Tải bản đầy đủ

Tổng hợp đề thi hóa vô cơ HVC de thi rieng

ĐỀ THI HÓA VÔ CƠ (90phút)
BT00CNH
Ngày thi 8/1/2002

Câu 1: Nêu các đặc điểm chung của phân nhóm VIIA
Câu 2: Đònh nghóa phức chất. Đọc tên các hợp chất sau theo danh pháp quốc tế:
H3PO4, Na2[Fe(CO)4], K3Co(CN)6
, Mn(H2O)6Cl2,
NaAl(OH)4, Zn(NH3)4I2, Mg(SCN)2, HClO
Câu 3: Tính chất hóa học của acid sulfuric
Câu 4: Cho biết những phản ứng nào có thể xảy ra khi rót từ từ đến dư dung dòch
amoniac đậm đặc vào dung dòch NiCl2 . Cho biết Kkb của phức Ni[NH3]42+ =10-7,47
,
T của Ni(OH)2 =10-14,17. Viết các phương trình phân tử – ion xảy ra.
Câu 5: Người ta nhận thấy trong môi trường amoniac, phức hexaammincoban(II)
dễ dàng bò oxy không khí oxy hóa lên phức hexaamminCoban (III). Hãy chứng
minh điều đó.Viết phương trình phân tử – ion của phản ứng này.
Cho biết: Thế oxy hóa khử tiêu chuẩn của cặp [Co(NH3)6]3+/[Co(NH3)6]2+= +0,1V
Thế oxy hóa khử của cặp O2/OH- = +0,401V .
Bộ môn Công nghệ vô cơ
Chủ nhiệm bộ môn


Ngô Văn Cờ


ĐỀ THI HÓA VÔ CƠ
Lớp: HCGD
Ngày thi 8/7/2002
Thời gian: 90’
Câu 1: Màu của các dung dòch muối crom(II) tan trong nước bò biến đổi nhanh khi
để trong không khí. Khi để cách ly hoàn toàn với không khí , màu của dung dòch
cũng bò biến đổi dần. Giải thích điều đó như thế nào ? Viết các phương trình phản
ứng . Thử giải thích hoạt tính của phức hexaaquo crom (II) dựa vào cấu trúc electron
của nó.
Câu 2: Khi chuẩn độ một dung dòch sắt (II) sunfat bằng permanganat kali, chúng ta
phải cho vào dung dòch sắt (II) sunfat đó một lượng axit sunfuric loãng. Hỏi:
Vai trò của axit sunfuric là gì?
Nếu không cho axit sunfuric hoặc cho với lượng tùy ý có được không?
Hãy viết các phương trình phản ứng minh họa cho nhận xét của anh (chò)
Câu 3:
Giải thích cấu tạo phức hexaxianoferat(III) theo các thuyết liên kết cộng hóa trò và
thuyết trường tinh thể. Cho biết P = 357,9 kj/mol và  = 417,6 kj/mol.
b) Tính năng lượng ổn đònh trường tinh thể của phức này.
c) So sánh khả năng oxy hóa của hexaxianoferat(III) với hexaaquo sắt(III).
Cho biết thế oxy hóa khử tiêu chuẩn của cặp Fe3+/Fe2+ bằng 0,77V và hằng số
không bền của các phức hexaxianoferat(III) và hexaxianoferat(II) lần lượt bằng:
1.10-31 và 1.10-24
Câu 4: Các quặng piroluzit (MnO2) , cromit (Fe(CrO2)2) thường được xử lý trong
công nghiệp bằng phương pháp oxy hóa trong môi trường kiềm nóng chảy. Dựa vào
các giá trò thế oxy hóa khử và phương trình Nerst cho biết vai trò của kiềm trong
các phương pháp này? (không tính toán )Viết các phản ứng xảy ra nếu chất oxy hóa
là oxy không khí.
Cho biết :
MnO42- + 4H+ + 2e = MnO2 + 2H2O
o = 2,26V
MnO42- + 2H2O + 2e = MnO2 + 4OH- o = 0,6V
Cr2O72- + 14H+ + 6e = 2Cr3+ + 7H2O
o = 1,33V
2CrO4 + 4H2O + 3e = Cr(OH)3 + 5OH
o = -0,13V
O2 + 4H+ + 4e = 2H2O

o = 1,229V
O2 + 2H2O + 4e = 4OHo = 0,401V
Sinh viên được sử dụng tài liệu. Các số liệu cho trong bài dùng để gợi ý, các số
liệu khác mà sinh viên cho là cần thiết cho bài làm thì hãy tự trích dẫn từ các tài
liệu của mình.
Chủ nhiệm bộ môn


