhau để giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp.
+ Định hướng vào sản phẩm
Các sản phẩm được tạo ra, không giới hạn trong những thu hoạ

13

b

hạ

MM


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Việc phân chia các giai đoạn trên chỉ có tính tương đối. Trong thực tế chúng có thể xen
kẽ và thâm nhập lẫn nhau. Việc tự kiểm tra, điều chỉnh cần được thực hiện trong tất cả giai
đoạn của dự án, phù hợp cấu trúc, nhiệm vụ của từng dự án khác nhau.
c. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học dự án.
+ Ưu điểm
- Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, giúp
việc học tập trong nhà trường giống hơn với việc học tập trong thế giới thật, cùng một
nội dung nhưng theo những cách khác nhau.
-

14


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Mục tiêu của phương pháp BTNB là tạo nên tính tò mò, ham muốn khám phá và
say mê khoa học của học sinh. Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học, phương
pháp BTNB còn chú ý nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói
và viết cho học sinh.
b. Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp BTNB
Dưới đây là 10 nguyên tắc cơ bản của phương pháp BTNB được đề xuất b

15


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Đó là sự thực hành khoa học bằng hành động, hỏi đáp, tìm tòi, thực nghiệm, xây
dựng tập thể chứ không phải phát biểu lại các kiến thức có sẵn xuất phát từ sự ghi nhớ
thuần túy.
Học sinh tự mình thực hiện các thí nghiệm, các suy nghĩ và thảo luận để hiểu
được các kiến thức cho chính mình.
Các buổi học ở lớp được tổ chức xung quanh các chủ đề theo hướng tiến trình có
thể đồng thời giúp học sinh tiếp thu được kiến thức, hiểu được phương pháp tiến hành và
rèn luyện được ngôn ngữ viết và nói. Một thời lượng đủ cần thiết cho phép nắm bắt, tái
tạo và tiếp thu một cách bền vững nội dung kiến thức.
+ Các bước của tiến trình dạy học
Căn cứ vào các cơ sở trên, ta có thể làm rõ tiến trình sư phạm của phương pháp
dạy học BTNB theo 5 bước cụ thể sau đây. Để tiện theo dõi các bước của tiến trình,

16



VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

- Nếu ý kiến của học sinh nêu lên có ý đúng nhưng ngôn từ chưa chuẩn xác hoặc diễn đạt
chưa rõ thì giáo viên nên gợi ý và từng bước giúp học sinh hoàn thiện diễn đạt. Giáo viên
cũng có thể yêu cầu các học sinh khác chỉnh sửa cho rõ ý. Đây là một vấn đề quan trọng
trong việc rèn luyện ngôn ngữ cho học sinh.
- Trường hợp học sinh đưa ra ngay thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu đúng nhưng vẫn còn
nhiều phương án khác khả thi thì giáo viên nên tiếp tục hỏi các học sinh khác để làm
phong phú phương án tìm câu trả lời. Giáo viên có thể nhận xét trực tiếp nhưng yêu cầu
các học sinh khác cho ý kiến về phương pháp mà học sinh đó nêu ra thì tốt hơn. Phương
pháp BTNB khuyến khích học sinh tự đánh giá ý kiến của nhau hơn là của giáo viên
nhận xét.
- Sau khi học sinh đề xuất phương án thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu, giáo viên nêu nhận

18


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

2.3. một số kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của

19



VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

2.3.5 Kĩ thuật “Phòng tranh”
Kĩ thuật này có thể sử dụng cho các hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp hoặc cho các nhóm.
- Mỗi thành viên (hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác họa về
ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và treo lên tường xung quanh lớp học
như một triễn lãm tranh.
- Học sinh cả lớp đi xem “triễn lãm” và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
- Cuối cùng tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu.
2.3.6 Kĩ thuật “Bể cá”
- Trong kĩ thuật này, một nhóm được đóng vai như một “bể cá” và được một nhóm nhỏ
khác quan sát. Các thành viên trong “bể cá” sẽ thảo luận và tích cực đưa ra các ý kiến về
một chủ đề. Nhóm nhỏ còn lại chỉ đóng vai trò quan sát hành vi trong nhóm.
- Cách thức thực hiện:
+ Giáo viên giải thích chủ đề, mục đích và tiến trình thực hiện. Các thành viên
quan sát được chỉ định.
+ Yêu cầu các thành viên bước vào trong vòng tròn của “bể cá”. Yêu cầu một
“con cá” điều hành (hoặc chính giáo viên đóng vai trò điều hành).
+ Người điều hành nêu chủ đề và bắt đầu vào cuộc thảo luận. Các thành viên
quan sát được giải thích về nhiệm vụ của họ.
+ Tóm tắt từ những số liệu thu thập được của các thành viên quan sát
2.3.7 Kĩ thuật “Công đoạn”
- Học sinh được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm
vụ khác nhau. (Ví dụ: nhóm 1 thảo luận câu A, nhóm 2 thảo luận câu B, nhóm 3 thảo
luận câu C, nhóm 4 thảo luận câu D…)
- Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào tờ giấy A0 xong, các
nhóm sẽ luân chuyển giấy A0 ghi kết quả thảo luận cho nhau. Cụ thể là nhóm 1 chuyển
cho nhóm 2, 2 chuyển cho nhóm 3, 3 chuyển cho nhóm 4, 4 chuyển cho nhóm 1…
-