Ngô Văn Cờ

ĐỀ THI HÓA VÔ CƠ GIỮA HỌC KỲ
Lớp: H2000 & H2001
Ngày thi 29/10/2002
Thời gian: 45 phút
Câu 1: Đọc tên các hợp chất sau theo danh pháp quốc tế:
K3PO4; Na3[AlF6]; CsBr; [Co(NH3)4Cl2]Cl; K2[Fe(CO)4]
Có điều gì chung trong cách đọc tên giữa anion đơn giản và anion phức?
Câu 2: Xếp khả năng hòa tan trong axit HCl của các oxyt dưới đây vào 3 loại: khó
tan, trung bình và dễ tan, giải thích.
PbO2; BaO; WO3; Tl2O; Fe2O3; NiO.
Viết phản ứng hòa tan của PbO2, Tl2O và Fe2O3 trong dung dòch axit clohydric đặc.
Câu 3: Cho các muối clorua sau: FeCl3 , TiCl4 , RbCl, SiCl4 có nhiệt độ nóng
chảy ( oC) lần lượt như sau: 307,5 ;-24,1; 723; -68,9. Cho biết số phối trí của
Fe bằng 6, của Ti bằng 4, của Rb bằng 8, của Si bằng 4.
a) Cho biết mạng tinh thể và cấu trúc tinh thể của các hợp chất trên.
b) Những chất nào trong các chất trên phản ứng với nước. Viết các phản
ứng xảy ra
Câu 4: Hãy cho biết các chất sau có tính oxy hóa – khử như thế nào: oxy hóa
mạnh, khử mạnh, oxy hóa yếu, khử yếu , tính oxy hóa và tính khử đều rất
yếu
HIO3; SiCl2; BaH2; BF3; Na2 SnO3; H2SeO4; OF2.
Câu 5: Tính thế oxy hóa- khử tiêu chuẩn của cặp chất oxy hóa khử liên hợp
Ag+/Ag khi có mặt cyanua natri, biết rằng bán phản ứng khử Ag + + e = Ag
có  o = 0,7994 V. Cho biết pKkb của phức tricyanoargentat(I) natri bằng
20,55.
Sinh viên chỉ được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn không có các tài liệu khác
kèm theo. Để kòp giờ làm bài, sinh viên chỉ nên giải thích những câu có yêu cầu.
Giám thò không giải thích đề thi.


ĐỀ THI HÓA VÔ CƠ CUỐI HỌC KỲ
Lớp: H2000 & H2001
Ngày thi 25/12/2002
Thời gian: 85 phút
Câu 1: Hãy trình bày những nguyên lý cơ bản của thuyết trường tinh thể để giải
thích sự hình thành và cấu trúc của phức chất . Có gì giống nhau , khác nhau giữa
khuynh hướng tạo phức của các nguyên tố d với các nguyên tố p ?
Câu 2: Để điều chế Ag3PO4 nên sử dụng phản ứng nào trong hai phản ứng sau đây,
giải thích tại sao ?
a) AgNO3(dd) + Na3PO4 (dd)
b) AgNO3(dd) + Na2HPO4(dd)
Cho biết các hằng số axít của axit phosphoric lần lượt là K2 = 1.10-7,21, K3 = 1.1012,38
, tích số tan của phosphat bạc và hydroxyt bạc lần lượt bằng 1.10-19,89 và
1.10-7,80.
Câu 3: So sánh các tính chất vật lý và hóa học của oxy (O2) và ozon (O3). Giải
thích tại sao chúng khác nhau nhiều như vậy mặc dù phân tử của chúng được cấu
tạo từ cùng một loại nguyên tử ?
Câu 4: Dựa vào vò trí của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn và quy luật
biến đổi mức oxyhóa đặc trưng hãy dự đoán xem các chất sau đây có tính chất oxy
hóa khử như thế nào ? Tính chất đó mạnh trong môi trường nào?
a) Na3PO4 ; b) NaBiO3 ; c) NaH2PO4 ; d) NaNO2
Câu 5: Về phương diện nhiệt động hóa học, trong môi trường kiềm lưu huỳnh có
thể bò oxy không khí oxy hóa lên sulfát không? Tính sức điện động của phản ứng
nêu trên ở pH = 14.
Cho biết :các giá trò thế oxy hóa khử sau ở môi trường kiềm:
O2 -0,065 HO2- 0,867
OH0,401