21


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

- Sau đó mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành nhóm mới sẽ có
đủ các chuyên gia về vấn đề A, B, C, D… và mỗi chuyên gia về từng vấn đề sẽ có trách
nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ.
2.3.9 Kĩ thuật động não
- Động não là kĩ thuật giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh được
nhiều ý tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề nào đó, các thành viên được cổ vũ tham
gia một cách tích cực không hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo ra cơn lốc các ý tưởng).
- Động não thường được:
+ Dùng trong giai đoạn giới thiệu vào một chủ đề.
+ Sử dụng để tìm các phương án giải quyết vấn đề.
+ Dùng để thu thập các khả năng lựa chọn và suy nghĩ khác nhau.
- Động não có thể tiến hành theo các bước sau:
+ Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề (có nhiều cách trả lời) cần được tìm hiểu
trước cả lớp hoặc trước nhóm.
+ Khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều, càng tốt.
+ Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to, không loại trừ một ý kiến
nào, trừ trường hợp trùng lặp.
+ Phân loại ý kiến.
+ Làm sáng tỏ các ý kiến chưa rõ ràng.
+ Tổng hợp ý kiến của học sinh và rút ra kết luận.
2

22


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

- Học sinh thảo luận nhóm và chọn ra 3 điểm quan trọng nhất để trình bày với cả
lớp.
- Mỗi nhóm sẽ cử ra một đại diện trình bày về cả 3 điểm nói trên.
2.3.12 Kĩ thuật “Hỏi chuyên gia”
- Học sinh xung phong hoặc theo sự phân công của giáo viên, tạo thành các nhóm
“chuyên gia” về một chủ đề nhất định.
- Các “chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên
quan đến chủ đề mình được phân công.
- Nhóm “chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học.
- Một em trưởng nhóm “chuyên gia” hoặc giáo viên sẽ điều khiển buổi “tư vấn”,
mời các bạn học sinh trong lớp đặt câu hỏi rồi mời “chuyên gia” giải đáp, trả lời.
2.3.13 Kĩ thuật “Bản đồ tư duy”
-

23


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

- Có được những phẩm chất và năng lực thích ứng với PPDH tích cực.
- Biết tự học và tranh thủ học ở mọi nơi, mọi lúc.
- Phát triển các loại hình tư duy biện chứng, lôgíc, hình tượng, tư duy kĩ thuật, tư
duy kinh tế.
2.4.3. Chương trình và sách giáo khoa
- Phải giảm bớt khối lượng kiến thức nhồi nhét, tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức
những hoạt động học tập tích cực.
- Giảm bớt những thông tin buộc HS phải thừa nhận và ghi nhớ máy móc.
- Tăng cường các bài toán nhận thức để HS tập giải.
- Giảm bớt những câu hỏi tái hiện, tăng cường loại câu hỏi phát triển trí thông minh.
- Giảm bớt những kết luận áp đặt, tăng cường những gợi ý để HS tự nghiên cứu
phát triển bài học…
2.4.4. Thiết bị dạy học
- Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống, thực tế và đạt chất lượng cao.
- Đảm bảo để nhà trường có thể đạt được thiết bị dạy học ở mức tối thiểu, đó là
những thiết bị thực sự cần thiết không thể thiếu được.
-

24


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

- Năm vững kiế n thức tâm lý ho ̣c lứa tuổ i trẻ mầ m non, giáo du ̣c ho ̣c mầ m non và giao

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×