SO42- -0,94
SO32- -0,58
S2O32- -0,74
S -0,45
Câu 6: Viết các phương trình phản ứng sau:
a) K4[Fe(CN)6] (dd) + K2Cr2O7 (dd) + H2SO4 (dd) 
b) MnO4- + H2O2 (dd) + OH- (loãng) 
c) H2O2 + KI + H2SO4(loãng)  I2 + …
d) Na2SO3( r) + HCl(dd)
e) SO2Cl2 + H2O
f) H2S + H2SeO4 (nhiệt độ thường)

S2-

Sinh viên chỉ được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn. Cán bộ coi thi không giải
thích đề thi.


ĐỀ THI HÓA VÔ CƠ CUỐI HỌC KỲ
Lớp HC 2002
Thời gian thi : 90 phút
Ngày thi :13 tháng 1 năm 2004
Câu 1: (2 điểm) Hãy trình bày những nguyên lý cơ bản của thuyết trường tinh thể
cho phức chất. Vẽ các sơ đồ năng lượng của các ion phức hexacyanoferat(III) và
tetraclorocobaltat(II) theo phương pháp trường tinh thể.
Câu 2: (1,5 điểm) Có thể để điều chế CuS sạch bằng phương pháp trộn lẫn hai
dung dòch sulfat đồng (II) và sulfua natri được không? Giải thích tại sao?
Cho biết : Các hằng số axit H2S :
K1 = 1.10-7 , K2 = 1.10-12,89
Tích số tan : Cu(OH)2 :
T = 1.10-19,66 ; CuS : T = 1.10-35,2
Câu 3: (2 điểm) Dựa vào vò trí của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn
và quy luật biến đổi mức oxy hóa đặc trưng hãy dự đoán xem các chất sau đây có
tính chất oxy hóa khử như thế nào ? Tính chất đó mạnh trong môi trường nào?
a) Na3PO4 ; b) NaBiO3 ; c) CrSO4 ; d) H2Te
Câu 4 : (2 điểm) Viết và cân bằng các phương trình phản ứng sau :
a) Cl2 (k) + Na2CO3 (dd) ( trong hai trường hợp nguội và nóng )
b) H2S (k) + H2SO4 ( trong hai trường hợp dung dòch loãng và đậm đặc nóng)
c) Na4[Fe(CN)6] (dd) + H2O2(dd) + HCl (dd)
d) [Co(NH3)6]Cl2 (dd) + HCl (dd) (Viết các phản ứng xảy ra khi cho từ từ HCl vào)
Câu 5 : (2 điểm) Viết phương trình phản ứng thủy phân của các hợp chất cộng hóa
trò sau đây:
a) SiCl4
b) CaS
c) MnO3F
e) SO2Cl2
Câu 6: (1,5 điểm) Phản ứng nào trong hai phản ứng dưới đây diễn ra khi cho Cu 2O
tác dụng với dung dòch acid sunfuric loãng:
Cu2O + H2SO4 = Cu2SO4 + H2O
(1)
Cu2O  + H2SO4 = Cu + CuSO4 + H2O
(2)
Giải thích tại sao ?
Cho thế khử :
o (V)
Cu2+ + e = Cu+
0,153
+
Cu + e = Cu
0,521
Biết các muối sulfat đồng (I) và (II) đều tan nhiều trong nước.
Sinh viên chỉ được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn không có các tài liệu
khác kèm theo. Để kòp giờ làm bài, sinh viên chỉ nên giải thích những câu có
yêu cầu.
Giám thò không giải thích đề thi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×